khoa kinh tế Trường đại học mỏ địa chất Hà Nội .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1
Lời mở đầu
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, muốn tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp phải giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh nh huy động nguồn vốn ở đâu, sử dụng chúng nh thế nào để có hiệu quả tốtnhất nhằm đa ra các chiến lợc đúng đắn Muốn vậy, trớc hết, các nhà quản trị phảibiết sủ dụng thành thạo các công cụ kinh tế Trong đó, hạch toán kế toán có vai tròtích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, giúp chocác nhà kinh tế có những quyết định quan trọng trong quản lý kinh tế
Do dó, đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kếtoán nói riêng, hạch toán kế toán là một môn học rất quan trọng Bất kỳ nhà kế toánnào cũng phải có những hiểu biết cặn kẽ và chi tiết về kế toán Vì vậy,việc nghiêncứu môn nguyên lý kế toán giúp cho sinh viên nắm đợc những kiến thức cơ bản về
lý thuyết kế toán và tiến tới có thể nắm đợc nội dung và nguyên tắc về khoa họchạch toán kế toán, về nghề kế toán trong thực tiễn quản lý kinh doanh Quan trọnghơn, nó giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đó vào trong hoạt động thựctiễn của doanh nghiệp
Việc thực hiện đồ án, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô sẽ giúp cho sinh viênnhận thức đúng đắn, sâu sắc hơn về những kiến thức và tầm quan trọng của mônhọc
Để thực sự phát huy tác dụng của môn học, đồ án cần thực hiện các nhiệm vụsau:
-Củng cố kiến thức về lý thuyết kế toán, trong đó đặt trọng tâm vào hệ thốngphơng pháp mà kế toán sử dụng để hạch toán kế toán quá trình SXKD của đơn vị -Liên hệ thực tiễn các vấn đề phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế trongdoanhnghiệp nhằm giúp cho sinh viên tiếp cận đợc với thực tế
-Thực hành quá trình hạch toán theo các mô hình và nghiệp vụ cụ thể từ xử lýchứng từ đến lên các báo cáo kế toán
Đồ án gồm 2 chơng:
Chơng I: Những lý luận chung về hạch toán kế toán
Chơng II: Vận dụng các phơng pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp
Chơng I Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.1.Khái niệm về hạch toán kế toán.
Khi đợc coi là môn khoa học, hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin thực
hiện việc phản ánh và giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế tài chính của một đơn vị thông qua hệ thống các phơng pháp và thông qua thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị
Khi đợc coi là nghề nghiệp, hạch toán kế toán chính là một nghệ thuật ghi chép,tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tợng kinh tế, tài chính phát sinh trong
đơn vị nhằm cung cấp các thông tin toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình
Trang 2hình huy động vốn và sử dụng vốn trong đơn vị.
1.2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý.
Trong hệ thống thông tin của một tổ chức kinh tế, mỗi bộ phận thông tin giữ mộtchức năng khác nhau và có mối quan hệ với nhau, chúng đều nhằm phục vụ chocông tác điều hành một cách có hiệu quả các cơ sở kinh doanh Để quản lý sử dụngthông tin này, ngời ta tổ chức thành một hệ thống, gọi là hệ thống thông tin quản trị.Trong đó, với đối tợng là các dữ kiện về kinh tế tài chính, thông tin kế toán là hệthống quan trọng nhất, cung cấp cho những ngời sử dụng một cái nhìn tổng quát vềtình hình và khả năng kinh doanh của một tổ chức
Thông tin kế toán do kế toán cung cấp giữ một vai trò quan trọng giúp các nhàquản lí kịp thời ra các quyết định Và nó đợc sử dụng trong cả 3 khâu: lập kế hoạch,thực hiện kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Trong một tổ chức kinh tế, để có một quyết định khôn ngoan và thực hiện quyết
định đó một cách hiệu quả thì cần phải giải quyết các vấn đề sau:
1-Mục tiêu cần thực hiện là gì?
2-Các phơng tiện cần có thể đạt đợc mục tiêu
3-Phơng án nào tốt nhất có thể đạt đợc mục tiêu
4-Các bớc hành động là gì?
5-Liệu mục tiêu đặt ra đã đạt cha ?
Đặc điểm của thông tin kế toán:
-Là thông tin hai mặt về các hiện tợng kinh tế, tài chính trong một tổ chức: tăng vàgiảm, tài sản và nguồn hình thành, chi phí và kết quả…
-Mỗi thông tin kế toán đều mang tinh chất đặc trng là vừa có ý nghĩa thông tin vừa
có ý nghĩa kiểm tra
Các đối tợng sử dụng thông tin kế toán:
-Những ngời điều hành doanh nghiệp: luôn mong muốn đạt đợc các mục tiêutrong kinh doanh là tồn tại, phát triển và lợi nhuận Các nhà quản lý doanh nghiệpcần phải đa ra các quyết định về phơng án kinh doanh, mặt hàng kinh doanh và đạtmục tiêu lợi nhuận Những nhà quản lý thành công là những ngời có quyết định dựatrên các thông tin có giá trị và kịp thời Phần lớn thông tin này có đợc từ thông tin và
sự phân tích chúng
-Những ngời bên ngoài cơ sở kinh doanh: nhng có những quyền lợi trực tiếp về tàichính
-Nhóm những ngời có lợi ích gián tiếp: Các cơ quan quản lý nhà nớc (cơ quan thuế
vụ, các cơ quan lập quy…); các nhóm khác trong xã hội (khách hàng, bạn hàng,…)
Nh vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong một hệ thống quản lýkinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quancủa nền sản xuất xã hội
1.3.Những nguyên tắc chung đựơc thừa nhận.
1-Nguyên tắc giá phí: Là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán, theo nó để xác
định giá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp thì phải căn cứ vào giá thực tế
mà doanh nghiệp bỏ ra để có loại tài sản chứ không phản ánh theo giá thị trờng 2-Nguyên tắc thận trọng: Việc ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu hoặc doanh thu phảidựa trên những chứng cứ vững chắc, còn ngợc lại việc giảm vốn chủ sở hữu hoặc ghinhận chi phí đợc thực hiện ngay khi chỉ mới có dấu hiệu hoặc chứng cứ cha chắcchắn
3-Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi phí phải đợc tinhtoán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí này gắn liền vớidoanh thu tạo trong kỳ
4-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu đợc ởng khi thoả mãn hai điều kiện: doanh nghiệp hoàn thành nghiêpj vụ cung cấp sảnphẩm hàng hoá; khách hàng thanh toán hoặch chập nhận thanh toán
5-Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này yêu cầu công tác kế toán phải đảm bảotính nhất quán về các nguyên tắc, chuẩn mực, về phơng pháp kế toán giữa các kỳ kếtoán Nếu cần thay đổi phải có thông báo để giúp ngời đọc báo cáo nhận biết đợc 6-Nguyên tắc khách quan: Các số liệu kế toán phải có nguyên tắc để thẩm tra khicần thiết, nó phản ánh đúng các ngiệp vụ phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế
7-Nguyên tắc trọng yếu: Nguyên tắc này, ngời ta sẽ chú ý đến các vấn đề, đối ợng quan trọng, còn với các vấn đề nhỏ không quan trọng thì có thể giải quyết theo
Trang 3t-chiều hớng đơn giản hoá.
8-Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải ánh đủ các thông tin quan trọngliên quan đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc công khaitheo đúng quy định Các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu khi đọc, phântích chúng
9-Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán: Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phátsinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó, không đợc hạch toán lẫn lộn giữa kỳnày với kỳ sau và ngợc lại
1.4.Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán.
1.4.1.Nhiệm vụ:
1-Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t
tiền vốn, quá trình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinhphí (nếu có) của đơn vị
2-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoặch sản xuất kinh doanh, kế hoặch thu chitài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nớc, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản,vật t tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí
vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính
3-Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động kinh tế, tài chính… nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việclập, theo dõi thực hiện kế hoặch đề ra
1.4.2.Yêu cầu.
Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh tế, tài
chính của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý nêncần phải đảm bảo các yêu cầu sau :
1-Kế toán phải chính xác:Đây là yêu cầu đâu tiên và quan trọng nhất, do số liệu
kế toán có chính xác và tin cậy mới giúp cho đối tợng sử dụng thông tin kế toánnhận thức đúng thực trạng của doanh nghiệp và có các giải pháp đúng đắn
Để thực hiện đợc yêu cầu này, đòi hỏi công tác kế toán phải chính xác trên cácmặt:
- Tính toán chính xác trên cơ sở giá cả và đo lờng
- Phản ánh chứng từ chính xác
- Phản ánh sổ sách chính xác trên cơ sở của các chứng từ ban đầu
- Lập báo cáo kế toán chính xác
2-Kế toán phải kịp thời: Yêu cầu này đảm bảo cho sự phù hợp của thông tin kếtoán cung cấp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, giúp các quy định quản lýbám sát vào thực tế và tơng lai phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi một nghiệp
vụ kinh tế phát sinh phải đợc ghi chép ngay vào sổ sách, việc khoá sổ và lập báo cáo
kế toán phải theo đúng thời gian quy định
3-Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì kếtoán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
4-Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Vì đợc rất nhiều đối tợng
sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần đợc trìnhbày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạch đề ra để ngời đọc dễ đối chiếu, so sánh
2.Các yếu tố của chứng từ:
Chứng từ kế toán có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũng nhcông tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của doanh nghiệpnên các bản chứng từ cũng phải chứa đựng nội dung và yếu tố nhằm phản ánh trungthực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành
Các yếu tố của chứng từ kế toán có thể chia làm hai loại: Yếu tố bắt buộc (yếu tốcơ bản) và yếu tố bổ xung
-Yếu tố bắt buộc: là những yếu tố mà bất kỳ một chứng từ kế toán nào cũng
Trang 4phải có Nó nêu và gắn nghiệp vụ kinh tế phát sinh với địa điểm thời gian và ráchnhiệm của con ngời Bao gồm:
+ Tên gọi của chứng từ: (ví dụ: hoá đơn, phiếu thu, giấy xin tạm ứng…) Yếu
tố này cho biết khái quát nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó, giúp cho việcphân loại chứng từ và tổng hợp số liệu
+ Ngày, tháng, năm lập và số hiệu chứng từ: Mọi chứng từ kế toán phải ghi rõngày, tháng, năm lập và số hiệu chứng từ; giữa các liên của chứng từ phải giốngnhau
+ Tên, địa chỉ, chữ ký, con dấu của các cá nhân bộ phận có liên quan: Yếu tốnày giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất, kiểm tra đợc tinh trung thực, tínhhợp pháp, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
+ Nội dung tóm tắt của các nghiệp vụ kinh tế: Yếu tố này giúp cho việc kiểmtra nội dung kinh tế diễn ra có đúng chính sách chế độ và giúp cho việc ghi sổ kếtoán đợc chính xác và đúng đắn
+ Các đơn vị đo lờng cần thiết: Yếu tố này giúp cho việc phản ánh phạm vi,quy mô của hoạt động kinh tế tài chính
-Các yếu tố bổ xung: Là các yếu tố không có tính bắt buộc mà tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý và ghi sổ kế toán, nhằm làm rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế về phơng thứcthanh toán, địa chỉ, số điện thoại của ngời lập và liên quan (Ví dụ: thời gian thanhtoán,hình thức thanh toán, số hiệu tài khoản,…)
3 Phân loại chứng từ kế toán
a)Theo công dụng của chứng từ:
- Chứng từ mệnh lệnh: Là một chứng từ biểu hiện một nghiệp vụ kinh tế cần thựchiện cha chứng minh kết quả của nghiệp vụ đó Nó mang tính chất quyết định củachủ thế quản lý cần thực hiện nh: Lệnh điều động nhân công, tài sản, lệnh xuất vật t,giấy đi đờng,…Chứng từ này không đợc làm căn cứ để ghi sổ kế toán
- Chứng từ chấp hành (hay chứng từ thực hiện): Là những chứng từ phản ánhnhững nghiệp vụ phát sinh đã hoàn thành nên sẽ dùng làm căn cứ để ghi sổ
Ví dụ: Phiếu thu, chi tiền mặt, phiếu xuất kho…
- Chứng từ thủ tục kế toán: Là chứng từ trung gian để tổng hợp số liệu của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một loại đối tợng kế toán cụ thể để nhằmthuận tiện cho công tác ghi sổ
- Chứng từ liên hợp: Là chứng từ mang hai đặc điểm của hai trong ba loại chứng từ
kể trên Ví dụ: Phiếu xuất vật t theo hạn mức mang đặc điểm của chứng từ mệnhlệnh và chứng từ chấp hành, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…
b) Phân loại theo trình tự lập:
- Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu): Là chứng từ đợc lập trực tiếp ngay khi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hay vừa hoàn thành, nó sao chụp lại nguyên vẹn các hoạt độngkinh tế tài chính đó Nó là cơ sở để tính toán, ghi chép vào sổ sách; là cơ sở pháp lýcho việc kiểm tra cũng nh việc quản lý của nhà nớc sau này Ví dụ: Phiếu thu, phiếuchi…
- Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ đợc tổng hợp từ các chứng từ gốc cùng loại đợclập ra để phục vụ cho công tác ghi chép, tính toán số liệu trên sổ kế toán, cung cấpthông tin kinh tế và kiểm tra, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của doanhnghiệp Ví dụ: Chứng từ ghi sổ, bảng kê, bảng tổng hợp từ chứng từ gốc…
c) Phân loại theo phơng thực lập chứng từ:
- Chứng từ một lần: Là loại chứng từ để nghi chép và theo dõi một nghiệp vụ kinh
tế phát sinh một lần rồi chuyển sang ghi sổ kế toán Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
- Chứng từ nhiều lần: Là chứng từ dùng để ghi chép và theo dõi một nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều lần, sau mỗi lần ghi, các con số đợc cộng dồn tới một mức
đã đợc xác định rồi chuyển ghi sổ kế toán Ví dụ: Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức.d) Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:
- Chứng từ bên trong: Là những chứng từ đợc lập bên trong nội bộ kế toán và chỉliên quan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyết trong nội bộ đơn vị nh bảng tính khấuhao, bảng chấm công…
- Chứng từ bên ngoài: Là những chứng từ về các nghiệp vụ có liên quan đến đơn vị
Trang 5nhng đợc lập từ các đơn vị bên ngoài nh hoá đơn các loại…
e) Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ:
2 Các loại kiểm kê
a) Theo phạm vi và đối tợng kiểm kê:
- Kiểm kê toàn diện: Là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện có củadoanh nghiệp, thờng tiến hành ít nhất mỗi năm một lần trớc khi lập các báo cáo kếtoán
- Kiểm kê từng phần: Là tiến hành kiểm kê một số loại tài sản nào đó trong đơn
vị Loại này thờng tiến hành kiểm kê khi có yêu cầu quản lý hoặch khi bàn giao tàisản
b) Theo thời gian tiến hành:
- Kiểm kê định kỳ: Là kiểm kê theo kỳ hạn đã quy định trớc nh theo tháng, quý,năm…
- Kiểm kê bất thờng: Là loại kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định, thờng tiếnhành khi có sự thay đổi khi có sự thay đổi ngời quản lý tài sản, khi phát hiện hao hụtmất mát…hoặch khi yêu cầu của cơ quan kiểm tra tài chính
- Phân loại chi phí hợp lý:Các chi phí sử dụng để tính giá có loại liên quan trựctiếp, có loại liên quan gián tiếp, vì vậy cần thiết phải phân loại để phục cho việc tínhtoán:
+ Chi phí thu mua: Là chi phí liên quan đến việc thu mua vật t tài sản hàng hóanh: giá mua chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử, phí kho tàng bếnbãi, hao hụt trong định mức, các khoản thuế không hoàn lại…
+ Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện dịch vụ phát sinh trong phạm vi phân xởng, tổ đội sản xuất Đợc phânthành ba khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 63.Trình tự tính giá một số đối tợng chủ yếu
a)Đối với tài sản mới đa vào sử dụng:
-Đối với tài sản mới đa vào sử dụng do mua ngoài:
Các chi phí Thuế không đợc Các khoản
Giá mua trớc khi sử hoàn lại (thuế nhập giảm giá nếu
Nguyên giá = ghi trên + dụng (chi + khẩu, thuế tiêu thụ - có, giá trị phế hoá đơn phí bốc dỡ, đặc biệt, thuế GTGT liệu thu hồi bến bãi… theo phơng pháp nếu có.
trực tiếp
-Đối với tài sản mới đa vào sử dụng do tự xây dựng chế tạo.
Các chi phí Các chi phí
Nguyên giá = liên quan đến + trớc khi sử
xây dựng, chế tạo dụng (nếu có)
-Đối với tài sản mới đa vào sử dụng do nhận vốn liên doanh: Nguyên giá tài sản
cố định thỏa thuận giữa các bên liên doanh và các chi phí trớc khi sử dụng (nếu có) -Đối với tài sản mới đa vào sử dụng do đợc biếu tặng đợc cấp: Nguyên giá là giághi trong biên bản bàn giao tài sản cố định của đơn vị cấp, đơnvị biếu tặng hoặchgiá trị thị trờng của tài sản cùng loại và các chi phí trớc khi sử dụng (nếu có)
b)Đối với tài sản cố định đang sử dụng: Giá trị tài sản còn lại đợc tính theo giá trịcòn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định=Nguyên giá+ Hao mòn luỹ kế
c)Đối với vật t hàng hoá nhập kho:
-Đối với vật t hàng hóa nhập kho do mua ngoài:
Các chi phí trớc Các khoản thuế Các khoản Trị giá Giá mua khi sử dụng (chi không đựơc hoàn giảm giá
vật t = ghi trên+ phí bảo quản, bốc+ lại (thuế nhập khẩu, - chiết khấu
mua hoá đơn dỡ,hao hụt trong thuế tiêu thụ đặc biệt, thơng mại
ngoài định mức… thuế GTGT theo (nếu có).
pháp trực tiếp.
-Đối với vật t hàng hóa nhập kho do tự gia công chế biến:
Trị giá vật Trị giá vật t xuất Các chi phí liên
t hàng hoá = kho đem đi gia công + quan đến việc gia
nhập kho chế biến công chế biến
-Đối với hàng hoá do nhận góp vốn liên doanh: Giống tài sản cố định nhận gópvốn liên doanh
-Đối với vật t hàng hoá nhập kho đợc biếu tăng hay đợc cấp: giống tài sản cố định.d)Đối với hàng hoá vật t nhập kho:
-Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Trị giá tồn kho Trị giá tồn kho Trị giá vật t, Trị giá vật t,
của vật t, hàng = của vật t, hàng + hàng hóa nhập - hàng hóa xuất
hóa cuối kỳ hóa đầu kỳ kho trong kỳ kho trong kỳ.
+Phơng pháp đơn giá hàng tồn kho đầu kỳ:
Trị giá vật t, Số lợng vật Đơn giá
hàng hóa = t, hàng hóa x hàng tồn
xuất kho xuất kho đầu kỳ.
Đơn giá Trị giá hàng tồn đầu kỳ
hàng ton
+Phơng pháp bình quân ra quyền cả kỳ d trữ:
Trị giá vật Số lợng vật Giá bình quân
t, hàng hoá = t, hàng hoá x gia quyền cả
xuất kho xuất kho kỳ dự trữ
Trị giá của hàng + Trị giá hàng nhập
Đơn giá bình tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ.
Sản lợng hàng tồn kho
đầu kỳ
Trang 7quân gia quyền =
cả kỳ dự trữ Số lợng hàng + Số lợng hàng
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ.
+Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Trị giá vật Số lợng vật Đơn giá bình
t, hàng hoá = t, hàng hoá x quân sau mỗi
xuất kho xuất kho lần nhập.
Đơn giá bình Trị giá bình quân sau mỗi lần nhập.
quân sau mỗi =
lần nhập Số lợng hàng hóa vật t, sau mỗi lần nhập.
+Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, số lợng hàng hóa, vật t nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc,xuất hết số lợng nhập trớc mới đến số lợng nhập sau Do đó, trị giá hàngtồn kho cuối kỳ sẽ là trị giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, số hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ đợc xuất trớctiên
+Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, trị giá hàng xuất khocăn cứ váo số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của chinh lô hàng xuất kho đó +Phơng pháp giá hạch toán:
Giá hạch toán là một loại giá doanh nghiệp sử dụng ổn định trong một kỳ và
ph-ơng pháp giá hạch toán chủ yếu áp dụng đối với các doanh nghiệp chủng loại vật thàng hóa phong phú, tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên Cuối kỳ, kế toán sẽchuyển từ giá hạch toán sang giá thực tế theo phơng pháp hệ số giá
-Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Là phơng pháp hạch toán hàng tồn kho Trong đó, kế toán chỉ theo dõi tính toán
và ghi chép các nghiệp vụ nhập kho Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê xác
định số lợng tồn kho, trị giá tồn kho và tính giá xuất kho một lần nh sau:
Theo phơng pháp này, trị giá tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số lợng tồn kho đợc xác
định thông qua công tác kiểm kê và đơn giá của những lô hàng nhập vào đầu tiên -Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số l ợng tồn khocuối kỳ và đơn giá nhập kho của chính lô hàng nhập kho vừa đợc chỉ đích danh -Phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số l ợng tồn khocuối kỳ và đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
5.1.2.2.Xác định giá thành sản phẩm.
1.Khái niêm
Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí sản xuất để có cơ
Trang 8sở tính toán giá thành cho những sản phẩm dịch vụ hoành thành Từ đó, giúp doanhnghiệp kiểm soát đợc chi phí và xác định đợc hiệu quả kinh doanh.
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp
DĐK, DCK _ Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
S TP, SD _ Số lợng thành phẩm, số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ CTK _ Chi phí phát sinh trong kỳ
-Đánh giá sản phẩm dở dang trong kỳ theo số lợng hoàn thành tơng
đ-ơng
S’ D = % hoàn thành * S D
S _ Sản lợng hoàn thành tơng đơng của sản phẩm dở dang
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo định mức
Bớc 4: Xác định giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Z = D TK + C TK – D CK
Z _ Tổng giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
z _ Giá thành đơn vị
z = Z / Số lợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành
5.1.3.Phơng pháp tài khoản kế toán và ghi sổ kép.
1.Khái niệm và ý nghĩa
-Khái niệm: Phơng pháp tài khoản kế toán là phơng pháp phân loại các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn nhằm
phản ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liên tục số hiện có và tình hình
biến động của từng đối tợng hạch toán kế toán
-ý nghĩa: Nhờ có phơng pháp này, doanh nghiệp hệ thống hóa thông tin
về tài sản, sự vận động của tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính phát
sinh phục vụ cho yêu cầu quản lý
2.Tài khoản kế toán
a)Khái niệm
Tài khoản kế toán là những tờ sổ kế toán đợc sử dụng để phản ánh và
kiểm tra một cách thờng xuyên liên tục số hiện có và sự vận động của từng
đối tợng kế toán cụ thể
b)Đặc điểm:
-Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ sổ kế toán đợc in theo mẫu
nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện có của
từng đối tợng kế toán
-Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thờng xuyên, liên
tục sự biến động của từng đối tợng kế toán trong suốt quá trình hoạt động
của doanh nghiệp
-Về chức năng: Tài khoản kế toán là phơng pháp giám đốc một cách
thờng xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng
bảo vệ, sử dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị
c)Kết cấu:
Tài khoản đợc chi làm hai bên, mỗi bên sẽ phản ánh một chiều biến động của đốitợng kế toán, bên trái đợc gọi là bên nợ, bên phải gọi là bên có
d)Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh nghiệp:
Là danh mục các tài khoản kế toán đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ tài
sản trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó là bộ phận quan trọng của chế
độ kế toán
e)Phân loại:
Trang 9-Theo nội dung kinh tế:
+Loại tài khoản phản ánh tài sản
+Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn
+ Loại tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập
+ Loại tài khoản phản ánh chi phí
+ Loại tài khoản xác định kết quả
-Theo mức độ tổng quát của đối tợng kế toán đợc phản ánh:
+ Tài khoản kế toán tổng quát (tổng hợp)
+ Tài khoản kế toán chi tiết
c)Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản, làm tăng nguồn vốn
d)Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm tài sản, làm giảm nguồn vốn
5.1.4.Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán.
1.Khái niệm
Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán là phơng pháp kế toán đợc sử dụng để phản
ánh số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của các đối tợng kếtoán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tợng sử dụng thông tin
kế toán phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh tế tài chinh của đơn vị
2.Bảng cân đối kế toán
a)Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp tổng hợp cân đối kếtoán Nó phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định Về thực chất, bảng cấn đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổngthể giữa tài sản và nguồn vốn
b)Kết cấu và cách lập bảng cân đối kế toán
-Kết cấu: Bảng đợc xác định thành hai phần để phản ánh riêng biệt tài sản vànguồn vốn
+Phần bên trên (bên trái) đợc gọi là phần tài sản
+Phần bên dới (bên phải) đợc gọi là phần nguồn vốn
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp nhằm phản ánh tình hình
và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp
b)Nội dung và kết cấu
-Phần I: Báo cáo lãi lỗ
-Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
-Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợcgiảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
6.Các hình thức kế toán.
Khái niệm: Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm số lợng sổ, kết cấu
mẫu sổ, mối quan hệ giữa các mẫu sổ đợc sử dụng để ghi chép, tổng hợp và hệthống hóa số liệu từ các chứng từ gốc theo trình tự và phơng pháp ghi sổ quyết địnhnhằm cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo kế toán
Trang 10Nhật ký chung.
1.Đặc điểm
Hình thức kế toán nhật ký chung sử sổ kế toán nhật ký chung để ghi chép tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sau đó, số liệu trên sổ nhật
ký chung sẽ đợc dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản
2.Sổ sách sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp
3.Trình tự ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
tr-ớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Trờng hợp các đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ dợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt có liên quan Định kỳ (3, 5, 10…) ngày hoặc cuối tháng, tùy khối lợng nghiệp
vụ phát sinh , tổng hợp từ sổ Nhật ký đặc biệt , lấy số liệu ghi vào các tài khoản phùhợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thờivào sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bẳng cân đổi sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tàichính
Trang 11Chøng tõ gèc
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
B¸o biÓu kÕ to¸n
Trang 12Ch¬ng II V©n dông c¸c ph¬ng ph¸p kÕ to¸n vµo
c«ng t¸c kÕ to¸n doanh nghiÖp.
Cho gi¶ thiÕt vÒ C«ng ty TNHH U«ng BÝ nh sau:
+¸p dông ph¬ng ph¸p tÝnh thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ
+C«ng ty ¸p dông ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn vµ tÝnh gi¸ xuÊt kho theoph¬ng ph¸p nhËp tríc xuÊt tríc
§¬n vÞ b¸o c¸o: C«ng ty TNHH U«ng BÝ sè S03a3-DN
§Þa chØa: Quang Trung_U«ng BÝ Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC
Qu¶ng Ninh ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC)
Trang 13II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120 V.02 0
III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 40.000
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
I.Các khoản phải thu dài hạn 210 0
II.Tài sản cố định 220 110.000
III.Bất động sản đầu t 240 v.12 0
IV.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 0
4.Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn 259
V.Tài sản dài hạn khác 260
Trang 148.Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318
B - Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400 301.660 I.Vốn chủ sở hữu 410 v.22 281.660
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 20.000
minh Số cuối kỳ (3) Số đầu kỳ (3)
1.Tài sản thuê ngoài
2.Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia
Trang 15Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2005
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mai Thị Linh Phan Thị Hiền Nguyễn Tiến Đạt
Trong đó: Nguyên vật liệu chính: Số lợng: 1.500m vải
1.Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1) Hóa đơn thuế GTGT số 1823 và phiếu nhập kho số 01, ngày 1/1: Mua 4.000mvải, đơn giá: 20.000đ/m, thuế GTGT: 10%, cha trả tiền ngời bán
2) Phiếu chi số 01 ngày 2/1: Thanh toán chi phí vận chuyển vải mua ngày 1/1 đợctrả bằng tiền mặt là 800.000đ
3)Hoá đơn thuế GTGT số 1824, phiếu nhập kho số 02 và phiếu chi số 02: Mua
200 cuộn chỉ may , đơn giá: 12.000đ/cuộn, thuế GTGT 10%, đã thanh toán hết bằngtiền mặt
4)Nhận giấy báo nợ số 01 ngày 6/1: Rút tiền gửi ngân hàng góp vốn liên doanh:70.000.000đ
5) Phiếu xuất kho số 01 ngày 7/1: Xuất kho 5000m vải dùng cho sản xuất
6)Phiếu chi số 03 và giấy tạm ứng số 11 ngày 8/1: Chi tạm ứng cho nhân viên A đicông tác: 5.000.000đ
7)Phiếu xuất kho số 02 ngày 10/1: Xuất kho 150 cuộn chỉ dùng cho sản xuất 8)Phiếu xuất kho số 02 ngày 11/1: Xuất kho 25 bộ quần áo lao động cho phân x-ởng sản xuất
9)Phiếu chi số 04 ngày 12/1: Thanh toán tiền điện nớc 1.100.000đ, thuế 10% cho: -Phân xởng sản xuất: 800.000đ
12)Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 1, ngày 15/1:
- Phân xởng sản xuất: 1.000.000đ
- Bộ phận bán hàng: 100.000đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 200.000đ
13)Phiếu thu số 01, ngày 16/1: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:80.000.000đ
14)Phiếu chi số 05, ngày 17/1: Thanh toán tiền lơng cho công nhân viên
15)Phiếu chi số 06, ngày 18/1: Thanh toán chi phí văn phòng phẩm đợc trả bằngtiền mặt: 300.000đ
16)Phiếu nhập kho số 03, ngày 19/1: Nhập kho 4.166 sản phẩm
17)Phiếu xuất kho số 04, 20/1: Xuất kho 4.800 sản phẩm bán cho doanh nghiệp
M, đơn giá: 44.000đ
Trang 1618)PhiÕu chi sè 07, ngµy 22/1: Thanh to¸n chi phÝ tiªu thô s¶n phÈm: 800.000® 19)PhiÕu thu sè 02, ngµy 25/1: Doanh nghiªp M tr¶ tiÒn mua s¶n phÈm ngµy 20/1b»ng chuyÓn kho¶n.
20)PhiÕu chi sè 08, ngµy 26/1: Tr¶ tiÒn l·i vay ng¾n h¹n ng©n hµng b»ng chuyÓnkho¶n: 3.400.00®
21)PhiÕu chi sè 09, ngµy 27/1: Dïng lîi nhuËn cha ph©n phèi bæ xung nguån vènkinh doanh: 20.000.000®
22)GiÊy b¸o cã sè 08 cña ng©n hµng, ngµy 28/1: C«ng ty X tr¶ nî
23)Biªn b¶n giao nhËn TSC§, ngµy 29/1: C«ng ty Z cÊp TSC§: 40.000.000® Chi phÝ dë dang cuèi kú lµ: 7.226.000®
a)TÝnh gi¸ nguyªn vËt liÖu nhËp kho:
§¬n gi¸ 1m v¶i nhËp kho ngµy 1/1:
20.000+800.000/4.000 = 20.200 (®/m)
§¬n gi¸ chØ nhËp kho ngµy 4/1:
12.000+200.000/200=13.000 (®/cuén)
b)TÝnh gi¸ trÞ vËt liÖu xuÊt kho:
Gi¸ trÞ v¶i xuÊt kho ngµy 7/1:
-Chi phÝ dë dang ®Çu kú: 0
-Chi phÝ ph¸t sinh trong kú: 148.870.000®
-Chi phÝ dë dang cuèi kú: 7.226.000
Trang 177 Nî TK 621: 1.850
Cã TK 1521: 1.850
8 Nî TK 627: 800
Cã TK 153: 800
9 Nî TK 627: 800
Nî TK 641: 100
Nî TK 642: 200
Nî TK 133: 110
Cã TK 111: 1.210 10 Nî TK 622: 35.000 Nî TK 627: 3.000 Nî TK 641: 4.000 Nî TK 642: 8.000 Cã TK 334: 50.000 11 Nî TK 622: 19% x 35.000 = 6.650 Nî TK 627: 19% x 3.000 = 570 Nî TK 641: 19% x 4.000 = 760 Nî TK 642: 19% x 8.000 = 1.520 Nî TK 334: 6% x 50.000 = 3.000 Cã TK 338: 25% x 50.000 = 12.500
12 Nî TK 627: 1.000 Nî TK 641: 100
Nî TK 642: 200
Cã TK 214: 1.300 13 Nî TK 111: 80.000 Cã TK 112: 80.000 14 Nî TK 334: 47.000 Cã TK 111: 47.000 15 Nî TK 642: 300
Cã TK 111: 300
16a Nî TK 154: 148.870
Cã TK 621: 101.050
Cã TK 622: 41.650
Cã TK 627: 6.170
Trang 19Liên 2
Ngày01 tháng 01 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT: 3LL
Ký hiệu: AA/02Số: 1823
Đơn vị bán hàng: Công ty dệt Nam Định
Địa chỉ: Thành phố Nam Định: Số tài khoản: TK0952A37
Điện thoại: 350.25568 MS: XN6780A3
Họ và tên ngời mua hàng: Trần Trung Đông
Tên đơn vị : Công ty TNHH Uông Bí
Địa chỉ : Quang Trung_Uông Bí_Quảng Ninh
Số tài khoản : 29ZN1970B
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2510AX4
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng
80.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 88.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mơi tám triệu đồng chẵn
Trang 20Địa chỉ: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC)
Phiếu chi
Ngày 0 2 tháng 01 năm2006
Quyển số: 01 Số: 01
Nợ : 1521 Có: 111
Họ tên ngời nhận: Vũ Đức Hải
Địa chỉ: Số 06_Mạo Khê_Đông Triều_Quảng Ninh
Lý do chi: Thanh toán vận chuyển, bốc dỡ vải
Số tiền: 800.000đ
(Viết bằng chữ): Tám trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:
+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH UÔNG Bí Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC)
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Văn quang
Địa chỉ: Số 46_Thanh Sơn_Uông Bí_Quảng Ninh
Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nộp quỹ tiền mặt
Số tiền: 80.000.000đ (Viết bằng chữ): Tám mơi triệu đồng
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám mơi triệu đồng chẵn
+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Đơn vị: Công ty TNHN Uông Bí Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC)
Trang 22PhiÕu nhËp kho
Ngµy 01 th¸ng 01 n¨m 2006
Sè: 01Nî: 1521Cã: 331
- Hä tªn ngêi giao hµng: Bïi ThÞ Dung
- Theo H§ sè 22 ngµy 1 th¸ng1 n¨m 2006 cña C«ng ty dÖt Nam §Þnh
§Þa chØ: Quang Trung_U«ng BÝ (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC
Qu¶ng Ninh ngµy 20/03/2006 cña bé trëng BTC)
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy0 7 th¸ng 01 n¨m 2006 Nî: 621
Sè: 01 C ã: 1521
-Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: TrÇn Anh Hoµn
-§Þa chØ: Ph©n xëng s¶n suÊt
-Lý do xuÊt kho: S¶n xuÊt s¶n phÈm
_XuÊt t¹i kho (ng¨n l«): 02
Trang 23_§Þa ®iÓm: C«ng ty TNHH U«ng BÝ
§Þa chØ: Quang Trung_U«ng BÝ (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC
Qu¶ng Ninh ngµy 20/03/2006 cña bé trëng BTC)
Trang 24Nguyễn Lệ Thu Phan Thị Hiền
I.Bản giao nhận tscđ gồm:
-Ông/bà: Phan Trung Kiên, chức vụ Kế toán Đại diện bên giao
-Ông/bà: Phan Thị Hiền , chức vụ: Kế toán trởng Đại diện bên nhận
-Ông/bà: Hà Ngọc Tùng chức vụ: Đại diện : Luật gia
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Doanh nghiệp Z Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nhsau:
Nớcsảnxuất(XD)
Nămsảnxuất
Năm
đavàosửdụng
Côngsuấtdiệntichthiếtkế
Tính nguyên giá tài sản cố địnhGiá
mua(ZSX)
Chi phívậnchuyển
Chiphíchạythử
Nguyêngiá
TSCĐ
Tàiliệukỹthuậtkèmtheo
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Trang 25Giám đốc bên nhận Kế toán trởng bên nhận Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Tiến Đạt Phan Thị Hiền Nguyễn Thanh Phan Trung
Trang 26Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 trởng BTC)
Sổ nhật ký chung
Năm:2006
Đơn vị tính: 1000 đNgày
STTdòng hiệuSố
TK đốiứng
Số phát sinhSố
Số trang trớc chuyểnsang
1521133 331
80.0008.000
7891011
1522133 1111522 111
2.400240
627641642133 111
800100200110
1.210
1
Trang 27STTdòng hiệuSố
TK đốiứng
Số phát sinhSố
622627641642 334
35.0003.0004.0008.000
622627641642334 338
6.6505707601.5203.000
627641642 214
1.000100200
1.30016/1 PT 01 16/1 Rút tiền gửi ngân hàng
222324252627
154 621 622 627155 154
148.870
141.644
101.05041.6506.170141.644
04 20/1 Xuất kho 4.800 sản phẩm bán cho doanh
nghiệp M
282930
632
22/1 PC 07 22/1 Thanh toán chi phí
toán tiền mua sản phẩm
333435
112 511 3331
232.320
211.20021.120
STTdòng hiệuSố
TK đốiứng
Số phát sinhSố
123
635
Trang 2827/1 PC 09 27/1 Dùng lợi nhuận bổ
xung nguồn vốn kinh doanh
456
11121314151617
511 911911 632 635 641 642
211.200
162.2003.4005.76010.220
911
3 -Sổ này có 04 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 04
Lê Thị Hoài Phan Thị Hiền Nguyễn Tiến Đạt
Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a3-DN
Địa chỉa: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Tài khoản:111Loại quỹ: Tiền mặtNăm: 2006
Thu Chi Tồn
Số Ngày
tháng
Số trang trớc chuyểnsang
10.000
2/1 PC 01 2/1 -Thanh toán chi phí
vận chuyển, bốc dỡvải
4/1 HĐ GT GT
1823 4/1 -Thanh toán chi phí
Trang 29800100200 110
560460260 15016/1 PT 01 16/1 Rót tiÒn göi ng©n hµng
Trang 30Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a3-DN
Địa chỉa: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ cái
Năm: 2006Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu:111
Đơn vị tính: 1000 đNgày
Số tiềnSố
10.000
-Thanh toán chi phí vậnchuyển, bốc dỡ vải-Thanh toán chi phí mua
200 cuộn chỉ-Chi phí vận chuyển bốcdỡ
-Chi tạm ứng cho nhânviên A đi công tác
-Thanh toán tiền điện ớc
n Rút tiền gửi ngân hàng
để nhập quỹ tiền mặt-Thanh toán tiền lơngcho công nhân viên-Thanh toán chi phí vănphòng phẩm
-Thanh toán cho phí tiêuthụ sản phẩm
010101
0101
02020202
060911
1727
16192132
152115221331522
141627641642133112334642641
80.000
8002.400240200
5.000800100200110
47.000300800
-Cộng số phát sinh tháng-Số d cuối tháng
-Cộng luỹ kế từ đầu quý
80.00032.050 57.950
Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a3-DN
Địa chỉa: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ cái
Năm: 2006Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Đơn vị tính: 1000 đ
Trang 31Số tiềnSố
31/1
-Số d đầu năm-Số phát sinh trongtháng
160.000
-Rút tiền gửi ngân hànggóp vốn liên doanh-Rút tiền gửi ngân hàng
để nhập quỹ tiền mặt-Doanh nghiệp M thanhtoán tiền mua sản phẩm-Trả tiền lãi vay ngânhàng
-Công ty X trả nợ
0102020303
121733207
2221115113331635131
211.20021.120
21.000
70.00080.000
3.400
-Cộng số phát sinh tháng-Số d cuối tháng
-Cộng luỹ kế từ đầu quý
253.320259.920 153.400
Trang 33Số tiềnSố
-Cộng luỹ kế từ đầu quý
019.000 21.000-Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
-Ngày mở sổ: …
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mai Thị Linh Phan Thị Hiền Nguyễn Tiến Đạt
Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a3-DN
Địa chỉa: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ cái
Năm: 2006Tên tài khoản: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Số hiệu: 133
Đơn vị tính: 1000 đNgày
Số tiềnSố
Trang 34kho-Thanh toán chi phí mua
08
2621
111
1113331
240
110
8.350
-Cộng số phát sinh tháng-Số d cuối tháng
-Cộng luỹ kế từ đầu quý
8.350
-Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
-Ngày mở sổ: …-Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
-Ngày mở sổ: …
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mai Thị Linh Phan Thị Hiền Nguyễn Tiến Đạt
Đơn vị: Công ty TNHH Uông Bí Mẫu số S03a3-DN
Địa chỉa: Quang Trung_Uông Bí (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Quảng Ninh ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ cái
Năm: 2006Tên tài khoản: Tạm ứng
Số hiệu: 141
Đơn vị tính: 1000 đNgày
Số tiềnSố