MỎ PEGMATIT• KN: Pegmatit là những thành tạo magma muộn với những tinh thể lớn, tự hình khác hẳn với các đá magma thông thường... • Thành phần khoáng vật pegmatit granit chủ yếu là fel
Trang 1MỎ PEGMATIT
• KN: Pegmatit là những thành tạo magma muộn với
những tinh thể lớn, tự hình khác hẳn với các đá
magma thông thường
time
Trang 2• Thành phần khoáng vật pegmatit granit chủ
yếu là felspat kali-natri, thạch anh và các
khoáng vật phụ là muscovite, tuamalin, granat
• Thành phần của pegmatit kiềm là microlin
hoặc orthoclaz, nephelin or sodalit, egirin,
garmatit, natrolit, arvefsonit Các khoáng vật
đi kèm là apatit Ca5(PO4)3(F, H,Cl), analxim,
zircon, titan, norbi, TR.
• Thành phần khoáng vật pegmatit mafic và siêu
mafic: plazioclaz bazo, plazioclaz trung tính, pyroxene Các khoáng vật đi kèm gồm olivine, amphibol, biotit, magnetit Pegmatit này rất
ít có giá trị kinh tế
Trang 3MỎ PEGMATIT
• ĐK thành tạo:
– Nhiệt độ: 700-200
– Độ sâu: >1.5km
(thường 1.5-9km)
– Áp suất:
1200-1900 at
– Magma: pm của
magma axit có
giá trị hơn cả
– Đá vây quanh:
xuyên vào đá
khác thành phần
=> trao đổi thay
thế với dvq
Trang 4Các giả thuyết về nguồn gốc thành tạo của
pegmatit
• Giả thuyết của fexman_giả thuyết dung thể
magma tàn dư:
– Bất kỳ một loại magma nào cũng có dung thể
magma tàn dư, dung thể này chứa hầu hết
các thành phần chất bốc của magma mẹ, các tinh thể tồn tại cho đến khi dưới nhiệt độ kết tinh, điều này đồng nghĩa với việc kết tinh một các chậm chạp và hình thành nên những tinh thể lớn.
– Hạn chế của giả thuyết này là xem nhẹ quá
trình trao đổi thay thế tạo thành các khoáng vật k.loai hiếm
Trang 5• Giả thuyết của các nhà địa chất Mỹ
(Pegmatit được thành tạo qua 2 giai
đoạn độc lập)
– Dung dịch tàn dư lấp đầy khe hổng trong
đá mẹ và đá vây quanh.
– Dung dịch sau trao đổi thay thế với các
sản phẩm pegmatit đã được hình thành ở giai đoạn 1 tạo thành pegmatit phức tạp (giải thích được gianh giới không rõ rang của pegmatite)
Trang 6• Giả thuyết của Zavaritsky
Ở giai đoạn đầu, dung dịch khí lỏng không
thoát khỏi quá sớm làm cho đá mẹ tái kết
tinh và tạo thành các thể pegmatit với kích
thước tinh thể lớn hơn Ở giai đoạn sau do
tác dụng chưng cất từng phần của dung dịch khí lỏng vào đá vây quanh tạo nên sự mất
cân bằng hóa lý giữa dung dịch này với phức
hệ pegmatit đơn giản và đá vây quanh => các phản ứng hóa học=>khoáng vật mới.
Trang 7• Giả thuyết biến chất
pegmatit là sản phẩm của quá trình biến chất giật lùi của các phức hệ đá biến chất cổ tiền cambric.
Trang 8Đặc điểm các mỏ pegmatit
Trang 9Pegmatit đơn giản
• Phương thức thành tạo: theo g/t thứ nhất - Fexman
• Thành phần khoáng vật tương tự đá mẹ (pegmatit
granit felspat khoảng 74%, thạch anh khoảng 26%, ít tuamalin, muscovite, granat)
• Kiến trúc: hạt lớn, vân chữ
• Cấu tạo: khối, dải
• Cấu trúc gồm 2 đới: Đới pegmatit vân chữ và nhân
thạch anh (nhân thạch anh => pegmatit vân chữ (vân
là TA, Nền là felspat) => riềm mica => granit)
• Hình thái, kích thước và vị trí phân bố: Phần vòm
hoặc rìa khối magma
• Khoáng sản: vật liệu gốm sứ (fenspat)
Trang 10Pegmatit tái kết tinh
nhà địa chất mỹ hoặc g/t thứ 3
mẹ (pegmatit granit felspat khoảng
74%, thạch anh khoảng 26%, ít
tuamalin, muscovite, granat)
bố: tùy thuộc vào quy mô của khối
magma liên quan, nằm ở phần vòm,
rìa khối magma
thước nhỏ, vài chục cm đến vài mét
khổng lồ
còn có muscovite tinh thể lớn
Trang 11Pegmatit trao đổi thay thế
quanh, thạch anh – microlin vân chữ, ổ albit hạt nhỏ, microlin khối lớn, Thạch anh –muscovit, Spodumen LiAl(Si2O6), thạch anh khối, Microlin hạt lớn)
– felspat, (microlin, anbit) Muscovit, pyroxen (spodumen), các khoáng vật của nhóm kim loại hiếm
(thạch anh tinh thể), flourin quang học, muscovite, nhóm đá quý như topaz - AL2(SiO4)(F,OH)2, emerot (beryl -
Be3Al2(Si6O18), tuamalin, granat có màu sác đẹp, trong suốt.
vonframit (Fe,Mn)(WO4); Th, U, Nb, Ta, TR)
Trang 12Pegmatit khử silit
khoáng sản coridon tuy nhiên ít phổ biến bằng wolfram