1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả vi phẫu thuật kẹp cổ túi phình kết hợp mở tấm tận trong điều trị xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình động mạch não có giãn não thất

111 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******* HUỲNH THÀNH CHƯƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VI PHẪU THUẬT KẸP CỔ TÚI PHÌNH KẾT HỢP MỞ TẤM TẬN TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*******

HUỲNH THÀNH CHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VI PHẪU THUẬT KẸP CỔ TÚI PHÌNH KẾT HỢP MỞ TẤM TẬN TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN

DO VỠ TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO

CÓ GIÃN NÃO THẤT

Chuyên ngành: Ngoại - Thần Kinh và Sọ Não

Mã số: NT 62 72 07 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS HUỲNH LÊ PHƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

HUỲNH THÀNH CHƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT .

DANH MỤC CÁC BẢNG .

DANH MỤC CÁC HÌNH .

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .

ĐẶT VẤN ĐỀ 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu túi phình động mạch não và các cấu trúc liên quan 3

1.2 Sinh lý bệnh vỡ túi phình động mạch não 9

1.3 Lâm sàng 13

1.4 Cận lâm sàng 15

1.5 Điều trị 17

1.6 Mở tấm tận 20

1.7 Vài nét về tình hình nghiên cứu 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

Trang 4

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.4 Mở tấm tận 28

2.5 Xử lý số liệu 28

2.6 Vấn đề y đức 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm dịch tễ học 30

3.2 Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt 31

3.3 Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan 32

3.4 Giãn não thất phụ thuộc shunt và các yếu tố liên quan 51

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm dịch tễ học 54

4.2 Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt 58

4.3 Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan 62

4.4 Giãn não thất phụ thuộc shunt và các yếu tố liên quan 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 75

5.1 Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt 75

5.2 Kết quả điều trị ngắn hạn sau phẫu thuật kẹp túi phình vi phẫu kết hợp mở tấm tận 75

5.3 Các yếu tố liên quan đến giãn não thất phụ thuộc shunt 76

Trang 5

KIẾN NGHỊ 77

HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 78

BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU .

TÀI LIỆU THAM KHẢO .

BỆNH ÁN MINH HỌA .

DANH SÁCH BỆNH NHÂN .

Trang 7

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT

EVD (External Ventricular Drainage) Dẫn lưu não thất ra ngoài

WFNS (World Federation of

Neurosurgical Societies)

Liên đoàn phẫu thuật thần kinh thếgiới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân độ Hunt-Hess

Bảng 2.2: Phân độ Fisher cải tiến

Bảng 2.3: Thang điểm GOS

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giãn não thất phụ thuộc shuntBảng 3.3: Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện

Bảng 3.4: Phân độ Hunt-Hess lúc nhập viện

Bảng 3.5 Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến lúc nhập việnBảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo vị trí túi phình

Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân theo phân độ Fisher cải tiến

Bảng 3.8: Phân bố điểm Fisher cải tiến theo phân độ Hunt-HessBảng 3.9: Phân bố bệnh nhân theo xuất huyết não thất

Bảng 3.10: Phân bố bệnh nhân theo xuất huyết trong não

Bảng 3.11: Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến lúc mổBảng 3.12: Lâm sàng bệnh nhân sau mổ

Bảng 3.13: Biến chứng sau mổ trên hình ảnh học

Bảng 3.14: Điểm GOS lúc xuất viện

Bảng 3.15: Điểm GOS sau mổ 1 tháng

Trang 9

Bảng 3.16: Điểm GOS sau mổ 3 tháng

Bảng 3.17: Sự liên quan tuổi và điểm GOS lúc xuất viện

Bảng 3.18: Sự liên quan tuổi và điểm GOS sau mổ 1 tháng

Bảng 3.19: Sự liên quan tuổi và điểm GOS sau mổ 3 tháng

Bảng 3.20: Sự liên quan giữa giới và điểm GOS lúc xuất viện

Bảng 3.21: Sự liên quan giữa giới và điểm GOS sau mổ 1 tháng

Bảng 3.22: Sự liên quan giữa giới và điểm GOS sau mổ 3 tháng

Bảng 3.23: Sự liên quan phân độ Hunt-Hess và kết quả phẫu thuật lúcxuất viện

Bảng 3.24: Sự liên quan phân độ Hunt-Hess và kết quả phẫu thuật sau 1tháng

Bảng 3.25: Sự liên quan phân độ Hunt-Hess và kết quả phẫu thuật sau 3tháng

Bảng 3.26: Sự liên quan phân độ Fisher cải tiến và kết quả phẫu thuật lúcxuất viện

Bảng 3.27: Sự liên quan phân độ Fisher cải tiến và kết quả phẫu thuậtsau 1 tháng

Bảng 3.28: Sự liên quan phân độ Fisher cải tiến và kết quả phẫu thuậtsau 3 tháng

Bảng 3.29: Điểm GOS trung bình tại các thời điểm

Bảng 3.30: So sánh các đặc điểm giữa hai nhóm bệnh nhân XHDN do

vỡ túi phình mạch máu não có giãn não thất phụ thuộc shunt và không

có giãn não thất phụ thuộc shunt

Trang 10

Bảng 3.31: Phân tích hồi quy logistic đơn biến các yếu tố liên quan đếngiãn não thất phụ thuộc shunt sau XHDN do vỡ túi phình mạch máu nãoBảng 4.1: So sánh tuổi trung bình giữa các nghiên cứu

Bảng 4.2: Kiểm định mối liên quan giữa tuổi và kết cục (tốt và xấu) ởtừng thời điểm

Bảng 4.3: So sánh phân bố giới tính giữa các nghiên cứu

Bảng 4.4: Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt trong các nghiên cứu có

mở tấm tận

Bảng 4.5: Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt trong các nghiên cứu vềXHDN do vỡ túi phình mạch máu não nói chung

Bảng 4.6: Tỉ lệ bệnh nhân theo điểm GOS tại các thời điểm

Bảng 4.7: So sánh các đặc điểm giữa hai nhóm bệnh nhân có kết cục tốt(GOS=5 và GOS=4) và nhóm bệnh nhân có kết cục xấu (GOS<4) tại thờiđiểm xuất viện

Bảng 4.8: Phân tích hồi quy logistic đơn biến các yếu tố liên quan đếnkết cục xấu (GOS=3) tại thời điểm xuất viện

Bảng 4.9: Phân tích hồi quy logistic đơn biến các yếu tố liên quan đếngiãn não thất phụ thuộc shunt sau XHDN do vỡ túi phình mạch máu não

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các vị trị túi phình mạch máu não dạng túi

Hình 1.2 Cấu trúc các thành não thất ba trên mặt phẳng đứng dọc

Hình 1.3 Sơ đồ lưu thông dịch não tủy

Hình 1.4 Chỉ số khoảng cách giữa hai nhân đuôi (BCI, bicaudate index).Hình 1.5 Tấm tận khi quan sát qua đường mổ dưới trán và đường mổpterion bên phải

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Biểu đồ 3.2: Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc mổ

Biểu đồ 3.3: Chênh lệch điểm GOS ở thời điểm 3 tháng sau mổ so vớilúc xuất viện

Biểu đồ 4.1: Sự phân bố theo nhóm tuổi

Biểu đồ 4.2: Độ tuổi trung bình của từng nhóm có cùng kết cục ở từngthời điểm khác nhau

Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ bệnh nhân theo phân độ Hunt-Hess lúc nhập việnBiểu đồ 4.4: Tỉ lệ kết cục tốt và xấu sau mổ theo phân độ Hunt-HessBiểu đồ 4.5: Tỉ lệ số bệnh nhân theo vị trí túi phình

Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ bệnh nhân theo phân độ Fisher cải tiến

Biểu đồ 4.7: Tỉ lệ kết cục tốt và xấu sau mổ theo phân độ Fisher cải tiếnBiểu đồ 4.8: Kết cục sau mổ của từng nhóm có và không có xuất huyếtnão thất

Biểu đồ 4.9: Điểm GOS trung bình tại các thời điểm

Biểu đồ 4.10: Trung vị và khoảng tứ phân vị của thời gian đến lúc phẫuthuật đặt shunt

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất huyết dưới nhện (XHDN) là tai biến mạch máu não dạngxuất huyết với tỉ lệ mới mắc hàng năm từ 2 đến 32 ca trên 100 000người[9] Nguyên nhân thường gặp nhất của XHDN là vỡ túi phình mạchmáu não (>85%)[18],[68] Tỉ lệ tử vong của XHDN khá cao, chiếm 15%tại thời điểm túi phình vỡ[56], tử vong 46% trong vòng 1 tháng[8], chỉkhoảng 55% số bệnh nhân có thể sinh hoạt độc lập trong số các bệnhnhân sống sót Phẫu thuật kẹp cổ túi phình để loại trừ túi phình khỏi độngmạch mang là phương pháp điều trị vẫn còn được lựa chọn, mặc dùphương pháp can thiệp nội mạch đang ngày càng phổ biến hơn

Có nhiều tác nhân liên quan đến kết cục xấu sau XHDN do vỡ túiphình, một trong số đó là giãn não thất phụ thuộc shunt Giãn não thấtsau XHDN do vỡ túi phình có thể chia ra hai loại là cấp tính và mạntính[26],[46] Giãn não thất cấp tính xảy ra trong vòng vài giờ sau khi túiphình vỡ do tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy[46], trong khi đó giãn nãothất mạn tính có thể xảy ra sau vài tuần hoặc vài tháng, có thể có hoặckhông giãn não thất cấp tính trước đó[72] Giãn não thất cấp tính mức

độ nhiều, gây ảnh hưởng đến tri giác của bệnh nhân, dẫn lưu não thất rangoài được lựa chọn để dẫn lưu dịch não tủy tạm thời, đa số bệnh nhân

sẽ khóa được dẫn lưu tại thời điểm sau đó, khoảng 30% bệnh nhân sẽphải đặt shunt vĩnh viễn[43],[52] Giãn não thất là một biến chứngthường gặp sau XHDN do vỡ túi phình, chiếm khoảng 20% Bệnh nhân

bị giãn não thất có tỉ lệ tử vong cao hơn, tiên lượng gần và tiên lượng xaxấu hơn, thời gian nằm viện dài hơn[65],[73]

Trang 14

Dẫn lưu não thất – màng bụng là phương pháp điều trị bệnh nhân

có giãn não thất muộn phụ thuộc shunt Ngoài ra còn có phương phápdẫn lưu não thất – màng phổi, dẫn lưu tủy sống – màng bụng Tuy nhiên,các phương pháp dẫn lưu dịch não tủy này có tỉ lệ thất bại và tỉ lệ biếnchứng cao [6],[62],[54],[79]

Mở tấm tận là một thủ thuật khi phẫu thuật kẹp cổ túi phình, chophép lưu thông dịch não tủy từ não thất ba ra bể dịch não tủy nền sọ.Ngoài ra mở tấm tận còn giúp ngăn ngừa giãn não thất bằng cách cảithiện lưu thông dịch não tủy, hút bớt máu trong bể dịch não tủy nền sọ,

và cải thiện động học dịch não tủy[46] Những nghiên cứu của Tomasello

và cộng sự năm 1999[66], Komotar và cộng sự năm 2002[38] cho thấy

mở tấm tận làm giảm tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt sau XHDN do

vỡ túi phình mạch máu não

Tuy nhiên vai trò của mở tấm tận bị nghi ngờ trong những nghiêncứu gần đây Komotar và cộng sự trong một nghiên cứu năm 2008[37]

đã thất bại khi chứng minh mở tấm tận làm giảm tỉ lệ giãn não thất phụthuộc shunt, với tỉ lệ đặt shunt trong nhóm có mở tấm tận là 25%, trongkhi trong nhóm không mở tấm tận là 20%

Do đó chúng tôi làm nghiên cứu này nhằm mục tiêu:

- Xác định tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt từ 3 đến 6 tháng sau mổ

- Đánh giá kết quả điều trị ngắn hạn sau phẫu thuật kẹp túi phình viphẫu kết hợp mở tấm tận

- Xác định các yếu tố liên quan đến giãn não thất phụ thuộc shunt

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu túi phình động mạch não và các cấu trúc liên quan 1.1.1 Vị trí túi phình động mạch não

Túi phình dạng túi thường nằm ở các động mạch não lớn, tại đỉnhcủa các vị trí phân nhánh, nơi mà áp lực dòng chảy là cao nhất Vị trí túiphình càng ra ngoại biên thì khả năng liên quan đến nhiễm trùng và dochấn thương càng cao Túi phình dạng hình thoi thường gặp ở động mạchđốt sống – thân nền

Các vị trí túi phình dạng túi:

- 85-95% ở hệ động mạch cảnh, thường gặp ở 3 vị trí:

- 5-15% ở hệ tuần hoàn sau: khoảng 10% ở động mạch thân nền:trong đó đỉnh thân nền là thường gặp nhất, sau đó là vị trí động mạchthân nền – động mạch tiểu não trên, động mạch thân nền – độngmạch đốt sống, động mạch thân nền – động mạch tiểu não dướitrước

- 20-30% bệnh nhân có đa túi phình

Trang 16

A.C.A Động mạch não trước; A.Co.A Động mạch thông trước; A.I.C.A Động mạch tiểu não trước dưới; B.A Động mạch thân nền C.A Động mạch cảnh trong; M.C.A Động mạch não giữa; P.Co.A Động mạch cảnh trong thông sau;P.I.C.A Động mạch tiểu não sau dưới; S.C.A Động mạch tiểu não trên; V.A Động mạch đốt sống

Hình 1.1 Các vị trị túi phình mạch máu não dạng túi

edition”[85]

Trang 17

1.1.2 Tấm tận và thành trước não thất ba

Tấm tận là một lớp màng mỏng, bao gồm chất xám và chất trắng,bám ở bờ trên của giao thoa thị giác trải dài lên phía trên, để lấp đầykhoảng cách từ giao thoa thị giác đến phần gối của thể chai Giữa tấmtận và giao thoa thị tạo thành một cấu trúc trong não thất ba gọi là ngáchthị giác

Ant Comm Mép trắng trước; Aqueduct Cống não; Corp.Call Thể chai; Fornix Vòm não; F.Monro Lỗ Monro; O Recess Ngách thị giác; O.Ch Giao thoa thị giác; O.N Dây thần kinh thị giác; Pit Gland

Tuyến yên; Thalamus Đồi thị

Hình 1.2 Cấu trúc các thành não thất ba trên mặt phẳng đứng dọc

edition”[85]

Trang 18

Thành trước của não thất ba trải dài từ lỗ Monro ở phía trên đếngiao thoa thị giác ở phía dưới Chỉ có hai phần ba dưới của thành trước

là thấy ở bề mặt ngoài của não, một phần ba trên bị che bởi phần gối củathể chai Phần thấy được ở bề mặt ngoài của thành trước là giao thoa thịgiác và tấm tận Nếu nhìn từ phía trong, thành trước não thất ba được tạothành từ trên xuống dưới bởi: lỗ Monro, mép trước, tấm tận, ngách thịgiác, giao thoa thị giác[85]

1.1.3 Hệ thống não thất và lưu thông dịch não tủy

Hệ thống não thất bao gồm bốn não thất: hai não thất bên, não thất

ba, não thất tư Hai não thất bên thông với não thất ba qua lỗn Monro,não thất ba thông với não thất tư qua cống não

Nguồn gốc dịch não tủy: dịch não tủy được tiết ra chủ yếu từ cácđám rối màng mạch trong các não thất Đám rối màng mạch tương ứngvới một vùng đặt biệt do các cuộn mao mạch được màng nội tủy mangvào các não thất, đẩy lồi hẳn vào trong các phần mỏng của các não thất

để tiết ra dịch não tủy

Khi hệ thống não thất bị tắc, huyết tương từ các mạch máu trongkhoang dưới nhện tạo ra dịch não tủy qua các khoảng quanh mạch máu

Đó là nguồn gốc thứ hai ngoài đám rối màng mạch của dịch não tủy

Các đám rối màng mạch là thành phần của màng mềm não Gồmcó:

- Đám rối màng mạch não thất ba liên tục với đám rối màngmạch não thất bên tại lỗ Monro Cả hai đám rối này đềuthuộc về tấm màng mạch não thất ba

Trang 19

- Đám rối màng mạch não thất tư và tấm màng mạch nãothất tư ở giữa hành não và tiểu não.

Choroid plexus of lateral ventricle: Đám rối mạch mạc não thất bên; Interventricular foramen of Monro: Lỗ gian não thất Monro; Choroid plexus of 3 rd ventricle: Đám rối mạch mạc não thất ba; Choroid plexus

of 4 th ventricle: Đám rối mạch mạc não thất tư; Foramen of Luschka: Lỗ Luschka; Foramen of Magendie: Lỗ Magendie; Cerebellomedullary cistern: Bể tiểu não hành não; Prepontine cistern: Bể trước cầu não; Interpeduncular cistern: Bể gian cuống.

Hình 1.3 Sơ đồ lưu thông dịch não tủy

Trang 20

Dịch não tủy chứa đầy trong hệ thống não thất và khoang dướinhện của não và tủy sống Dịch não tủy trong suốt, không màu, thể tíchkhoảng 80-200cc, được đổi mới 4-5 lần/24 giờ.

Dịch não tủy chứa trong hai ngăn thông nhau:

- Ngăn trong là hệ thống não thất: còn gọi là hệ thống tạo thành

- Ngăn ngoài hay còn gọi là hệ thống hấp thụ: gồm khoang dướinhện và các các bể dịch não tủy Bể lớn nhất là bể tiểu – hành não.Riêng ống trung tâm tủy sống không chứa dịch não tủy vì lòngống quá nhỏ Các chỗ thông giữa hai ngăn là lỗ giữa (lỗ Magendie), hai

lỗ bên (lỗ Luschka)

Sự lưu thông dịch não tủy: từ đám rối mạch mạc não thất bên,dịch não tủy qua lỗ gian não thất tới não thất ba và qua cống não tới nãothất tư Sau khi hòa lẫn với dịch các não thất này, dịch não tủy từ ngăntrong ra ngăn ngoài qua mái não thất tư Lỗ giữa và lỗ bên mái não thất

tư mở ra bể dưới nhện tiểu – hành não, sau đó dịch não tủy xuống đến bểdưới nhện quanh tủy gai Từ khoang dưới nhện, dịch não tủy thoát đi quacác hạt màng nhện để sau cùng đổ vào các xoang tĩnh mạch sọ Trongcác ngăn, dịch não tủy lưu thông chầm chậm từng khối một Trong hệthống não tủy không có van, nên mọi tắc nghẽn đều là bệnh lý

Trang 21

1.2 Sinh lý bệnh vỡ túi phình động mạch não

1.2.1 Giãn não thất sau XHDN

1.2.1.1 Giãn não thất cấp

Giãn não thất cấp sau XHDN do vỡ túi phình mạch máu nãothường xuất hiện trong vòng 3 ngày đầu sau vỡ túi phình, giãn não thấtbán cấp xảy ra trong vòng 4 đến 14 ngày sau vỡ túi phình

Tỉ lệ giãn não thất trên phim CLVT sọ não lúc nhập viện sauXHDN phụ thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán giãn não thất, tỉ lệ này daođộng rộng, từ 9-67%[25] Có 3% bệnh nhân không có giãn não thất trênphim CLVT đầu tiên, sẽ có giãn não thất trong vòng 1 tuần sau đó[25]

Máu trong khoang dưới nhện là tác nhân góp phần gây giãn nãothất cấp, máu gây ảnh hưởng đến lưu thông dịch não tủy qua cống não,các lỗ thoát của não thất tư, khoang dưới nhện, và ảnh hưởng đến sự hấpthu dịch não tủy tại các hạt màng nhện

Những yếu tố liên quan đến giãn não thất cấp sau XHDN[22]:

- Tuổi cao

- CLVT lúc nhập viện: xuất huyết não thất, XHDN lan tỏa,XHDN lớp dày khu trú

- Vị trí túi phình: túi phình tuần hoàn sau có tỉ lệ giãn não thấtcao hơn, túi phình động mạch não giữa có tỉ lệ giãn não thấtthấp hơn

- Hạ natri máu…

Trang 22

1.2.1.2 Giãn não thất phụ thuộc shunt

Giãn não thất mạn hay còn được gọi là giãn não thất phụ thuộcshunt thường xảy ra sau 2 tuần từ lúc vỡ túi phình[12], và có thể xảy rasau 1 năm từ lúc vỡ túi phình Giãn não thất phụ thuộc shunt sau XHDN

do dây dính màng mềm và màng nhện hay làm mất chức năng của hạtmàng nhện Khoảng 8-45%[5] các ca XHDN do vỡ túi phình nói chung,

và khoảng 20-30% các ca giãn não thất cấp sau XHDN sẽ tiến triển thànhgiãn não thất phụ thuộc shunt Tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt cònphụ thuộc vào phương pháp điều trị túi phình, một số nghiên cứu chothấy tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt ở nhóm phẫu thuật kẹp túi phìnhthấp hơn so với nhóm can thiệp nội mạch[70]

Hình 1.4: Chỉ số khoảng cách giữa hai nhân đuôi (BCI)

“Nguồn: Acute hydrocephalus after aneurysmal subarachnoid

Hemorrhage, J Neurosurg 63:355-362, 1985”[69]

Trang 23

Giãn não thất được chẩn đoán khi chỉ số khoảng cách giữa hainhân đuôi lớn hơn bách phân vị thứ 95 của chỉ số khoảng cách giữa hainhân đuôi Chỉ số khoảng cách giữa hai nhân đuôi được tính theo côngthức:

Trong đó: BCI là chỉ số khoảng cách giữa hai nhân đuôi

A là độ rộng của hai sừng trán tại mức nhân đuôi

B là đường kính của não tại cùng mức

1.2.2 Tăng áp lực nội sọ

Khi túi phình vỡ, thể tích máu trong khoang dưới nhện có thể từmột lượng nhỏ cho đến trên 150 mL, thể tích trung bình vào khoảng 35

mL Sinh lý bệnh của vỡ túi phình phụ thuộc vào thể tích xuất huyết và

vị trí xuất huyết, thể tích của khoang dịch não tủy, tuổi, tiền căn bệnh lýtrước đó

Nguyên nhân tăng áp lực nội sọ cấp tính sau XHDN bao gồm: giãnnão thất, xuất huyết trong não thất, xuất huyết trong não, phù não dothiếu máu, tăng kháng lực dòng dịch não tủy thoát ra ngoài do tắc các hạtmàng nhện do máu Có chứng cứ cho thấy hàng rào máu não bị rối loạnsau XHDN, điều này góp phần dẫn đến phù não

1.2.3 Chảy máu tái phát

Nếu túi phình vỡ chưa điều trị thì tần suất chảy máu tái phát (túiphình vỡ lại) cao nhất trong ngày thứ nhất (từ 4% đến13,6%)[34],[27],[55],[58], hơn một phần ba trường hợp vỡ lại trong vòng

3 giờ đầu, hơn một phần hai trường hợp vỡ lại trong vòng 6 giờ đầu saukhi khởi phát triệu chứng[88] Sau ngày thứ nhất, tỉ lệ vỡ lại là 1,5% mỗi

Trang 24

ngày trong vòng 13 ngày đầu Nhìn chung tỉ lệ vỡ lại trong vòng 14 ngàyđầu là từ 15-20%, 50% sẽ vỡ lại trong vòng 6 tháng[78] Tỉ lệ tử vong là50% trong tháng đầu.

Do đó điều trị sớm túi phình vỡ có thể giảm nguy cơ vỡ lại Ngoài

ra, phân độ Hunt Hess càng cao[33], kích thước túi phình lớn, tăng huyết

áp không kiểm soát tốt (>160 mmHg) có liên quan đến nguy cơ vỡlại[55],[58],[49]

1.2.4 Co thắt mạch

Co thắt mạch là tình trạng thường gặp nhất sau các trường hợpXHDN do vỡ túi phình, tuy nhiên cũng có thể gặp trong các trường hợpxuất huyết trong não, chấn thương đầu[48], phẫu thuật sọ não, chọc dòthắt lưng, nhiễm trùng… Co thắt mạch có hai định nghĩa, hai định nghĩanày không nhất thiết phải phù hợp với nhau:

- Co thắt mạch trên lâm sàng: khiếm khuyết thần kinh muộn do thiếumáu, hay còn gọi là co thắt mạch có triệu chứng Lâm sàng là lú lẫn,giảm tri giác, có dấu thần kinh khu trú

- Co thắt mạch trên hình ảnh học: hình ảnh co thắt mạch trên phimmạch máu não, đôi khi là dấu hiệu chậm bắt thuốc cản quang Chẩnđoán dựa vào cách so sánh với kích thước động mạch trên phim mạchmáu trước đó Tỉ lệ co thắt mạch trên hình ảnh học sau XHDN khoảng50%[17]

1.2.5 Biến chứng toàn thân

Trang 25

Hạ Natri máu: là biến chứng phổ biến chiếm tỉ lệ 10-30% cácXHDN do vỡ túi phình động mạch não[9],[86] Hạ Natri máu thườngphát sinh giữa ngày thứ 2-10 sau XHDN.

Rối loạn chức năng tim mạch: thường gặp là những thay đổi trênđiện tim, loạn nhịp (8%), thiếu máu cơ tim (6%) hoặc nhồi máu Nhữnghậu quả trên tim mạch sau XHDN là do tăng hoạt động giao cảm do tănglượng catecholamin và corticosteroid trong máu ảnh hưởng đến độngmạch vành và các tế bào cơ tim[84] Những trường hợp loạn nhịp nặngnhư phân ly nhĩ thất, nhịp riêng thất, nhịp nhanh trên thất xảy ra ở khoảng20% bệnh nhân sau XHDN Tăng huyết áp gặp ở 28% bệnh nhân

Các biến chứng về hô hấp: biến chứng hô hấp tăng lên ở nhữngbệnh nhân tuổi cao hay tình trạng lâm sàng nặng Viêm phổi là biếnchứng thường gặp do trào ngược hoặc tắc mạch phổi huyết khối ở nhữngbệnh nhân hôn mê, nằm lâu Phù phổi cấp là hậu quả của tăng áp lực thủytĩnh và tăng tính thấm mao mạch phổi do cơ chế thần kinh hoặc giảmchức năng thất trái[84]

1.3 Lâm sàng

Đau đầu dữ dội, khởi phát đột ngột, thường đi kèm với nôn ói, đau

cổ, sợ ánh sáng Nếu có mất ý thức, bệnh nhân thường sẽ hồi phục ý thứcsau đó[53] Liệt các dây sọ (liệt dây III do bị chèn ép bởi túi phình, gây

ra song thị, sụp mi) Đau lưng có thể xảy ra do máu trong khoang dướinhện kích thích các rễ thần kinh thắt lưng

1.3.1 Đau đầu

Trang 26

Là triệu chứng thường gặp nhất, chiếm 97% số ca Mức độ dữ dội,khởi phát đột ngoạt Nhức đầu đôi khi nhẹ hoặc vừa, khiến bệnh nhânchưa đi khám bệnh (được xem là cơn nhức đầu hay xuất huyết báo trước,xảy ra khoảng 30-60% bệnh nhân có XHDN) Nếu nhức đầu nặng hoặckèm với giảm tri giác, phần lớn bệnh nhân sẽ đi khám bệnh Tuy nhiên,cơn nhức đầu báo trước có thể không kèm theo XHDN, mà có thể do túiphình lớn ra hoặc xuất huyết trong thành túi phình[71] Nhức đầu báotrước thường xảy ra đột ngột và có cường độ nhẹ hơn so với vỡ túi phình,

và có thể kéo dài vài ngày

- Giảm lượng máu nuôi não

1.3.4 Xuất huyết nhãn cầu

3 loại xuất huyết nhãn cầu liên quan đến XHDN Có thể xuất hiệnđơn độc hay phối hợp với nhau trong 20-40% các trường hợpXHDN[47]:

Trang 27

- Xuất huyết tiền võng mạc.

hợp vỡ túi phình

- Máu tụ: máu tụ trong não, máu tụ dưới màng cứng lượng lớn, có dấuhiện chèn ép khối, có thể cần phẫu thuật lấy máu tụ cấp cứu

- Nhồi máu: không nhạy trong vòng 24 giờ đầu tiên sau nhồi máu

o Máu tụ chủ yếu ở vùng trước cầu não, hay bể gian cuống não gợi

ý túi phình đỉnh thân nền hay túi phình động mạch tiểu não trên

o Máu tụ chủ yếu ở một khe Sylvian gợi ý túi phình động mạch nãogiữa hay động mạch cảnh trong đoạn thông sau cùng bên

Trang 28

o Máu tụ chủ yếu trong não thất: máu trong não thất ba và não thất

tư gợi ý túi phình động mạch tiểu não sau dưới hay bóc tách độngmạch đốt sống Máu chủ yếu trong não thất ba gợi ý túi phình độngmạch đỉnh thân nền

1.4.1.2 Chọc dò thắt lưng

Là xét nghiệm nhạy nhất để phát hiện XHDN Tuy nhiên, tỉ lệdương giả khá cao, ví dụ do chạm mạch xảy ra khá thường xuyên, khiếncho xét nghiệm này không phải là lựa chọn ưu tiên để chẩn đoán XHDN

1.4.1.3 Chụp cộng hưởng từ

Không nhạy để chẩn đoán XHDN cấp tính trong vòng 24-48 giờđầu (do quá ít met-Hb), đặc biệt là lớp máu tụ quá mỏng Chẩn đoán tốthơn sau khoảng 4-7 ngày (đặc biệt là máu tụ bán cấp, >10-20 ngày).Xung FLAIR đặc biệt nhạy để phát hiện XHDN

1.4.2 Cận lâm sàng chẩn đoán nguyên nhân XHDN

1.4.2.1 Cắt lớp vi tính dựng hình mạch máu (CTA)

Nhiều trung tâm cho thấy CTA là phương tiện tốt để chẩn đoán túiphình nội sọ, một nghiên cứu tiến cứu cho thấy CTA phát hiện 97% các

ca túi phình và là phương tiện an toàn, hiệu quả khi sử dụng ban đầu hay

sử dụng đơn độc để chẩn đoán túi phình vỡ và túi phình chưa vỡ[28].CTA còn cho thấy mối liên quan giữa các cấu trúc xương lân cận, điềunày góp phần quan trọng trong việc lập kế hoạch phẫu thuật CTA cònđược sử dụng để đánh giá co thắt mạch[10]

1.4.2.2 Cộng hưởng từ dựng hình mạch máu (MRA)

Trang 29

MRA có độ nhạy khoảng 87%, độ đặc hiệu 92% trong tầm soát túiphình nội sọ, độ nhạy thấp hơn khi đường kính túi phình <3mm[61],[75].Khả năng của MRA trong phát hiện túi phình nội sọ phụ thuộc vào kíchthước túi phình, dòng máu trong túi phình tương quan với từ trường,huyết khối và canxi hóa trong túi phình MRA có thể hiệu quả trong việctầm soát ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao[7].

1.4.2.3 Chụp mạch máu não số hóa xóa nền (DSA)

Chụp mạch máu não vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán túiphình DSA có ưu thế cung cấp các thông tin về huyết động, tuần hoànđối bên Hình ảnh chụp mạch máu chỉ cho thấy kích thước bên trong,nhỏ hơn kích thước ngoài nếu có huyết khối, xơ vữa hay đặt coil từ trước

DSA được chỉ định trong trường hợp XHDN lan tỏa, nếu kết quảchụp lần đầu không thấy túi phình thì khi lặp lại DSA có thể phát hiệntúi phình nhỏ trong 14% trường hợp[9]

Mặc dù là tiêu chuẩn vàng nhưng DSA có tính xâm lấn, đắt tiền,không sẵn có ở nhiều trung tâm và thời gian lâu hơn CLVT

1.5 Điều trị

1.5.1 Phẫu thuật

Kẹp cổ túi phình là tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật điều trị túiphình Clip được kẹp ngang cổ túi phình để loại trừ túi phình ra khỏi hệtuần hoàn mà không làm ảnh hưởng đến các động mạch bình thường.Ngoài ra còn có thể bao bọc túi phình bằng các loại vật liệu như cơ,teflon[60], keo fibrin và các loại vật liệu nhân tạo khác Tuy nhiên đây

là trường hợp bất khả kháng, được sử dụng trong các trường hợp túiphình động mạch thân nền dạng hình thoi, một nhánh động mạch quan

Trang 30

trọng xuất phát từ đáy của túi phình, hay một phần cổ túi phình nằm trongxoang hang.

Trang 31

1.5.2 Can thiệp nội mạch

Làm tắc túi phình bằng các vật liệu nhân tạo, stent chuyển dòng

1.5.3 Điều trị sau mổ

Sau mổ, bệnh nhân sẽ được khám theo dõi thần kinh và hình ảnhhọc đó là chụp CLVT hoặc DSA DSA chủ yếu là để đánh giá túi phình

đã được loại trừ hoàn toàn hay chưa, đánh giá động mạch mang túi phình

và các nhánh động mạch xung quanh, đánh giá có bị co mạch hay không.Các bệnh nhân có nguy cơ co mạch phải được theo dõi sát tại khu hồisức ngoại thần kinh Tất cả các bệnh nhân dù ở mức độ lâm sàng nào lúcnhập viện đều được cho Nimodipine, bắt đầu dùng trong vòng trước 4ngày sau XHDN sau đó tiếp tục trong 21 ngày, liều dùng đường uống là60mg mỗi 4 giờ Theo dõi biến chứng co mạch dựa vào các thay đổi vềtriệu chứng thần kinh, chụp DSA

Giãn não thất là biến chứng hay gặp của XHDN (15 đến 87%),đặc biệt khi có xuất huyết não thất kèm theo Tỉ lệ bệnh nhân cần đặt V-

P shunt vĩnh viễn thay đổi từ 8,9 đến 48%[9] Dẫn lưu não thất ra ngoài(EVD) giúp cải thiện tình trạng thần kinh, nguy cơ túi phình tái vỡ vớiEVD còn đang được nghiên cứu và kết quả chưa thống nhất Dẫn lưudịch não tủy thắt lưng để điều trị giãn não thất được báo cáo là an toànnhưng thường được dùng để giúp não bớt căng trong lúc mổ hơn, và phảixét đến nguy cơ tụt não trên lý thuyết, không áp dụng trong trường hợpgiãn não thất tắc nghẽn

Trang 32

1.6 Mở tấm tận

1.6.1 Lịch sử

Lịch sử của mở tấm tận gắn liền với lịch sử của mở thông não thấttrong đầu nước Nguyên lý của phẫu thuật mở thông não thất là dịch nãotủy từ các não thất bị tắc nghẽn sẽ được dẫn lưu vào khoang dưới nhện,

để từ đó hấp thu vào máu Nguyên lý cơ bản này được nêu ra bởi WalterDandy vào năm 1922 Phẫu thuật mở thông não thất ba đầu tiên đượcthực hiện bởi Walter Dandy vào năm 1922.Năm 1936, Stookey và Scarff

mô tả một kỹ thuật mở thông não thất ba bằng cách tiếp cận từ phía trước(dưới trán), mở tấm tận, qua đó phá sàn não thất ba[63]

Hình 1.5 Tấm tận khi quan sát qua đường mổ dưới trán và đường

mổ pterion bên phải

edition”[85]

Trang 33

1.6.2 Kỹ thuật:

Vị trí tối ưu để mở tấm tận là phần thấp của tấm tận, và nằm trênđường giữa, ngay trên và phía sau giao thoa thị giác, vị trí này là vị trímỏng nhất của tấm tận, bao gồm các mô thần kinh đệm, chứa rất ít cácthành phần thần kinh và mạch máu Lỗ mở có kích thước khoảng 4-5

mm là đủ để thông thương dịch não tủy giữa não thất ba và bể giao thoathị giác

Mở tấm tận trên những bệnh nhân XHDN được xem là một thủthuật an toàn, không gây tổn thương đến các cấu trúc của vùng hạ đồi lâncận, và không gây rối loạn về nội tiết Hiện vẫn còn thiếu các báo cáo vềrối loạn nội tiết sau mở tấm tận, trong khi đó các rối loạn thoáng qua của

hạ natri máu sau nội soi phá sàn đã được báo cáo Chỗ mở tấm tận trênđường giữa của phần nền tấm tận không gây ra nguy cơ chảy máu trong

mổ vì mạch máu đi xuyên qua tấm tận để đến vùng hạ đồi đi ở phần bêncủa tấm tận, nằm ngoài vùng mở của tấm tận

1.7 Vài nét về tình hình nghiên cứu

Năm 1999, Tomasello và cộng sự lần đầu tiên đánh giá tác độngcủa mở tấm tận trong việc ngăn ngừa giãn não thất phụ thuộc shunt.Nghiên cứu gồm 52 bệnh nhân, trong đó chỉ có 2 bệnh nhân (4.2%) bịgiãn não thất phụ thuộc shunt, với thời gian theo dõi từ 12 đến 60 tháng

Kể từ đó, hơn 400 bệnh nhân, được mổ kẹp túi phình kết hợp mở tấmtận, hút máu trong bể dịch não tủy nền sọ, và phá màng Liliequist với tỉ

lệ đầu nước phụ thuộc shunt nhỏ hơn 4%

Năm 2002, Komotar và cộng sự một lần nữa khẳng định tính hiệuquả của mở tấm tận với nghiên cứu lớn hơn (582 ca), nghiên cứu cho

Trang 34

thấy mở tấm tận giảm tỉ lệ đầu nước phụ thuộc shunt trên hơn 80% bệnhnhân XHDN do vỡ túi phình Ngoài ra, mở tấm tận không chỉ làm giảm

tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt, mà còn làm giảm co thắt mạch và dựhậu tốt hơn Do đó, mở tấm tận được khuyến cáo như là thủ thuật thườngquy trong XHDN nặng do vỡ túi phình

Tuy nhiên vai trò của mở tấm tận bị nghi ngờ trong những nghiêncứu gần đây Komotar và cộng sự trong một nghiên cứu năm 2008[37]

đã thất bại khi chứng minh mở tấm tận làm giảm tỉ lệ giãn não thất, với

tỉ lệ đặt shunt trong nhóm có mở tấm tận là 25%, trong khi trong nhómkhông mở tấm tận là 20% Một nghiên cứu khác của Chohan và cộngsự[13], họ tiêm thuốc cản quang vào trong não thất để xem thuốc cảnquang có đi qua vị trí mở tấm tận hay không, kết quả cho thấy chất cảnquang đi xuống não thất tư hơn là đi trực tiếp qua chỗ mở tấm tận để ra

bể dịch não tủy nền sọ

Để giải quyết những tranh cãi về vấn đề mở tấm tận, một nghiêncứu hệ thống bao gồm 11 nghiên cứu bao gồm 1973 bệnh nhân cho thấykhông có mối liên quan giữa mở tấm tận và giảm tỉ lệ giãn não thất phụthuộc shunt, tỉ lệ giãn não thất phụ thuộc shunt trong nhóm có mở tấmtận và nhóm không mở tấm tận lần lượt là 10% và 14% Tuy nhiên, dữliệu nghiên cứu giữa hai nhóm là không cân xứng, đặc biệt số bệnh nhânnặng trong nhóm có mở tấm tận là nhiều hơn

Trang 35

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu cắt ngang mô tả từ tháng 8/2018 đến tháng 5/2019

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân được chẩn đoán XHDN do vỡ túi phình độngmạch não được phẫu thuật kẹp túi phình vi phẫu kết hợp mở tấm tận tạikhoa Ngoại Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 08/2018 đến tháng05/2019

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh

Những bệnh nhân:

Được chẩn đoán XHDN do vỡ túi phình động mạch não dựatrên lâm sàng, CLVT sọ não có hình ảnh XHDN, CTA hoặc DSAxác định có túi phình động mạch não

CLVT sọ não lúc nhập viện có giãn não thất

Được phẫu thuật kẹp túi phình vi phẫu kết hợp mở tấm tận.Tuổi từ 18 tuổi trở lên

Phân độ Hunt-Hess I đến IV

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhân:

Bệnh nhân không chụp phim kiểm tra sau mổ

Trang 36

Bệnh nhân không tái khám hoặc không liên lạc được qua điệnthoại để đánh giá sau mổ.

Tăng huyết áp: đang điều trị tăng huyết áp hoặc huyết áp tâm thu

≥140mmHg hoặc huyết áp tâm trương≥ 90mmHg qua 2 lần đo cách nhau

> 15 phút Biến nhị giá: có, không

Trang 37

Huyết áp: xác định bằng đo huyết áp cánh tay, biến định lượng.Suy giảm tri giác: đánh giá bằng thang điểm Glasgow

Đánh giá tình trạng lâm sàng theo phân độ của Hunt-Hess: I, II,III, IV

Bảng 2.1: Phân độ Hunt-Hess

kinh khu trú (trừ liệt dây sọ)

Trang 38

Túi phình động mạch cảnh trongTúi phình động mạch não trước

Bảng 2.2: Phân độ Fisher cải tiến

Độ Tiêu chí trên phim CLVT

Không có xuất huyết não thất

Không có xuất huyết não thất

Có xuất huyết não thất

Không có xuất huyết não thất

Có xuất huyết não thất

2.3.5 Đặc điểm liên quan phẫu thuật

Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc mổ: ngày mổ trừ đi ngày nhậpviện

2.3.6 Biến chứng sau mổ

Thần kinh: yếu nửa người, rối loạn ngôn ngữ, động kinhNhiễm trùng: nhiễm trùng vết mổ, viêm màng não

Rối loạn điện giải: có, không

Mổ lại: có, không Chỉ định mổ lại: ghi rõ

Trang 39

2.3.7 Kiểm tra sau mổ

Hình ảnh học CLVT sọ não sau mổ: thiếu máu, máu tụ, dập não,xuất huyết tái phát, giãn não thất, xuất huyết não thất Biến nhị giá: có,không

Tại thời điểm sau mổ 1 tháng và 3 tháng, bệnh nhân được hẹn táikhám để khám lâm sàng và chụp CLVT sọ não Nếu bệnh nhân khôngtái khám được, chúng tôi sẽ gọi điện hỏi về các triệu chứng liên quan

Triệu chứng lâm sàng: giảm tri giác, rối loạn tư thế dáng đi, tiểukhông tự chủ Biến nhị giá: có, không

Tiêu chuẩn giãn não thất trên CLVT sọ não: giãn não thất đượcchẩn đoán khi chỉ số khoảng cách giữa hai nhân đuôi lớn hơn bách phân

vị thứ 95 Biến nhị giá: có, không

Trang 40

Kết quả điều trị được đánh giá dựa vào thang điểm kết cụcGlasgow (GOS).

GOS lúc xuất viện

GOS sau mổ 1 tháng và 3 tháng

2.4 Vi phẫu thuật kẹp cổ túi phình kết hợp mở tấm tận

Bệnh nhân được gây mê, nằm ngửa, cố định đầu trên khung đầu

Mở sọ, mở màng cứng, bộc lộ động mạch mang, bộc lộ túi phình Kẹp

cổ túi phình

Vị trí tối ưu để mở tấm tận là phần thấp của tấm tận, và nằm trênđường giữa, ngay trên và phía sau giao thoa thị giác, vị trí này là vị trímỏng nhất của tấm tận, bao gồm các mô thần kinh đệm, chứa rất ít cácthành phần thần kinh và mạch máu Lỗ mở có kích thước khoảng 4-5

mm là đủ để thông thương dịch não tủy giữa não thất ba và bể giao thoathị giác

2.5 Xử lý số liệu

Các biến số định lượng được tính trung bình, hoặc phân nhóm.Các biến số định tính được tính tần số và tỉ lệ % Số liệu được xử lí bằngphần mềm STATA 14

2.6 Vấn đề y đức

Giá trị biến số nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ của bệnh nhântại bệnh viện Chợ Rẫy và khi bệnh nhân tái khám hoặc gọi điện thoại chobệnh nhân hỏi bệnh sử và triệu chứng nếu bệnh nhân không đến tái khámđược, ghi nhận vào mẫu bệnh án nghiên cứu đã được thiết kế sẵn, xinchấp thuận tự nguyện tham gia của bệnh nhân qua gọi điện thoại Tênbệnh nhân được viết tắt, địa chỉ được ghi nhận tỉnh thành phố, không ghiđịa chỉ cụ thể

Ngày đăng: 04/05/2021, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aboul-Ela H. M., Salah El-Din A. M., Zaater A. A., Shehab M., El Shahawy O. A. (2018), "Predictors of shunt-dependent hydrocephalus following aneurysmal subarachnoid hemorrhage: a pilot study in a single Egyptian institute". Egypt J Neurol Psychiatr Neurosurg, 54 (1), pp. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictors of shunt-dependent hydrocephalus following aneurysmal subarachnoid hemorrhage: a pilot study in a single Egyptian institute
Tác giả: Aboul-Ela H. M., Salah El-Din A. M., Zaater A. A., Shehab M., El Shahawy O. A
Năm: 2018
3. Akyuz M., Tuncer R. (2006), "The effects of fenestration of the interpeduncular cistern membrane arousted to the opening of lamina terminalis in patients with ruptured ACoA aneurysms: a prospective, comparative study". Acta Neurochir (Wien), 148 (7), pp. 725-723;discussion 731-722 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of fenestration of the interpeduncular cistern membrane arousted to the opening of lamina terminalis in patients with ruptured ACoA aneurysms: a prospective, comparative study
Tác giả: Akyuz M., Tuncer R
Năm: 2006
4. Andaluz N., Zuccarello M. (2004), "Fenestration of the lamina terminalis as a valuable adjunct in aneurysm surgery". Neurosurgery, 55 (5), pp. 1050-1059 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fenestration of the lamina terminalis as a valuable adjunct in aneurysm surgery
Tác giả: Andaluz N., Zuccarello M
Năm: 2004
5. Auer L. M., Mokry M. (1990), "Disturbed cerebrospinal fluid circulation after subarachnoid hemorrhage and acute aneurysm surgery".Neurosurgery, 26 (5), pp. 804-808; discussion 808-809 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disturbed cerebrospinal fluid circulation after subarachnoid hemorrhage and acute aneurysm surgery
Tác giả: Auer L. M., Mokry M
Năm: 1990
7. Broderick J. P., Brown R. D., Jr., Sauerbeck L., Hornung R., Huston J., 3rd, et al. (2009), "Greater rupture risk for familial as compared to sporadic unruptured intracranial aneurysms". Stroke, 40 (6), pp. 1952-1957 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Greater rupture risk for familial as compared to sporadic unruptured intracranial aneurysms
Tác giả: Broderick J. P., Brown R. D., Jr., Sauerbeck L., Hornung R., Huston J., 3rd, et al
Năm: 2009
8. Broderick J. P., Brott T., Tomsick T., Miller R., Huster G. (1993), "Intracerebral hemorrhage more than twice as common as subarachnoid hemorrhage". J Neurosurg, 78 (2), pp. 188-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intracerebral hemorrhage more than twice as common as subarachnoid hemorrhage
Tác giả: Broderick J. P., Brott T., Tomsick T., Miller R., Huster G
Năm: 1993
9. Connolly E. S., Jr., Rabinstein A. A., Carhuapoma J. R., Derdeyn C. P., Dion J., et al. (2012), "Guidelines for the management of aneurysmal subarachnoid hemorrhage: a guideline for healthcare professionals from the American Heart Association/american Stroke Association". Stroke, 43 (6), pp. 1711-1737 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the management of aneurysmal subarachnoid hemorrhage: a guideline for healthcare professionals from the American Heart Association/american Stroke Association
Tác giả: Connolly E. S., Jr., Rabinstein A. A., Carhuapoma J. R., Derdeyn C. P., Dion J., et al
Năm: 2012
11. Chee L. C., Siregar J. A., Ghani A. R. I., Idris Z., Rahman Mohd N. A. A. (2018), "The Factors Associated with Outcomes in Surgically Managed Ruptured Cerebral Aneurysm". Malays J Med Sci, 25 (1), pp.32-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Factors Associated with Outcomes in Surgically Managed Ruptured Cerebral Aneurysm
Tác giả: Chee L. C., Siregar J. A., Ghani A. R. I., Idris Z., Rahman Mohd N. A. A
Năm: 2018
12. Chen S., Luo J., Reis C., Manaenko A., Zhang J. (2017), "Hydrocephalus after Subarachnoid Hemorrhage: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment". Biomed Res Int, 2017, pp. 8584753 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hydrocephalus after Subarachnoid Hemorrhage: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment
Tác giả: Chen S., Luo J., Reis C., Manaenko A., Zhang J
Năm: 2017
13. Chohan M. O., Carlson A. P., Hart B. L., Yonas H. (2013), "Lack of functional patency of the lamina terminalis after fenestration following clipping of anterior circulation aneurysms". J Neurosurg, 119 (3), pp. 629-633 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lack of functional patency of the lamina terminalis after fenestration following clipping of anterior circulation aneurysms
Tác giả: Chohan M. O., Carlson A. P., Hart B. L., Yonas H
Năm: 2013
15. de Rooij N. K., Linn F. H., van der Plas J. A., Algra A., Rinkel G. J. (2007), "Incidence of subarachnoid haemorrhage: a systematic review with emphasis on region, age, gender and time trends". J Neurol Neurosurg Psychiatry, 78 (12), pp. 1365-1372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence of subarachnoid haemorrhage: a systematic review with emphasis on region, age, gender and time trends
Tác giả: de Rooij N. K., Linn F. H., van der Plas J. A., Algra A., Rinkel G. J
Năm: 2007
17. Dorsch N. (2011), "A clinical review of cerebral vasospasm and delayed ischaemia following aneurysm rupture". Acta Neurochir Suppl, 110 (Pt 1), pp. 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A clinical review of cerebral vasospasm and delayed ischaemia following aneurysm rupture
Tác giả: Dorsch N
Năm: 2011
19. Fisher C. M., Kistler J. P., Davis J. M. (1980), "Relation of Cerebral Vasospasm to Subarachnoid Hemorrhage Visualized by Computerized Tomographic Scanning". Neurosurgery, 6 (1), pp. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relation of Cerebral Vasospasm to Subarachnoid Hemorrhage Visualized by Computerized Tomographic Scanning
Tác giả: Fisher C. M., Kistler J. P., Davis J. M
Năm: 1980
20. Galea J. P., Dulhanty L., Patel H. C. (2017), "Predictors of Outcome in Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage Patients:Observations From a Multicenter Data Set". Stroke, 48 (11), pp. 2958- 2963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictors of Outcome in Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage Patients: Observations From a Multicenter Data Set
Tác giả: Galea J. P., Dulhanty L., Patel H. C
Năm: 2017
21. Gjerris F., Borgesen S. E., Sorensen P. S., Boesen F., Schmidt K., et al. (1987), "Resistance to cerebrospinal fluid outflow and intracranial pressure in patients with hydrocephalus after subarachnoid haemorrhage". Acta Neurochir (Wien), 88 (3-4), pp. 79-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resistance to cerebrospinal fluid outflow and intracranial pressure in patients with hydrocephalus after subarachnoid haemorrhage
Tác giả: Gjerris F., Borgesen S. E., Sorensen P. S., Boesen F., Schmidt K., et al
Năm: 1987
23. Grant J. A., McLone D. G. (1997), "Third ventriculostomy: a review". Surg Neurol, 47 (3), pp. 210-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Third ventriculostomy: a review
Tác giả: Grant J. A., McLone D. G
Năm: 1997
24. Hamdan A., Barnes J., Mitchell P. (2014), "Subarachnoid hemorrhage and the female sex: analysis of risk factors, aneurysm characteristics, and outcomes". J Neurosurg, 121 (6), pp. 1367-1373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subarachnoid hemorrhage and the female sex: analysis of risk factors, aneurysm characteristics, and outcomes
Tác giả: Hamdan A., Barnes J., Mitchell P
Năm: 2014
26. Hatefi M., Azhary S., Naebaghaee H., Mohamadi H. R., Jaafarpour M. (2015), "The Effect of Fenestration of Lamina Terminalis on the Vasospasm and Shunt-Dependent Hydrocephalus in Patients Following Subarachnoid Haemorrhage". J Clin Diagn Res, 9 (7), pp.Pc15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Fenestration of Lamina Terminalis on the Vasospasm and Shunt-Dependent Hydrocephalus in Patients Following Subarachnoid Haemorrhage
Tác giả: Hatefi M., Azhary S., Naebaghaee H., Mohamadi H. R., Jaafarpour M
Năm: 2015
28. Hoh B. L., Cheung A. C., Rabinov J. D., Pryor J. C., Carter B. S., et al. (2004), "Results of a prospective protocol of computed tomographic angiography in place of catheter angiography as the only diagnostic and pretreatment planning study for cerebral aneurysms by a combined neurovascular team". Neurosurgery, 54 (6), pp. 1329-1340;discussion 1340-1322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Results of a prospective protocol of computed tomographic angiography in place of catheter angiography as the only diagnostic and pretreatment planning study for cerebral aneurysms by a combined neurovascular team
Tác giả: Hoh B. L., Cheung A. C., Rabinov J. D., Pryor J. C., Carter B. S., et al
Năm: 2004
29. Ingall T., Asplund K., Mahonen M., Bonita R. (2000), "A multinational comparison of subarachnoid hemorrhage epidemiology in the WHO MONICA stroke study". Stroke, 31 (5), pp. 1054-1061 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A multinational comparison of subarachnoid hemorrhage epidemiology in the WHO MONICA stroke study
Tác giả: Ingall T., Asplund K., Mahonen M., Bonita R
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w