Khái niệm xử lí mẫu Xử lí mẫu là quá trình chuyển mẫu thành dạng có thể phân tích được bằng phương pháp thích hợp Có hai quá trình xảy ra đồng thời Phá huỷ cấu trúc ban đầu mẫu d
Trang 1“ Add your company slogan ”
MÔN LẤY MẪU VÀ XỬ LÍ MẪU
Kĩ thuật vô cơ hoá khô - ướt kết hợp
GVHD : Hoàng Thị Kim Khuyên
Sinh Viên : Phạm Bảo Quý MSSV : 11050991 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2Nội dung
Nguyên tắc chung
1
Cách thực hiện và một số ví du
2
3
Ưu điểm
4
Khái niệm xử lí mẫu
Nhược điểm, phạm vi ứng dung
5
Trang 3Khái niệm xử lí mẫu
Xử lí mẫu là quá trình chuyển mẫu thành dạng có thể phân tích được bằng phương pháp thích hợp
Có hai quá trình xảy ra đồng thời
Phá huỷ cấu trúc ban đầu mẫu (digestion of Sample Matrix)
Hoà tan giải phóng chất cần xác định về dạng dung dịch đồng thể
Trang 4Các kĩ thuật xử lí mẫu
11
22
33
44
55
Kĩ thuật vô cơ hoá ướt (xử lí ướt)
Kĩ thuật vô cơ hoá khô (xử lí khô)
Kĩ thuật vô cơ hoá khô - ướt kết hợp
Kĩ thuật chiết (lỏng-lỏng, rắn-lỏng, rắn-khí )
Các kĩ thuật sắc kí
Trang 5Kĩ thuật vô cơ hoá khô - ướt kết
hợp Kĩ thuật vô cơ hoá khô - ướt kết
hợp
Trang 6Nguyên tắc chung
Mẫu được phân huỷ trong chén hay cốc nung
Lượng axít dùng để xử lí thường tốn chỉ bằng 1/3 hay 1/4 lượng cần dùng cho xử lí ướt → ít tốn axít tinh khiết
xử lí ướt sơ bộ trong cốc hay chén nung bằng một lượng nhỏ axít và chất phu gia
Đem nung ở nhiệt độ thích hợp
Hoà tan tro mẫu
Trang 7 Xử lý mẫu rau quả để xác định các kim loại (Na, K, Ca, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn)
Ví du
Cân 5g mẫu đã nghiền mịn
5 mL HNO3 45% 5 mL Mg(NO3)2 5%
sấy, hay đun nhẹ đến khi khô thành than
đen dòn
lúc đầu ở 400-450 oC (3h) rồi nâng lên 550oC
đến hết than đen Hoà tan tro
nung
thêm 1 mL HNO3 65%,
đun nóng cho tan bay hơi hết axit dư định mức bằng dd HCl 2% thành 25
mL
20 mL dd HCl 1/1
Trang 8Ví du
Xử lý mẫu sữa để xác định các kim loại (Na, K, Ca, Mg, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn)
Cân 5g mẫu đã nghiền
mịn
đến khi khô và thành than
đen dòn
sấy
lúc đầu ở 400-450 oC (3h) rồi nâng lên 550oC
đến hết than đen
nung
Hoà tan tro
thêm 1 mL HNO3
65%,
đun nóng cho tan
18 mL dd HCl 1/1
bay hơi hết axit dư định mức bằng dd HCl 2% thành 25
mL
Trang 9Ví du
Xử lý mẫu tôm, cua, cá, để xác định các kim loại (Na, K, Ca, Mg, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn)
Cân 5g mẫu đã nghiền
mịn
đến khi khô và thành than
đen dòn
sấy
lúc đầu ở 400-450 oC (3h) rồi nâng lên 550oC
đến hết than đen
nung
Hoà tan tro
thêm 1 mL HNO3
65%,
đun nóng cho tan
18 mL dd HCl 1/1
bay hơi hết axit dư định mức bằng dd HCl 2% thành 25
mL
3ml Mg(NO3)2 5%
8 mL H2SO4 75%
Trang 10Ưu điểm
Kĩ thuật vô cơ hoá khô ướt kết hợp thì
xử lý ướt ban đầu là để bảo vệ một số nguyên tố cho xử lí khô tiếp theo không bị mất, không phải đuổi lượng axít dư lâu → hạn chế sự nhiễm bẩn
Kĩ thuật vô cơ hoá khô có thể làm mất một số chất dễ bay
hơi, nếu không thêm chất phu gia
Kĩ thuật vô cơ hoá ướt phải đuổi lượng axít dư lâu sau khi
xử lí mẫu → gây nhiễm bẩn mẫu
Cách này thích hợp cho các mẫu có nền (matrix) là chất hữu
cơ, như rau quả, thực phẩm, , xử lí để xác định các kim loại và một số phi kim hoặc những phòng thí nghiệm không có thiết bị lò vi sóng
Trang 11Ưu điểm
Xử lí khô - ướt kết hợp ưu việt hơn so với xử lí ướt
• Sự tro hoá triệt để, sau khi hoà tan tro còn lại có dung dịch mẫu trong
• Không phải dùng nhiều axit tinh khiết cao tốn kém
• Thời gian xử lý nhanh hơn tro hoá ướt
Khô ướt kết hợp
xử lí ướt
• Thời gian phân huỷ kéo dài
• Lượng axít dùng để hoá mẫu nhiều
Trang 12Nhược điểm – phạm vi ứng dung
Ứng dụng chủ yếu để xử lý mẫu cho phân tích các nguyên tố kim loại và một số aniôn vô
cơ, như Cl-, Br-, SO42-, PO43-, trong các loại mẫu sinh học, mẫu môi trường, mẫu hữu cơ và
vô cơ.
Nhược điểm: không dùng được cho xử lý mẫu để xác định các chất hữu cơ
Trang 13Tài liệu tham khảo
1. Hóa học phân tích- Nguyễn Tinh Dung- Nhà xuất bản giáo dục
2 Hóa học Phân tích định lượng- Bùi Long Biên- Nhà xuất bản khoa học
Và kỹ thuật
3 Giáo trình Lẫy mẫu và xử lý mẫu phân tích- Đại học Công nghiệp thành
phố Hồ Chí Ming
Trang 14“ Add your company slogan ”
Thank You !
www.themegallery.com