MỎ PHONG HÓAMỏ phong hóa được hình thành do kết quả của các trình phong hóa cơ học và hóa học.. Đó là các quá trình biến đổi hóa học các đá và quặng có trước dưới tác động của hàng loạt
Trang 1MỎ PHONG HÓA
Mỏ phong hóa được hình thành do kết quả của các trình phong hóa (cơ học và hóa học) Đó là các quá trình biến đổi hóa học các đá và quặng có trước dưới tác động của hàng loạt các yếu
tố bên ngoài trong điều kiện bề mặt và gần bề mặt làm thay đổi môi trường hóa lý của đá và quặng Từ đó các khoáng vật với cấu tạo và kiến trúc mới được hình thành
Sản phẩm của quá trình phong hóa nằm phủ trực tiếp trên đá gốc hoặc quặng gốc tạo nên một thành hệ địa chất độc lập gọi
là vỏ phong hóa Tất cả các mỏ phong hóa đều nằm trong vỏ
phong hóa
Trang 2• Độ sâu: <100m
• Nhiệt độ: Sự thay đổi
nhiệt độ =>phong
hóa cơ học =>phong hóa hóa học
• Các tác nhân gây
phong hóa
– Nước (bao gồm cả nước trong không
khí): Đóng vai trò
quan trọng nhất
– Oxy, CO2, Các hợp chất axit vô cơ, Thế giới hữu cơ (sinh vật)
Trang 3• FeS2 + O2+H2O FeSO4 + O2+H2O =>
Fe2(SO4)3+Fe(OH)3
• Fe(OH)3 => HFeO2.H2O (hydrogotit); HFeO2 (gotit)
Trang 4Các đk thành tạo (tiếp)
• Thành phần đá gốc khác
nhau => mức độ p.h khác
nhau
• Các cấu tạo địa chất: đới
đứt gãy, dập vỡ k.tạo =>
rễ bị phong hóa hơn
• Hoạt động kiến tạo : đá và
quặng được nâng lên tạo
điều kiện thuận lợi cho
phong hóa
• Địa hình:
– Đồi núi cao, phân cắt
mạnh: phong hóa yếu
– Đồi núi thấp: phong hóa
mạnh
– Vùng đồng bằng: phong
hóa yếu
Trang 5Quá trình phong hóa cơ học:
Phụ thuộc vào:
•Khí hậu
•Nước
•Thay đổi nhiệt độ
•Độ bền cơ lý của đá
•Độ nguyên khối của đá
Trang 6Quá trình phong hóa hóa học
• Quá trình oxy hóa: làm mất electron (e_) xảy ra ở đới gần bề mặt và bề mặt.
• Quá trình hydrat hóa: Là quá trình ion H+ đi vào ô mạng tinh thể của khoáng vật và hiện tường hấp thụ H2O của khoáng vật.
• Quá trình thủy phân: Khi nước bị phân hủy thì H+ và O-2 làm ô mạng tinh thể của
đá gốc bị phân hủy
• Quá trình phân ly (tẩy màu): Xảy ra cục bộ khi một
số cation được giải phóng khỏi sản phẩm phong hóa như hiện tượng đẩy Fe(0H)3 khỏi kaolin làm cho kaolin sạch hơn
Trang 7• Các nguyên tố di chuyển mạnh: Cl, Br, I
• Các nguyên tố rễ di chuyển: Na, Ca, Mg, F, Sr, Zn,
W, Mo
• Các nguyên tố di chuyển yếu: Si, Mn, P, Ba, Ni, Cu,
Li, Co
• Các nguyên tố khó di chuyển: Al, Fe, Ti, Pb, TR
– Al_Nhôm: Độ PH có vai trò quan trọng nhất trong hành vi
của nhôm
– PH=4 or 10 thì Al có độ hòa tan lớn nhất
– PH= 3 or 8 thì các hợp chất của Al rễ kết đọng nhất (VD:
kaolinit được hình thành khi PH = 3.5 đến 5.7)
– Si_Silic: Si bị hòa tan trong môi trường axit yếu, trong môi
trường kiềm Si bị hòa tan mạnh và bị di chuyển.
– Fe_Sắt: Fe3+ bị hòa tan mạnh trong môi trường axit mạnh
(PH=2 đến 3); Fe2+ bị hòa tan trong môi trường axit yếu (PH=5-7)
– Các nguyên tố kiềm và kiềm thổ: rể ràng bị hòa tan và di
chuyển dưới dạng sunfat và cacbonat.
Trang 8Mỏ phong hóa cơ học
• Mỏ eluvi-tàn tích
• Mỏ sườn tích – deluvi
• Mỏ Proluvi
• Mỏ Aluvi
• KS: khoáng vật có khối lượng riêng tương đối
lớn (thường > 3.5-4), có độ bền vững trong điều kiện ngoại sinh cao (như Au, Ag, kim cương,
spinel, topaz, caxiterit, vonframit )
Trang 9Mỏ phong hóa tàn dư
Al2[Si205](0H)4
Al(OH)3- gipxit (chính nhất); HAlO2-diaspo
HFeO2.nH2O; hydrohematit – Fe2O3.nH2O.
cloapatit Ca5(PO4)3Cl
Trang 10• Cu tồn tại trong cát kết: malachite – Cu(OH)2CuCO3 và azurite Cu(OH)2.2CuCO3
• CuFeS2 => CuSO4.5H2O =>
• Cu tự sinh
• Cus(covelin)
• Cu2S (chancosin)
• Cu2O (cuprit)
• CuO (tenorit)
• Cacbonat Cu (malachite + azurite)
• Silicat Cu (crizocon – CuSiO3.nH2O)
– Ở điều kiện khí hậu nhiệt đới, đá vôi chứa photpho bị phong
hóa và phần lớn được chuyển xuống sâu theo mực nước ngầm tới các khe nứt và lỗ hổng gặp điều kiện hóa lý mới sẽ kết
đọng.
– Thân khoáng thường có dạng ổ, túi, thấu kính.
– Loại mỏ này thường có quy mô nhỏ, có giá trị cong nghiệp nhỏ