1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hệ sinh thái đất ngập nước

59 988 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lý hệ sinh thái đất ngập nước

Trang 1

QUẢN LÝ HST ĐẤT NGẬP NƯỚC

Trang 2

QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH:

I KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

II CHỨC NĂNG CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC III NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

PHẦN I - QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

PHẦN II - TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Ở VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

I GIỚI THIỆU

II TÀI NGUYÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM III TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ DÂN CƯ SỐNG QUANH

VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

IV QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ

V KIẾN NGHỊ

Trang 3

 Công ước Ramsar

 Liên đoàn bảo vệ thiên nhiên thế giới IUCN

 Các ĐN của Mỹ, Canada, New Zealand, Australia,

Trang 4

I.1.Định nghĩa

 Công ước Ramsar (Iran), 1971, định nghĩa đất ngập nước là

“những vùng đầm lầy, sình lầy, vùng than bùn hoặc vùng nước

dù là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, với nước đọng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả các vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi thuỷ triều thấp”

Trang 5

I.1.Định nghĩa

 Liên đoàn bảo vệ thiên nhiên thế giới IUCN năm

1971 định nghĩa “Đất ngập nước là những vùng đất bão hòa nước hoặc thường xuyên bị ngập nước, dù là tự nhiên, nhân tạo, ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, dù là nước tĩnh hoặc nước chảy, nước ngọt nước lợ hoặc nước mặn Những vùng ngập nước như những đầm lầy, vũng lầy, đầm rừng, than bùn, cửa sông, vịnh biển, eo biển, ao hồ, đầm phá, sông, hồ chứa”.

Trang 6

I.1.Định nghĩa

 Những định nghĩa theo nghĩa hẹp, nhìn chung đều xem đất ngập nước như đới chuyển tiếp sinh thái (ecotones), những diện tích chuyển tiếp giữa những môi trường trên cạn và thủy sinh, những nơi mà sự ngập nước của đất gây ra sự phát triển của một hệ thực vật đặc trưng (Cowardin et al., 1979; Enny, 1985)

Trang 7

 Độ sâu và thời gian ngập nước thay đổi nhiều giữa các ĐNN

 Sự phân bố ĐNN cũng biến động rất lớn, từ ĐNN nội địa đến ĐNN ven biển, từ những vùng nông thôn đến thành thị,

 Điều kiện của ĐNN hoặc mức độ tác động nhân sinh cũng thay đổi lớn từ vùng này đến vùng khác và từ loại ĐNN này đến loại ĐNN khác

Trang 8

I.2 Đặc tính đất ngập nước

3 đặc trưng chính:

 ĐNN được phân biệt bởi sự hiện diện của nước.

 Đất ở ĐNN là một loại đất dặc biệt gọi là hydric soil

 ĐNN thích hợp cho sự hiện diện của những thảm thực vật thích nghi với những điều kiện ẩm ướt ( Hydrophytes - thực vật ở nước)

Trang 9

Phương Bắc (Boreal) Ẩm ướt, bán ẩm ướt 2558 11,0

Cận phương Bắc

(Sybboreal)

Ẩm ướt Bán khô hạn Khô hạn

539 342

136

7,3 4,2 1,9

Cận nhiệt đới

(Subtropical)

Ẩm ướt Bán khô hạn Khô hạn

1077 629

439

17,2 7,6 4,5

Nhiệt đới (Tropical) Ẩm ướt

Bán khô hạn Khô hạn

2317 221

100

8,7 1,4 0,8

Trang 10

I.2 Đặc tính của đất ngập nước

Các đặc tính của đất ngập nước chịu ảnh

hưởng bởi:

I.2.1 Chế độ thủy học

I.2.2 Thực vật

I.2.3 Nền Đất

Trang 11

I.2.1 Chế độ thủy học

 ĐNN thường phân bố ở khu vực trung gian giữa các HST trên cạn và nước sâu còn gọi là vùng đệm (Ecotone), đồng thời ĐNN cũng là trung gian về tổng lượng nước mà chúng lưu giữ và biến đổi.

 Những điều kiện thuỷ văn có thể trực tiếp làm thay đổi các tính chất lý, hoá học như tính dễ tiêu của các chất dinh dưỡng, mức độ kỵ khí của các chất nền đáy, độ mặn của đất, tính chất của các trầm tích và độ pH

 Khi mẫu hình thuỷ văn được duy trì giống nhau qua các năm thì tính chất nguyên vẹn về cấu trúc và chức năng của vùng ĐNN cũng được bảo tồn qua năm tháng

Trang 12

 Các cây to và cây bụi (Trees and Shrubs)

 Các thực vật nổi (Emergent Plants)

 Các thực vật chìm trong nước (Submerged Plants)

 Các loài sống bám nổi trên nước (Floating Attached)

 Các loài trôi nổi tự do (Free Floating)

I.2.2 Thực vật

Trang 13

đó các loài thực vật ưa nước phát triển

 Đất no ẩm được chia làm 2 loại: đất khoáng và đất hữu cơ (hay đất than bùn /histosol)

Trang 14

II CHỨC NĂNG CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC

II.1 Kiểm soát lũ

- Các vùng ĐNN đóng một vai trò quan trọng trong kiểm soát lũ lụt: làm

giảm cường độ và tần số xuất hiện của lũ

- Các vùng ĐNN được ví như miếng bọt biển hay miếng xốp có thể thấm hút

nước và tiết ra một cách từ từ các nguồn nước mặt, nước mưa, tuyết tan, nước ngầm và nước lũ 1 acre ĐNN có thể tích trữ 1 - 1,5 triệu gallons nước lũ

II.2 Bổ sung nước ngầm

- Nạp nước ngầm:Chức năng này xuất hiện khi nước di chuyển từ vùng đất

ngập nước xuống tầng ngậm nước trong lòng đất

- Tiết nước ngầm: Chức năng này xuất hiện khi nước tích lũy trong lòng đất

di chuyển lên một vùng đất ngập nước và trở thành nước mặt

Trang 15

- Hiệu quả làm sạch nước phụ thuộc vào đặc tính chất thải, địa điểm, vận tốc

và lưu lượng dòng thải

- Một số vùng ĐNN đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các kim loại khỏi các nguồn nước

II.4 Lưu trữ chất dinh dưỡng, trầm tích

- Các vùng ĐNN dọc các con sông, suối, các vùng đất trũng và khu vực ven biển là các vùng giữ nước làm giảm vận tốc của dòng chảy, rất quan trọng trong việc loại bỏ trầm tích khỏi dòng nước mặt và thủy triều

- Sự lắng đọng trầm tích ở ĐNN tùy thuộc vào vận tốc dòng chảy, chế độ lũ lụt, diện tích thực vật vùng ĐNN và thời gian nước lưu lại trong vùng ĐNN

- Các chất dinh dưỡng thường kết hợp với trầm tích và lắng đọng cùng một lúc.

Trang 16

II CHỨC NĂNG CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC

II.5 Bảo tồn đa dạng sinh học

- Các vùng ĐNN là nơi hỗ trợ cho sự tập trung một số lượng lớn các động vật hoang dã phụ thuộc vào đó Đây là nhà của rất nhiều loài động thực vật

- Nhiều loài thực vật, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, chim, cá và các loài thú

khác nhau phụ thuộc vào các vùng ĐNN để tìm thức ăn, nơi ở hay nơi trú ngụ tạm thời

- Các vùng ĐNN cửa sông và ven biển cung cấp thức ăn và nơi ở cho các

loài cá, động vật có vỏ, các loại chim và thú vùng cửa sông và ven biển

- Cá mòi, cá bơn, cá hồi, cá vượt là một trong số các loài cá phổ biến mà

suốt vòng đời của chúng phụ thuộc vào các cửa sông

- Tôm hùm, hàu, trai, cua và một số các loài tương tự khác dựa vào các

vùng

ĐNN ven biển và cửa sông về thức ăn và nơi ở

- Đất ngập nước cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự sống

còn của các loài chim

Trang 17

III NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

Trang 18

III.1 Tác động của chế độ thủy học

Sự thay đổi chế độ thủy học trong ĐNN có thể làm thay đổi tính chất hóa học của đất và các quần xã động thực vật Sự tăng hay giảm lượng nước vào một vùng ĐNN hoặc thời gian bão hòa hay ngập lụt

có thể làm HST thay đổi thành một vùng đất cao hay ngược lại, thành một vùng ven sông hay ven hồ Các biểu hiện của nguyên nhân này bao gồm:

Sự chia cắt manh mún và sự mất nơi sốngCác công trình làm lệch dòng chảy

Sự ngăn dòng chảy

III.2 Đô thị hóa

Đô thị hóa đã làm mất một diện tích lớn ĐNN

Làm suy thoái các vùng đất này

Ảnh hưởng của các bãi chôn lấp rác

Ảnh hưởng của các ác loài ngoại lai

Ảnh hưởng của các ác chương trình kiểm soát muỗi

Trang 19

III NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

III.3 Hoạt động công nghiệp

Các tác động bất lợi của hoạt động công nghiệp lên các vùng ĐNN bao gồm:

- Sự suy giảm diện tích ĐNN

- Làm thay đổi chế độ thủy học do phải sử dụng một lượng nước lớn và thải ra nước thải

- Các hợp chất độc hại, các acid, phóng xạ, nồng độ cao của các kim loại trong chất thải công nghiệp là một hiểm họa sinh thái lớn đối với các động thực vật vùng ĐNN

- Các hoạt động vận tải biển và tràn dầu- Các hoạt động vận tải biển và tràn dầu

Trang 20

III NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

III.4 Hoạt động nông nghiệp

- Thay đổi thủy văn ĐNN

- Ảnh hưởng chất lượng nước

- Ảnh hưởng của các loài nuôi trồng

- Các chất BVTV

- Chăn thả:

- Phá RNM làm đầm nuôi tôm quảng canh

Trang 21

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Trang 22

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Một số định hướng về nguyên tắc bảo tồn ĐNN có thể nêu như sau

1 - Khai thác sử dụng ĐNN một cách khôn khéo có nghĩa là không

làm biến đổi các chức năng, dịch vụ và quá trình sinh thái của chúng;

2 - Tiến hành quản lý tổng hợp, nhất là quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng;

3 - Xây dựng thể chế, chính sách, quy hoạch, căn cứ pháp lý cũng như

cơ sở khoa học để sử dụng khôn khéo, có hiệu quả và bền vững các vùng ĐNN;

4 - Quy hoạch và triển khai các hoạt động bảo vệ các vùng ĐNN quan trọng và các HST ĐNN là điểm nóng cần được bảo tồn;

Trang 23

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Một số định hướng về nguyên tắc bảo tồn ĐNN có thể nêu như sau

5 - Lồng ghép quản lý ĐNN vào kế hoạch phát triển kinh tế địa phương,

nghĩa là phải xem ĐNN là một trong những tài nguyên quốc gia

phục vụ cho phát triển;

6 - Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ về nghiên cứu, bảo tồn và sử dụng khôn khéo các HST ĐNN trên cơ sở bảo tồn để phát triển bền vững;

7 - Tạo những thu nhập thay thế giúp cộng đồng giảm sức ép lên

ĐNN Gắn hoạt động phát triển kinh tế với bảo tồn ĐNN;

8 - Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục môi trường nâng cao

nhận thức về ĐNN nói riêng và môi trường nói chung.

Trang 24

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Quan điểm chung về quản lý ĐNN

1 - Quản lý ĐNN có nhiều cách thức khác nhau phụ thuộc vào mục đích của các nhà quản lý (Mitsch and Gosselink, 1993; Keddy,

2000)

2 - Quản lý ĐNN còn phụ thuộc vào các thể chế, chính sách liên

quan đến bảo tồn ĐNN

3 - Quản lý ĐNN theo mục tiêu - dựa trên các chức năng của các

vùng ĐNN mà lựa chọn các mục tiêu để quản lý là một trong những cách được áp dụng khá rộng rãi (Isozaki và cs (ed.), 1992)

Trang 25

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Công tác quản lý HST ĐNN bao gồm các nội dung:

1- Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước

2- Phục hồi ĐNN

3- Xây dựng các vùng đất ngập nước

4- Quan trắc HST ĐNN

Trang 26

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.1 Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước

Trang 27

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.1 Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước

Việc sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN là một trong những phương pháp quản lý, bảo tồn HST ĐNN hiệu quả và khả thi nhất; thỏa mãn cả những nhu cầu phát triển và mục tiêu bảo vệ bền vững HST ĐNN.

Theo đó, tùy theo từng loại hình ĐNN mà ta đưa ra những cách thức

quản lý phù hợp Ví dụ:

Với vùng đầm lầy ngập mặn, RNM

- Duy trì các điều kiện thuận lợi để RNM có thể tái sinh tự nhiên, nhất là ở

những vùng bãi triều lầy mới và đang bồi Trồng rừng ven biển bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi sạt lở, ngăn bớt gió bão.

- Kiên quyết ngăn chặn việc phá RNM để trồng cây nông nghiệp trong điều

kiện không có đủ nước ngọt để canh tác cả năm.

- Ngăn cấm phá RNM để làm ruộng muối

- Khôi phục lại các HST ĐNN đang bị suy thoái nghiêm trọng.

Trang 28

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.1 Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước

Việc sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN là một trong những phương pháp quản lý, bảo tồn HST ĐNN hiệu quả và khả thi nhất; thỏa mãn cả những nhu cầu phát triển và những mục tiêu bảo vệ bền vững HST ĐNN.

Theo đó, tùy theo từng loại hình ĐNN mà ta đưa ra những cách thức

quản lý phù hợp Ví dụ:

Những đầm phá ven biển là nước mặn hay nước lợ

- Mỗi đầm phá trong hệ thống đầm phá ven biển của Việt Nam có đặc

điểm riêng, rất nhạy cảm về môi trường, giàu về tài nguyên sinh vật, do đó cần có chế độ quản lý, khai thác hợp lý để nguồn lợi sinh vật tự tái sinh kết hợp nuôi trồng các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.

- Chống ô nhiễm trong HST đầm phá.

- Không chuyển đổi mục đích sử dụng đầm phá một cách tùy tiện

Trang 29

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.2 Phục hồi ĐNN

Trang 30

Thích hợp nhất khi khu vực bị suy thoái vẫn còn giữ lại các đặc điểm cơ bản của ĐNN và nguyên nhân gây suy thoái là một hoạt động có thể ngăn chặn lại được hoặc các mục tiêu không thể đạt được bằng cách khác

Các hoạt động chủ đạo hướng tới việc phục hồi:

- Loại bỏ các nhân tố gây mất mát hay suy thoái ĐNN và để tự nhiên làm công việc phục hồi

- Tạo điều kiện cho sự tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật ĐNN, tái thiết lập nơi ở một cách tự nhiên của các động vật, và khôi phục lại thủy văn và nền đất của ĐNN

Trang 31

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.3 Xây dựng các vùng đất ngập nước:

Trang 32

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.3 Xây dựng các vùng đất ngập nước:

- Xây dựng các vùng đất ngập nước là việc tạo ra một vùng ĐNN ở nơi mà trước đó nó chưa từng tồn tại – thường là một việc khó khăn

-Thách thức lớn nhất trong dự án xây dựng các vùng đất

ngập nước là đem nước tới vị trí mà nó chưa từng có và thiết lập một hệ thực vật trên nền đất mà không phải là đất no ẩm (hydric).

-Việc xây dựng các vùng ĐNN nhân tạo là phương pháp ngày càng phổ biến để xử lý tất cả các loại nước thải

Trang 33

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.3 Xây dựng các vùng đất ngập nước:

Các yếu tố của việc thiết kế một dự án phục hồi hay xây dựng các vùng ĐNN thông thường là:

- Các tiêu chí để lựa chọn địa điểm (site-selection criteria),

- Phân tích thủy văn (hydrologic analysis),

- Nguồn nước và chất lượng nước (water source and quality),

- Sự thêm vào các chất nền (substrate augmentation and handling),

- Chọn giống cây trồng (plant material selection and handling),

- Sự sắp đặt các vùng đệm (buffer zones placement),

- Quản lý trong thời gian dài (long-term management).

Trang 34

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.4 Quan trắc - Wetland Monitoring

Trang 35

IV QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC

IV.4 Quan trắc - Wetland Monitoring

Cũng giống như hầu hết các HST, các vùng ĐNN thay đổi qua nhiều năm Vì vậy, công tác quan trắc, đánh giá sự biến động của các HST ĐNN là một

trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý.

- Các dữ liệu quan trắc là rất cần thiết để xác định liệu các mục tiêu của dự án

có thể đạt được hay không.

- Các dữ liệu quan trắc có thể được sử dụng để xác định xem các tiêu chuẩn

hướng tới có phải là các thước đo tốt mà các mục đích của dự án hy vọng đạt đến hay không.

- Sử dụng các quan trắc trong thời gian dài để trợ giúp trong việc duy trì các

công trình và quản lý các khu vực để giữ cho nó vận hành theo đúng chức

năng.

- Sử dụng các dữ liệu quan trắc để thông báo cho những người khác

Trang 36

PHẦN II - TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐẤT NGẬP

NƯỚC Ở VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

Trang 37

Tổng diện tích tự nhiên là: 7588 ha Trong đó:

• Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 6.809ha

• Phân khu phục hồi sinh thái: 653 ha

• Phân khu hành chánh dịch vụ - du lịch: 46ha

Vườn Quốc gia Tràm Chim có hệ sinh thái đất ngập nước điểm hình của

vùng hạ lưu sông Mêkông và vùng Đông Nam Á, một hệ sinh thái giàu tính

đa dạng sinh học và được Chính phủ công nhận là Vườn quốc gia theo

quyết định số 253/TTg, ngày 29/12/1998

Trang 38

PHẦN II - TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐẤT NGẬP

NƯỚC Ở VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

II TÀI NGUYÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

Trang 39

PHẦN II - TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐẤT NGẬP

NƯỚC Ở VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

II TÀI NGUYÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

II.2 Động vật

Có 198 loài chim, thuộc 25 chi, 49 họ, trong đó 88% được tìm thấy vào mùa khô Số lượng các loài chim ở đây chiếm ¼ tổng số các loài chim tìm thấy ở Việt Nam Trong số 198 loài chim có 16 loài quí hiếm được ghi vào sách đỏ thế giới (tiêu biểu là loài sếu đầu đỏ và chim công đất (ô tác)… đang bị đe doạ tuyệt chủng ở qui mô toàn cầu).

- Về môi trường sống có:

• 42% loài sử dụng đầm lầy nước ngọt

• 10% sử dụng các đồng cỏ

• 8% sử dụng rừng ngập nước

• 2% sử dụng các con kênh có cây bụi, cây gỗ

• 38 % còn lại sử dụng tổng hợp các môi trường sống nói trên.

Ngày đăng: 11/11/2014, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ước lượng diện tích ĐNN thuộc các vùng khí hậu khác  nhau trên Trái Đất (Nguồn: Malthy và Turner, năm 1983) - quản lý hệ sinh thái đất ngập nước
Bảng 1.1. Ước lượng diện tích ĐNN thuộc các vùng khí hậu khác nhau trên Trái Đất (Nguồn: Malthy và Turner, năm 1983) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w