tiểu luận: chất dẻo pe, pp, ps, pvc, ptfe
Trang 1GV hướng dẫn: Ths Lê Đức Giang
Thực hiện : Hồ Thị Thu Hiền
CHẤT
DẺO
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
• Chất dẻo – plastic với ý nghĩa hẹp dùng cho những hợp chất hữu cơ tự nhiên và tổng hợp, có khả năng tạo hình hoặc là dùng cho những polime không có tính đàn hồi cao như hay không có tính chất kết tinh cao như tơ sợi.
• Tất cả những đặc điểm này làm cho chất dẻo trở thành vật liệu không thể thiếu được khi giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật phức tạp: nhẹ và bền, cách ẩm, không dẩn nhiệt, bền nhiệt, bền với các dung môi hữu
cơ và các môi trường xâm thực, chúng có thể thoả mãn bất cứ các yêu cầu về thiết kế.
Trang 3Biểu đồ về nhu cầu chất dẻo năm 2007- 2008 của thế giới
Trong bài báo cáo này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu về PP,
PE, PS, PVC và Teflon Nội dung nghiên cứu của từng loại chất dẻo chỉ dừng lại ở giới thiệu tổng quan, các tính chất đặc trưng, phương pháp tổng hợp và một vài ứng dụng của nó trong thực tế…
Trang 4B CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 5I Polyetylen: PE
• 1 Tổng quan về đối tượng
• Một trong các chất dẻo phổ biến trên thế giới (hàng năm tiêu thụ
toàn cầu đạt 78 triệu tấn ) là Polyetylen.
• Polyetylen là hợp chất hữu cơ gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2liên kết với nhau bằng các liên kết hidro no
• Được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monoetilen (C2H4)
Trang 62 Các tính chất đặc trưng của PE
• a Độ bền hoá học
• Ở nhiệt độ thường PE bền vững với H2 SO4 và HNO3 (ở nồng độ
loãng) với HCI ,H3 PO4, HCOOH và CH3COOH đặc với NH3 và các muối amoni, các dung dịch kiềm, bền vững với môi trường HNO3, H2 SO4 đặc, không bền với axitcromic
• Độ chịu lạnh của PE khá cao: –70oC PE mới bắt đầu giòn Tuy
nhiên nhiệt độ nóng chảy thấp
Trang 7Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
7
• d Tính chất cách điện:
• PE có mức độ hao tổn điên môi thấp nhất
PE là lọai vật liệu có tính cách điện chất lượng cao, dùng trong kĩ thuật điện tần số cao.Tuy nhiên tính cách điện của PE cũng thay đổi theo nhiệt độ
Trang 8• LDPE hoàn toàn ở trạng thái
vô định hình, trong suốt.
• Nhiệt độ giòn, gãy: - 80 o C
Nhựa Polyetylen có nhiều loại: HDPE, LDPE, LLDPE, VLDPE,
nhưng trong thị trường phổ biến là 2 loại HDPE và LDPE
Trang 9Phân loại PE theo tỷ trọng
Loại 5: PE-C (thay thế một số
H trong PE bằng clo): clorua
hoá nhằm tăng độ bám dính cho PE
Trang 12ỨNG DỤNG CỦA PE
Trang 13II Polypropylen: PP
1 T ổ ng quan
trùng hợp Propylen Công thức phân tử: (C3H6)x
• Tỷ trong: PP vô định hình là 0,85 g/cm3;PP tinh thể là 0,96 g/cm3
Độ giãn dài là 250 – 700%; Độ bền kéo dài là 30 – 40 N/mm2
• PP có ý nghĩa trong kĩ thuật khi có phân tử lượng từ 80000 -200000 đvC
• Điểm nóng chảy: -165oC
• Công thức cấu tạo:
Trang 14Độ bền hoá chất: Polymer có kết tinh lớn > polymer có độ kết
tinh bé PP thực tế xem như không hút nước, mức hút ẩm < 0,01%
÷
Trang 16nguyên liệu propylene và sử dụng thiết bị tăng áp
Trang 18Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
18
Một số chất liệu làm từ PP
Trang 19• PS Là loại vô định hình cho ánh sáng lọt qua 90% PS kính.
• Mono styren(vinyl benzol hoặc phenyl etylen ):
• Công thức cấu tạo PS:
* CH 2 CH 2 *
C 6 H 5
CH = CH 2
Trang 20• Cấu trúc mạch của PS hoàn toàn là cacbua hydro nên tạo cho
PS tính cách điện cực kì hoàn hảo
Trang 21• Giới hạn bền kéo phụ thuộc vào tốc độ chất tải trọng với tốc
độ chất tải nhỏ cho ta nhũng giá trị bền nhỏ
• PS là loại chất dẻo cứng, giòn nên độ giãn dài nhỏ
• Độ giãn dài tăng rất mạnh khi t0 80oC và PS bắt đầu mềm và dần dần dính như cao su Khi nhiệt độ tăng thì modun giảm
khi toC > 80oC thì modun = 0
t°C 66
38 10
-18 -46
Trang 23Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
23
Sản xuất các sản phẩm trong ngành điện
Ứng dụng
Sản xuất các sản phẩm
trong ngành may mặc
Trong các ngành khác
Trang 24• PVC ở dạng bột màu trắng PVC tồn tại ở hai dạng là huyền phù (PVC.S - PVC Suspension) và nhũ tương (PVC.E - PVC Emulsion) PVC.S có kích thước hạt lớn từ 20 - 150 micron PVC.E nhũ tương có độ mịn cao.
Trang 25Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
25
Tính chất.
• Đối với PVC có n 500 dễ tan trong axeton este, RH được ≤clorua hóa Nếu n cao hơn mức độ hòa tan bị hạn chế
• c Tính ổn định nhiệt
• PVC là vật liệu nhạy nhiệt vì t 140 thì bắt đầu phân hủy, º ≥ º
đến t = 170 thì quá trình phân hủy nhanh cho ta HCl và độ º ºsẫm màu tăng dần từ trắng vàng => da cam => đỏ nâu => đen
• d Tính phối hợp với loại nhựa và chất hoá dẻo.
• PVC có thể phối hợp được với một loạt các polyeste mạch sợi hoặc mạch ancid
Trang 26Phương pháp tổng hợp
• Từ acetylen: Ngày nay không còn sử dụng do đi từ đá vôi than đá quá tốn kém
• Từ ethylen: QT sẽ xảy ra theo 2 bước B1: Clo hoá ethylen để tạo
ra 1,2-ethylen-diclorua(EDC); B2: Nhiệt phân EDC thành MVC
và axit clohyđric HCl
• Luợng HCl dư sử dụng để oxy clo hoá ethylen với sự có mặt của chất xúc tác:
Trang 27Sơ đồ quá trình sản suất MVC kết hợp oxyclo hoá ethylen
Trang 30Ứng dụng
Lĩnh vực xây dựng
kỹ thuật điện tử
sản xuất ôtô, xe máy sức khoẻ con người
Trang 33Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
33
Trang 34Nov 11, 2014 PE - PS - PP - PVC-TEF
LON
34
Trang 35• Nó tạo ra một polyme có rất nhiều đặc tính tốt mà các loại chất dẻo khác không có được như: Độ bền nhiệt cao, tính cách điện cao,
không bắt cháy, hệ số ma sát nhỏ, độ chống mài mòn cao…
• Hiện nay xuất hiện các loại Teflon sau: PTFE (Đức), Hoctaflen –
TF (Đức), Teflon (Dupon – Mỹ), Ftaroplat (Nga)
• PTFE có thể sản xuất ở dạng bột – sợi tơi xốp, (Teflon*) có thể ở dạng hạt mịn phân tán với kích thước hạt 0,1 – 0,3m hoặc ở dạng
dung dịch huyền phù màu vàng – trắng (màu sữa) 50 – 60% polyme
Trang 362 Cấu trúc hoá học của Teflon
• Về Cấu trúc, có nhiều loại Teflon:
• Nhựa Teflon PTFE là một polymer của các monome
tetrafloetylen với công thức: (CF2-CF2)n
• Các Hexafloetylen tetrafloetylen thuộc loại co-polyme FEP: [CF (CF3)-CF2 (CF2-CF2)n]m
• Perfloankyloxy-polymer, PFA có lợi thế như Teflon PTFE với cấu trúc: [CF (OR)-CF2 (CF2-CF2)n]m OR đại diện cho một nhóm perfloankyloxy
Trang 37• 3 Tính chất vượt trội của nhựa Teflon
• 3.1 Độ hòa tan và độ bền hóa:
• Nhựa Teflon không tan trong bất kỳ một loại dung môi nào và rất bền với các hóa chất
• Độ kết tinh tỷ lệ thuận với tỷ trọng Tỷ trọng của Teflon ở phần kết tinh là
2,3g/cm 3 còn ở phần vô định hình là 2,05 grafit/cm 3 Teflon là polyme dạng tinh thể, độ kết tinh của nó vào khoảng 80 – 85%
• 3.3 Độ bền nhiệt và độ bền cơ học
• Nhựa Teflon rất bền nhiệt và có tính chống cháy tốt Vật liệu nhựa Teflon chịu được nhiệt độ đến 300 o C.
• Nhựa Teflon có hệ số ma sát thấp và đại lượng này không phụ thuộc vào nhiệt
độ Do đó nhựa Teflon có khả năng chống bám dính tốt.
• 3.4.Tính chất điện môi:
• Hằng số điện môi của nhựa Teflon rất thấp nên Teflon là một trong những chất điện môi tốt nhất trong kỹ thuật điện
Trang 38Điện trở riêng thể tích, ôm.cm, không nhỏ hơn 10 17
Điện trở riêng bề mặt, ôm, không nhỏ hơn 10 17
Điện thể đánh thủng ở tần số đến 10 19 hz 1,9 – 2,2 Tang góc hao tổn điện môi ở tần số đến 10 10 hz 0,0002 – 0,0003
Trang 394 Ứng dụng trong đời sống
• Chất tráng bề mặt cho dụng cụ nhà
bếp
Trang 40C KẾT LUẬN
Dự kiến sản lượng PP và PE trong tương lai
Sản phẩm PE và PP sẽ tăng sản lượng trong những năm tới
Dự báo sản xuất PE và PP trong năm 2030 theo mức sử phạt phát thải
Trong giai đoạn 2010-2020, giá của PP sẽ có mức tăng thấp hơn giá PE
Trang 41• Chủ tịch của PlasticsEurope là Wilfried Haensel cho
rằng: “Chất dẻo sẽ đóng vai trò quan trọng hơn nữa
trong cuộc cách mạng công nghệ tương lai Hiện nay, chất dẻo đã có mặt trong hầu hết các sản phẩm xung quanh chúng ta; từ máy tính, điện thoai di động, ôtô, nhà cửa, máy bay cho đến các tấm pin mặt trời đâu đâu chúng ta cũng nhìn thấy chất dẻo "