Quy hoạch bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn tại quảng ninh đến 2020, tầm nhìn đến 2030
Trang 1QUY HOẠCH BẢO VỆ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN TẠI QUẢNG NINH
ĐẾN 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030
NHÓM 2
Trang 2NỘI DUNG
I ĐẶC ĐIỂM
RNM VÀ CÁC
VÙNG PHÂN BỐ
II CÁC VẤN ĐỀ SUY GIẢM RNM
III THIẾT KẾ QUY
HOẠCH (Mục tiêu, cơ sở, giải pháp, cụ
thể)
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM CỦA RỪNG NGẬP MẶN VÀ
NHỮNG VÙNG PHÂN BỐ
3
Trang 41.1 ĐẶC ĐIỂM RỪNG NGẬP MẶN
TẠI QUẢNG NINH
Trang 51.1.1 Diện tích và phân bố
5
0.00 5000.00 10000.00 15000.00 20000.00
Trang 6Rừng tự nhiên 20.507,7 ha
Rừng trồng 1.195,1 ha
Rừng trồng 1.195,1 ha
(Nguồn: Ngô Đình Quế và nnk, 2012)
Trang 71.1.1 Diện tích và phân bố
Phân bố chủ yếu tại các vùng ven biển: ven cửa sông Bạch Đằng, các xã
Hoàng Tân, Minh Thành (Quảng Yên), các phường Tuần Châu, Cao Xanh,
Hà Phong, cửa sông Diễn Vọng (Hạ Long), vườn quốc gia Bái Tử Long và các xã Đài Xuyên, Đoàn Kết, Bình Dân (Vân Đồn)… Một số đảo trong vịnh
Hạ Long
7
Trang 8)
Trang 91.1.2 Đa dạng sinh học
9
Trang 10a/ Đa dạng về thực vật ngập mặn
Có khoảng 20 loài như sú, đước vòi, vẹt, dù, trang, mắm, bần chua, đâng… đóng vai trò chính trong cấu trúc rừng ngập mặn
Theo nguồn gốc:
Trang 141.1.3 Vai trò
Tham gia hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Điều hòa khí hậu
Bảo vệ đất, chống xói mòn
Hạn chế gió, bão, sóng
Bảo vệ các công trình ven biển
Trang 151.2 ĐẶC ĐIỂM NHỮNG VÙNG PHÂN BỐ RỪNG NGẬP MẶN TẠI QUẢNG NINH
15
Trang 161.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 17VỊNH CỬA LỤC
CỬA ÔNG
MŨI ĐỒ SƠN
Trang 18a/ Ven biển từ Móng Cái đến Cửa Ông
Khí hậu: nhiệt đới, mùa đông lạnh
Thủy văn:
• Sông nhỏ và dốc, ít phù sa
• Dòng chảy ven bờ phức tạp
• Lòng sông dốc
• Độ mặn nước biển cao
• Nhiệt độ đất, nước, không khí thấp và kéo dài vào mùa đông
Địa hình: hệ thống đảo ven bờ chắn gió
Đất: trầm tích tầng mặt có cát là chính, đất ngập mặn không có nhiều chất hữu cơ
Trang 19a/ Ven biển từ Móng Cái đến Cửa Ông
Quần thể các cây ngập mặn:
• Bãi bồi mới: mắm biển thuần loài, có nơi hỗ giao với sú, muối biển…
• Bãi triều ngập trung bình: hỗn giao đâng, trang, vẹt dù, sú…
• Bãi triều cao: vẹt dù chiếm ưu thế
• Chiều cao tối đa 8 – 10 m
19
Trang 20b/ Ven biển từ Cửa Ông đến Cửa Lục
Khí hậu: nhiệt đới, mùa đông lạnh
Trang 21b/ Ven biển từ Cửa Ông đến Cửa Lục
Quần thể các cây ngập mặn:
• Hỗn giao đâng, vẹt dù, trang…chiều cao tối đa 2 - 3 m; sú và mắm biển cao dưới 1 m
• Bãi lầy nhiều sỏi đá và cát thô: mắm biển chiếm ưu thế
• Rừng ngập mặn không phát triển rộng, chỉ có những dải rừng hẹp ven biển
21
Trang 22c/ Ven biển từ Cửa Lục đến mũi Đồ Sơn
Khí hậu: nhiệt đới, có mùa đông lạnh Nhiệt độ nước biển cao hơn
2 tiểu khu trên
Thủy văn:
• Hệ thống sông lớn và kênh rạch đưa phù sa ra ngoài cửa sông, hình thành các đảo nổi
• Độ mặn nước biển biến đổi theo mùa
Địa hình : bằng phẳng hơn 2 tiểu khu trên Hệ thống đảo che chắn
Đất: sản phẩm bồi tụ dày, nhiều bùn sét, ít cát Trầm tích phong phú
Trang 23c/ Ven biển từ Cửa Lục đến mũi Đồ Sơn
Quần thể các cây ngập mặn:
• Bãi triều lầy: mắm trắng và sú
• Bãi triều ngập trung bình: đâng, vẹt dù, trang…
• Bãi triều cao: tra, giá, vạng hôi…
23
Trang 241.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trang 25a/ Giao thông, cảng biển
Cảng biển Quảng Ninh có nhiều ưu thế vượt trội: vùng nước sâu, ít bồi lắng
6 cảng biển: Vạn Gia, Hải Hà, Mũi Chùa, Cẩm Phả, Hòn Gai và Quảng Yên
25
Trang 26a/ Giao thông, cảng biển
Cụm cảng Hòn Gai và cảng nước sâu Cái Lân: với khả năng xếp dỡ 5-8 triệu tấn/năm, đang được xây dựng, rộng thành một trong những cảng lớn nhất Việt Nam
Cẩm Phả: cảng Cửa Ông phục vụ các tàu lớn (tàu than) và các bến tàu nhỏ (du lịch)
Quốc lộ 18 và 4B: nối liền miền bắc – Quảng Ninh – Quảng Tây (Trung Quốc)
Trang 27a/ Giao thông, cảng biển
27
Trang 28b/ Công nghiệp
Những vùng khai thác than lớn: Hạ Long, Cẩm Phả,
Uông Bí, Đông Triều
Các mỏ than lớn: Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo,
Mông Dương…
Trang 29b/ Công nghiệp
Các khoáng sản khác: đá vôi, đất sét, cao lanh, antimon
Cẩm Phả và Hoành Bồ: nguyên liệu đá vôi dồi dào
Vân Đồn: cát trắng (mỏ Vân Hải) trữ lượng >13 tr tấn, khai thác 20.000 tấn/ năm
Đảo Cái Bầu: quặng sắt trữ lượng 154.000 tấn
Hạ Long, Quảng Yên,…: công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng, đóng tàu thuyền, nhiệt điện cơ khí
29
Trang 30c/ Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn là điển hình
Các loài thủy sản: tôm, cá mực, sá sùng, cua, ghẹ, ngọc
trai, bào ngư…
Phục vụ khách du lịch và xuất khẩu
Trang 31c/ Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
31
Số liệu năm 2011 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 1955-2011 (Đơn vị: nghìn tấn)
Trang 32d/ Du lịch, thương mại, dịch vụ
Tập trung chủ yếu ở khu vực Vịnh Hạ Long
– vịnh Bái Tử Long (Hạ Long, Cẩm Phả)
Trang 33d/ Du lịch, thương mại, dịch vụ
Hạ Long là tâm điểm,
động lực phát triển du lịch
Vịnh Bái Tử Long: Nhiều
đảo đá vôi, hang động,
bãi tắm đẹp
Giao thông, cảng biển, bưu chính viễn thông, hạ tầng đồng bộ
Nhiều khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí… 33
Trang 34e/ Xây dựng và phát triển đô thị
Quảng Ninh: trung tâm xây dựng lớn,
tỷ lệ đô thị hóa cao (năm 2011 – 55%)
Tăng trưởng các khu đô thị và khu công nghiệp
tốc độ đô thị hóa cao
Tỉnh duy nhất cả nước có 4 thành phố
trực thuộc tỉnh
Nhiều địa phương liên tục được
nâng cấp trong phân loại đô thị
Trang 35II CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
SUY GIẢM RỪNG NGẬP MẶN
35
Trang 361998 2003 2006 2012 2014 2016 0
Trang 372.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
37
Trang 382.1.1 Bão và gió mùa đông bắc
Thời gian Quảng Ninh Cả nước
Mỗi năm 2,1 9 - 10
1961 - 2008 44 240
Bảng: số cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh và cả nước
trong một số khoảng thời gian
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia)
Trang 392.1.1 Bão và gió mùa đông bắc
Bão vào Quảng Ninh: đa phần nhỏ và vừa
Bão gió và sóng lớn gãy đổ nhiều cây ngập mặn non, mới trồng
39
Trang 402.1.1 Bão và gió mùa đông bắc
Ven biển Quảng Ninh: ảnh hưởng trực tiếp từ gió mùa
Đông Bắc
Bốn tháng có nhiệt độ < 20oC
Tháng lạnh nhất (tháng 1): 14,7 – 15,8oC
20 – 25 đợt gió mùa Đông Bắc sương muối ảnh
hưởng tới sinh trưởng hoặc gây chết cây
Trang 412.1.2 Sạt lở, xói mòn
41
Trang 422.1.2 Sạt lở, xói mòn
Dọc các trũng xâm thực, luồng dòng chảy: bị xói mòn
Luồng chảy lớn vịnh Hạ Long về cửa sông Bạch Đằng: xói bờ biển 0 – 1 m/năm
Trang 442.1.4 Nuôi trồng thủy hải sản quảng canh
Diễn ra ở Hoàng Tân (Quảng Yên), cửa sông Hốt, bắc vịnh Cửa Lục, ven bờ vịnh Bái Tử Long, đầm Nhà Mạc…
Phát triển thiếu quy hoạch
Tự ý phá rừng ngập mặn
Trang 452.1.5 Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, cảng biển và du lịch
Các hoạt động:
• Khai hoang, lấn biển, san lấp mặt bằng
• Xâm lấn các bãi triều cao và rừng ngập mặn
• Tăng cường khai thác thủy sản
45
Trang 462.1.5 Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, cảng biển và du lịch
Hệ quả:
• Giảm diện tích đất ngập nước và rừng ngập mặn
• Suy giảm đa dạng sinh học vùng ven biển
• Thay đổi chế độ thủy văn, ngăn chặn
dòng chảy, ngăn chặn lưu thông thủy triều
• Thay đổi nền đất, xói lở bờ sông, bờ biển,
bồi lắng trầm tích
• Ô nhiễm môi trường
Trang 472.2 CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
47
Trang 482.2 CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
Sơ đồ quản lý rừng ngập mặn của các tỉnh phía Bắc
Trang 492.2 CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
49
Quản lý
Đánh giá chưa đúng
Phối hợp chưa đồng bộ
Tuyên truyền chưa tốt
Thiếu nguồn lực