1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề báo cáo: độc chất trong thực phẩm

25 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề báo cáo: độc chất trong thực phẩm

Trang 1

Trường Cao Đẳng Công Nghệ Đà Nẵng

Khoa: Công Nghệ Hóa Học Ngành: Công Nghệ Môi Trường

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHẤT ĐỘC

Chất độc ( tiếng anh la poisons hay còn gọi là toxin ) là những chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc trong tự nhiên hay do con người tổng hợp ra, khi nhiễm vào cơ thể và đạt nồng độ nhất định trong cơ thể sẽ gây ra sự ngộ độc

1.1 Khái niệm về chất độc

Nguyên nhân gây độc

Sự trao đổi của

Động thực vật

Sự trao đổi của Nấm mốc

Vi sinh vật (Mycotoxin)

Sai sót trong quy trình chế biến thực phẩm

Trang 4

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Ngộ độc gây ung thư

•Lâu dài hơn

•Rối loạn hoạt động của

tế bào và acid nucleoic

Trang 5

1.3 Cơ chế gây độc

• Ngộ độc thực phẩm chủ yếu là nghiên cứu các phản ứng gây rối loạn hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

• Không phải bệnh truyền nhiễm, thiếu dinh dưỡng

• Chất độc ức chế một số hoạt động sinh hóa học, ức chế một số chức năng của emzym

Từ đó độc tố có thể ức chế hoặc kích thích quá độ lượng các hormone Hệ thần kinh hoặc các bộ phân khác của tế bào làm cho cơ thể có triệu chứng, phản ứng khác thường

Trang 6

II CÁC CHẤT ĐỘC TRONG THỰC PHẨM

•là những chất có khả năng làm cho tác dụng sẵn có của các chất dinh dưỡng bị kém đi, hoặc gây ra một sự tổn thất phụ nào đó cho các chất dinh dưỡng

•Về phương diện dinh dưỡng, người ta có thể dựa vào kiểu chất dinh dưỡng dể phân loại các chất phản dinh dưỡng có nguồn gốc

tự nhiên thành các loại sau:

- Các chất tác động đến quá trình tiêu hóa hoặc quá trình trao đổi chất của các protêin

- Các chất cạnh tranh với sự đồng hóa của các chất vô cơ

- Các chất làm vô hoạt các vitamin hoặc làm tăng nhu cầu về vitamin

2.1 Các chất độc tự nhiên

2.1.1 Các chất phản dinh dưỡng:

Trang 8

Các glucosid sinh axit cyanhydric

Trang 9

2.1.3 Độc tố của nấm độc:

Triệu chứng nhiễm độc bởi các nấm thể hiện ra ngay sau khi ăn hoặc sau một thời gian khoảng chục giờ

•Gastroenteric gây triệu chứng viêm dạ dày ruột

•Diarrhoea gây chứng tiêu chảy nhất thời

•Một số nấm khác (Amanite muscaria, omphallatus) có chứa chất muscarin hoặc những chất tương tự gây kích thích hệ thống đối giao cảm

•Hiện nay 3 loài chủ yếu được đưa vào trong triệu chứng học là: Amanites phalloides, Gyromitres, Cortinaire Đáng chú ý nấm Gyromitra esculenta có chứa tỷ lệ hydrazine cao gây ung thư tự nhiên

Trang 11

2.2 Chất độc do vi sinh vật nhiễm vào trong thực phẩm

Trong vi khuẩn thường có hai loại nhân tố độc hại chính là các độc tố và các phân tử bề mặt, mặc dù còn có những loại phân tử

khác có thể ảnh hưởng đến tính độc hại của nhiều vật gây bệnh

2.2.1 Tính độc hại của vi sinh vật gây bệnh

Staphylococcus aureus

Clostridium botulinum

Trang 12

2.2.2 Các độc tố trong thực phẩm mang vi khuẩn gây bệnh

Cơ thể sản xuất ra độc tố Bản chất của độc tố

Nhạy nhiệt(L) Bền nhiệt (S)

Các tác dụng

Bacillus cereus(gây nôn ) Cereulid, petid nhỏ 1,2KDa Bền nhiệt (S) Liên kết với tế bào 5 – HT3, gây nôn do tác động đến thần kinh phế vị

Bacillus cereus(gây tiêu chảy ) 2 – 3 hợp phần, có cấu trúc chưa hoàn toàn rõ Nhạy nhiệt(L) Chưa biết receptor, gây ra sự tiêu máu hay sự tiêu tế bào

Clostridium botulinium

Chất độc thần kinh mạnh cỡ 150kDa ; tạo ra được phức bền với protein không độc trong canh trường hoặc trong thực phẩm

Nhạy nhiêt(L)

Liên kết với ganliosid và với receptor protein giả định ; đi vào tế bào thần kinh bằng nội thấm bào rồi làm tách các protein nowrowrron ở dạng nan và vật truyền thần kinh được giải phóng

Clostridium perfringens Độc tố có bản chất protein cỡ 35,3 kDa Nhạy nhiệt Liên kết với protein 22kDa trong tế bào ruột và tạo ra lỗ

Staphylococcus aureus Các protein cỡ từ 26 – 29 kDa ; 7 tip huyết thanh Bền nhiệt

Liên kết được với tế bào TCRVb hoặc với tế bào T gây ra chứng nôn hoặc gây

ra các đáp ứng kháng nguyên mạnh

Bảng: Đặc tính của một số độc tố gây nhiễm độc thực phẩm

Trang 14

2.3 Ngộ độc thực phẩm do kim loại

2.3.1 Nguyên nhân của sự ô nhiễm các kim loại nặng

Các nguyên tố kim loại nặng tồn tại và luân chuyển trong tự nhiên thường có nguồn gốc từ chất thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng các kim loại ấy trong quá trình công nghệ hoặc từ chất thải sinh hoạt của con người

Ví dụ: nước thải của các khu công nghiệp, các nhà máy hóa chất, các cơ sở in, hoặc các khí thải của các khu công nghiệp hóa chất, các lò cao, khí thải của các loại xe có động cơ xăng

Trang 15

2.3.2 Hậu quả của việc nhiễm kim loại nặng

Cấp tính: ô nhiễm nặng thường gây ra những biểu hiện ngộ độc cấp tính, đặc hiệu, gây tử vong.

Mạn tính: Đây là tình trạng nguy hiểm và thường gặp hơn do ăn phải thức ăn có hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng

cao; chúng nhiễm và tích lũy dần dần rồi gây hại cho cơ thể Nơi tích lũy thường là gan, thận, não, đào thải dần qua đường tiêu

hóa và đường tiết niệu

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 16

2.4 Độc tính hình thành do sử dụng bừa bãi các chất phụ gia

Là những chất bình thường, không được tiêu thụ như thực phẩm thực thụ hoặc không được sử dụng như một thực phẩm đặc trưng của một hàng hoá, có thể có hay không có giá trị dinh dưỡng được người ta cố tình trộn thêm vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ, ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình sản xuất để có được một tính chất đặc trưng mong muốn nhưng vẫn không làm thay đổi chất lượng và hương vị của sản phẩm (như để cho sản phẩm được dai , dòn ,hoặc có một màu sắc hoặc một mùi vị thích hợp mong muốn)

Ví dụ: Nhờ chất phụ gia mà bánh mì có thể được giữ lâu ngày mà không sợ meo mốc , bánh biscuit, céreal, chip , giử được độ dòn rất lâu , củ kiệu được trắng ngần dòn khướu , jambon saucisse vẩn giử được màu hồng tươi thật hấp dẩn , dầu ăn và margarine được trộn thêm 1 số chất chống oxy hóa nên không bị hôi ( rancid) theo thời gian

Trang 17

Nguồn gốc

Thiên nhiên

Tổng hợpBán tổng hợp

•Chất tạo nhũ, chất làm đặc, chất tạo gel

•Nitrate nitrite và nitrosamin

•Dung môi hữu cơ

•Rượu

•Các chất màu

Trang 18

Tác dụng độc của các chất chống oxy hoá

Độc tính của dung môi hữu cơ

Trang 19

2.5 Dư chất của thuốc bảo vệ thực vật

2.5.1 Thuốc bảo vệ thực vật

Là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật

2.5.2 Nguyên nhân các hóa chất bảo vệ thực vật lẫn vào thức ăn:

•Thu hoạch làm thực phẩm vẩn còn tồn dư một lượng thuốc, hóa chất trong thực phẩm Một số loại hóa chất khó phân hủy, tích lũy trong đất, trong cây trồng từ đây xâm nhập vào thực phẩm

•Dùng hóa chất để bảo quản nông sản diệt sâu mọt hại lương thực, thực phẩm và trái cây dự trữ dùng để chống nấm mốc Khi sử dụng vẫn còn tồn dư trong nông sản và đi vào thực phẩm.

•Dùng hóa chất trong gia đình để diệt trừ gián, diệt chuột, diệt muỗi… từ đây lây nhiễm vào thực phẩm và dụng cụ chứa đựng vào thực phẩm

Nhu cầu sử dụng các hóa chất BVTV ở nước ta ngày càng tăng Chính vì vậy làm cho môi trường sản xuất của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm, từ đó gây ra các vụ ngộ độc cho người rất nghiêm trọng

Trang 20

2.5.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

•Theo con đường gây độc

Theo đường hô hấp: Cloropicrin, Bromua metyl, acid Cyanhydric, Diacloetan.

Theo đường tiêu hóa:muối Arsenat, các dẫn xuất của flo, DDT, 666…

Theo đường tiếp xúc qua da: thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, thuốc trừ sâu lân hữu cơ, …

•Theo độc tính:

Dựa vào liều lượng gây chết LD50 người ta chia thuốc BVTV làm 3 loại;

Cực độc:Nicotin(CE 80%), Fosfamidan (CE 80%)

Độc nhiều :Aldrin(bột 5%), Sulfolot(CE%)

Thuốc kích thích sinh trưởng

•Theo cấu tạo hóa học

Các loại thuốc vô cơ

Các loại thuốc hữu cơ

Lân hữu cơ

Các loại thuốc có nguồn gốc thực vật

Trang 21

Các loại thuốc trừ sâu Clor hữu cơ

Các loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ ( Wofatox, Dipterex, Paration, Malation )

Thuốc trừ chuột (và các loài ngậm nhấm)

Thuốc trừ sâu Carbamate

Thuốc trừ sâu có nguồn gốc thiên nhiên

Thuốc trừ cỏ

Thuốc diệt sâu mọt bảo vệ nông sản

Trang 22

2.6 Ngộ độc do thực phẩm bị biến chất

Do vi sinh vật làm biến chất thực phẩm:

Vi sinh vật ưa giá lạnh

Vi sinh vật chịu nhiệt

Vi khuẩn làm tiêu Lipid

Vi sinh vật làm tiêu protein

Vi sinh vật ưa muối

Vi sinh vật tiêu chất pectin

Vi sinh vật sinh acid

Nấm men và nấm mốc

Vi khuẩn hiếu khí sinh nha

Bào ưa nhiệt độ trung bình

Vi khuẩn kỵ khí sinh nha bào ưa nhệt độ trung bình

Vi khuẩn hình thành nha bào gây chua

Vi khuẩn hình thành nha bào chua ưa nhiệt

Vi khuẩn kỵ khí ưa nhiệt

- Vi khuẩn có nha bào sinh H2S

• Do oxy hóa chất béo và các chất sinh học khác

• Quá trình lên men làm biến chất tinh bột và đường

2.6.1 Nguyên nhân làm biến chất thực phẩm:

Trang 23

Ngộ độc thực phẩm do thức ăn giàu chất đạm bị biến chất

Quá trình biến chất của chất béo

Quá trình biến chất của thực phẩm giàu bột

Trang 25

NGUỒN THAM KHẢO

1/ Ngộ độc thực phẩm nguyên nhân và cách phòng tránh – Nhà xuất bản: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm 2008.

2/ Độc tố học và an toàn thực phẩm – Lê Ngọc Tú (chủ biên) – Nhà xuất bản khoa học và kỷ thuật Hà Nội năm 2006.

3/ Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm – PGS TS Nguyễn Duy Thịnh – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội.

4/ Giáo trình độc chất học trong thực phẩm và vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm – PGS TS Đường Thanh Liêm – nhà xuất bản Đại Học Nông Lâm năm 2008

5/ Acrylamide formation mechanism in heated foods.

6/ Agricultural and food chemistry, 51, 4782 – 4787

7/ Collier PD, cromie DDO, davier Ap.

8/ Mechanism of chloropropands present in protein hydrolysates.

9/ www.ebook.edu.vn

10/Http:/www.vatgia.com/hoidap/4276/25297/giai-phap-khac-phuc-o-nhiem-asen-trong-dat.html

11/http://www.t5g.org.vn/default.aspx?u=cmdt&grnid=102&cmid=18

Ngày đăng: 16/11/2014, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - chuyên đề báo cáo: độc chất trong thực phẩm
Hình th ành (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w