1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148

99 577 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 45,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại hình Đ N N cúa Việt N am được mò ta bao aổm: Các vùng biển nòng, ven biên, cứa sông, đầm phá.. 2002 việc xác định nội dung và phương pháp phân loại Đ N N là hết sức quan trọna m

Trang 1

Đ Ạ Í H O C Q U Ố C G I A H A N Ô I

B Ả O C A O Đ Ể T A I

K IỂ M KÊ BỔ SƯNG, N G H IÊ N cửu X ÁC ĐỊNH

N G U Y Ê N N H ẢN SÂU XA SUY T H O Á I VẢ ĐỂ X U Ấ T GIẢĨ

P H Á P S Ứ D Ụ N G HỢ P LÝ ĐỂ BẢO TON M Ộ T s ố HỆ SINH

T H Á I Đ Ấ T N G Ậ P NƯỚC VÙNG NỘI ĐỊA C Ủ A VIỆ T NAiM

M Ã S Ố Ọ G 0 0 1 9

trường, Đại học Quoc gia Hà Nội

Cán bọ chủ trì: PGS TS Phạm Bình Quvẻn

HÀ NÔI 3 2001

Trang 2

MỤC LỤC

Muc lục _ _ i Danh mục các h ìn h iii Danh mục các bảng iii Danh sách những người thực h iệ n _ _ iv Chữ viết t ắ t V Đật vấn đ ề _ 1

II Phương pháp, mục tiêu và giới hạn nghiên cứu 3 2.1 Phương pháp nghiên c ứ u 3 2.2 Mục tiêu và giới hạn nghiên cứu 3

2.2.1 M ac tiêu nghiên c ứ u _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 32.2.2 Giới han của đề t à i _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3

III Tổng quan về phân loại Đất Ngập Nước Việt N a m 4 3.1 Khái niệm và cách tiếp cận phân loại Đ N N _ 4 3.2 Phân loại ĐNN ở Việt Nam 5

3.2.1 Những nghiên cứu có liên quan đến cõng tác phân loai Đ NN V ièt N am _ _ 53.2.2 C ác hê thống phàn loai Đ NN Q uốc tế được áp dung cho V iê t Nam hiẻn n a y_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 83.2.3 Đề xu ấ t m õ hinh hẽ thõng phàn loai ĐNN Viẽt Nam _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 9

!V Về Điểu kiện tự nhiên và giá trị của các vùng ĐNN 11 4.1 Giới thiệu chung _ 11

4.1.1 Khái q u á t m ồ t số đ iều kiện tư nh'ên cố liên quan đến Đ N N của V iè t N a m _ 114.1.2 Đia h in h -đ ia m a o _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 114.1.3 Khí h â u -T h ủ y v ă n _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 134.1.4 Thảm thư c vật _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 16

4 1.5 Da dang sinh hoc trong cá c vùng D NN _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 174.1.6 D ất đ a i _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 204.1.5 Biến dòng vé diê n tích va ioai hình ĐNN bởi các hình thức ho a t đông khai thác sử dung đ ấ t 224.1.6 ảnh hưởng của sư th a y đổi loai hình ĐNN đối VỚI m õi trường tư n h iê n _ 32

4.2 Nhũng vai trò chính của Đ N N 33

Trang 3

4.2.1 Những chức năng chính _ 33

4.2.2 C una cấc ĩir chẩm có giá trị kinh tế cao _ 34

4.2.3 Tính đa dạng sinh học là thuộc tính đặc bièt và quan trọng của Đ N N 35

4.3 Các vùng ĐNN ven biển Việt N a m 35

■ 4.3.1 Đ ặc điểm vế biển và các vùng ĐNN ven biển V iẽt N a m _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 354.3.2 Kiểu loại Đ N N ven biển V iệt N am _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 384.3.3 C ác H S T đ ặ c trưng của loai hinh Đ NN ven biển V iẽt Nam và các giá trị của n ó _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 39

4.4 ĐNN nội địa Việt N a m 50

4.4.1 ĐNN nội địa th u ộ c sông _ 504.4.2 ĐNN nội địa th u ộ c h ồ _ 524.4.3 ĐNN nội địa th u ộ c vế đẩm l ầ y 54

4.3 ĐNN châu thổ ở Việt N a m 56

4.3.1 D ồng bằng chàu thổ sông H ồ n g _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 564.3.2 Đ ồng bằng châu thổ sông Cửu L o n g _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 65

V hiện trạng quản lý đất ngập n ư ớ c _ 72 Kết luận kiến n g h ị _ _ 76 Kết lu ậ n _ 76 Kiến n g h ị 77

Tầm vi mô _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 77Tầm v ĩ mò _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 77

Tài liệu tham khảo 78 Tiếng Việt _ 78 Tiếng A n h 79 Phụ lụ c _ 80

l i

Trang 4

DANH MỤC CAC HĨNH

Hình 3.1 Hệ thống phân loại ĐNN của Dugan, 1990 _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 9Hình 3.2 Đẽ xuất m ô hình hê thống phân loại DNN Vièt N a m _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 10Bảng 4.2 Diên tích các loại ĐNN theo các vùng địa lý của Việt Nam, năm 2000 (ĐV: h a ) _ 21Hinh 4.1 Sự gia tảng diện tích m ặt nước NTTS (loai hình ĐNN nhân ta o ) 23Hình 4.4 MỐI quan hệ tỷ lệ nghịch giữ xu thế tảng diên tích NTTS (ha) va năng suất nuôi (kg/ha) _ 30Hình 4.5 Sự suy giảm H ST ĐNN tự nhiên (RNM) va sư gia tăng ĐNN nhàn tao ở Việt Nam 31Hinh 4.6 ( A i Tỷ lệ lao động theo ngành nghé ; (B) Cơ cấu thu nhãp theo nganh n g h ế 31Hình 4.7 Tẩm quan trọng của Đ BSC L đối với Viẽt N a m _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 65

Trang 5

ÍUCN: The World Conservation Union

(Hiệp hội Báo tồn Thiên nhiên T hế 2Ìới cua Liên Hiệp Quốc);KT-XH: Kinh tế-xã hội:

RN M : Rùng ngập mặn:

T N Đ N N ' Tài nguvẽn đát ngập nước:

V Đ T Q H R : V iện Điều tra Q uy hoạch rừng

Trang 6

ĐẬT VÂN ĐỂ

Các hệ sinh thái (HST) đất ngập nước (Đ N N ) có vai trò rất qu an ĩrọ n e tionu cuộc song của loài người N gược dòng thời gian trong lịch 3Ừ phát triển c ù a cac nền vãn minh ahàn loại, cách đảv hơn 350 triệu nám, nhiều \ u n g Đ N N đã tạo nên các n g u õ n rài neuvẻn ilàu

m ó và k h í đỏt m a ch o đến ngay nay ch ú n y ta van còn đang được >ư dụnu HST Đ N N còn

là n g uồn c u n g c ấ p nguổn lợi thuy hai san nước ngọt, han c h ế xói tờ hão ìuí bao tổn các chu trình sinh đ ịa hỏa, đa dạn tỉ sinh học ( Đ D S H ) là nơi xir lý tư nhiên các nguồn độc hại

và là m ột phần khô n g thê thiếu được tro n e lịch sử phái triến ván hóa cu a nhàn loại

Tuy nhiên, Đ N N ớ V iệt Nam bưi n hiêu n g uvén nhan đã và đ a n g bị suv thoái ca \'ê diện (ích cấu trúc c ũ n g n h ư chức nánsỉ Chi trong vònu 100 nãm trở lại dây ha phân tư diện

tích Đ N N tư n h iê n trên th ế giới c ũ n s như á Việt N am đã bị ch u v ê n thanh ùdc mục đích

sứ d ụ n g k h á c [5 7 10]

Việt N am có d iệ n tích Đ N N ven hiên rát rông lớn với các H ST hết sức đa (lang hao ưốm cấc vùng cử a sò n g , bãi bổi ven biến, rừrm n s ậ p m ạn íR N M ) cỏ biên, san ho các đám phá vụng vịnh N h ư n g c ũ n s idong như tình hình Chuns c ủ a thê íi ớ i, va dặc biệt la JUC nước Ư v ù n s n h iệ t đới các HST Đ N N bị suy giam trên m ột qu y m ỏ rông lớn ca vè diện tích và c h ấ t lượng

Thật m a v m ắ n C h ín h phu Việt N am đã nhận ra r ă n2 việc quan lý, báo \ ệ va sư dụng hơp lv tài n g u y ê n Đ N N đ a n s trơ thành m ột \'ấn đẽ bức thiết ch o tiến trình phát triển bên vững c u a Q ư ò c gia và điéu này được phan ánh q u a "C h iế n lược Q u ố c gia vê Bao vệ va Phát triển bển vững Đ ấ t ngập nước c u a V iẻi N a m ’

H iện n ay các Bò n g à n h cùnơ như các cơ q u a n Q u an lý N h a nước vé Tai n g uyên cua

V iệt N a m c h ư a có c ơ hội sứ d u n g m òt cơ sở d ữ liệu hoan chin h , khái q u á t và thõng nhát

về hệ th ố n ơ Đ N N trên toàn qu ố c, ví du như trong linh vực phân loại Đ N N Viét nam chi

d ừ n g lại trong việc á p d u n g han chê m ỏ t sò hê thòng phân loai Đ N N Q u ố c tế hay những

hệ th ố n g ph àn loại do các cơ quan n g h iê n cứu c u a từng vùng thu ộ c Việt N am xây dưng nên th iếu tính hệ th ố n g , chưa nhất q u á n và phù hơp C ác hệ th õ n g phàn loai đ ang đươc

sử d ụ n g đ á p ứng c h u yếu cho cỏ n £ tác đ iê u tra nghièn cứu đẽ từ đó phuc vu cho m ục đích sử d u n e , k h a i thác T N ĐN1M theơ yêu cáu cu a từng n g à n h và từng đ ịa phương Hơn

Trang 7

tích, đánh giá theo đúng tính chất tổng hợp liên nganh, đa ngành kết hơp khoa học tự nhiẻn và k h u a học xã hói kinh tế và bao ton Những Lhônti LitI ũưọc cung cấp nậnỵ vẻ từng khía cạnh, chưa đáp ứng đươc đáy đu các yêu cáu cua còng tác quan lý Nhà nước

và yêu cầu ;ư dung họp !v cua cộng đỏng

Vì vậy, việc kếm kê bố >ung đe xây dựng cơ sơ dữ liệu đây đủ vè Jut ngập nước va xác định các nguvên nhân lam SL1V thoái các hệ sinh thái ĐNN cũng như đẽ xuất giai pháp

sử dung hợp lý nhăm góp phàn hao tôn và phát triên hèn \ Cmư Đ N N nội địa Viẹt Nam là nói d ung nghiên cứu chu ycu cua đẽ tài

Trang 8

n PHƯƠNG PHÁP, MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN c ứ u

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Do hạn chê về thời gian và các điều kiên khác, các phương pháp nghiên cứu chu yếuđược áp dụng để thực hiện đề tài bao gồm:

- Phương pháp tiêp cận đối tượng nghiên cứu theo hướng liên ngành và đa ngành:

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn các khu vực nghiên cứu các điển trình diễn:

- Phương pháp tổng hợp phân tích, kế thừa các kết quá nghiên cứu trước đây và các tài liệu thứ cấp:

- Phương pháp chuyên gia

2.2 MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN c ứ u

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đ ể góp phần hoàn thiện Chiến lược Quàn lý Đ NN cúa Viêt N am làm cơ sờ cho việc hoạch định các chính sách và xây dựng hệ thống các hiện pháp báo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên Đ N N m ục tiêu của đề tài là đánh giá định tính và định [ượnơ vé các đãc tính

tự nhiên cúa Đ N N ở Việt Nam Cụ thể hơn nghiên cứu tập trung vào:

- X ác định các loại hình Đ N N cơ ban cùa Việt N am trên cơ sớ Cóng ước RA M SA R

và các n ghiên cứu đã có ở V iêt Nam: đề xuất hệ thống phân loại Đ N N Việt Nam:

- M ô tả định tính và định lượng các khía canh vể điều kiện tự nhiên của ĐNN chủ yếu là: châu thổ sông H ồn2 và sòng Cửu Long; ven biển mién Trung và ĐNN:

M ô tả những thuộc tính chù yếu, liệt kẻ các dịch vu và đánh giá các giá tạ vế sinhthái học cứa các loại hình Đ N N ở Việt Nam

2.2.2 Giới hạn của đế tài

V iệt N am là m ột trong số ít nhữ ng Q uốc gia trong khu vực nhiệt đới có điều V-'

nhiên đa dạng (vị trí địa lý địa hình, khí hậu thúy vãn .) có vùng biẽ’r'

k h o ản g 1 triệu k rrr và có nhiều loại hình ĐNN Nghiên cứu về P '

ngành, đa lĩnh vạrc của khoa học tự nhiên và khoa hoc xã hc

m ạo k h í tượng thuv văn, thổ nhưỡng, sinh học nhãn chùng hoc ưỳ c

Trang 9

T rong khuôn khổ có hạn về thời gian, hạn ch ế về điều kiện khảo sát thực địa và cơ sờ dữ liệu th ứ c ấ p phàn ĩán n ê n giới h ạ n củ a đề tài sẽ tập tru n g p hân tích cơ sớ dữ liệu sẵn

có, k ế thừa các kết q u ả ng h iê n cứu trước đây để khái q u á t các khía c ạ n h về điều kiện tự

n h iê n c ủ a Đ N N Việt N a m theo các m ục tiêu được nêu ở trên

3.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TIẾP CẬN PHÂN LOẠI ĐNN

K hái n iệ m về “ Đ ất n g ậ p n ư ớ c” được hiểu theo nhiều c á c h khác nhau, hiện có khoáng trên 50 địn h n g h ĩa về đ ất ng ập nước (Đ N N ) đang được sử d ụ n g (D u g an , 1990) Các định

n g h ĩa về Đ N N có thể ch ia làm hai n hóm chính M ột n h ó m theo n g h ĩa rộng và nhóm thứ hai theo ngh ĩa hạn c h ế và hẹp hơn

Đ ịn h nghĩa về Đ N N được xếp vào loại theo nghĩa rông, có thế đề cập là cúa công ước

R A M S A R và các định nghĩa khác các chương trình điều tra Đ N N cùa Mỹ, Canada, New

Z ea land và ú c

Đ ịn h n g h ĩa theo n g h ĩa hẹp xem Đ N N như đới chuvển tiếp sinh thái (ecotones) giữa

m ôi trư ờng cạn và các thủy vực n h ữ n s nơi m à sự n s ậ p nước c ủ a đất đã tao nèn sự phát triển c ủ a m ột hệ thực vật đặc trưng và khu hệ động vật p h ong phú, đ a dang (Cow ard et al., 1979: E nny 1985)

Đ ịn h n g h ĩa về Đ N N theo C ô n g ước R A M S A R (1971):

“ Những đầm lầy, dù là tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên « hoặc từng thời kỳ, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng biển mà độ sâu mực nước khi thủy triều ở mức thấp nhất không vượt quá 6m

T h e o đó Đ N N phải có m ộ t trong các thuộc tính sau đây (FIPI 2002):

1 C ó thời kỳ nào đó trong nãm , đất có điều kiện sinh sống thích hợp cho phần lớn các loài thực vật thủy sinh:

2 N ề n đất hầu như k h ổ n g bị khô;

3 N ể n đất khô n g có cấu trúc rõ rệt hoặc bão hòa nước, bị n g ậ p nước ở mức nóng hàng

n ă m vào m ột số thời điểm nào đó trong m ù a sinh trưởng c ủ a thực vật

H iệ n n a y V iệt N a m k h ô n g có đ ịn h n g h ĩa riêng vé Đ N N và là nước th a m gia cóng ước

R A M S A R (1 9 8 9 ) nên đ ịn h n g h ĩa được sừ d ụ n g phổ biến là theo c ò n g ước R A M S A R

Trang 10

Trong các tài liệu liẽn quan đến Đ N N cùa các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành, trong cá c CÔP.Ơ trình nghiên cứu khoa học, trone các hoạt động điéu tra nghiên cứu và

q u ả n lý Đ N N ở Việt N am đang sử dụng định nghĩa theo coong ước R A M S A R Tuy vậy

ch o đẽn na>, N hà nước Việt N am chưa có vãn bản chính thức quv định viẹc sử dụng

đ ịnh nghĩa về Đ N N ở Việt Nam

T h eo định nghĩa của còng ước R A M S A R Việt Nam có diện tích Đ N N khá lớn và chiêm diện tích khoảng hơn 25% diện tích đất tư nhiên

Các loại hình Đ N N cúa Việt N am được mò ta bao aổm: Các vùng biển nòng, ven biên, cứa sông, đầm phá đồng bằng châu thổ các sòng, tất cả các sông suối ao hồ đấm lầy tự

n hiên hay nhân tạo, các vùng nuôi trồng thuv san và đất canh tác lúa nước (Cục Mói trường, 2001)

3.2 PHÂN LOẠI ĐNN ở VIỆT NAM

T h eo định nghĩa, nếu chi tính riêng phần đất liển thì diện tích Đ N N chiếm gần 25%

tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước Đ N N ớ Việt Nam có vai trò rất quan trọng về

m ặt sinh thái, báo vệ môi trường và phát trién kinh tế xã hội Tuy nhiên, ớ Việt Nam hiện nav việc quán lý và sứ d ụng Đ N N còn có nhiéu bất cặp Còng tác điéu tra nghién cứu khoa học cũng như các chính sách có liên quan đèn viêc sử dụng và bao vệ ĐNN

cò n thiếu đồng bộ chổng c h é o

Các nghiên cứu vé phân loại Đ N N ở Việt N am hiện chưa đ â \ đú Theo nhiều tài liệu (Covvardin 1979; Dugan 1990: Phân viện Đ TQ H R 2002) việc xác định nội dung và phương pháp phân loại Đ N N là hết sức quan trọna mà trong đó nhiêm vu đầu tiên là xác định rõ ràng ranh giới các hệ thống sinh thái tự nhiên cúa các loại hình ĐiNN phù hợp với m ục tiêu nghiên cứu đánh giá sử d ụ n s và quản lý N hũng nội dung cơ bản của phân loại Đ N N bao gổm mô tả các đơn vị sinh thái và các thuộc tính tư nhièn cúa chúng; sắp xếp các đơn vị này thành hệ thông: đặc điểm chấn loại các đơn vị này và tiếp đến là sự thống nhát về thuật ngữ và các khái niệm cho từng đơn vị và cả hệ thống

T h e o nhũng tiêu chí nàv thì hiện nay ờ Việt Nam các công trình nghiên cứu chi mới

c u n g cấp được những dẫn liệu vé các vùng Đ N N còn các yếu tố đế phân loại Đ N N thì

c h ư a đ ầ y đù.

3.2.1 Những nghiên cửu có liên quan đến công tác phân loại ĐNN Việt Nam

T rên th ế giới Đ N N đã được phàn loại từ những nám đầu thẻ ký 20 bát đâu băng việc phàn loại đất than bùn ở châu  u và Bắc Mỹ Vièc phân vùng và điều tra Đ N N đã đươc

Trang 11

phát triển ở nhiểu nơi trên thế giới, và phân loại Đ N N chủ yếu dựa vào dạng sống của

thực vật và c h ế độ thủy vãn

ơ Việt Nam những nghiên cứu liên quan đến phàn loại Đ N N được xuất bản sớm nhat la

“ K iểm kê Đất ngập nước Việt N a m ” (Lè Diên Dực 1989) và tiếp theo có thỏ liệt kê môt

số công trình chú yếu như:

- Chiến lược Bảo vệ và Q uản lý Đ N N của Việt N am giai đoạn 1996-2020 do GS Phan N guyên Hổng chù trì xây dựng nãm 1996:

- Báo cáo tổng quan về Đ N N Việt Nam (Lê Diên Dực 1998);

- Chiến lược Quản lý Đ N N cùa Việt Nam giai đoan 2000-2010 (Cục Mòi trường 1999):

- Báo cáo kiếm kê các vùng Đ NN ở Viêt N am (Cục Mòi trường thưc hiện, 2000):

- Dư án Bảo tồn các vùng Đ N N chủ vếu vùng châu thố sống H ồng ("Viện Điều tra

- Dự án Bảo vệ và Phát triến các vùng Đ N N ven biến phía N am Đ BSCL được

N g â n H à n g T h ế giới tài trợ (Phàn viện Đ T Q H R 1996);

- Dự án khôi phục rừng ngập m ặn (R N M ) phía Nam ĐBSCL do chính phú Hà Lan tài trợ, (Phân viện Đ T Q H R 1996-2000)

Q ua phàn tích các tài liệu nèu trên cho thấy tất cả chì dừng ớ chỗ liệt kè ra những vung

Đ N N m à chưa đưa ra các tiêu chí để xác định ranh giới rõ ràng và phàn biệt giữa các loai hình Đ NN gây khó khăn trons công tác quản lv và sừ duna có hiệu quả các vùng ĐNN

T ừ nãm 1990 đến nay, dưới sự điều phối của Ban Thư ký ủ y hội sông M ê Kông nhóm nghiên cứu Đ N N thuộc các cơ q u an Phàn viện Đ T Q H R Phân viên Q uy hoạch Nông

ng h iệ p N am Bộ, Phàn viện Q u y hoạch T h ú y lợi Nam Bô Viện N ghiên cứu Nuôi tròng

T h ủ y sản II Cục M ôi trường, các trường đại h o c đã thưc hiên nhiéu hoạt động điểu tra nghiên cứu, xây dựng các k ế hoạch quản lý mot sò vùng Đ N N ờ ĐBSCL (Pham Bình Q uyển 1997: Cục M ôi trường 2001; CRES 2002: FIPI 2002)

6

Trang 12

Kết quả nghiên cứu đã để xuất hệ thống phân loại và bản đổ Đ N N cho toàn ĐBSCL và

m ột số vừng nghiên cứu mẫu (Phản viện Đ 7 Q H R , 2002) Hệ L::v::g phản ioại này được xây dựng dựa trên k h u n g phân loại Đ N N cùa IU CN và của Ban Thư kv ủ v hội sòng M ẻ Kông Quốc tế ( MRCS) Hệ thông phân loại này đươc tóm tắt như sau:

C ấp I: Căn cứ vào đãc điểm của nước để chia thanh phàn vị: Đ N N măn và Đ N N ngọt;

Cấp II: Cãn cứ vào đặc điểm địa mạo để chia thành 5 phàn vị: Vùng bién nông và ven

biến; vùng cửa s ô n e chịu ảnh hướng của nước mặn: vùng ven sóng nước ngọt;

hồ vùng nước ngọt và đầm vùng nước ngọt;

C ấp ĩĩĩ: Căn cứ vào mức độ ngập để chia thành 1 1 phân vị: Vùng ngáp triéu ven biến;

Bãi gian triều ven biển; vùng khônơ ngập triều ven biển: các đầm phá ven biển; vùng ngập triều ở cửa sông; bãi gian triều vùng cứa sồng; vùng khổng ngập triều ớ cửa sông; các loại hình ngập nước sông thường xuyên; vùng đóng bằng ngập lũ sổng; hổ nước ngọt; đầm nước ngọt;

Cấp IV: Cãn cứ vào thám thưc vật, sử dung đất đê chia thành 40 dang Đ NN khác nhau

Với cách phàn loại này, mỗi dang Đ N N sẽ phan anh đạc điếm thưc vật và hiện trang sử dụng đất; mức độ ngập, đặc trưng đìa mạo va đặc trunơ chát lương nước của một vùng Cách phân loại này dưa trên quan điểm sinh thái phát sinh và đám báo tính thống nhát giữa các cấp phân vị, phù hợp với đậc điếm tự nhiên cũng như hiện trans sứ d u n s đát ở ĐBSCL

Đ ày là một hê thống phân loai thích hơp cho việc lâp bản đó Đ NN , phuc vụ thiết thực cho công tác điều tra, theo dõi và xây dựng các kế hoach cho các nhà nshiên cứu khoa học ờ ĐBSCL Đối với các vùng Đ N N của Viẻt Nam Cue Môi trường (2001) dưa vào hê thống phân loại Đ NN của R A M S A R đế đề xuất hệ thống phân loại Đ N N cua Việt N am gồm:

A Đ N N tự nhiên

a Ị Đ N N ven biển gốm I I phán vị;

a2 Đ N N nội dịa gôm 19 phán vị;

B ĐNiN nhàn tao, gồm 9 phàn vi

T h e o hè thông phân loại Đ N N c ủ a V iệt N am do Cục Môi trường í 2001) đề xuất gồm tất

cả là 29 phân vị và c ũ n s đã kiểm kê được 68 vùng Đ N N có giá trị ĐDSH và môi trường

c ù a Việt Nam T r o n s số đó có 5 vùng chưa được mỏ tá đầy đu

Trang 13

3.2.2 Các hệ thống phản loại ĐNN Quốc tế được áp dụng cho Việt Nam hiện nay

a Hê thống phán loai Đ N N theo cônọ ước Ramsar

T h e o hệ thống phân loại này trên th ế giới hiện nav có 22 loại Đ N N T ro n g đó V iệt N a m

có tới 20 loại Hệ th ố n g n ày đ ã chi ra các dạng Đ N N như ng khỏng theo thứ bậc và do vậy k h ô n g đ áp ứng được m ột trong số các y êu cầu về p h ư ơ n s pháp phàn loại là k h i

n ă n g phân chia Đ N N th à n h các phân vị

H ệ thống này cũ n g k h ô n g dựa hẳn vào các thuộc tính sinh thái (m ạc dù các cấp cần phái được phân biệt rõ ràng về m ặt sinh thái) và đ àv là m ột hệ thônH định trước nên có thè

d ẫ n đ èn tình trạng các kiểu Đ N N mới bị ép vào m ột c ấp hạng nào đó m à nó k h ô n g hoàn toàn phù hợp Hệ th ố n g phàn loại nàv đã chi ra các dạng Đ N N n h im s chư a thể hiện

n h ữ n g yếu tố định lượng để xác định ranh giới giữa các d ạn g ĐNN

M ộ t số dạng Đ N N được xác định dựa vào các vếu tô địa m ạo (cháng hạn các loại từ 1 đèn 6), các dạng khác lại dựa vào hiện trạng sử dụng đất (như dạng 9 10 15) Đ ây là m ột hệ thống phàn loại tương đối đơn giản nhung khi áp dụng để lập bản đổ thì rất khó khăn vì

k h ô n g xác định được ranh giới giữa các dạng ớ tầm vi m ô và nhất là dối với m ột Q uốc gia

có tính đa dạng vẽ địa hình, kiểu sinh t h á i như Việt Nam Do vậv hê thông nàv chi thích hợp để lập bản đổ cho m ộ t vùng rộng lớn (vi mô) như: ờ tầm Q uốc gia hav m ột châu lục

b Hé tlìóns phân loai Đ N N cùa IU C N (Diiạan 1990)

T h e o hệ thống phân loại n ày thì Đ N N được ch ia ra làm 3 nh ó m chính (hình 3.1) Hệ

th ố n g phân loại nàv thể h iệ n q u a n đ iể m sinh thái phát sinh, đã hình thành các đơn vị sơ

c ấ p và các đơn vị thứ cấp Có 4 cấp phân vị Cấp I dựa vào đặc trưng c ủ a nước để ch ia thành: (i) n h ó m các d ạ n g Đ N N m ận và (ii) n h ó m các d ạ n g Đ N N ngọt, như ng n h ó m (iii) lại d ự a vào hiện trạng s ử d ụ n g đất đê hình th à n h n h ó m các loai Đ N N n h ãn tạo Đ ơ n vị

p h â n loại ớ cấp II tro n g n h ó m (i) và (ii) là dự a vào yếu tố độ sâu n g ãp nước và đ ịa m ạ o

đ ể p h àn thành đơn vị p h â n c h ia cấp III ờ đơn vị c ấp III thì dựa vào hiện trạng đất đai và

s ử d ụ n g đất để c h ia ra th à n h các loại Đ N N Sau đó d ự a vào hiện trạng sử d ụ n g đất đế

c h ia th à n h các d ạ n g Đ N N ở c ấ p IV

H ệ th ố n g phàn loại n àỵ c ũ n g sử d ụ n g các tiêu c h í phân loai chư a thãt nhất q u á n nên đã

g â y k h ó k h ăn c h o việc thiết lập c ơ sở d ữ liệu phuc vu cho m uc đ ích g iá m sát sự biến

đ ộ n g c ủ a Đ N N K hi á p d ụ n g để phàn loại ĐiNN ở Đ B S C L cũng đ ã 2 ãp khó kh ãn do

n h iề u phàn vị và nhiều k iêu hình Đ N N trong hê thống c ủ a IU C N đã k h ô n g có ớ ĐBSCL

Trang 14

D ugan (1990) Hệ thống phân loại được đề xuất dưới đây có 4 cấp phân vị (hình 3.2):

Cấp ĩ: Dựa vào đặc đ iểm về vị trí địa lý tương đối để chia ra thành: (i) N h ó m các loại

hình Đ N N thuộc vùng châu thổ lớn (ĐBSH và ĐBSCL): (ii) N hóm các loại hình

Đ N N nội địa: (iii) N hóm các loai hình Đ N N ven biến ;

Cấp II: Căn cứ vào đặc điểm địa m ạo đế chia thành 4 phân vị: Vùng canh tác lúa nước:

vùng ven sông nước ngọt; vùng ao hò đầm nước ngot: vùng nước mặn:

Trang 15

C ấp ŨI: Căn c ứ vào m ứ c độ n g ập và địa m ạ o đ ể ch ia thành: V ùng n g ậ p triểu ven biển:

Bãi g ian triều ven biển; vủng k h ô n g n g ậ p trir;; ven hiển; các đ ầ m p há ven biển; vùng n g ậ p triều ở cửa sông; bãi gia n triều vùn g cửa sông; v ù n g k h ô n g n g ập triều ớ cửa sông; các loại hình n g ậ p nước sông thường xuvèn: v ù n s đ ổ n g bằng ngập lũ sông; hồ nước ngot; đ ầm nước ngọt:

Cáp I V : Cán c ứ vào hiện trạng thảm thực vật và hiện trạng sử d ụ n s đất để p h ân ch ia các

Sàn x u ấ t n ò n g n g h iệ p (đổng lúa, đóng cỏ ngập nước theo m ua; đất có m ăt nước

N TTS nước ngot)

Sản x u ấ t n ó n g n g h iệ p (đóng lúa, đổng cỏ ngâp nước theo mùa; đất cỏ m ặt nước

N TTS nước ngot)

II ĐNN NỘI ĐỊA

T h u ộ c Sông suối

T h u ộ c vể Biển

Hình 3.2 Để xuất mô hình hệ th ố n g phán loại ĐNN Việt Nam

10

Trang 16

rv VỂ ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC VÙNG ĐNN

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG

4.1.1 Khái quát m ột số điều kiện tự nh iê n có liên quan đến ĐNN của Việt Nam

Việt N am có tổ n g diện tích là 3 3 0 5 4 l k r r r , trải dài suốt dọc bờ biển Đ õ n ơ N a m C h âu Á với 3/4 lãnh th ổ là đồi núi với nhữ ng đinh cao trên 300m so với m ật biển Đ ất nước có hình c h ữ s với n h ữ n g đồn g bằng ch â u thổ rộ n g lớn ờ m iền N am (sô n g M ê C ô n g ) và

m iền Bắc (sô n g H ồ n g ) nối VỚI nhau bời phần m iền T rung cong ra sát biển, h ẹp và nhiểu núi, nơi h ẹp n hất chỉ có 5 0 k m bé rộng T o à n lãnh thổ có tới 2 500 con s o n s lớn nhỏ,

h àn g nãm vận c h u y ể n khoang 200 triệu tấn phù sa m ầu m ỡ các cừa sông H ầu hết các sông đều trưc tiếp đố ra biển, trung bình từ Bác vào N am cứ 2 0 k m lại có m ột cửa sòng, chỉ riêng m ộ t sô' phần ờ cao ng u y en m iề n T ru n g đổ sang phía T ây vào liru vực s ò n g Mè

C ông thuộc C a m p u c h ia và Lào (P hân viện Đ T Q H R , 2001)

Đ ặc điể m m ôi trư ờ ng biển và ven biển: Với bờ biển trên 3 2 6 0 k m trải dài trên 15 vĩ độ

từ Bắc x u ố n g N a m , m ôi trường biến c ủ a V iệt N a m cũng đặc trưng bời sự đ a d ạ n g về địa

lý khí hậu và th u y văn T h ề m lục địa phản ảnh đung hình thè đất nước: rộ n g n ô n g và

đ á y tương đôi bằng phảng ớ phía Bắc và N am H ẹp và sâu ớ m iền T ru n g từ Đ à N ẩ n g đ ế n

m ũi D inh, đ á y gồ ghề, phía Bắc có độ sâu kém phía Nam N hiều núi đá vôi rải rác trong khu vực nàv, đ ặc biệt là vịnh Bắc Bộ và N a m T ru n g Bộ đã tao nên nh iề u vùng vịnh thích hợp cho nh iề u loài sinh vật cư trú và p hát triển, trong đó có các rạn san hỗ, đã tạo nên

m ộ t hệ sinh thái đặc thù c ủ a vùng biển n ô n g n h iệt đớ (Infoterra Viet N am 1998)

Mức độ đa d ạ n g c ao về loại hình Đ N N c ủ a V iệt N am được chi phối bời các điéu kiện tự nhiên Do vậy, việc xâv dự ng hệ thống phân loại Đ N N cùa Việt N am được dự a chù yếu vào các điều kiện tự nhiên

4.1.2 Địa hình-địa mạo

C ác yếu tố địa m ạ o , địa h ìn h có ảnh hư ờng rất lớn đến sự hình th à n h các loại hình Đ N N

Sự thay đổi c ủ a c á c d ạ n g đ ịa m ạ o c h ín h là sự thay đổi hình d ạ n g bề m ặ t c ủ a vỏ trái đất

từ đó tạo nên n h ữ n g v ùng lưu trữ nước C h ầ n g h ạ n vùng đồi núi có các loại Đ N N ngọt

c h ú y ếu là sô n g , suối, đ ầ m , hồ V ù n g đ ồ n g b ằ n g g ồ m các dạng Đ N N n g ọ t th e o m ù a m à

ta có thể gọi là Đ N N c h â u thổ (đ ồ n g lúa, đ ầ m lầy, đ ồng có n g ậ p nước theo m ù a v.v );

hệ th ố n g sô n g và k ê n h rạch V ù n g đ ổ n g b ằ n g ven biển và các cứ a s ô n g ch ịu ảnh hướng

c ủ a th ủ y triều g ồ m các d ạ n g Đ N N m ặ n ( R N M đất canh tác thủỵ sản đất c a n h tác lâm-

n ô n ơ- n g ư luân p h iê n , ru ộ n g m u ố i v.v ) V ù n g thềm lục địa cạn n g ậ p triều từ 6 m trở

x u ố n g và các đ ảo b ao g ồ m các d ạ n g Đ N N m ậ n nơập triều thư ờng x u y ên (bãi có rạn san hô) h ay k h ô n g n g ậ p triều thư ờng x u y ê n (các bãi tn é u lầy)

Trang 17

Theo các nghiên cứu về địa hình, địa chất, phần cực Bắc nước ta có quan hệ chật chẽ với

các nước Đ ô n g Dương và một phần Thái Lan Dọc then đường đứt gãy sông Chảy fir* lèn phía Bắc là miền H oa N am và m iền uốn nếp Katazia Tây Bắc và Bắc T rung Bộ nằm trong hệ uốn nếp M ^zôzôi Việt N am -Lào; T ây N guyên và N am Trung Bộ thuộc khối Indosini Đ ồng bằng Bắc Bộ và N am Bộ được coi là vùng trũng

Những kiến trúc địa chất này trải qua quá trình lịch sử lâu dài phức tạp đã phán ánh rõ ớ địa hình, địa m ạo và các mối quan hệ với đất đai Các đường đứt aãv hoậc các phức nếp lõm, lồi và các miền uốn nếp thường tương ứng với các hướng sònă hướng núi và cũng tạo nên ranh giới cùa các đơn vị kiến trúc địa chất Mỏt cách to n s quát có thế phân biệt các dạng địa hình của nước ta như sau (N guyễn Hoàn, Vũ Văn Phái và ct 1996):

- Vùng đổi núi phía Bắc nước ta: bao gổm Việt Bác Đ ô n s Bắc Tây Bãc và Trương Sơn Bác Vùng Việt Bắc và Đông Bắc có địa hình tương đối thíp, độ cao giảm dần theo hướng Đ ông Nam Các dãy núi có hướng vòng cung m à đinh là Tam Đao Các dãy núi là những nan quạt xoè ra về phía biên giới Việt Trung Phía Tây cùa Việt Bác có địa hình là núi cao, chia cắt mạnh, nền địa chất được cấu tạo bới các loại đá biến chất (Gơnai, phiến mica, philít ), ven biên giới Việt-Trung từ Hà G iang đến Lạng Sơn cấu tạo bởi nền đá vôi hình thành kiểu địa hình Cacxtơ Tâv Bắc có nhưng dãv núi cao nhất nước ta với độ cao trung bình là 2000m trong đó có ngọn Fanxipan cao trên 3000m, các dãv núi chạv theo hướng Tây Bắc-Đông Nam cấu tao bới granit Dãv núi

tả ngạn sông Đà cấu tạo bới các trầm tích triat gồm phiến sét, đá cát kết, đá vôi chạy

từ Lai Châu đến tận Ninh Bình Trường Sơn Bắc từ sông Cả đến Hải Vân, cấu tạo chủ yếu bằng cát kết và đá vôi khu đồi thấp Cam Lộ cấu tạo bới đá bazan, Đ ông Trường Sơn dốc tạo ra nhiều dòng cháy theo hướng Tây sang Đông;

- Dãy Trường Sơn N am từ Đà N ẩng bao bọc sườn Đ ông của Tâv N g u y ên chạy vào tới Bình thuận thì đ âm ra biển Phía Bấc củ a Trường Sơn N am có những ngọn núi cao

và hiểm trở trên lOOOm, tiếp đó là dãy N gọc Lĩnh cao 2598m Ca K inh cao 1762m đến K hán h H òa có núi Chư Hộ M u cao 2 0 5 Im N am cúa Trương Sơn N am đâm ra biển ờ Bình T h u ận bằng những ngọ núi cao trung bình 700-800m;

- Tây n guyên gồm m ột loạt cao n g uyên liên tiếp nhau: Kon Tum G ia Lai Đắc Lắc

Đ à Lạt L âm Đ ồng, Snarô VỚI cao độ bình quân từ 700-800m thấp dần về phía Tàv

N am, tới thung lũng Ia-Đ rãng chí còn 200m Riêng cao nguyên Đ à Lạt có độ cao trung bình là I5 0 0 m phía Bắc và phía Đ ông có ngọn Lang Biang cao 2153m và Biđúp cao 2286m Cao nguvẽn Đãc Lắc thấp nhất với độ cao trung bình chí đạt 500m và thoải dần x u ố n g thưng lũng sông Brẽpôc Đai bổ phận củ a Tâv nguyên được phủ bời đá Bazan Riêng cao n g uyên Đ à Lat phần nhiều cấu tạo bới đá phiến sét, cát kết phía Tây cùa cao n g uyên Sra N ô cấu tao bới đá phiến sét và cát kết;

12

Trang 18

- Các vùng trũng ở Bắc Bộ và Nam Bộ được lấp đầy các trầm tích đề tam, đệ tứ đặc biệt

là phù sa c ủ a hệ thống sông H ổng và sông C ử j L nr.r Địa hình íhấp và bẳng phẳng, có

m ộ t số ô trũng nằm rải rác ờ N am Hà, N inh Bình Đ ồng T háp Mười, u m inh và m ột số doi đất, giồng đất hơi cao lèn do quy luật bồi tụ phù sa ờ ven sòng và bờ biển cũ;

- Dải đ ồ n g bằng ven biển hep bắt đ ầu từ N inh Bình Thanh H óa 1 phía N am cùa đồng

b ằn g Bắc Bộ) và kéo dài tới Ô Cấp (V ũng Tàu) sau đó nhường chỗ cho vùng đ ồng bằng rộng lớn là đồng bằng sòng c ử u Long Dải đ ồ n s bằng ven biến bị các nhánh núi

đ à m n g an g ra biển căt thành những đoạn riêng biệt M ỗi đoạn hình thành m ột tam giác châu thổ được hình thành từ các sonơ chảy theo hướng Đ ô n s sang T ày hoặc Tây

B ắc-Đ ông Nam Cấu tạo địa chất củ a dải đồng bằng ven biến chủ yếu là các trầm tích biển và các vật liệu do xói m òn được đưa ra những vùng có địa hình cao ở phía Tàv

N ước ta n ằ m tro n g vùng khí hậu nhiệt đới gió m ùa nhiệt độ trung bình h àn g nãm khá cao, độ ấm tương đối lớn lượng m ư a h àn g n ă m dồi d ào nh u n g phãn bố k h ô n g đều C h ế

độ m ư a -n h iệ t c h iu chi phối m ộ t phần bưi các hướng gió Nước ta chịu ảnh hường c ủ a 3

hệ th ố n g gió m ù a khác nhau: hệ th ố n g Đ ô n g Bãc châu Á hệ thò n g N a m ch â u Á và hệ

th ố n g Đ ô n g N a m A ơ những vùng thấp và v ùng có độ cao trung bình thì n h iệt độ trung

b ình h à n g n ã m c a o hơn 20°c n h ư n g c ó sự c h ê n h lệch từ 3-4 c giữa rrnền Bắc và m iền

N am M iề n N a m k h í h ậu m a n g tính ch ất n h iệ t đới ch u ẩn trừ m ộ t số vùng ở cực N am

c ò n ở m iề n Bắc khi h ậu m a n g tính c h ất á n h iệt đới VỚI m ộ t m ù a đ ò n g giá lanh

H ầu n h ư trên toàn bộ V iệt N a m m ù a m ư a k é o d ài từ tháng 5 đ ến th á n g 10, trung hơp V Ớ I thời kỳ thịnh h à n h c ủ a gió Đ ô n g N am L ư ợ n g m ư a tru n g bình h àn g n ã m thay đổi từ nơi

n à y q u a nơi k h á c vào d ao đ ộ n g từ lõ O O m m đến 2 5 0 0 m m lượng m ư a lớn vào m ù a

m ưa C ư ờ n g đ ộ m ư a rất lớn (trẽn 200m m /2ÌỜ ) có thể xảy ra ở m ộ t số khu vực T u y nhiên

c ũ n ơ có n h ữ n g v ù n g có c h ế độ h an kiệt c ủ a m iể n bán h o an g m ạc như ở M ũi D inh lượng

m ư a tru n g b ìn h h à n g n ãm là 7 5 7 m m ở P h an R anơ lương m ư a bình q u â n thấp nhất là

4 1 3 m m Ba k iể u kh í hậu phổ biến hình th à n h ớ nước ta là:

Trang 19

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa mùa hè nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít ở Bắc Bô:

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều vào nửa cuối m ù a hè và nửa đầu m ùađông ớ Trung Bộ (trừ Ninh T huận và Tây Nguyên);

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh nãm nóns mưa nhiều vào m ùa hè khò hạn

về m ùa đông ơ N am Bộ, Tây N g uvẽn và Ninh Thuận

T heo Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc (1978), vùng ven biển duvẽn hải Đòng Trường Sơn được COI là trung gian với 3 đặc điểm là sự sai lệch so với toàn Quốc vé mùa ám:

c h ế độ nhiệt m ang tính chất chuyến tiếp giữa chế độ nhiệt mién Bấc và mién Nam: do tác dụng của địa hình nên khí hậu phân hóa rõ theo khu vưc Có thế khái quát vé đặc điếm khí hậu ớ các địa phương cùa Việt N am như sau:

- V ùng Đ ông Bắc là cửa ngõ đón gió m ùa Đông Bắc nên có nén nhiệt độ mùa đòng thấp nhất so với toàn Quốc, số tháng có nhiệt độ bình quân dưới 20"C là 4 tháng Lượng m ưa trung bình không đều Các khu vực M óng Cái, Tiên Yên là trung tâm

m ưa lớn Lạng Sơn và một phđn Bắc Giang có lượng mưa ít V ùng núi cao nhiệt độ trung bình hàng tháng chí đạt 2Ơ ’C trờ lẽn từ tháns 5 trớ đi Vùng núi thấp nhiệt độ trung bình hàng tháng trên 20l’C từ tháng 3 đến tháng 11;

- V ùng Tây Bắc có số giờ nắng bình quân hàng nãm là 1800h (Lai Cháu) và 1950h (Sơn La) V ùng nàv hàng nãm thường có eió Tây khô và nóng, nãm nhiều nhất có thể lên đến 20-30 ngày Lượng thoát hơi nước tiềm nãng dao động từ 800mm (trẽn đỉnh H oàng Liên Sơn) đến 1818m m (ở sòng Mã);

- V ùng trung du Bắc bộ là dải đất hẹp có lượna mưa hàng nãm thấp hơn so với vùns núi T ừ tháng 11 đến tháng 3 lượng m ư a hàng tháng thường ít khi vượt quá 50mm

T hán g 12 và tháng 1 lượng m ư a hàng tháng chi đạt 15 đến 20m m Lượng bốc hơi tiềm nãng thường đạt từ 1000m m đến llOOmm M ùa đóng thường ấm hơn so với vùng Đ ổ n g Bắc và Tây Bắc;

- V ùng ĐBBB và khu 4 cũ có nhiệt độ bình quàn hàng năm thường đạt trẽn 23"C lượng bốc thót hơi tiềm năng từ 1100 đến 1300mm Số giờ nấng bình quàn hàne năm thường đạt trên I6 00h/nãm Đ ặc biệt vùng này chịu ảnh hướng manh của gió

T ây khô, nóng Trong nãm, trung bình ở vùng ĐBBB có 3-8 ngày khô nóng và ờ Bắc khu bôn cũ là 15-30 ngày;

- V ùng Quảng N a m -Q u ả n g Ngãi thường có nhiẽt độ binh q uân hàng năm trên 25 'C

Số giờ nắng trong năm đạt từ 2 0 0 0 -2300h/nãm Cán càn bức xa hàne nãm đat

14

Trang 20

85kcal/cm 2 (Đ à N ang) và trên 96kcal/cm 2 (Quảng N gãi) Số ngày khơ nĩng cĩ thê

đạt từ 35-50 ngày Tháng 3 và 4 là các thána cĩ đơ ẩm rất thấp Lượng thốt hơi nước tiềm năng trên 1400mm;

- V ùng Q uy N hơn-N inh Thuận cĩ nhiệt độ bình quân hàng nãm thường vượt quá 25oC Sở' giờ nắng bình quân hàng nãm từ 2400-2800h Phía Bắc cua vùng chiu ánhhướng của giĩ Tây khơ, nĩng:

“ Vùng Tâ> N guyên thường cĩ 4 tháng khơ từ tháng 12 đến tháng 3 nãm sau Lượng

m ưa trung bình hàng nãm từ 1 6 0 0 -1800mm Lượng bốc thốt hơi nước tiém năng từ

1 2 0 0 -1400mm Nhiệt độ trung bình hàng nãm t ừ 2 1 ° c đến 23"C:

- Vùng Địng Nam Bộ cĩ sự khác biệt về khí hậu giữa vìing núi và vùng đỏng bàng Khu vực núi trung bình và núi cao thườne khịng cĩ thdH2 khị Vùn2 địi thấp và đĩng bãnH thường cĩ 3 tháng khị Lượng mưa ớ vùng Đơng Nam Bộ tương đối phong phú Trong năm thường cĩ 7-8 tháng lượng mưa trẽn 100mm Lượng bốc thốt hơi nước tiềm nantỉ trong vùng núi từ 1100-1200mm và ờ vùng đổng băng là 1400-1600mm Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21"C ớ vùng núi 25"C ờ vùng dồng bàng;

- V ùng Tây N am Bộ cĩ khí hậu nhiệt đới điên hình Nén nhiệt độ cao ổn định, khơng

cĩ sự chẽnh lệch đáng kể về nhiệt độ theo mùa Nhiệt độ trung hình hàng nám từ 24-27"C chênh lệch nhiệt độ giữa th á n s nĩng nhất và tháng lạnh nhát từ 3-4"C

b Thùx văn

Việt N am cĩ hệ thơng dịng chảv với một m ạng lưới tiêu thốt nước ra biến khá dày

T heo tài liệu Atlas khí tượng thủy vãn Việt N am (1994) sơ sơng cĩ diện tích lưu vực dưới lOOkm2 là 1566 sõng, diện tích lưu vực từ lOOõOOkrrr là 614 sơng: diện tích lưu vực từ 5 0 0 -1 0 0 0 k rrr là 81 sơng T ổng số sơng cĩ diện tích lưu vực dưới 500km 2 chiếm

tý lệ hơn 90% tổng số các sơng M ưa lũ trên các sơng xuất hiện tương đối ổn định, tuv nhiên tùy nãm cụ thể cĩ thể xuất hiện sớm hoăc chậm hơn bình thường, cĩ khi đến 1 tháng Lượng cát bùn trong m ù a lũ chiếm tới gần 90% tống lượng ca nãm Một sị hệ thống sơng lớn ớ Việt N am là sơng H ồng-T hái Binh, sõng Đ ĩng Nai sịng Cửu Long

Hệ thống các hồ tự nhiên và hồ chứa nước nhân tạo ờ Việt N am khá phong phú Các hị tự nhiên tiêu biểu là Hồ Ba Bè (Bắc Kạn): Hồ Chừ (Phú Thọ): Hồ Tây (Hà Nội); Biến Hĩ (Gia Lai); Hồ Lak (Đ ak Lak), Hổ Biển Lạc (Binh Thuận) Hiện nay cả nước cĩ khoang 3.600 hị chứa nhàn tạo Các hồ chứa nhản tạo phuc vụ cho muc đích thúy điên hoặc thủy lợi Nhũng

hồ chứa cĩ diện tích lớn là Dấu Tiếng, Hịa Bình Trị An Thác Bà Thác Mơ Vĩnh Sơn Yalv và một sơ hổ chứa thúy điện khác đane hình thành như Tá Trạch Sơn La

Trang 21

Bờ biển của Việt N am trải dài trên 13 vĩ độ, bề rộng củ a đới bờ biển phần đất liền là 15.000km 2 và vùng biển rộng l.OOO.OOOkm2 Dọc dải ven biển có hệ thống đầm phá khá lớn với những tên gọi nổi tiếng như đầm Thị Nại, đầm T rà Ô (Binh Thuận), đầm Nại (N inh Thuận), đầm Cầu Hai, phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế) T hủy triều có biên độ khác nhau từ M óng Cái (4,5m ) và đổng bằng sông Cửu L ong (khoảng 2-3m), ớ Huế chi còn 0,5-0,6m Chế độ triều chủ yếu là nhât triều như ns có 2 thời kỳ bán nhật triều, mỗi lần xuất hiện từ 5-7ngày trong tháne.

4.1.4 Thảm thực vật

T heo Thái Vãn Trừng (1971) thảm thực vật rừng cua Việt N am rất phong phú, trong đó

có 50% thành phần thực vật đặc hữu thuỏc khu hệ thực vật đệ tam Bác Việt N am -N am

T ru n g Hoa, đồng thời thảm thưc vật rừng Việt Nam c ũ n s hội tụ các luổng di cư thực vật

từ nhiều hướng (từ N am lên: M alaysia-Indonesia; từ Bác xuống: Vân N am -Q uv Chảu; từ Tây và T ây Nam: Ân Đ ộ-M iến Điện)

T h e o quan điểm sinh thái phát sinh và các vùng sinh thái ở V iệt N am, Thái Vãn Trừng (19 7 1 ) đã xây dưng hệ thống phân loại với 14 kiểu thám thưc vật chù vếu và đã lập bán

đổ phân loại tham thưc vật

T hảm thực vật tự nhiên trên các v ù n s Đ NN chiu ânh hư ớns cứa nước mãn ớ vùng ven• • • *— ■ « - - obiển, thảm thực vật tự nhiên • • * là n h ữ n s loài cày chiu mãn và có khả n ã nw J 7 .2V - thích nghi vớiođiều kiện ngập nước Phùng T ru n g N guyên và ct (1987): Hà Q uốc Dũng và ct í 1999);

P han N guyên Hồng (1999) đã thống kê được 106 loài câv ngập m ặn (CNM) Trong đó vùng ven biển N am Bộ có 100 loài; vùng ven biển Trung Bộ có 69 loài, ven biến Bắc Bộ

có 52 loài Chù yếu gồm các loài câv Đước Vẹt (họ R hizophoraceae); Mắm (họ

A vicenniaceae); Bần (họ Sonneratiaceae); Dừa nước Chà là (họ Arecaceae) Thành phần của thảm thực vật tự nhiên ở vùng cửa sông thườnơ 2ồm những loài cây nước lợ điên hình là các loài Bần trắng (Sonneratia alba) Bần chưa (S onneratia caseolaris) Vẹt khan g (Bruguiera sexangula), D ừa nước (N vpa fruticans) là những loài chi thị cho môi trường nước lợ

Cây T ràm (M elaleuca c a je p u ti) là m ột loài cây quan trọng ở những vùng đầm ngâp

nước theo m ùa ờ đổng bằng sông Cửu Long Trong các đầm lầy lau, lách sậy cói, cỏ

cũ n g là những loài thực vật ch iếm ưu thế Chúng thường được gọi là các loài thực vật nhô vì thân củ a những loài này một phần ớ trons nước và m ột phần nhò cao khỏi mật nước T ập đoàn thực vật đầm lầy đặc trưng dọc các con kênh chia cắt các vùng đầm lầy khỏi những vùng bằng phảng ớ khu vực giữa đổng băng, nơi ít bị ngập hơn những phán còn lại của vùng

16

Trang 22

Thực vật vùng ven hổ thường là các loài Súng (họ N elum bonaceae), Sen (Nelumbo

N h ữ ng loài thực vật ưu th ế trong hầu hết những đầm lầy nước ngot ban gồm những loài

lau sậy (P h ragm ites), cỏ ống (P a n ic u m ), cói (Cvperus p apyrus) Đặc tính cùa mỗi thảm

thực vật lại thay đổi theo địa lv và chê đô thúv văn cùa từng đầm lầv Liên quan đến các

h ệ s in h thái đất ngập nư ớc, c á c quần hệ thực vật đ á n g ch ú V là:

- R N M ớ vùng cứa sông ven biển;

- Rừng đầm lầy trên đất trũng, đất phèn (phân bò chủ vếu ớ ĐBSCL):

- Các quần xã thực vật thủy sinh tro n s các ao hồ

4.1.5 Đa dạng sinh học trong các vùng ĐNN

V iệt N am cũn« có các vùng đất ngập nước khá rộng trái ra khắp đất nước nhưng chú

y ếu ớ vùng đồ n g bằng sông Cửu Long và vùng đổng bàng sông Hông Đâv không những là vùng sán xuất nòng nghiệp quan trọng cùa Việt N am m à còn là nơi sinh sòng

c ủ a 39 loài động vật được coi là những loài có nguỵ CƯ bị tiêu diet ớ vùng Đỏng N am

Á thuộc các nhóm thú chim và bò sát ÍAVVB 1989) Ngoài ra Việt Nam còn có phán nội thuý và lãnh hái rộng khoáng 226.000 krrr trong đó có hang nghìn hòn đáo lớn nhỏ và nhiều rạn san hò phong phú

a D a danỉi sinh hoc iro n s he sinh th ú i nước ngoi

Các thuv vực nước ngọt ở Việt N am rất đa dạng về hệ thực vật cũng như hệ động vật bao

g ồm thực vật nổi rong, các loài cây cỏ ngập nước, đ ộ n s vặt khôna xương sòng và cá

Về thực vật nổi đã xác đ ịnh được 1.402 loài tao nước ngọt thuộc 259 chi và 9 ngành

V ế đ ộn g vật khòng xương sò n g đã xác đLnh được 782 loài trong các thủy vực nước ngọt

Đ á n g lưu V là trong thành phần loài giáp xác có 48 loài và 4 giống đầu tiên được mó tà ớ

Việt N am Riêng hai nh ó m tôm cua có 52 loài thì có tới 2 giống và 27 loài (52 % to n s

số loài) lần đầu tiẻn được m ô tá Trong tổng sỏ 141 loài trai ốc, có 43 loài (30,5% tổng

số loài), 3 giốnơ lần đ ầu tiên được m ô tả tất cá đểu là các loài đặc trưng cho Việt N am hay vùng Đ òng Dưưng Đ iều đó cho ta thày sự đa dạng và mức độ đặc hữu của khu hệ tôm , cua trai, ốc Việt Nam

Về cá đã xác định được 5-U loài thuộc 228 giống 57 họ và 18 bô Số lượng các loài cá đặc hữu cho Việt N am khoảng 35 loài, chu vếu là các loài cá sóng ớ sông SUỐI vung núi

TR'J'iG TẨf ' ’H ‘, '-7 ĨIÍ J ' rffl

Trang 23

Các loài cá nước ngọt phân bố rộng trong cả nước có 11 loài; các tỉnh Bắc Bộ có 226

loài, các tỉnh N am Bộ có 306 loài, các tỉnh Bắc T ru n e Bộ có 145 loài (trone đó có 3 loài đặc hữu), các tỉnh N am T rung Bộ có 120 loài Khư hệ cá ờ đây m ang trung gian chuyển tiếp giứa 2 khu hệ cá nêu trên

b Đa dans sinh hoc irons các hê sinh thái biển và ven bờ

Sự đa dạng của môi trường sống và thiên nhiên vùng biển đã tạo nên sự phong phú và đa dạng của khu hê sinh vật biển Các đặc tính cùa khu hệ sinh vật biển Việt Nam thế hiện

rõ ớ đặc tính nhiẽt đới đặc tính hỗn hợp đac tính ít đãc hữu và đác tính khác biệt Bắc-

N am (Đặng Ngọc Thanh, 1996) Tổng kết các kết quả điều tra nghiên cứu biến ớ nước

ta cho đến nay đã phát hiện 10.837 loài sinh vàt biển, gồm các nhóm như sau:

Thưc vàt nòi: Đ ến nay đã phát hiện 537 loài thực vật nổi trong đó n sành tào khưẽ (Bacillariòphyla) có số loài nhiều nhất: 348 loài, tiếp đó là loài tảo giáp Pyrrophỵta 184 loài, tảo lam C yanophyta 3 loài, tảo kim Silicoflagellata 2 loài

Rong biến: đã phát hiện 662 loài 24 biến loài và 20 dạng trong đó rong đỏ Rhodophvta:

309 loài; ngành rong lam Cyanophvta: 77 [oài; ngành rong nâu Phaeophyta: 124 loài; ngành rong lục Chlorophyta: 152 loài

Cỏ biển: đã xác định được 15 loài cỏ biển thuộc 9 chi và 3 họ

Thưc vat ngâp mân: Đ ã xác định được 92 loài câv ngập m ận thuộc 72 chi 58 họ trong

đó nhóm loài câv chủ yếu có: 35 loài, nhóm loài gia nhập rừng ngập mặn: 40 loài; nhóm loài từ nội địa chuyển tới: 17 loài Về dạng sống: d ạ n2 cây gỗ có 42 loài; cày bụi có 8loài, cây có: 26: cây leo: 8; ký sinh: 3: bì sinh:l

Đ ố n g vât nổi: Đ ã xác định 468 loài, trong đó 287 loài là giáp xác Crustacea 95 [oài Coelenterata, 35 loài thân m ề m M ollusca 29 loài Tonicata và 22 loài Chaetognatha

D ông vât dáv: Đ ã phát hiện 6377 loài động vật đáv trong đó M ollusca có 2523 loài; Annelida: 734; Coelenterata: 714; Echinoderm ata: 384: P onfera: 160: Brvozoa: 100: Sipunculida: 32, E u ch iư n d a: 6; R achipoda: 6 và hơn nghìn loài động vật đáv khác

T ô m biển: Đã phát hiện được 225 loài tôm biển, trong đó tôm he Penaeidae có sô' loàinhiều nhất: 77 loài, họ tôm rồng Palinuridae: 9 loài, họ tôm vỗ Scyllaridae: 9 loài và họtôm hùm N ephropidae: 4 loài

Đ ỏng vât chân đáu: Đã xác định đươc 53 loài động vật chân đầu có ớ vùn 2 biến Viét Nam

18

Trang 24

Cá biển: Tổng số loài cá biển đã thống kê được là 2475 loài Thành phần khu hệ cá biển

có đặc trang là số họ nhiều, nhưng sỏ giỏng ưong từng họ không nhiều, đặc biệt sô lơài

trong một giống ít, rất nhiều họ chi có m ột giống, m ột loài như C him aeridae Ophidiidae, Batrachidae

t ) a số các loài cá biển Việt N am phàn bố rộng trong vùng biển thuộc khu vực nhiệt đới

và cận nhiệt đới Tuy vậy, thành phần loài cá trong từng vùng biển, đặc biệt là vùng biển

m iền Trung có nhũng đặc điểm khác biêt rõ rệt với các vùng biển Bắc Bộ Đ ô n s N am

Bộ và Vịnh Thái Lan Một sổ loài mới chi gặp ờ biển m iền Trung như cá Tráp V àng (Tains tu m iừ o n s ) cá Chim aera fantasma

San hố: ớ Việt N am các ran san hò phân bố từ bác xuống nam của biến Đòng và càng vào phía nam cấu trúc và số loài càng phong phú Phần lớn các rạn san hò ớ biển miền Bấc là những đám hẹp hoặc tạo thành từng cụm nhỏ, độ sâu tối đa chi giới hạn trong vòng mươi mét ớ phía Nam điểu kjện tự nhiên thaận lợi hơn cho sự phát triến cùa san hò Từ vùng

bờ biển Đà Nẵng đến Bình Thuận có nhiều ran san hô ở xung quanh các đảo và các bãi ngầm, và xung quanh các đảo ờ vịnh Thái Lan ờ phía Tâv nam Các đáo và bãi ngầm thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có nhũng bãi san hò rộng lớn và đa dạng nhất trong vùng biến Việt Nam Các rạn san hò phía Tây N am có cấu trúc đa dang và có đinh cao đến 8-10 mét, và nằm ớ độ sâu chừng 15 mét Tại quần đảo Trường Sa các rạn san hô

có thê đạt tới độ sâu nhất là 40 mét và có đinh cao từ 5-15 mét Cũng như rừng nhiệt đới các rạn san hô là nới có tính đa dạng sinh học cao chứa đựng nhiều loại tài nguyên quý giá và có nhiều tiềm năng cho sự phát triển khoa học và kinh tế trone tương lai

Đ ã phát hiện được hơn 300 loài san hồ cứng Scleractinia thuộc 76 giống, 16 họ T rong

đó họ Acroporidae có 83 loài Faviidae: 59 loài Poritidae: 39 loài, chiếm tới 61% tổng

s ố loài (N guyễn H uy Yết 1994)

Bò sát biển: Bao gồm 2 nhóm Rắn biển: đã phát hiện được 4 loài rùa biển như đồi mồi

E retm ocheiys im bricata, vích C helonia m vdas quàn đ ồng (đú) Caretta olivacea, rùa da (ba tàm) D erm ochelys coriacea

Thú biển: đã phát hiện 20 loài cá voi cá heo và 1 loài bò biển (D ugon dugon)

Trang 25

4.1.6 Đất đai

Theo kêt qua nghiên cứu xây dưng bản đó đất tỳ lệ l/1-.OOO.OuO cua Hội khoa học Đất

Việt Nam, ở Việt Nam ta có 15 nhóm đất chính, đó là:

1 N hóm đất cát biển, diện tích 533.434ha, gồm 5 đơn vị: đất cồn cát trăng vàng, đấtcồn cát đỏ đất cát biển, đất cát mới biến đổi đất cát giây:

2 N hóm đất mặn diện tích 971.356ha gồm 3 đơn vị: đất mận sú, vẹt đước: đất mặnnhiều; đất mặn trung bình và ít:

3 Nhóm đất phèn, diện tích 1.863.128ha gồm 3 đơn vị: đất phèn tiềm tàng dưới

RN M , đất phèn tiềm tàng mận đất phèn tiền tàns:

4 Nhóm đất phù sa, diện tích 3.400.059ha, gồm 5 đơn vị: đất phù sa trung tính ít

chua, đất phù sa chua, đất phù sa giãy, đất phù sa mùn đất phù sa có tầng đốm gi:

5 N hóm đất glàv, diện tích 452.418ha gôm 2 đơn vị: đất glàv chua và đất lầy;

6 N hóm đất than bùn diện tích 24.941 ha gồm hai đơn vị là đât than bùn và đất thanbùn và đất than bùn phèn tiềm tàng;

7 N hóm đất mặn kiềm có 2 đơn vị trên bán đổ đất tý lệ: 1/1.000.000, là đất mãn kiêm

đất xám feralit và đất xám m ùn trên núi;

13 N hóm đất đò, diện tích 3.014.594ha, gồm 3 đơn vị đất trẽn bản đồ 1/1.000.000 là đất nàu đỏ đát nâu vàng và đất m ùn trên núi:

14 N hóm đất m ùn A lit núi cao diên tích 2 8 0 7 14ha gồm 2 đơn vị trẽn bản đồ đất tv lé 1/1.000.000 là đất m ùn Alit trên núi cao và đất m ùn thô than bùn trên núi cao:

15 N hóm đất xói m òn m ạ n h trơ sói đá diện tích 495.727ha có 1 đơn VI đất là đất xói

m òn m ạnh trơ sòi đá

20

Trang 26

Liên quan đến các đặc trưng môi trường của các vùng Đ N N các đơn vị đất đáng q u an

tâm được trình bày trong bảng 4.1 dưới đây.

Bảng 4.1 Các nhóm đất liên quan chặt chẽ đến các đặc trưng của các vùng ĐNN ở Việt Nam

Nẹtton: Hỏt khoa hoc đất \ lệt N am , Ị 998

Bảng 4.2 Diện tích các loại ĐNN theo các vùng địa lý của Việt Nam, năm 2000 (ĐV: ha)

Trang 27

4.1.5 Biến động vé diện tích và loại hình ĐNN bởi các hình thức hoạt động khai thác sử dụng đât

Ở nước ta, các hoại động kinh tế xã hội dóng vai trò rất-quan trọng tới sự hình thanh và cũng như tính chất củ a các hệ sinh thái ĐNN Từ xa xưa các vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long đã được khai thác để sán xuất nông nghiệp Hệ thống đê ngán m ận được xây dựng ờ vùng ven biển và cửa sông đã hạn c h ế ảnh hướng của nước mận vào sâu trong nội đồng, kết hợp với các hệ thống thủy lợi làm thav đổi

Bảng 4.3 Diện tích mặt nước nuôi trồng th ủ y sàn theo các vùng địa lý Việt Nam qua các nãm (ĐV: ha)

N q u ổ n N iê n ẹiárn ỉhôhẹ kè (19 98 , 2 0 0 Ị )

Bảng số liệu 4.3 cho thấy diện tích mặt nước nuôi trổng thủy sản (NTTS) trẽn toàn Q uốc phân bố không đồng đểu (do điểu kiện địa hình và vị trí địa lv) lớn nhất là vùng ĐBSCL

chiếm tới 66,6% T rong khí đó ở vùng Tây Băc chi là o.ó^c và Tâv N guyên là 0 ,7 7 9 c

Nói chung, ngoại trừ ĐBSCL thì diện tích mặt nước NTTS ở các vùng địa lý khác có chiều hướng gia tãng nh ư n a không có biến độn g lớn T uy nhièn, xét trên toàn Q uốc thì

tv lê tăng khá nhanh n g uyên nhân chú yếu là do diên tích loai hình nàv ở vùng ĐBSCL tăng nhanh nhát (hình 4 1) Đ ày cũng là nguyên nhân quan trọng làm mất đi nhũng HST

Đ N N tự nhiên vùng ĐBSCL (hình 4.2) có thể nói hàng loat những thièn tai m ấy năm gần đây là hậu q u ả cho việc quán lý thấp kém và phát triển kinh tế thiêu qui hoạch

11

— L

Trang 28

Hình 4.1 Sự gia tăng diện tích mặt nước NTTS (loại hình ĐNN nhàn tạo)

ơ những loại hình Đ N N khác, như hệ thống hổ chứa, được hình thành khá nhiều phục

vu công nghiệp thủv điên và cho các hoạt động canh tác nônơ nghiêp Có thể nói rằng các hoat động kinh tế xã hội là yếu tổ trọ n s vếu quyết đinh sư thay đốĩ vé môi trường và tính chất của các loại hình Đ N N của nước ta Mối quan hệ giữa các yếu tò địa mạo thúy vãn đất đai với tham thưc vật và sử dụng đất ớ một sô loai hình Đ N N được Pham Q uang Khánh (2000) trình bàv trong bảng 4.4

Hình 4.2 Sự biến dộng diện tích RNM theo thời gian ỞĐBSCL

Trang 29

Bảng 4.4 Liên hệ giữa các yếu tố địa mạo, thủy vãn, đất đai với thảm thực vật và loại hình sử dụng đảt

-2 Gian triểu 2.1 Bãi bổi

2.2 Đất mãn dưới RNM 2.3 Đất phèn tiềm tàng dưới RNM

2.4 Đất mãn nâng

2 1 CNM mọc hay trổng rải rác 2.2 RNM

2.3 NTTS 2.4 Làm đống muỏì

3 Không ngàp triểu

3.1 Đất mần nâng 3.2 Đất mản ít và trung bình 3.3 Đất phèn, mán

3.1 NTTS 3.2 Lúa l vu 1 vu NTTS 3.3 Lúa 2 vu

2

5.2 NTTS

6 Bãi gian triều 6.1 Đất bãi bói

6.2 Đất mãn dưới RNM 6.3- Đất mán nãng 6.4 Đất cát 2 ióna

6.1 Đất tróng 6.2 NTTS 6.3 Làm muói 6.4 Trổng càv hoa màu

7 Không ngàp triểu

7.1 Đất mãn ít và trung bình 7.2 Đất cát

7.1 Lúa 1 vụ 7.2 Lúa 2 vu 7.3 NTTS 7.4 Cỏ hoang

9 Đổng bãng ngâp lũ

9.1 Đất phù sa 9.2 Đát phèn

9 1 Lúa 2-3 vu 9.2 Lúa-màu h­

o

-o

9.4 Mía o

o

'D

9.5 Rừng tràm 9.6 Đống cỏ

11.3 Đổng cỏViệc đánh giá biến đ ộ n g diện tích và loại hình Đ N N trẽn phạm vi toàn q u ố c là điều hết sức kh ó khán trong hoàn cảnh hiện nay, bời do hiện nay chúng ta ch ư a có m ột nguồn

cơ sở dữ liệu th ố n g nhất từ trung ương đến địa phuơng hay theo từng ngàn h qu ản lý Hơn th ế nữa việc xây dự ng m ột hệ thống q u a n trắc trên phạm vị toàn q u ố c đòi hỏi phai

có đầu tư lớn về thời gian, kỹ thuật và đặc biệt là kinh phí Ngoài ra, các vùng Đ N N

đ an g có xu th ế biến đổi to lớn, và n h anh chóng Có thể đưa ra m ột số ví du để minh họa cho nhữ ng xu th ế biển đổi rất đạc trưng củ a các loại hình Đ N N chính hiện nay cúa Việt N am như sau:

24

Trang 30

a Biển đône của loai hình Đ N N vìtns cháu th ổ

Loại hình Đ N N vùng châu thổ phục vụ chính cho sản xuất nông nghiệp, là những vùng ngập nước theo c h ế độ canh tác hoặc phụ thuộc vào sự ngập nước theo m ù a cù a c h ế đọ khí

hậu và thủy vãn 90% diện tích của loại hình Đ N N nàv thuộc dạng Đ N N nhân tạo

Hai đổng bãng châu thổ lớn nhất nước ta là đổng bằng sồng H ổng và sông Cừu Long với tổng diện tích vào khoána gần 5.200.000ha (ĐBSH: 1.29 triệu ha và ĐBSCL: 3.9 triệu ha) và dài đổng bằng hẹp ven biển thuộc các tinh miền T rung với diện tích là 1.456.000ha Dọc theo các vùng này còn có nhiéu đấm phá nước lợ với diện tích chung vào khoáng 500.000ha là cơ sứ khai thác và NTTS nước lợ

Trong vòng 10 nãm trớ lại đày loại hình Đ N N nàv chịu nhiểu tác độnơ theo hai chiều hướng khá rõ nét, cụ thế:

Thứ nhất là quá trình đô thị hóa ơ các khu đò thị ngày càng phát triển nhanh, quá trình này đã làm chuyến đổi một lượng lớn đất canh tác nông nghiệp sang nhiều mục đích sử dụng khác (khu dàn cư khu công nghiệp, đườniỉ giao thóng, khu vui chơi giải t r í );

- T hứ hai là quá trình m ờ rộng đất canh tác n ò n2 nghiệp mà chú vếu là đất trống lứa bằng những phong trào quai đé lấn biển ớ các tinh ven biến hav chãt phá rừng ở các tinh vùng trung du phía Bắc Bắc Trung Bộ Táv nsuyên

Q ua nhiều cuộc điều tra kinh tế xã hội cùng V Ớ I số liệu thốne kẽ cúa T ổng Cục T hông

kè cho thâv m ặc dù Đ N N châu thổ đang chịu sức ép lớn cúa quá trình đô thị hóa songdiện tích cúa đối tượng này gia tăng đều đãn trong vòng 10 năm trở lại đây Có thế hiếubởi lẽ Việt N am đã và đang trở thành một trong số những Quốc gia dẫn đầu về xuấtkhẩu gạo trên thế giới

ỏ Việt N am hiện nav, bèn cạnh việc tăng đầu tư cho các khâu kỹ thuật (chaấ n bị đất, chăm sóc, sau thu hoach và áp dụng những thành tựu khoa học trong việc cải tạo g iô n g )

là việc tăng diện tích canh tác nông nghiệp băng chú trươns ngọt hóa các vùng đất trũng, quai đê lấn biển và tãna hiệu suất sử dụng đất (giám tý lệ đát hoang hóa), hình 4.3

Trang 31

Bàng 4.5 ũiện tích đất trổng lúa trên toàn quốc (1990-2000)

N g u ó n : N iê n g iá m th ố n g ké Tổn % c itc T h o n g kè 200 Ị

Q u a bàng 4.5 và hình 4.3 cho thấy trong vòng 10 năm ơần đ âv d iện tích đất canh tác lúa nước (đại diện chính cho Đ N N ch âu thổ) có chiều hướng tãng đều đ ạ n h àn g năm Việc tãng diện tích loại hình Đ N N n h â n tạo này kéo theo sự suv giá m hay biến m ất m ột số

H ST khác, bao g ồ m cả H ST Đ N N tự nhiên khác, ví du như: các th ủ y vực trong nội địa hay H ST R N M vùng ven biển do các hoạt đ ô n g quai đầm nuôi tôm

n Dièn tích vụ Đ X ( lOOOha) □ Diên tích vụ H T ( ỈOOOha)

□ Diên tích vụ m ù a ( lOOOha) DTong công ( lOOOha)

Hình 4.3 Xu hướng gia tà ng đất c a nh tác lúa nước trẽn phạm vi to à n q u ố c h à n g nám

26

Trang 32

b Biến đô n e của loai hình Đ N N nôi dig

K h ác với loại hình Đ N N châu thổ, loại hình Đ N N nội địa có đặc đ iể m trái ngược hoàn toàn Bởi phần lớn diện tích loại hình Đ N N tỉày có nguồn gốc tự nhiên H iện nay loại hlnh

Đ N N nội địa cũng đang chịu sức ép lớn của q uá trình đô thị hóa phong trào m ờ rộng đất

c a n h tác nông nghiệp và chiều hướng ngược lại là hàng loạt những hồ chứa nước nhàn tạo xuất hiện nhằm đáp ứng cho tưới tiêu, thuv lợi và thủy đièn đ a n g được m ờ rộng

Việc đắp đập trữ nước trên thế giới đã có từ rất lâu, đến thẻ kv 20 nó trớ thành một trào lưu

Đ ắp đ ập trữ nước vùa mang lại lợi ích rất to lớn nhưng đồng thời cũng m ang đến hậu quà

k hông nhỏ Ở Việt N am việc đánh giá ánh hường của những hổ chứa nước nhân tạo đến

m ôi trường tại nơi có hồ chứa, vùng thượng lun, hạ lưu đã đươc quan tâm nhưng anh hướng của chúng tới môi trường, cánh quán vùng cửa sông và ven biển còn ít đươc xem xét Từ sau nãm 1975 đến nay, việc xây dụng các hổ đập chứa phát triển khá manh Đên nay cả nước có khoảng trẽn 650 hồ đập chứa cỡ lớn và vừa; trẽn 3500 hồ, đập chứa cỡ nho

C ác hố, đ ập ch ứ a đa m ụ c tiêu, chủ yêu phục vụ cho sàn xuất điện nãng chỏng lũ lụt

L ớn nhất là đ ậ p H òa Bình, được khưi công xây dụng nãm 1979, bất đầu vận hành năm

1989 Đ â p có d u n g tích chứ a nước gần 10 tý m 1 nước, lượng trữ nước thường xuyên là 5.6 tv m s ả n xuất ra 7,8 tý kw h, cu n g cấp 40% nâng lượng diện c h o ca nước và có thế

g iả m m ức lũ cho H à N ội năm 1971 từ 14,8m x u ố n g 13.3m

So với tổng lượng nước m ặt củ a tất cả các sông là 8 9 0 k m :’/n ă m (n g u ồ n ngoài địa phân

c ủ a Việt N am là 5 5 5 k m 7 n ă m ) , thì lượng lưu aiữ nước trên các hồ đ ập chứa của Việt

N a m k h ô n g lớn lắm T u y nhiên, sự thay đổi phân bô dòn g chảy m ù a do vận hành củ a các đ ậ p tạo nên biến đ ộ n g lớn về đ iều k iện sinh thái tự nh iê n vùng cửa sông ven bờ nhất là h iện tượng n h iễ m m ận về m ù a khô Có thể nói xâm nhập m ã n vào m ù a khô tãng

m ạ n h g ần đ ày ớ vùng ĐBSCL lưu vực sòng Hương T h eo thông kê đ ã có 1.7 triêu ha đất bị n h iễ m m ặ n hiện n ay và theo d ự báo c o n số đó có thể tãng lẽn tới 2,2 triệu ha n ếu thiếu các giải p h áp q u ả n lý tích cực

T ổ n g lượng lưu giữ nước củ a các đ ậ p thíiv đ iệ n chư a lớn như ng k h ả n ãn g bẫy giữ trầm tích c ủ a c h ú n g rất lớn Chí riêng đ ậ p H ò a Bình h àn g n ă m lưu giữ tr o n s lòng hô m ột khối lượng rất lớn, trẽn dưới 50 triệu m ’ bùn cát trong khi tài lượng b ù n cát c ù a sông Đ à

n h iề u n ă m trước đ àv là 53 triệu tấ n /n ãm Sự kiện này có liên q u a n đ ến gia tăng cường

đ ộ xói lở bờ biển ờ m ộ t số nơi th u ộ c Đ B SH (Q u ả n g N inh Đ ồ Sơn, Hải H âu Cụ thể ờ

H ải H ậ u so s á n h hai giai đ o ạn 1 9 6 5 -1 9 9 0 và 1991-2000 trung bình trẽn c h iéu dài g ần

2 0 k m tốc độ xói lở tăng từ 8 6 m /n ă m lẽn tới 1 -ló m /n ã m ; d iên tích xói lớ tảng từ

Trang 33

17ha/nãm lên 25ha/nãm Mặc dù chưa có những khảo sát, đánh giá định lượng và đầy

đủ nhưng có thể thấy sự thiếu hụt bùn cát từ lục địa ra biển do bị t r u giữ lại ở đáy hồ

đ ạ p ch ứ a là m ộ t trong nhữ n g n g u y ê n nhàn q u a n trọng g ó p p hần g à y x ó i lở b ờ biển nước

ta, và phá hủy một số HST Đ N N tự nhiên vùng ven biển (R N M , đầm phá) hiện đang có

lợ và biến nông, s ản lượng cá cháv ờ sông Hồng, của Ba Lạt, cửa Bach đàng trong khoảng thời gian 1962-1964 là 8-15 nghìn tấn/năm đến nav khôno còn khai thác Sản lượng các mòi trên sông Hồng trong thời gian 1964-1979 là 4 0-356 tấn/năm đến nav

cũ n g không cong khai thác N guồn lợi tòm vùĩỊg đào Cát Bà và của biển Ba Lạt (sồng

H ồng) giảm 50% so với trước khi đắp đập H òa Bình Sau đáp đập cùa Hà trên sông

C hâu Trúc (Bình Đ ịnh) cá chình, cá đày và tôm sú giảm rõ rệt ớ khu vực đầm Thị Nại

Đ ập cửa Lạch Bạng (Thanh Hóa) xâv dựng nãm 1977 lấy nước tưới cho 1500ha ruỏng lúa, nhưng chi sau 3 nãm nước đập bị nhiễm m ận không dùng được

Trước đây, trong nhận thức của nhiều người việc xâv dựng các con đập, hồ chứa nước chi đổng nghĩa với tiến bộ và phát triển kinh tế được xem như là biểu tượng của hiện đại hóa

và khả nãng chinh phục thiên nhiên Trẽn đày, là một sô thông tin đưa ra nhàm giúp

ch ú n g ta có cái nhìn xác thực hơn về ưu nhược điẽm cứa hô đập chứa nước, một loại hình Đ N N nhàn tạo Đế có được chúng, biết bao nhiêu HST tự nhiên, đất bi mất đi hơn

th ế nữa cuộc sống của cộng đồng người dân thuộc vùng hồ đập chứa còn bị đao lộn Bản chất và quy mỏ tác động của hồ đập chứa cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng đế

có những ứng xử thích hợp

c Biến đône loai hình Đ N N ven biển

Đ N N ven biển là đối tượng bị khai thác m a n h nhát, bới hàng loạt những hoat động kinh

tế xã hội T rong thời gian chiến tranh hàng loạt các HST Đ N N ven biển bị phá hùv bời

c hất độc hóa học Theo số liệu của V iện Hàn làm Khoa học M ỹ (N AS) thì HST R N M ở

Đ B SC L trong thưi gian chiến tranh bị hùv diệt khoang 200.000ha, trong đó có tới 10%

là do chất độc hóa học.

28

Trang 34

Sau khi chiến tranh kết thúc, nhân dân ven biển trờ về quê cũ cùng với dòng di cư ô ạt từ nhiều đị? phương khác đến những vùng ven biển N hu cầu về xây dựng, củi, than đun nấu tãng gấp bội, có thời gian nhân dân các xã thuộc đất Mũi (huyện N gọc Hiển) đua nhau chặt phá RNM lấy gỗ đốt làm than.

V iệc sử dựng diện tích R N M để m ở mang đô thị khu công nghiệp, cảng v.v đã góp phần thu hẹp diện tích RN M Điển hình ờ tinh Q uảng N inh và các vùng làn cận việc phát triển thành phố Hạ Long đã phá hùy hết dải RN M ở cọc 3, 5, 8 và ở gần Bãi C háy (do san lấp; thải các chất thải rắn sinh hoạt và sau khai thác than; dầu từ các khu công nghiệp, cảng, v.v gây ô nhiẻm môi trường nước đất)

Do dân sô tăng quá nhanh, thiếu lương thưc nên nhiéu địa phương đã phát động những phong trào quai đê lấn biến, phá R N M đế mở rộng đất canh tác nóng nghiệp Đ ây cũng chính là nguyên nhàn quan trọng gây biến đổi loại hình Đ N N tư nhiên thành Đ N N nhàn tạo Trong vòng 38 nãm (1954-1992) vùng ven bờ Hải Phòng, Q uáng Yên đã cai tạo 6.039ha bãi triều ven biển (trước đó diện tích nàv là R N M ) để trồng lúa Nhưng do thiếu nước ngọt nên diện tích đất bỏ hoang khá lớn ( 1 154ha chiếm 19% ) Từ nãm 1976­

1982 tinh M inh Hải đã chuyển giao 26.300ha đất R N M cho nhân dân đi xây dựns vùng kinh tế mới (Hà N am N inh cũ) để sán xuất nông nghiệp Do địa hình thấp mùa khô kéo dài, thiêu nước ngọt nghiêm trọng, ánh sáng mạnh, nhiệt độ c a o dẫn đến đất bị nhiễm

m ặn và chua nặng Đ ến vụ thứ 3 thì sản lượng xuống rất thấp, nông dãn tiến hành bỏ hóa đất đai Đ ến cuối nãm 1983 U BND tinh M inh Hải đã quyết định trao trả hơn 20.0 0 0 h a loại đất nàv cho ngành lâm nghiệp với mục đích trồng lại rừng Sons do thiếu vôn không chủ động về m ặt kỹ thuât nên đến nay đất vẫn trong tình trạng hoana hóa

T ro n g khoảng thời gian 10 năm trờ lại đây do nhu cầu tãng m ạ n h về thị trường thuv hải sản xuất khẩu trong lúc sản lượng đánh bắt hải sản xa bờ và gần bờ đều rất thấp không

đủ đáp ứng cho thị trường vì vậv diện tích vùng NTTS ở các tinh ven biển đã bùng phát nhanh chóng Hậu q u ả là hàng loạt cánh R N M bị phá hủy Đ ến nãm 1995 trên ảnh vệ tinh SPOT, m àu đỏ của R N M chạy dọc theo đường bờ biển V iệt N am hầu như bị biến

m ất thay vào đó là các đầm NTTS vuông vắn và đất lầy hoang hóa

Lấy m ột ví dụ ớ huyện G iao Thủy, là môt trong 3 huyên ven biển của tinh Nam Định có tính thời sự để m uốn nói lèn tình hình chung của cả nước, đó là tình trang diện tích NTTS

tăng rất nhanh, th iếu qui h o ạ ch , chi đ e m lại lợi ích trước m ắt th eo tìm 2 ngành, địa phương

còn hậu quả đã và đang xảy ra thì không có cơ quan hay tổ chức nào chịu trách nhiêm

Trang 35

Huyện Giao Thủy mặc dù có diện tích RNM khá lớn, nhưng lại là một trong những nơi

R N M bị phá để nuôi tôm nhiều nhất khu vực châu thổ sông Hổng Từ năm 1980 đến năm

1985, diện tích nuôi tôm rất thấp (85 ha) nhưng sau 1 nãm (1986) con số này đã lên tới

40 0 ha và đên nãm 1989 đã tăng lèn hơn 30 lần (1.279,4 ha), (hình 4.2) Việc phá rừng làm đầm nuôi tôm theo lối quảng canh thõ sơ đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng làm cho nãng suất nuôi giảm xuống, tính bền vững không cao (CRES 2002) Cụ thế:

- Biến đổi mõi trường đất (pH = 4-5) ô nhiễm nguồn nước;

- Biến đối lượng sinh vật (đ ộ n g vật đáy sinh vật phù du c á c ấu trùng tôm cua);

- Đáy mạnh sự xâm nhập mặn:

- Thúc đáy quá trình xói l ờ ven biến, ven sống

Bảng 4.6 Diện tích và sản lượng tòm qua các năm

- 350 300

Ị 250I

200

T 150 Ị

D T í ha í —A— N âng suấr

/Vạitôtỉ P h ò n g ỉhíi\' sàn G tao Tỉìùy 2000 vả Báo cá o k ế ỉ q u à Ỉ 0 năm tlỉưc

h iện c ô n g ước Rữỉỉtsưr ở K B T T,v ỡiViV Xnán T h ù x

Hình 4.4 Mối quan hệ tỳ lệ nghịch g i ữ x u thế tăng diên tích NTTS (ha) và nàng suất nuôi (kg/ha)

30

Trang 36

1943 1950 1962 1982 1988 1993 I99S Ĩ! 000 - DT KNV1 f ha) 40850(»400000 290000 252000 IV77.Ĩ0 ] 67300 I 31640 I 107(X)

Ngtión Nien guii/i liionạ kẽ <201)1 1 \ à Đũm> Anh Tuấn i20()0i

Hình 4.5 S ự s u y giám HST QNN tự nhiên (RNM) và s ự g ia tảng ONN nhản tạo (ruộng muối ) ờ Việt Nam

T ổ n g hợp sò liệu điều tra kinh tế xã hội tại 4 huỵện ven biển cửa tinh Thái Bình và

N am Định (Thái Thụv Tiền Hái - Thái Bình và Giao Thúy Nghĩa H u n s - Nam Định)

c ủ a N guyẻn H oàng T rí (1998) và Đ ặn ° Anh Tuân (20 0 0 ) cho thày hoat dòng nuôi

trổng, khai thác nguồn lợi thủy sản và các hoạt đ ộ n s có liên quan (thu m ua thúy hái

sản) thu hút được nhiéu lao đ ộ n a nhất, chiếm khoáng 56% tổng sò lao động cùa 4

huyên Trong cơ cấu thu n h ập hàng nãm của cá 4 huvện thì thu nhàp từ việc sử dụng

và khai thác T N Đ N N ven biển c ũng là cao nhất c h iếm tới 78% Do vậy có thể kết

luận được rằng hiện nay đời s ố n a kinh tế xã hội cùa nhân dân các huyện ven biển nói

c h u n g đang phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên q uí báu này (hình 4.6)

Trang 37

Như vậy, bằng hàng loạt những ví dụ nêu trên cho thấy Đ N N ven biển là nguồn tài nguyên bị tác động mạnh nhấl Bải lẽ nguồn tài nguyêD.này đã và đang mang iại nliững sinh kế cho hơn chục triệu đồng bào sống ờ vùng ven biển.

Do thiếu sự quan lý đ úng mức thế hiện qua thể chế, chính sách không phù hợp thậm chí

có nơi, có lúc chổng c h é o dẫn đến chúng ta đã không dung hòa được hai mục tiêu

“phát triển kinh tế” và “ Bảo tồn tài nguyên thiên n hiên” m à hậu quả hiển nhiên là hàng loạt những HST tự nhiên của loại hình Đ N N này bị thay thế bằng đất hoang hóa không

có giá trị hay bị biến thành những loại hình Đ N N nhân tạo không bền vững (đất canh tác nông nghiệp, ruộng muối NTTS) đâv chính là bài toán mà lời giải còn hoàn toàn bỏ ngó cho các nhà khoa học và chính phú Việt Nam

4.1.6 Ảnh hường của sự thay đôi loại hình 0NN đối với môi trường tự nhiên

Mặc dù sự thay đổi trên toàn Quôc cúa các loại Đ N N tự nhiên tronơ thời gian qua có thế đáp ứng được trước m át cho các mục tiêu phát triến nông, ngư nghiệp, các chương trình xóa đói giảm n g h è o nhung nếu xem xét ở khía cạnh “ phát triển bển vũng” thì những thay đổi này lại có thê’ gây ra tình trạng suv thoái cùa tài nguyên tư nhiên hay thâm chí chúng ta đã tư tạo ra sự rúi ro lớn m à hậu quả thì không thể lường trước được

H àng loạt những câu hỏi được đật ra là: tại sao m ấy năm gần đây lũ về ĐBSCL bất thường và có cường độ cao đến thế'1 Tại sao tình trạng ô nhiễm gia tăng nhanh ớ hạ lưu các con sông? Tại sao lũ quét xuất hiện ngày càng nhiều? Tại sao hiện tượng xói lở bờ biển lại xảy ra nhiều ớ các tỉnh ven biển? và tại sao đời sông người dân ven biển, nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên ưu đãi lại kém phát triển đến như vậy? Những câu hòi trẽn

đ à y ai sẽ là n gư ời trả lời và ai sẽ là người tìm ra giải pháp, thiết n g h ĩ đ ãy k h ô n g phải là

nhiệm vụ của C hính phú hay của m ột nhóm người, cộng đổng m à là của tất cả c h ú n2 ta

Bảng 4.7 dưới đày được tống hợp đánh giá theo các nguồn tư liệu khác nhau thể hiện

m ột sô ảnh hướng chính củ a sự thay đổi Đ N N tự nhiên đối với các dạng tài nguyên tự nhiên khác, những ảnh hướng này không những có thể nhìn thấy trong hiện tai m à có thể sưv đoán được trona tương lai nêu không có biện pháp cải thiện hữu hiệu

32

Trang 38

Bảng 4.7 Dựdoán những hậu quà có thể xảy ra khi ĐNN tự nhiên bị mât đi hoặc bị thay thế

Sự biên dòng của các

loai ĐNN

Loại tai nguyên tự r.hlên

Tình trang cua tài nguven

(nếu k h ỏ n g cải thiệ n)

D N N ven biển va cửa

tại vòing ven biển

0 T ãn g D T đát h o an g hóa, đất bị m ặ n hóa

0 Tiếp tục bị xói lở;

0 T iếp tục táng DT đất hoan g hóa, đất bị m ã n hóa

o Biến m ất hoàn toàn R N M

g iả m )

cô n g c ộ n g và khu dân c ư

Trang 39

- Hạn ch ế ảnh hưởng lũ lụt: Bằng cách giữ và điều hoà lượng nước mưa như “bổn chứa” tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ Đ N N có thể làm giảm hoặc hạn chê lũ lụt

ở vùng hạ lưu.

- Ổn định vi khí hậu: Do chu trình trao đổi chất và nước trong các hệ sinh thái, nhờ

lớp phủ thực vật của ĐNN, sự cân bằng giữa 0 2 và C O : trong khí quyển khiến vi khí

hậu địa p hư ơ ng được ổ n định đ ặc biệt là n h iệt độ và lượng mưa.

- Chống sóng, bão, ổn định bờ biển và chống xói mòn nhờ lớp phủ thưc vật đặc biệt

là rừng ngập m ặn ven biển, thảm cỏ có tác dụng làm giảm sức gió của bão và bào mòn đất của dòng chảv mặt

- Xử lý nưức, giữ lại chất cặn, chất độc vùng Đ NN được coi như "bể lọc” tự nhiên, nó có tác dụng giữ lại những chất lắng đọng và chất độc (chất thái sinh hoạt và cồng nghiệp)

- Giữ lại chất dinh dưỡng, làm nguồn phân bón cho cây và thức ãn cùa các sinh vật sông trong hệ sinh thái Đ N N đó

- Sàn xuất sinh khối: Rất nhiều vùng Đ N N là nơi sản xuất và xuất khẩu sinh khối làm

n g u ồ n thức ăn c h o c á c sinh vật thưý sinh , c h o đ ộ n g vật h o a n g dại và n g u ồ n thức ãn

cho vật nuôi

- Giao thông thuý: H ầu hết các đường nước, các vùng hồ chứa nước, vùng ngập lụt thường xuyên hay theo mùa đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cừu Long vận chuyển thuỷ đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống cũng như phát triển kinh tế của các cộng đổng dân cư địa phương

- Giải trí, du ỉịch: Các khu bảo tổn Đ N N (Tràm chim Tam Nòng - Đồng Tháp, khu bảo tổn Xuân T huý-N am Định), nhiều vùng cảnh quan đẹp Bích Động Vân Long (Ninh Binh), nhiều đầm phá ven biến miền Trung thu hút nhiều người đến du lịch, giải trí

4.2.2 Cung cấp sản phẩm có giá trị kinh tế cao

- Tài nguyên rừng: Các loài động thực vật thường rất phong phú ở các vùng Đ N N tạo nên nguồn tài nguyên thiên nhièn giầu có có thể khai thác để phuc vụ lợi ích kinh

tế Tài nguyên rùng cung cấp m ột loạt các sản phẩm quan trọnơnhư gỗ, than củi và các sàn phẩm khác không phải từ gỗ như nhựa, tinh dầu tanin dược liệu Nhiều vùng Đ N N rất giầu động vật hoang dã đặc biệt là các loài chim nước cung cấp nhiều loại sản phẩm như thịt da xương, trúng, lòng chim, mai rùa trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế cao (da cá sấu, long vũ, đồi mồi )

34

Trang 40

- Thuỷ sản: các vùng Đ N N là m ôi trường sống và nơi cung cấp thức ăn cho các loài

thuỷ sản c ó g iá trị kinh tế c a o như: cá tô m , cu a đ ộ n g vật thân m ề m

- Tài nguyên cỏ và tảo biển: Nhiều diện tích Đ N N có những loại cỏ hoãc cày làm

thứcãn gia súc quan trọng đối với các cộng đồng địa phương M ột số tảo biển được

sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc làm phàn bón dược liệu

- Sản phẩm nòng nghiệp: Các ruộng lúa nước chuvèn canh hoặc xen canh với các câyhoa mầu k h ácđã tạo nên nhiều sản phẩm quan trọng khác của vùng ĐNN

- Cung cấp nước ngọt: Nhiều vùng Đ N N là nguổn cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt, cho tưới tiêu, cho chãn nuôi sia súc và sản xuất công nghiệp như rừ n s Tràm Ngoài giá trị vê mat kinh tế Đ N N còn 21Ữ vai trò dự trữ nước cho sản xuất và sinh hoạt của các cộng đồng cư dân sốnẹ trên vùng đất ngập phen Theo tính toán ban đáu cứa Bộ N ăng Lượng năm 1989 với dien tích mặt đệm hứng nước trong rùng Tràm là 226krrr có khả năng thu được 56,5 triệu m khối nước mưa hàng năm

Tiêm năng nâng lượng: Than bùn là nguổn nhiên liệu quan trọng, ngoài ra các đập

và thác nước cũntí là nguồn cung cấp năng lượng Rừng Tràm của ta có khoang 305 triệu tấn than bùn là nguổn c u n s cấp nãng lượng lớn lớp than bùn này còn được dùng làm phàn bón và ngân cán quát trình xì phèn

4.2.3 Tính đa dạng sinh học là thuộc tính đặc biệt và quan trọng của ĐNN

N hiều vùng Đ N N rất thích hợp cho sự tập trung cua các loài động vật hoang dã đặc biêt

là các loài chim nước, trong đó có nhiều loài chim di trú

Chi riêng hệ sinh thái rừng ngập m ận vùng cứa sông ven biển, một kiểu hệ sinh thái được tạo thành ớ mồi trường trung sian siữa biến và đất liền là một hệ sinh thái có năng suất cao đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và bảo vệ mòi trường Rừng ngập

m ặn cung cấp các lâm sản nông sản hủi sàn có giá tri kinh tế cao Hê sinh thái rừng ngập mặn còn có vai trò điểu hoà khí hậu hạn c h ế sói lớ ổn định và m ớ rộng bãi bổi.4.3 C Á C VÙ N G Đ N N VE N B IỂ N V IỆ T NAM

4.3.1 Đậc điểm về biển và các vùng ĐNN ven biển Việt Nam

Việt N am là m ột Q uốc gia biến với diện tích vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

Đ ường bờ biển dài k h oáng 3260km chạv dài theo hướng Bắc-N am dọc theo Biến Đ òng

cắt q u a n h iều v ù n g tư n h iên c ó cáu trúc địa chát, đãc đ iế m m ò i trường và d ạ n g sinh thái

khác nhau T ru n g bình cứ lOOkrrr đất liền V iệt N am có lk m bờ biển, trong khi tý [ệ trung bình cúa th ế giới là 6 0 0 k m :/km Chí số tính biến của Việt N am (chiéu dài bờ biển/diẽn tích đất liền) là 0.01: Thái Lan là 0.007 và xấp XI với Malay.Kia (bang 4.8)

Ngày đăng: 30/03/2015, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bô Thủy sản. 2000. Quy hoach tổng thể phát tnên kinh tế-xã hôi ngành thủy sản thời kỳ 2000- 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoach tổng thể phát tnên kinh tế-xã hôi ngành thủy sản thời kỳ 2000-2010
Tác giả: Bô Thủy sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
3. Chương trình Bưdliíe Quốc tế tại Việt Nam cùng họp tác với Viện Sinh thái và Tài nơuyên Si nh vật. 20 00. Bả o tổn c ác v ù n g đất n g â p nước q u a n t r ọ n g ở Đ ổ n g b ằ n g s ò n g Cưu L o n ơ. 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn các vùng đất ngập nước quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Chương trình Bưdliíe Quốc tế tại Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Năm: 2000
7. N g u y ễ n H o à n , V ũ V ã n P h á i và n n k . 19 96. N g h i ê n c ứ u b i ế n đổi đ ị a h ì n h v à q u á t rình h ì n h t h à n h c á c c ồ n bãi ờ k h u v ự c c ử a s ò n g H ồ n g ( c ửa Ba Lat ). V i ê n Đ ị a lv, H à Nộ i . 187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi địa hình và quá trình hình thành các cồn bãi ở khu vực cửa sông Hồng (cửa Ba Lat)
Tác giả: Nguyễn Hoàn, Vũ Văn Phái
Nhà XB: Viện Địa lý, Hà Nội
Năm: 1996
8. Nguyễn Manh Cường. 1995. Xây dưng bán đồ tài nguyên rừng trên cơ sờ ứng dụng thông tin viễn thám . V iện Đ iểu tra qui hoạch rìm e, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dưng bán đồ tài nguyên rừng trên cơ sờ ứng dụng thông tin viễn thám
Tác giả: Nguyễn Manh Cường
Nhà XB: V iện Đ iểu tra qui hoạch rìm e
Năm: 1995
9. Nguyễn Van Đa. 1969. "Nguyền cỏ n g Trứ nhà khấn hoang lỗi lạc cùa thế kỳ XIX Tap c h í n g h i ê n c ứ u K i n h tế, s ô 4 7 , H à N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyền cỏ n g Trứ nhà khấn hoang lỗi lạc cùa thế kỳ XIX
Tác giả: Nguyễn Van Đa
Nhà XB: Tap c h í n g h i ê n c ứu K i n h tế
Năm: 1969
10. Pham Bình Quyển (chủ trì). 1997. Thống kẻ đánh giá mức độ tổn thất suỵ thoáỉ một số v ù n g Đ N N q u a n t r ọ n g ờ V i ệ t N a m . Đ ể tài n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c . C ụ c M ô i t r ư ờ n g Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kẻ đánh giá mức độ tổn thất suỵ thoáỉ một số v ù n g Đ N N q u a n t r ọ n g ờ V i ệ t N a m
Tác giả: Pham Bình Quyển
Nhà XB: Cục Môi trường
Năm: 1997
13. P h a n N g u y ẻ n H ổ n g và n n k . 199 7 . V a i trò c ủ a r ừ n g n g â p m ặ n V i ệ t N a m . T r u n g t à m N g h i ê n c ứ u T à i n g u y ê n v à M ò i t r ư ờ n g - Đ ạ i h ọ c Q u ố c g i a H à N ộ i . N h à x u ấ t b ả n N ô n g nghiệp. 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: P h a n N g u y ẻ n H ổ n g và n n k
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
16. Trung tàm Khoa học tự nhièn và Công nghè Quóc gia. Viên Hải Dương Học. Ỉ997. Tài n g u y ê n và M ò i t r ư ờ n g b i ể n . T u y ể n t ậ p c á c c ó n g t rì n h n g h i ê n c ứ u , t â p IV. 113 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và Môi trường biển. Tuyển tập các công trình nghiên cứu, tập IV
Tác giả: Trung tàm Khoa học tự nhiên và Công nghê Quóc gia, Viên Hải Dương Học
Năm: 1997
17. Trung tâm Nghièn cứu Tài nguvẻn và iMỏi trường - Đai học Quốc gia Hà Nội. 1998. Sử d ụ n g b ể n v ữ n g v ả c ó h i ệ u q u á k i n h t ế c á c tài n g u v ê n t r o n g h ệ s i n h t hái r ừ n g n g â p m ặ n . 275 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bền vững và có hiệu quả kinh tế các tài nguyên vẹn trong hệ sinh thái rừng ngập mặn
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
18. Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyẻn và Mòi trường - Đai học Quôc gia Hà Nội. 1999. Quản lý và SỪ dụng bển vững Tài nguvèn và Mỏi trường đất ngâp nước cừa sòng ven biển. 353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và SỪ dụng bển vững Tài nguvèn và Mỏi trường đất ngâp nước cừa sòng ven biển
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyẻn và Mòi trường - Đai học Quôc gia Hà Nội
Năm: 1999
19. T rung tàm N ghiên cứu T ài n g u y ên và M ôi trư ờ ng-Đ ại học Q uốc gia Hà N ội. 1995. P hục hổi và quản lý hệ sinh thái R N M V iệt N am . 192 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi và quản lý hệ sinh thái R N M V iệt N am
Tác giả: Trưng Tàm
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1995
20. Viẻn Sinh học Nhiệt đới, Trung tâm Khoa học Tự nhiẻn và Công nghệ Quôc gia. 2001. Nghiên cứu cơ bản về Đa dạng sinh học Đồng Tháp Mười phục vu công tác Quy hoạch Phát triển kinh tế-xã hội bển vững và Bảo tổn vùng Đai ngập nước tiêu biểu na lưu sònơ Mê Kông. 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ bản về Đa dạng sinh học Đồng Tháp Mười phục vu công tác Quy hoạch Phát triển kinh tế-xã hội bển vững và Bảo tổn vùng Đai ngập nước tiêu biểu na lưu sònơ Mê Kông
Tác giả: Viẻn Sinh học Nhiệt đới, Trung tâm Khoa học Tự nhiẻn và Công nghệ Quôc gia
Năm: 2001
21. ử y ban sông Mè Kông, 1999. Phân loại và xây dưng bàn đổ Đất nơập nước Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và xây dưng bàn đổ Đất nơập nước Hà Nội
Tác giả: ủy ban sông Mè Kông
Năm: 1999
22. ủ y ban sông Mê Kông, 1999. Điểu tra và Quán lv Đát ngập nước ha Iưii sòng Mè Kônơ. Hội thảo Quốc gia.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểu tra và Quán lv Đát ngập nước ha Iưii sòng Mè Kônơ
Tác giả: ủ y ban sông Mê Kông
Nhà XB: Hội thảo Quốc gia
Năm: 1999
19. ơ a rk J. R. 1996. Coastal zone Management handbook - Lewis publishwers. New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coastal zone Management handbook
Tác giả: J. R. ơ a rk
Nhà XB: Lewis publishers
Năm: 1996
22. Forest Inventory and Planning Institute (FIPI). 2000. Vietnam Forest trees. Agricultural Publishing house Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Forest trees
Tác giả: Forest Inventory and Planning Institute (FIPI)
Nhà XB: Agricultural Publishing house
Năm: 2000
23. Hamilton, L.s. and s.s. Snedaker (eds). 1984. Handbook for mangrove area management. IUCN. UNESCO. EWC, Hawaii: 85-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook for mangrove area management
Tác giả: L.s. Hamilton, s.s. Snedaker
Nhà XB: IUCN
Năm: 1984
24. Hong, Phan Nguven, Hoang Thi San. 1993- Mangroves of Vietnam. IUCN Wetlands Program Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mangroves of Vietnam
Tác giả: Phan Nguven Hong, Hoang Thi San
Nhà XB: IUCN Wetlands Program
Năm: 1993
29. Quarto Alfredo. 1994. The Environmental and Social Costs of Developing Coastal Shrimp Aquaculture in Asia. Earth Island Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Environmental and Social Costs of Developing Coastal Shrimp Aquaculture in Asia
Tác giả: Quarto Alfredo
Nhà XB: Earth Island Institute
Năm: 1994
30. Spalding, M., F. Blasco and c. Field. 1997. Word mansrove atlas - ISME. World Conservation Monitoring Centre. ITTO: 23-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Word mansrove atlas - ISME
Tác giả: M. Spalding, F. Blasco, c. Field
Nhà XB: World Conservation Monitoring Centre
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1.  Hệ  th ố ng   phân  loại  ĐNN  của  Dugan,  1990 - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 3.1. Hệ th ố ng phân loại ĐNN của Dugan, 1990 (Trang 14)
Hình  3.2.  Để  xuất  mô  hình  hệ  th ố n g   phán  loại  ĐNN  Việt  Nam - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 3.2. Để xuất mô hình hệ th ố n g phán loại ĐNN Việt Nam (Trang 15)
Bảng  4.2.  Diện  tích  các  loại  ĐNN  theo  các  vùng  địa  lý  của  Việt  Nam,  năm  2000  (ĐV:  ha) - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
ng 4.2. Diện tích các loại ĐNN theo các vùng địa lý của Việt Nam, năm 2000 (ĐV: ha) (Trang 26)
Hình  4.1.  Sự gia  tăng  diện  tích  mặt  nước  NTTS  (loại  hình  ĐNN  nhàn  tạo) - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.1. Sự gia tăng diện tích mặt nước NTTS (loại hình ĐNN nhàn tạo) (Trang 28)
Hình  4.2.  Sự biến  dộng  diện  tích  RNM  theo  thời  gian  ỞĐBSCL - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.2. Sự biến dộng diện tích RNM theo thời gian ỞĐBSCL (Trang 28)
Hình  4.3.  Xu  hướng  gia  tà ng  đất  c a nh   tác  lúa  nước  trẽn  phạm  vi  to à n   q u ố c   h à n g   nám - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.3. Xu hướng gia tà ng đất c a nh tác lúa nước trẽn phạm vi to à n q u ố c h à n g nám (Trang 31)
Hình  4.4.  Mối  quan  hệ  tỳ  lệ  nghịch  g i ữ x u   thế tăng  diên  tích  NTTS  (ha)  và  nàng  suất  nuôi  (kg/ha) - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.4. Mối quan hệ tỳ lệ nghịch g i ữ x u thế tăng diên tích NTTS (ha) và nàng suất nuôi (kg/ha) (Trang 35)
Hình  4.5.  S ự s u y   giám  HST QNN  tự  nhiên  (RNM)  và  s ự g ia   tảng  ONN  nhản  tạo  (ruộng  muối...)  ờ Việt  Nam - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.5. S ự s u y giám HST QNN tự nhiên (RNM) và s ự g ia tảng ONN nhản tạo (ruộng muối...) ờ Việt Nam (Trang 36)
Hình  4.6.  (Ạ)  Tỳ  lệ  lao  dộng  theo  ngành  nghé  ;  (B)  Cơ càu  thu  nhập  theo  ngành  nghế - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
nh 4.6. (Ạ) Tỳ lệ lao dộng theo ngành nghé ; (B) Cơ càu thu nhập theo ngành nghế (Trang 36)
Bảng 4.7.  Dựdoán  những  hậu  quà có thể xảy ra  khi ĐNN tự nhiên  bị mât đi  hoặc bị thay thế - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
Bảng 4.7. Dựdoán những hậu quà có thể xảy ra khi ĐNN tự nhiên bị mât đi hoặc bị thay thế (Trang 38)
Bảng  4.9.  Các  kiểu  loại  ĐNN  chính  ở ven  biển  Việt  Nam  (coastal  wetlands) - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
ng 4.9. Các kiểu loại ĐNN chính ở ven biển Việt Nam (coastal wetlands) (Trang 43)
Bảng 4.10.  Các  hệ sinh thái đặc trưng của ĐNN ven biển Việt Nam - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
Bảng 4.10. Các hệ sinh thái đặc trưng của ĐNN ven biển Việt Nam (Trang 45)
Bảng  4.12.  Mười  hệ th ố n g   sông  chính  và  các  lưu  vực  sông  của  V iệt  Nam - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
ng 4.12. Mười hệ th ố n g sông chính và các lưu vực sông của V iệt Nam (Trang 56)
Hình 4.7. Tầm  quan  trọng của ĐBSCL đối với Việt Nam - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
Hình 4.7. Tầm quan trọng của ĐBSCL đối với Việt Nam (Trang 70)
Bảng  4.13.  Các  loại  hình  ĐNN  Ở Đ BSC L - Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148
ng 4.13. Các loại hình ĐNN Ở Đ BSC L (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w