1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án sinh học 10 cả năm

103 2,6K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mộtGIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNGTiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNGA. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải: 1. Kiến thức: : Nªu ®­îc c¸c cÊp tæ chøc cña thÕ giíi sèng tõ thÊp ®Õn cao theo nguyªn t¾c thø bËc. Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. 2. Kĩ năng : Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. RÌn kü n¨ng quan s¸t h×nh vÏ ®Ó ph¸t hiÖn kiÕn thøc. 3. Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.

Trang 1

Ngày soạn:

Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

A MỤC TIấU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức: :

- Nêu đợc các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc

- Trỡnh bày được đặc điểm chung của cỏc cấp tổ chức sống

2 Kĩ năng :

- Rốn luyện tư duy hệ thống và rốn luyện phương phỏp tự học

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ để phát hiện kiến thức

3 Thỏi độ :

Giỏo dục học sinh ý thức học tập bộ mụn

B PHƯƠNG PHÁP

- Phương phỏp quan sỏt tỡm tũi

- Phương phỏp hỏi đỏp tỡm tũi + hoạt động nhúm

2 Kiểm tra bài cũ:

Giỏo viờn giới thiệu chương trỡnh sinh học toàn cấp và lớp 10

3 Bài mới

a Đặt vấn đề :

Thế giới sống gồm cỏc cấp độ khỏc nhau Vậy cỏc cấp độ đú là gỡ ? Đặc điểm chung của cỏc tổ chức sống ?

b Triển khai bài :

Hoạt động của thầy & trũ Nội dung

Trang 2

HĐ1: Tìm hiểu các cấp độ tổ chức

của thế giới sống

GV Y/c học sinh quan sát H1 và đọc

SGK, thảo luận các nội dung sau :

- Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới

sống?

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới

sống? Giải thích các khái niệm : tế bào,

cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái ?

- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu

tạo nên mọi cơ thể sinh vật

- Virút có được coi là cơ thể sống?

HS Quan sát H1, đọc SGK thu thập

thông tin, thảo luận và thống nhất đáp án

GV Gọi đại diện 1-3 nhóm trả lời câu hỏi

và yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và

bổ sung

HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên

- Trong các cấp tổ chức cơ bản thì cấp tổ

chức nào là cơ bản nhất? Tại sao?

- Tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan,

mô, cơ quan, hệ cơ quan là các cấp tổ

chức trung gian của thế giới sống?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.

II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyªn t¾c thø bËc: Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan→cơ thể -Tính nổi trội:

+ Chỉ có ở tổ chức cấp cao hơn

+ Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng của cơ thể sống : chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự

Trang 3

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động trong

hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác

-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng

và phong phú ngày nay của sinh giới -Sinh giới sinh vật không ngừng tiến hoá

+ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Khái niệm giới ?

+ Đặc điển của giới nguyên sinh ?

+ Sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật ?

Trang 4

Ngày soạn:

Tiết 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT

A MỤC TIấU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh phải nờu được khỏi niệm giới

- Trỡnh bày được hệ thống phõn loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)

- Nờu được đặc điểm chớnh của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyờn sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

- Vẽ đợc sơ đồ phát sinh giới Động vật, giới Thực vật

- Nêu đợc sự đa dạng của thế giới sinh vật

- Phương phỏp quan sỏt tỡm tũi

- Phương phỏp hỏi đỏp tỡm tũi + hoạt động nhúm

C Phơng tiện: H2(SGK)

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm chung của cỏc cấp độ sống ?

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề

Sinh vật được phõn chia thành cỏc giới khỏc nhau Vậy đặc điểm của cỏc giới là gỡ ?

b Triển khai bài

Hoạt Động 1: Tỡm hiểu giới và hệ thống phõn loại 5 giới

GV Yờu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời cỏc cõu hỏi :

- Giới là gỡ ?

- Hệ thống phõn loại sinh vật ?

HS Đọc SGK thu thập thụng tin

và trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

I Giới và hệ thống phõn loại 5 giới:

1) Khỏi niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phõn loại lớn nhất, bao gồm

Trang 5

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

GV Yêu cầu học sinh quan sát

H2, đọc SGK và trả lời các câu

hỏi : nêu các giới trong hệ thống

phân loại 5 giới ?

HS Quan sát H2 và Đọc SGK

thu thập thông tin và trả lời câu

hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

- Giới  ngành  lớp  bộ  họ  chi  loài

2)Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ

-Giới Nguyên sinh(Protista)-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực

-Giới Động vật(Animalia)

Hoạt Động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời các câu hỏi : Đặc điểm

cấu tạo, môi trường sống,

phương thức sống của giới Khởi

sinh?

HS Quan sát H2 và Đọc SGK

thu thập thông tin và trả lời câu

hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời các câu hỏi sau : đặc

điểm của các đại diện ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin

và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời các câu hỏi sau :

- Giới Nấm gồm những đại diện

nào?

- Đặc điểm cấu tạo chung, hình

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

1)Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ 1-5µm

- Môi trường sống : đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác

- Phương thức sống đa dạng : hoại sinh, quang tự dưõng, hoá tự dưỡng

2) Giới Nguyên sinh:(Protista)

( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)

-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh

- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng, sống dị dưỡng

3) Giới Nấm:(Fungi)

Trang 6

thức sống của giới Nấm?

HS Đọc SGK thu thập thông tin

và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời các câu hỏi sau :

- Đặc điểm của giới thực vật ?

Đại diện ?

- Sự phát triển của thực vật ở

trên cạn ?

- Vai trò của giới thực vật ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin

và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời các câu hỏi sau :

- Giới Động vật gồm những đại

diện nào?

- Đặc điểm cấu tạo chung, hình

thức sống của giới Động vật?

HS Đọc SGK thu thập thông tin

và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết

luận.

-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào Thành tế bào chứa kitin

- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh

5) Giới Động vật:(Animalia)

(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống)

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao

- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển

Trang 7

- Kiến thức trọng tâm : Đặc điểm chung của các giới sinh vật.

- Đọc thêm hệ thống 3 lãnh giới (tr13, sinh học 10 cơ bản)

- Đọc trước bài 3 và trả lời câu hỏi : cấu trúc hoá học và vai trò của nước trong tế bào ?

Ngày soạn:03/08/2010

Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO

CHƯƠNG 1 : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức: :

- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kĩ năng :

Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.

B PHƯƠNG PHÁP.

- Phương pháp quan sát tìm tòi

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề

Không có nước thì không có sự sống Vậy nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể sinh vật ?

b Triển khai bài

Hoạt Động 1 : Tìm hiểu các nhân tố hóa học

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

các câu hỏi sau :

- tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là những

nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?

- vì sao C là nguyên tố quan trọng?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên

sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ

- Nguyên tố đaị lượng:

+ Các nguyên tố có tỷ lệ >= 0,01%

+ Tham gia cấu tạo các đại phân tử như

protein, axit nucleic,…

* Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào

* Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào

Trang 9

GV Yêu câu học sinh quan sát H 3 Bài

mới1-2, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau :

- Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của

nước?

HS: (……… )

GV: Kết kuận, bổ sung - Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước thường) HS: (……… )

GV: Kết kuận, bổ sung. - Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích ? HS Quan sát H3.2, đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên GV Chỉnh lỉ và kết luận GV HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : theo em nước có vai trò như thế nào? đối với tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước?) HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên GV Chỉnh lỉ và kết luận II.Nước và vai trò của nước trong tế bào: 1)Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước: - Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị - Phân tử nước có tính phân cực - Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước 2)Vai trò của nước đối với tế bào: - Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống - Là dung môi hoà tan các chất - Là môi trường phản ứng , tham gia các phản ứng sinh hoá

4 Củng cố: - Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?( Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể ) -Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? 5 Dặn dò: - Kiến thức trọng tâm : nguyên tố đa lượng và vi lượng, vai trò của nước - Đọc trước bài 4

Trang 10

Ngày soạn:

Tiết 4: LIPIT, PRÔTÊIN , CACBONHYĐRAT

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo hoá học lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của các loại lipit trong cơ thể

- Nêu được cấu tạo hoá học của prôtêin

- Nêu được chức năng của 1 số loại prôtêin và đưa ra được các ví dụ minh hoạ

- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbonhyđrat, vai trò sinh học của chúng trong tế bào

- Phương pháp quan sát tìm tòi

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi

C PHƯƠNG TIỆN

H.4.2, H.5.1, H.5.2

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt các nguyên tố đa lượng với vi lượng?

- Vai trò của nước đối với tế bào ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Cacbonhyđrat

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

các câu hỏi sau :

- Cấu tạo chung của cacbonhydrat ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí và kết luận.

III Cacbohyđrat: ( Đường)

1 Cấu tạo chung :

- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H, O

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

2 Các loại cacbohydrat.

Trang 11

GV Treo tranh các loại đường HS quan

sát tranh và đọc SGK,trả lời câu hỏi sau :

- Phân biệt các loại đường ?

HS Quan sát tranh và đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV HS đọc SGK,trả lời các câu hỏi sau :

- Chức năng của cacbonhydrat ?

HS Quan sát tranh và đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

a Đường đơn: (monosaccarit)

- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C

- Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6

C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)

b.Đường đôi: (Disaccarit)

- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

* Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân

tử Glucôzơ *Saccarôzơ(đường mía) gồm 1 ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ

* Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ

và 1 ptử galactôzơ

c Đường đa: (polisaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

3 Chức năng của Cacbohyđrat:

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…

- Cacbonhyđrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

Hoạt Động2 : Tìm hiểu về lipit

GV Yêu câu học sinh quan sát H4.2, đọc

SGK và trả lời câu hỏi sau :

- Đặc điểm chung các loại lipit ?

- Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

-Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo

b.Phôtpholipit:(lipit đơn giản)

- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat(alcol phức)

Trang 12

GV Tiếp tục yêu cầu HS đọc SGK và trả

lời câu hỏi sau :

- Chức năng của các loại lipit ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

2 Chức năng:

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh chất

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác(tham gia quá trình điều hoà TĐC )

Hoạt Động 3 : Tìm hiểu về Prôtêin

GV Y/c HS qs H5.1, đọc SGK và trả lời

các câu hỏi sau :

- Cấu tạo chung của prôtêin ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên

- Chức năng của prôtêin ? Ví dụ ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

II Prôtêin 1.Cấu trúc của prôtêin:

- Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin

- axit amin có công thức cấu tạo chung: H2N – CH – COOH

(Gốc amin) (Gốc cacboxyl)

- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc

bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3

- Cấu trúc bậc 4: Do2 hay nhiều chuỗi

polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành

2 Chức năng của prôtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…)

Trang 13

Phân biệt các bậc cấu trúc của protein ? chức năng của chúng trong tế bào ?

5 Dặn dò

- Kiến thức trọng tâm : Chức năng các loại cacbonhydrat, lipit, protein

- Đọc trước bài 6 và trả lời các câu hỏi sau : cấu trúc của ADN và ARN ?

Ngày soạn:

Tiết 5 : AXIT NUCLÊIC

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này Hs cần phải:

1 Kiến thức: :

- Học sinh phải nêu được thành phần 1 nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu cấu trúc của protein? Vai trò của potein ?

3 Bài mới :

Hoạt Động 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ADN

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)

Trang 14

GV Treo và giới thiệu H6.1, yêu cầu học

sinh trả lời câu hỏi

-Nêu cấu trúc của ADN ?

GV Sự liên kết giữa các đơn phân của

ADN ở trên một mạch và hai mạch ?

GV - Chức năng của ADN ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

1) Cấu trúc của ADN:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit

- 1 nuclêôtit gồm:

▪ 1 phân tử đường 5C (C5H10O4) ▪ 1 nhóm phôtphat ( H3PO4) ▪ 1 gốc bazơ nitơ (A,T,G,X)

- Các nuclêôtit trên từng mạch liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị (Nhóm P của

nu này lk với p.tử đường của nu kia) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit

- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các nu theo NTBS:

A=T → làm cho phân tử ADN khá G=X bền vững và linh hoạt

- 2 chuỗi polinu của ADN xoắn đều quanh

trục tạo nên chuỗi xoắn kép

2 Chức năng của ADN:

- Mang thông tin di truyền:

Thông tin di truyền : trình tự các nuclêôtit

trên ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác

Hoạt Động 2: Tìm hiểu về ARN

GV Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :

- Cấu tạo chung của ARN ? ARN có gì

giống và khác so với ADN ?

HS ( ……… )

Hs: Nhận xét

GV Chỉnh lỉ và kết luận

II Axit Ribônuclêic:

1) Cấu trúc của ARN:

a Cấu tạo chung :

- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân là nuclêôtit

- Mỗi nuclêôtit gồm:

▪ 1 phân tử đường 5C (C5H10O5)

Trang 15

GV Yêu cầu học sinh quan sát H6.2 và

đọc SGK trả lời câu hỏi :

- phân biệt các loại ARN ?

HS ( ……… )

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :

- Chức năng của các loại ARN ?

HS Quan sát H4.2, đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

▪ 1 nhóm phôtphat ( H3PO4) ▪ 1 gốc bazơ nitơ (A,U,G,X)

- Gồm một chuỗi pôlinuclêotit

b Cấu trúc:

- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng

- ARN vận chuyển ( t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ, có 1 thuỳ mang bộ 3 đối mã

- ARN ribôxôm(rARN)nhiều xoắn kép cục bộ

2 Chức năng của ARN:

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin

- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm

- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin

4 Củng cố

So sánh giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng

ADN ARNCấu tạo

Chức năng

5 Dặn dò

- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo của ADN và ARN

- Đọc trước bài 7 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?

+ Đặc điểm cấu tạo của tế bào chất ?

Ngày soạn:

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 6 : TẾ BÀO NHÂN SƠ

Trang 16

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức:

- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo của ADN ?

3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK ,qs H7.1

và trả lời các câu hỏi sau :

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?

- Kích thước nhỏ đem lại lợi thế gì cho tế

bào nhân sơ ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí và kết luận.

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng nhân bao bọc)→ Nhân sơ

- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước khoảng 1- 5µm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực

=>Lợi thế : Kích thước nhỏ giúp trao đổi

chất với môi trường sống nhanh→ sinh trưởng, sinh sản nhanh( thời gian sinh sản ngắn)

Hoạt Động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ

GV: - Màng sinh chất có cấu tạo như thế

Trang 17

GV: Kết luận

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời

câu hỏi : cấu tạo và chức năng của tế bào

chất ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Yêu cầu học sinh quan sát H.7.2,đọc

SGK và trả lời câu hỏi sau :

- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của

thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram

dương và vi khuẩn Gram âm ?

HS: (……… )

GV: Kết kuận, bổ sung.

- Vì sao khi khám bệnh do vi khuẩn gây ra

người ta phải xác định xem đó là loại VK

gram+ hay gram - ?

- Cấu tạo : Gồm ▪ bào tương

▪ ribôxôm (Prô + rARN)

và hạt dự trữ

- Chức năng : là nơi diễn ra các phản ứng

sinh hoá : tổng hợp hay phân giải các chất

+ Điều khiển các hoạt động sống

4 Các thành phần khác:

- Thành tế bào: Cấu tạo bởi peptiđôglican

Có 2 loại: Gram+ : Khi nhuộm có màu tím Gram - : Khi nhuộm có màu đỏ

* CN: Tạo cho tb nhân sơ có hình dạng ổn định

- Lông, roi:

+ Lông: Giúp VK gây bệnh bám được vào

vật chủ

+ Roi: Giúp vk di chuyển

- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày(vi khuẩn gây bệnh ở người)

4 Củng cố

Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, vùng nhân ?

5 Dặn dò

- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, tế chất và vùng nhân

- Đọc trước bài 8 và trả lời câu hỏi sau :

Điểm khác nhau cơ bản của tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?

Ngày soạn:

Tiết 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

Trang 18

1 Kiến thức: :

- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,

bộ máy Gôngi, ti thể

- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ

- Phân biệt được tế bào thực vật với tế bào động vật

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo của chung của tế bào nhân sơ ?

3 Bài mới:

:

Hoạt Động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực

GV : Yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu

hỏi:

- Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân

thực?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí và kết luận.

A Đặc điểm chung

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp+ Có nhân tế bào có màng nhân+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

+ Có các bào quan có màng bao bọc

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu cấu trúc tế bào nhân thực

Trang 19

trả lời câu hỏi sau :

- Cấu tạo của nhân tế bào? Vai trò của

nhân tế bào ?

-

HS: (……… )

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV Yêu cầu học sinh quan sát H8.1, đọc

SGK trả lời câu hỏi :

- Cấu tạo và chức năng của lưới nội chất ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV Yêu cầu học sinh quan sát H8.1, đọc

SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng

của ribôxôm ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV Yêu cầu học sinh quan sát H8.2, đọc

SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng

của bộ máy Gôngi ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV: Yêu cầu đọc thông tin sgk, quan sát

tranh H.9.1và trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo của ti thể?Chức năng ti thể ?

- Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

- Quy định các đặc điểm của tế bào

- Điều khiển các hoạt động sống của tế bào

b Chức năng.

- Là nơi tổng hợp prôtêin

- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể

2 Ribôxôm.

a Cấu tạo:

- Ribôxôm là bào quan không có màng

- Cấu tạo từ : rARN và protein

Trang 20

HS: (……… )

GV: Kết luận, bổ sung GV: - Tại sao nói ti thể là nhà máy cung cấp năng lượng của tế bào? HS: (……… )

GV: Kết luận, bổ sung, Y/c HS trả lời câu hỏi lệnh sgk - Gồm 2 lớp màng: + Màng ngoài trơn + Màng trong phân nhánh tạo thành các mào Trên mào cáo nhiều enzim hô hấp - Bên trong là chất nền có chứa ADN và ribôxôm

b Chức năng Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

4 Củng cố Cấu tạovà chức năng của nhân ? 5 Dặn dò - Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào ? - Đọc trước bài 9

Ngày soạn: Tiết 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức: :

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp

- Nêu được chức năng của không bào, ribôxôm

- Mô tả được cấu trúc màng sinh chất,hiểu được vì sao MSC có cấu trúc khảm động

- Kể tên được 1 số thành phần khác của tế bào

2 Kĩ năng :

Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo và vai trò của nhân tế bào ?

3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân thực (tiếp)

GV: - Tại sao lá cây có màu xanh? Màu

xanh có liên quan gì tới chức năng quang

hợp của cây hay không?

HS: (………… )

GV: Hướng dẫn HS quan sát H.9.2 kết hợp

với nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo và vai tro của lục lạp ?

Chất nền còn chứa ADN và ribôxôm+ Vai trò: Là nơi diễn ra quá trình quang hợp

6 Không bào

- Cấu trúc: Là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào có chứa các chất hữu cơ và các ion tạo nên áp suất thẩmm thấu

- Chức năng: Phụ thuộc vào từng loại tế bào

Trang 22

Hoạt Động 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

GV:Hướng dẫn HS quan sát H.10.2 kết

hợp với nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Màng sinh chất có cấu tạo gồm những

- Nêu chức năng của màng sinh chất?

GV: - Thành tế bào có cấu tạo ntn ? Chức

Ngoài ra còn có: Cholesterol, Glicôprôtêin

- C/n: Giúp cho tế bào trao đổi chất, thông tin với các tế bào khác hoặc với môi trường

IV/ Các thành phần bên ngoài màng sinh chất

- C/n: lk các tế bào , mô và thu nhận thông tin

4 Củng cố :

- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tế bào ?

- Nêu sự tiến hoá của tế bào nhân thực so với nhân sơ ?

5 Dặn dò:

- Đọc trước bài 11

Ngày soạn…………

Tiết 9: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức: :

- Nêu được các con đường vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động, xuất bào và nhập bào

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

Trang 23

- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch(ưu trương, đẳng trương, nhược trương)

- Phương pháp quan sát trực quan

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Cấu trúc và vai trò của màng tế bào?

3 Bài mới

a Đặt vấn đề

Màng sinh chất là thành phần cấu tạo quan trọng của tế bào Vậy sự trao đổi chất qua

mang sinh chất như thế nào ?

b Triển khai bài

Hoạt Động 1: Tìm hiểu vận chuyển thụ động

GV Hướng dẫn học sinh quan sát

H.11.1,đọc SGK và trả lời câu hỏi sau :

- Không tiêu tốn năng lượng

- Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi

có nồng độ thấp

2 Các cách vận chuyển

- Qua lớp photpholipit:

+ Kích thước nhỏ hơn lỗ màng + Không phân cực ( co2, o2 )

- Qua kênh prôtêin + Các chất phân cực + Có kích thước lớn : H+ , Pr, glucozo

3 Điều kiện vận chuyển

- Chênh lệch nồng độ các chất

- Prôtêin vận chuyển có cấu trúc phù hợp với chất vận chuyển

Trang 24

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu phần I(SGK)

và trả lời câu hỏi:

- Thế nào là khuếch tán, thẩm thấu?

- Phân biệt 3 môi trường: ưu trương, đẳng

trương, nhược trương

GV: - Nêu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ

GV Hướng dẫn học sinh quan sát H.11.1,

đọc SGK trả lời câu hỏi :

- Đặc điểm của các chất cần vận chuyển ?

HS: (………… )

GV: Kết kuận, bổ sung

- Đặc điểm của cơ chế vận chuyển chủ

động ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lỉ và kết luận

Hoạt Động 3: Tìm hiểu nhập bào và

xuất bào

GV Hướng dẫn học sinh quan sát H.11.2

và đọc SGK trả lời câu hỏi :

- Đặc điểm của xuất bào và nhập bào ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời

câu hỏi của giáo viên

+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào

4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng

- Nhiệt độ môi trường

- Tiêu tốn năng lượng

III Nhập bào và xuất bào:

1 Nhập bào:

Màng tế bào biến dạng để lấy các chất hữu

cơ có kích thước lớn (thực bào) hoặc giọt dịch ngoại bào (ẩm bào)

2 Xuất bào:

Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào

Trang 25

1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :

- Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

Các chất vận

chuyển qua

Không biến dạng màng

Biến dạng màng

V/c thụ động

V/c chủ động Nhập bào

Xuất bào

Tiêu tốn năng lượng Không tiêu tốn năng

Trang 26

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy: Mẫu vật: Củ hành tía hoặc lá thài lài tía

Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, kim mũi mác

Hoá chất: Nước muối loãng, nước cất

2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

Kiểm tra các mẫu vật học sinh chuẩn bị có đạt yêu cầu hay không

3 Bài mới

* Hoạt Động 1

I MỤC TIÊU, DỤNG CỤ, MẪU VẬT VÀ HOÁ CHẤT

GV Yêu cầu học sinh dựa vào SGK nêu mục tiêu và dụng cụ và hoá chất thí nghiệm

HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

* Hoạt Động 2

II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

GV Phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm dựa vào hướng dẫn ở SGK làm các thí nghiệm.

HS Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.

* Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.

Nội dung và cách tiến hành:

1.Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:

* Chú ý: tách 1 lớp mỏng phía dưới lá Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật

kính ở bội giác bé ×10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường

Trang 27

- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn ×40 để quan sát cho rõ Vẽ các tế bào biểu

bì bình thường và các khí khổng quan sát được vào vở

- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ ít một cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát quan sát tế bào và

vẽ vào vở

2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:

*Chú ý: Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất( lúc này

khí khổng đóng hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được

- Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào, khí khổng và vẽ vào vở

* Hoạt động 3 III THU HOẠCH

- Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khí khổng ở các lần thí nghiệm khác nhau( ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trả lời các lệnh ở sách giáo khoa

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :

Tự củng cố các kiến thức về : cấu tạo và chức năng của các thành phần ở tế bào nhân thức và tế bào nhân sơ

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra bài báo cáo thực hành của học sinh

GV Tổ chức thảo luận toàn lớp các câu hỏi trắc nghiệm.

HS Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.

PHIẾU TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Loại đường tham gia cấu tạo thành tế bào ?

A Glucôzơ và fructôzơ B Xenlulôzơ và kitin.

C Mantôzơ và fructôzơ D Glucôzơ và lipit.

Câu 2: Chức năng của chất nền ngoại bào là

A liên kết các tế bào để tạo thành các mô.

A Vận chuyển từ nơi có nồng thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng.

B Vận chuyển từ nơi có nồng thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng

C thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.

D sinh vật đa bào nhân thực.

Câu 5: Cấu tạo của khung xương tế bào ?

A Gồm các vi ống, vi sợi và lizôxôm.

B Gồm các vi ống, xelulôzơ và sợi trung gian.

C Gồm các kitin, vi sợi và sợi trung gian.

D Gồm các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.

Câu 6: Vai trò của chức năng thu nhận thông tin của các protein thụ thể ở màng sinh chất

A giúp cho tế bào có khả năng phát triển tốt.

Trang 29

B giúp cho tế bào sinh trưởng nhanh.

C giúp tế bào đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của ngoại cảnh.

D giúp cho tế bào trao đổi chất được tốt hơn.

Câu 7: Đặc điểm chung của ti thể và lục lạp ?

A Có màng kép bao bọc và bên trong chứa enzim hô hấp và ribôxôm.

B Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và ribôxôm.

C Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim quang hợp.

D Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim hô hấp.

Câu 8: Cấu tạo của nhân ở tế bào nhân thực ?

A Có màng bao bọc ở bên ngoài.

B Có dính các hạt ribôxôm ở bên ngoài.

C Gồm một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau.

D Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc.

Câu 9: Căn cứ vào cấu trúc của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn :

Câu 10: Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000 Trong đó A = 30% Số lượng từng loại

Câu 12: Đặc điểm để phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là :

A cấu trúc của thành tế bào B cấu trúc của tế bào chất.

C cấu trúc của nhân D chức năng của nhân.

Câu 13: Một đoạn mạch của ADN có trình tự các nuclêôtit là : - AAAGGXTTAX-

Theo nguyên tắc bổ sung trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch còn lại là :

TTTXXGAATG-Câu 14: Điểm khác nhau giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là

A tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các chất.

B tế bào chất là nơi diễn ra phân huỹ các chất.

C tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá.

D tế bào chất có các bào quan có màng bao bọc.

Câu 15: Tại sao phải cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau ?

A Tăng khả năng vận chuyển các chất.

B Vì tất cả các loại thức ăn đều có hàm lượng axit amin như nhau.

C Để tăng khả năng tiêu hoá cho cơ thể.

D Vì mỗi loại thức ăn không chứa đủ các loại axit amin.

Câu 16: Chức năng của lưới nội chất hạt

A là nơi diễn ra tổng hợp protêin B quy định đặc điểm của tế bào.

C tham gia tổng hợp lipit D phân huỷ các chất độc hại.

Câu 17: Đơn phân cấu tạo ADN gồm :

Câu 18: Một trong các đặc điểm của tế bào nhân sơ ?

A Nhân chưa có màng nhân B Có mạng lưới nội chất.

C Có các bào quan : ti thể, lục lạp,… D Thành tế bào có xenlulôzơ.

Trang 30

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể ?

A Màng trong gấp khúc B Là hệ thông ống dẹt thông với nhau.

C Chứa nhiều loại enzim hô hấp D Chuyển hoá đường thành ATP.

Câu 20: Đặc điểm nào sau đây là vai trò của nước ?

A Chiếm tỷ lệ lớn trong tế bào.

B Môi trường của các phản ứng sinh hoá.

C Tồn tại ở dạng tự do hay liên kết.

D Có tính phân cực.

Câu 21: Một trong những thành phần chính của màng sinh chất ?

A Phôtpholipit B Vitamin C Srêrôit D Sắc tố.

Câu 22: Loại tế bào nào sau đây chứa nhiều lizôxôm nhất ?

Câu 23: Đơn phân của protein là

A glixêrin B nulêôtit C glucôzơ D axit amin.

Câu 24: Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất ?

A Phôtpholipit và protêin B Phôtpholipit và glicôprotêin.

C Phôtpholipit và colestêron D Phôtpholipit và cacbonhydrat.

Câu 25: Chức năng của mARN là

A cấu tạo ribôxôm B truyền đạt thông tin di truyền.

C dùng để làm khuôn tổng hợp protein D vận chuyển axit amin.

Câu 26: Lấy nhân của tế bào sinh dưỡng loài A cấy vào tế bào trứng(đã huỹ nhân) của

loài B Ếch con phát triển từ tế bào trên có đặc điểm của

A b cả hai loài A và loài B B loài

C không mang đặc điểm của loài nào D loài A.

Câu 27: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở giới nấm ?

A Sinh vật nhân thực, đơ bào, sống dị dưỡng hay tự dưỡng.

B Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc dạng sợi.

C Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào có xenlulôzơ.

D Sinh vật nhân thực, đơn bào, có sắc tố quang hợp.

Câu 28: Điều kiện để vận chuyển thụ động qua màng sinh chất diễn ra là

A có sự chênh lệch nồng độ bên trong và ngoài màng sinh chất.

B nồng độ các chất hoà tan bên ngoài cao hơn trong màng sinh chất.

C nồng độ các chất hoà tan bên ngoài thấp hơn trong màng sinh chất.

D nồng độ các chất hoà tan bên ngoài bằng nồng độ các chất trong màng sinh chất Câu 29: Một trong các đặc điểm chung của thế giới sống là

A hệ thống khép kín và tự điều chỉnh.

B tổ chức từ cao đến thấp.

C tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

D đặc tính nổi trội chỉ có ở cấp độ sống thấp hơn.

Câu 30: Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là

A tất cả các chất đều có khả năng đi qua lớp photpholipit kép.

B chỉ cho một số chất nhất định đi qua màng tế bào.

C các chất không phân cực chỉ đi qua kênh protêin.

D các chất phân cực chỉ đi qua lớp photpholipit kép.

Trang 31

B2: Phân biệt cấu trúc chức năng các loại ARN

Cấu trúc

Chức năng

B3 Gen có 3000 nuclêôtit trong đó A= 10%

- tính chiều dài của gen ?

- số lợng các loại nuclêôtit còn lại ?

Trang 32

Bài 4: Cacbonhyđrat, lipit 1 câu

Bài 8: Tế bào nhân thực 1 câu

III/ Đề kiểm tra:

Trang 33

A Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Cặp bazơ nitơ tuân theo nguyên tắc bổ sung là cặp:

A A - T B A - G C T - G D X - T

Câu 2: Xenlulôzơ là thành phần cấu tạo nên thành tế bào của :

A động vật B nấm C thực vật D động vật nguyên sinh

Câu 3: Loại lipit nào sau đây là thành phần chủ yếu cấu tạo nên màng sinh chất:

A Mỡ B Testostêrôn C Phôtpholipit D CarôtenôitCâu 4: Các axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử :

A ADN B Prôtêin C ARN D Cả A,C đều đúngCâu 5: Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn trên chuỗi xoắn kép ADN liên kết với nhau bằng:

A liên kết hiđrô B liên kết hoá trị C liên kết iôn D lực hút tĩnh điệnCâu 6: Prôtêin có mấy bậc cấu trúc:

A 1 bậc B 2 bậc C 3 bậc D 4 bậc

B.PHẦN TỰ LUẬN(7 đ)

Câu 1: (2đ) Cho 1 mạch của phân tử ADN có trình tự nuclêôtit nh sau:

3’ ATGXATTTGXGTATA 5’ Mạch 1

Hãy xác định trình tự nuclêôtit mạch đơn còn lại của ADN đó ?

Câu 2: (2đ) So sánh cấu trúc của phân tử ADN và ARN ?

Câu 3: (3đ) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Kích thớc nhỏ đem lại u thế gì cho tế bào nhân sơ ?

III Đỏp ỏn và thang điểm:

Trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung là :

5’ TAX GTA AAX GXA TAT 3’… …

Câu 2 :(2đ)

So sánh cấu trúc ADN và ARN :

- Giống nhau : (0.5đ ) Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Gồm : 1 phân tử đòng, 1 nhóm phốtphat, 1 trong 4 loại bazơ nitơ

Trang 34

- Cấu trúc k0 gian - chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch

đ

Câu 3: (3đ)

- Đặc điểm chung : (2đ)

+ Kích thớc nhỏ

+ Tế bào cha có hệ thống nội màng, bào quan cha có màng bao bọc

+ Nhân cha hoàn chỉnh

+ Trao đổi chất , sinh trởng và sinh sản nhanh

- Kích thớc nhỏ  tỉ lệ s/v lớn tế bào trao đổi chất với môi trờng 1cách nhanh chóng  sinh trỏng , sinh sản nhanh (1đ)

Ngày soạn:

CHƯƠNG III : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT

CHẤT

A MỤC TIấU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :

- Phỏt biểu được khỏi niệm năng lượng

- Phõn biệt được cỏc dạng năng lượng, cỏc dạng năng lượng trong tế bào

- Trỡnh bày được cấu tạo và vai trũ của ATP trong tế bào

- Trỡnh bày được đặc điểm chuyển hoỏ vật chất trong tế bào

Trang 35

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

các câu hỏi :

- Em hiểu thế nào là năng lượng?

- Trạng thái tồn tại của năng lượng ?

GV Hướng dẫn HS quan sát H.13.1 và yêu

cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu

hỏi :

- Em hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?

- Thế nào là liên kết cao năng?

1 Khái niệm năng lượng.

- Năng lượng : là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công

- Hai dạng : + Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công

+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ,

có tiềm năng sinh công

- Năng lượng trong tế bào : + Hoá năng : chủ yếu

để giải phóng ra năng lượng

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP

ATP  ADP + P i + năng lượng

b Chức năng của ATP :

- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào

- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng( vận chuyển tích cực)

- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình chuyển hoá vật chất

II Chuyển hoá vật chất:

Trang 36

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

SGK và tả lời câu hỏi:

- Thế nào là quá trình đồng hoá và dị hoá?

Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên ?

HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi.

GV Chỉnh lí và kết luận.

1 Khái niệm:

- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng.Chuyển hoá năng lượng là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng

- Bản chất : đồng hoá , dị hoá

2 Đồng hoá và dị hoá:

- Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản( đồng thời tích luỹ năng lượng- dạng hoá năng)

- Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu

cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)

4.Củng cố

- Cấu tạo và vai trò của ATP trong tế bào ?

- Phân biệt đồng hóa và dị hoá ?

5 Dặn dò :Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi : cấu trúc và cơ chế tác động của enzim

Ngày soạn:21/08/2010

Tiết 14 : ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM

TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tác động của enzim

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim

Trang 37

2 Kiểm tra bài cũ:

Cấu tạo và vai trò của ATP đối với tế bào ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về enzim

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

các câu hỏi :

- Enzim là gì?

- Cấu trúc của enzim ?

HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi.

GV Chỉnh lí và kết luận.

GV Yêu cầu học sinh quan sát H14.1và

đọc SGK và trả lời các câu hỏi :

- Cơ chế tác động của enzim ?

-Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ

enzim và cơ chất, độ pH, …đến sự hoạt

2 Cấu trúc của enzim:

- Enzim gồm 2 loại:

+Enzim 1 thành phần(chỉ có Pr) + Enzim 2 thành phần(ngoài Pr còn lk với chất khác)

- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất và bị biến đổi tạo thành sản phẩm

3 Cơ chế tác động của enzim:

- Enzim liên kết với cơ chất→ enzim-cơ chất→ enzim tương tác với cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất→ giải phóng enzim và tạo cơ chất mới

- Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại cơ chất nhất định- Tính đặc thù của enzim

Trang 38

tỷ lệ thuận với nhiệt độ.

d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim:

- Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất

GV Yêu cầu học sinh quan sát H14.2, đọc

SGK và trả lời các câu hỏi :

- Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế

nào nếu không có các enzim?

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim

- ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong

đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá

Trang 39

- Mẫu vật: Củ khoai tây sống và chín, quả dứa tươi, gan gà hoặc gan lợn.

- Dụng cụ: Dao, ống nhỏ giọt, ống nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh, chày cối sứ, thớt, phễu, vải màn, ống đong, que tre

- Hoá chất: H2O2, nước đá, cồn, nước lạnh, chất tẩy rửa

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

Trang 40

2 Kiểm tra bài cũ:

Cấu tạo và vai trò của enzim đối với tế bào ?

- Dao, ống nhỏ giọt, bình đựng nước đá

- Dung dịch H2O2, nước đá

Hoạt động 2

II Nội dung và cách tiến hành.

Giáo viên phân chia dụng cụ và hoá chất cho các nhóm và yêu cầu học sinh đọc SGK

và tiến hành thí nghiệm

Học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn ở SGK

Cách tiến hành :

- Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành lát mỏng

- Cho một số lát khoai tây sống vào bình đựng nước đá trước khi thí nghiệm 30 phút

- Lấy một lát khoai tây sống, một láy khoai tây chín, một lát khoai tây đã được ướp lạnh và nhỏ lên mỗi lát khoai một giọt H2O2

- Quan sát hiện tượng trên mỗi lát khoai và giải thích hiện tượng

Hoạt động 3

III Thu hoạch

Viết tường trình thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau :

- Tại sao lát khoai tây bình thường và lát khoai tây ướp lạnh có sự khác nhau về lượng khí thoát ra ?

- Cơ chất của enzim catalaza là gì ?

Ngày đăng: 18/11/2014, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh sản ở VSV - Giáo án sinh học 10 cả năm
Hình th ức sinh sản ở VSV (Trang 75)
Hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài. - Giáo án sinh học 10 cả năm
Hình d ạng và kích thước đặc trưng cho loài (Trang 84)
Hình thức sống của virut như thế - Giáo án sinh học 10 cả năm
Hình th ức sống của virut như thế (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w