1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế

119 848 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng hiện nay nguồn tàinguyên sẵn có của đầm phá có nguy cơ cạn kiệt, đa dạng sinh học suy giảm, môitruờng nước bắt đầu bị ô nhiễm cục bộ, các hệ sinh thái đất ngập nước bị thu hẹp.Cần

Trang 1

LƯU THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI ĐẦM PHÁ

TAM GIANG CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: kinh tế và quản lý môi trường

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ HÀ THANH

Trang 3

Luận văn : “Nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dich vụ môi trường đốivới hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa ThiênHuế’’ là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi.

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Lưu Thị Hương

Trang 4

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của tôi tại khoaMôi Trường và Đô Thị, viện đào tạo sau đại học, trường Đại Học Kinh Tế QuốcDân Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo đãtham gia giảng dạy lớp cao học khóa 20 khoa Môi Trường và Đô Thị các thành viêntrong lớp CH20Q đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Hà Thanh là người đãtrực tiếp hướng dẫn cho tôi thực hiện hoàn thành luận văn Tôi cũng xin cảm ơn bạn

bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ để có được những thông tin cần thiết phục vụ nội dungluận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên,ủng hộ để tôi hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ÐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG 6

1.1 Khái niệm Chi trả dịch vụ môi trường 6

1.1.1 Khái niệm hệ sinh thái 6

1.1.2 Chức năng của hệ sinh thái 7

1.1.3 Dịch vụ hệ sinh thái 8

1.1.4 Khái niệm về Chi trả dịch vụ môi trường 9

1.2 Kinh nghiệm quốc tế về Chi trả dịch vụ môi trường 18

1.2.1 Cách tiếp cận 18

1.2.2 Các chính sách, chương trình Chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng ở một số nước trên thế giới 19

1.2.3 Các chính sách, chương trình Chi trả dịch vụ môi trường được thực hiện trên thế giới 20

1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26

1.3 Tổng quan về Chi trả dịch vụ môi trường tại Việt Nam 28

1.3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chi trả dịch vụ môi trường tại Việt Nam 28

1.3.2 Thực trạng áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 37

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển tại đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên vùng Đầm phá Tam Giang – Cầu Hai 37

Trang 6

Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế 41

2.2 Các giá trị của hệ sinh đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế 42

2.2.1 Các giá trị sinh thái của hệ sinh đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế 42

2.2.2 Các giá trị kinh tế chủ yếu của hệ sinh đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế 46

2.3 Thực trạng quản lý đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 52

2.4 Các lĩnh vực tiềm năng áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 55

2.5 Lợi ích của việc áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 62

2.5.1 Lợi ích về môi trường 62

2.5.2 Lợi ích kinh tế 64

2.5.3 Lợi ích về xã hội 66

2.6 Những thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 68

2.6.1 Thuận lợi 68

2.6.2 Những khó khăn 70

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CHI TRẢ MỘT SỐ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 75

3.1 Đề xuất về Chi trả dịch vụ môi trường đối với dịch vụ du lịch 75

3.1.1 Đề xuất các bên tham gia cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường đối với du lịch 75

3.1.2 Đề xuất cơ chế quản lý chi trả dịch vụ du lịch 82

3.2 Đề xuất về Chi trả dịch vụ đối với thủy sản 85

3.2.1 Đề xuất các bên tham gia cơ chế Chi trả dịch vụ đối với thủy sản 85

3.2.2 Đề xuất cơ chế quản lý Chi trả dịch vụ đối với thủy sản 89

3.3 Các đề xuất khác 90

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

TGCH Tam Giang - Cầu Hai

PES Chi trả dịch vụ môi trường

NGOs Các tổ chức phi chính phủ

ĐDSH Đa dạng sinh học

WTP Sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay )

ICEM  Trung tâm Quản lý Môi trường Quốc tế

ĐDSH Đa dạng sinh học

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Các thành phần của hệ sinh thái và sự tác động qua lại giữa chúng

trong hệ sinh thái 7

Sơ đồ 1.2 : Bốn trụ cột của Chi trả dịch vụ môi trường 28

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý đầm phá Tam Giang Cầu Hai 52

Sơ đồ 3.1 Đối tượng tham gia chi trả dịch vụ du lịch 75

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý khu vực đầm phá Tam Giang Cầu Hai 79

Sơ đồ 3.3: Cấu trúc bộ máy triển khai Chi trả dịch vụ môi trường du lịch tiềm năng tại hệ sinh thái đất ngập nước đầm phá Tam Giang Cầu Hai 82

Sơ đồ 3.4: Các đối tượng tham gia Chi trả dịch vụ môi trường cung cấp giá trị thủy sản 85

Sơ đồ 3.5: Quy trình, hệ thống tiêu chuẩn và cấu trúc trong nhãn sinh thái khi tham gia cấp nhãn sinh thái xây dựng thương hiệu 86

Sơ đồ 3.6: Cấu trúc bộ máy triển khai Chi trả dịch vụ môi trường cung cấp giá trị thủy sản và phát triển thủy sản xanh 89

BẢNG Bảng 1.1: Đánh giá sơ bộ về người mua và động cơ 12

Bảng 1.2: Tổng hợp các phương pháp tiếp cận chung của Chi trả dịch vụ môi trường 19

Bảng 2.1: Kết quả sản lượng nuôi trồng thủy sản các huyện năm 2012 47

Bảng 2.2: Dịch vụ hệ sinh thái do đất ngập nước cung cấp 55

Bảng 2.3: Mức độ quan tâm của du khách với tài nguyên du lịch khu đầm phá Tam Giang Cầu Hai 58

Bảng 3.1 : Các thông số cơ bản của các vùng lõi đầm phá Tam Giang Cầu Hai 77

Bảng 3.2 : Các Khu bảo vệ đầm phá Thừa Thiên Huế 78

Bảng 3.3 Mức độ chi trả khách du lịch đầm phá Tam Giang Cầu Hai 84

HÌNH Hình 2.1 Bản đồ vệ tinh ở đầm phá Tam Giang Cầu Hai 37

Trang 9

LƯU THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI ĐẦM PHÁ

TAM GIANG CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: kinh tế và quản lý môi trường

Trang 10

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (TGCH ) ở Thừa Thiên Huế là hệ sinh tháitiêu biểu trong các hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Đầm phá có giá trị to lớn vềmôi trường như điều hòa khí hậu, giảm thiên tai, duy trì nguồn nước Các giá trị về

đa dạng sinh học là nơi giàu tài nguyên động, thực vật, được đánh giá là phong phúnhất ở khu vực Đông Nam Á Theo báo cáo của UBND Thừa Thiên Huế “Nhữnghoạt động đầm phá Thừa Thiên Huế” cho biết có tới 230 loài cá, 63 loài động vậtđáy, 43 loài rong, 73 loại chim, 15 loại cò biển, 171 loài phù du thực vật, 37 loạiphù du động vật, các thành phần loài thủy sinh và rừng ngập mặn, nhiều phụ hệ cỏbiển, rừng ngập mặn cung cấp sinh dưỡng và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trongphát triển kinh tế xã hội của địa phương và xã hội Nhưng hiện nay nguồn tàinguyên sẵn có của đầm phá có nguy cơ cạn kiệt, đa dạng sinh học suy giảm, môitruờng nước bắt đầu bị ô nhiễm cục bộ, các hệ sinh thái đất ngập nước bị thu hẹp.Cần có 1 công cụ lý hiệu quả bảo vệ nguồn tài nguyên khu vực đầm phá TGCH.Đúc rút từ kinh nghiệm áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường ( PES) với rừng tại ViệtNam cho thấy PES là một công cụ kinh tế quản lý hiệu quả cũng có khả năng ápdụng thành công đối với hệ sinh thái đất ngập nước

Đây là lý do tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng Chi trả dịch

vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá Tam Giang Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế’’.

Nghiên cứu này sẽ giúp các cơ quan quản lý nhìn nhận rõ hơn giá trị kinh tếcủa đầm phá TGCH, đồng thời là cơ sở cho xây dựng các chính sách về Chi trả dịch

vụ môi trường cho hệ thống đất ngập nước của Việt Nam

Mục đích nghiên cứu tổng thể của của đề tài là đánh giá khả năng áp dụng cơchế chi trả: một cách nhìn tổng thể từ lý thuyết và thực tiễn áp dụng một số dịch vụmôi trường có khả năng áp dụng chi đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biểnđầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững đấtngập nước này

Trang 12

Mục đích nghiên cứu của đề tài là :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về Chi trả dịch vụ môi trường

-Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về Chi trả dịch vụ môi trường

- Đánh giá thực trạng quản lý và những khó khăn, bất cập trong công tácquản lý của hệ sinh thái đất ngập nước ven biển đầm phá TGCH, tỉnh ThừaThiên Huế

- Xác định những dịch vụ môi trường có khả năng áp dụng PES cao nhất tạiđầm phá TGCH

- Đề xuất một số nội dung của Chi trả dịch vụ môi trường phù hợp với hệsinh thái đất ngập nước ven biển tại đầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằmbảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.

Từ nghiên cứu chương 1 cho thấy PES đang là là công cụ tài chính dựavào thị trường để quản lý tài nguyên thiên nhiên đem lại nhiều lợi ích Điểm nhấnmạnh của PES tạo được nguồn tài chính từ những khoản chi trả thường xuyên chodịch vụ sinh thái và hoạt động để chia sẻ lợi ích cộng đồng Luận văn đã nghiên cứu một cách nhìn tổng thể từ lý thuyết và thực tiễn áp dụng PES trên thế giới

và Việt Nam từ đó rút ra những kinh nghiệm cho áp dụng cơ chế PES tại đầm phá TGCH.

Chương 2 đã xác định được mục tiêu nghiên cứu về thực trạng cơ chế quản

lý đầm phá TGCH, đưa ra được những ưu nhược điểm của cơ chế quản lý hiện hành

áp dụng với khu vực đầm phá Sự chồng chéo chức năng, quản lý trên cơ chế hànhchính mệnh lệnh dẫn đến hoạt động tổ chức, quản lý kém hiệu quả Tuy nhiên, việcphân tích cơ chế quản lý hiện đang áp dụng tại đầm phá TGCH cho thấy một cơ chếquản lý thủy sản mới : hình thành các chi hội Nghề cá từ Hội Nghề cá Thừa ThiênHuế Đây là một cơ chế quản lý hoạt động hiệu quả nhất được người dân tích cựctham gia nhưng vẫn chưa phát huy được hết sức mạnh quản lý và còn nhiều bất cập,chưa quản lý triệt để, chưa thu hút được tất cả người dân khai thác thủ sản tham gia,thiếu chia sẻ lợi ích cộng đồng dân cư giữa các bên hưởng lợi và cung cấp dịch vụ

Từ nghiên cứu điều kiện tự nhiên và các giá trị kinh tế đầm phá TGCH, tôi đã đưa

Trang 13

ra được 17 dịch vụ đầm phá TGCH có thể cung cấp Tuy nhiên, kết hợp với nhữngnghiên cứu về tổng quan lý thuyết về PES, những kinh nghiệm thế giới và ViệtNam đã áp dụng, nghiên cứu về cơ chế quản lý và thực trạng áp dụng PES và đặcbiệt là kinh tế xã hội đầm phá TGCH, luận văn đưa ra hai dịch vụ có khả năng caonhất áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường với hệ sinh thái đất ngập nước đầm pháTGCH là dịch vụ cung cấp giá trị thủy sản phát triển thương hiệu thủy sản xanh vàdịch vụ du lịch Từ khả năng áp dụng cao nhất về chi trả hai dịch vụ môi trường này

đã tổng kết được những lợi ích mà dịch vụ có khả năng mang lại cho khu vực đầmphá TGCH

Chương 3 từ tiềm năng áp dụng chi trả hai dịch vụ môi trường trình bày ởchương 2 luận văn đã đưa ra những đề xuất cụ thể áp dụng cơ chế PES:

- Đề xuất các bên tham gia hai dịch vụ môi trường bao gồm: bên cung cấpdịch vụ, bên mua dịch vụ và bên trung gian thúc đẩy thực hiện Đối với mỗi bêntham gia cơ chế PES luận văn đã làm rõ chức năng nhiệm vụ mỗi bên, có những tổchức tham gia PES là do tác giả luận văn đề xuất như Ban quản lý khu vực đầm pháTGCH hay Quỹ bảo tồn và phát triển đầm phá TGCH

- Đề xuất là cơ chế quản lý của chi trả môi trường hai dịch vụ trên theo haidòng: hoạt động dòng thông tin và hoạt động dòng tiền chi trả

- Từ những thuận lợi khó khăn khi áp dụng chi trả hai dịch vụ môi trường đềxuất những giải pháp hỗ trợ với từng cấp chính quyền nhằm nâng cao khả năng ápdụng thành công PES với hệ sinh thái đất ngập nước TGCH

Trang 14

LƯU THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI ĐẦM PHÁ

TAM GIANG CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: kinh tế và quản lý môi trường

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ HÀ THANH

Trang 15

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của luận văn

Chi trả dịch vụ môi trường được coi là công cụ tài chính dựa vào thị trường

để quản lý tài nguyên thiên nhiên Bản chất của hoạt động Chi trả dịch vụ môitrường là coi dịch vụ môi trường như hàng hóa được mua bán trên thị trường, dựatrên nguyên tắc “người được hưởng lợi phải trả tiền’’ Nguyên tắc này đem lại tácđộng tích cực đối với môi trường, thông qua việc chia sẻ lợi ích từ những ngườiđược hưởng lợi các dịch vụ môi trường đến những người cung cấp dịch vụ hoặcnhững người được giao quản lý các nguồn tài nguyên môi trường

PES tạo được nguồn tài chính từ những khoản chi trả thường xuyên cho dịch

vụ sinh thái Nguồn tài chính này sẽ giúp tăng cường khả năng sử dụng bền vữnglâu dài và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua việc cung cấp nguồn thunhập bổ sung ổn định, tạo một cơ chế tiếp cận mới nhằm thúc đẩy sử dụng tàinguyên môi trường một cách hiệu quả và bền vững

Trong những năm qua, việc áp dụng mô hình Chi trả dịch vụ môi trường đãphổ biến và lan rộng trên khắp toàn cầu Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đãbắt đầu xây dựng nền móng một chương trình quốc gia về Chi trả dịch vụ môitrường rừng Hai trong số các văn bản quan trọng nhất là (i) Quyết định định số380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách thí điểmChi trả dịch vụ môi trường rừng" ở hai tỉnh Lâm Đồng và Sơn La”, (ii) Nghị định

số 99 ngày 24/9/2010 của Chính phủ về “Chính sách Chi trả dịch vụ môi trườngrừng” thực hiện PES trên phạm vi cả nước Sau hai năm thực hiện, chương trình

đã mang lại những thành tựu đáng ghi nhận Rừng tại khu vực Chi trả dịch vụ môitrường của tỉnh Lâm Đồng được quản lý tốt hơn, giảm số vụ vi phạm 50%; tỷ lệ

hộ nghèo trong vùng thí điểm giảm 15% Đến năm 2012 đã có 8553 hộ gia đìnhđược chi trả khi tham gia nhận quản lý bảo vệ 226.793 ha rừng thuộc các lưu vựcsông Đồng Nai, hồ thủy điện Đa Nhim, Đại Ninh và Hàm Thuận-Đa Mi Tại tỉnhSơn La, tổng diện tích chi trả là 397.272 ha/594.000 ha rừng với tổng số chủ rừng

là 52.000 Ngoài ra, chính sách đã góp phần làm chuyển biển nhận thức của các

Trang 17

cấp, các ngành và người dân trên địa bàn, góp phần quan trọng cho công tác giữrừng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành khác như giảm khí nhàkính, hạn chế lũ lụt, thủy điện, du lịch…

Những kết quả áp dụng thí điểm PES rừng nói trên cho thấy việc thực hiện

cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường như một cơ chế tài chính bền vững là một hướng

đi tất yếu và cần phải được ưu tiên triển khai sớm cho tất cả các loại hình hệ sinhthái khác Điều này đặc biệt cần triển khai sớm với các hệ sinh thái đất ngập nước làmột trong những hệ sinh thái năng suất cao nhất trên trái đất Đất ngập nước được

mô tả như “các quả thận của cảnh quan” do chức năng mà chúng đảm nhận trongcác chu trình thủy văn và hóa học, vừa được coi là “siêu thị sinh học” vì nguồn thựcphẩm phong phú và đa dạng sinh học giàu có mà chúng cung cấp (Edward BBarbier, Mike Acreman và Duncan Knowler, 1997)

Tuy nhiên cũng như nhiều hệ sinh thái đất tự nhiên khác, đất ngập nướcven biển đang phải đối mặt với sự đe dọa từ biến đổi khí hậu, ô nhiễm môitrường và nặng nề hơn cả là áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất của ngườidân địa phương

- Đầm phá TGCH ở Thừa Thiên Huế là hệ sinh thái tiêu biểu trong các hệsinh thái đất ngập nước ven biển Nó có giá trị to lớn về môi trường như điều hòakhí hậu, giảm thiên tai, duy trì nguồn nước Các giá trị về đa dạng sinh học là nơigiàu tài nguyên động, thực vật, được đánh giá là phong phú nhất ở khu vực ĐôngNam Á Số liệu điều tra năm 2012 cho thấy, có tới 230 loài cá, 63 loài động vật đáy,

43 loài rong, 70 loại chim, 15 loại cò biển, 171 loài phù du thực vật, 37 loại phù duđộng vật; trong đó có 30 loại cá có giá trị kinh tế, chiếm 70% lượng khai thác hàngnăm; có 34 loài chim di cư và 36 loại chim bản địa; chim nước, các thành phần loàithủy sinh và rừng ngập mặn, các loài chim, nhiều phụ hệ cỏ biển, rừng ngập mặncung cấp sinh dưỡng và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế xãhội của địa phương Đặc biệt giá trị thủy sản, có hơn 415.000 người dân trong vùnghiện sống nguồn lợi từ đầm phá Thế nhưng, do nhiều lý do khác nhau, cả chủ quan

và khách quan, đầm phá TGCH đang đứng trước những thách thức nghiêm trọng:

Trang 18

nguồn lợi thủy sản có nguy cơ cạn kiệt, đa dạng sinh học suy giảm, số lượng bầychim di trú ngày một ít đi, môi trường nước bắt đầu bị ô nhiễm cục bộ, các hệ sinh

thái đất ngập nước bị thu hẹp (Phan Văn Hòa, 2010) Do vậy, cần xây dựng một cơ

chế quản lý hiệu quả khu vực đầm phá TGCH Một trong số những công cụ quản lý

đó là PES

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu

khả năng áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá Tam Giang Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế’’ làm luận văn.

Luận văn nghiên cứu khả năng áp dụng cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường tạiđầm phá TGCH, nhằm đề xuất xây dựng một công cụ quản lý phù hợp hệ đầm pháTGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế

2 Mục tiêu của luận văn

Mục tiêu tổng thể:

Nghiên cứu một cách nhìn tổng thể từ lý thuyết và thực tiễn áp dụng một sốdịch vụ môi trường có khả năng áp dụng chi đối với hệ sinh thái đất ngập nước venbiển đầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm bảo tồn và phát triển bền vữngđất ngập nước này

Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về Chi trả dịch vụ môi trường

-Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về Chi trả dịch vụ môi trường

- Đánh giá thực trạng quản lý và những khó khăn, bất cập trong công tácquản lý của hệ sinh thái đất ngập nước ven biển đầm phá TGCH, tỉnh ThừaThiên Huế

- Xác định những dịch vụ môi trường có khả năng áp dụng PES cao nhất tạiđầm phá TGCH

- Đề xuất một số nội dung của Chi trả dịch vụ môi trường phù hợp với hệsinh thái đất ngập nước ven biển tại đầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằmbảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 19

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Các dịch vụ môi trường hệ sinh thái đất ngập nước ven biển tại đầm pháTGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Các đối tượng liên quan đến Chi trả dịch vụ môi trường tại đầm pháTGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung trả lời những câu hỏi sau:

- Chi trả dịch vụ môi trường là gì ?

- Thế giới áp dụng cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường như thế nào?

- Việt Nam áp dụng cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường như thế nào?

- Có thể áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường nào tại TGCH? Việc áp dụngPES tại TGCH đem lại lợi ích gì, gặp phải những khó khăn nào?

- Đề xuất những nội dung nào trong cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường tạiTGCH ?

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng thu thập thông tin

Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách về lĩnh vực đất đai,

về quản lý và sử dụng đất ngập nước, về bảo vệ môi trường của Việt Nam Kế thừa cáckết quả của các nghiên cứu liên quan đến áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường tại hệsinh thái đất ngập nước ven biển tại đầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 20

Trong quá trình làm tôi có tham khảo ý kiến một số chuyên gia trong lĩnh vựcmôi trường để trao đổi kinh nghiệm, quy trình và hình thức Chi trả dịch vụ môitrường và các vấn đề liên quan đến hệ thống sinh thái đất ngập nước TGCH, tỉnhThừa Thiên Huế.

- Phương pháp điều tra thực địa

Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng liên quan đến cơ chế Chi trả dịch vụ môitrường tại TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế như người dân, doanh nghiệp

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về Chi trả dịch vụ môi trường

Chương 2: Tổng quan về đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và khả năng áp

dụng Chi trả dịch vụ môi trường

Chương 3: Đề xuất áp dụng Chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái

đất ngập nước tại đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ CHI TRẢ DỊCH VỤ

MÔI TRƯỜNG

1.1 Khái niệm Chi trả dịch vụ môi trường

1.1.1 Khái niệm hệ sinh thái

Trong những thập kỷ gần đây, nhân loại đã quan tâm nhiều đến vấn đề pháttriển bền vững dựa trên cơ sở hệ sinh thái, tiếp cận hệ sinh thái để quản lý và bảotồn đa dạng sinh học, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội dựa trên các hệ sinh thái,

v.V Việc nghiên cứu hệ sinh thái đã trở thành công cụ quan trọng trong việc đánhgiá và kiểm soát các tác động đến môi trường trong quá trình phát triển nôngnghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ phục vụ đời sống con người, đòi hỏi chúng

ta phải có cách tiếp cận đầy đủ, chính xác và hệ thống về khái niệm hệ sinh thái,tính chất, thành phần, cấu trúc, chức năng và phân loại của chúng Tuy nhiên, kháiniệm hệ sinh thái cho đến nay còn chưa được thống nhất

Khái niệm hệ sinh thái lần đầu tiên được nhà sinh vật học người Anh SirArthur George Tansly định nghĩa vào năm 1935: “Hệ sinh thái bao gồm không chỉphức hệ sinh vật mà còn cả phức hệ các yếu tố tự nhiên tạo thành môi trường củaquần xã sinh vật - yếu tố nơi cư trú theo nghĩa rộng hơn” Các nhà sinh thái học Mỹcòn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về hệ sinh thái Theo Linderman (1942) “Hệsinh thái là một hệ thống bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, sinh học hoạt độngtrong một đơn vị không gian và thời gian nào đó ” Odum (1971) định nghĩa “Hệsinh thái là một đơn vị bất kỳ nào bao gồm tất cả các vật sống (thực vật, động vật, visinh vật) trong một khu vực nhất định có sự tương tác với môi trường vật lý bằngcác dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng về loài vàchu trình tuần hoàn vật chất (nghĩa là sự trao đổi vật chất giữa các thành phần hữusinh và vô sinh bên trong hệ thống đó) Whittaker (1975) định nghĩa “Hệ sinh thái làmột hệ thống chức năng bao gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, visinh vật) và môi trường vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau”

Trang 22

Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa đều cho rằng hệ sinh thái là đối tượngnghiên cứu của sinh thái học Tất cả các sinh vật trong cùng một khu vực đều có tácđộng qua lại với môi trường tự nhiên bằng các dòng năng lượng tạo nên các cấu trúcdinh dưỡng, sự đa dạng về loài và chu trình trao đổi vật chất theo công thức rút gọn:

Quần xã sinh vật + Môi trường xung quanh + Năng lượng mặt trời = Hệ sinh thái

Sơ đồ 1.1 Các thành phần của hệ sinh thái và sự tác động qua lại giữa chúng

trong hệ sinh thái

Như vậy hệ sinh thái là một khái niệm rộng, đa ngành, đa lĩnh vực, vì thế cóthể áp dụng cho tất cả các trường hợp có mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môitrường, có sự trao đổi vật chất, thông tin và năng lượng giữa chúng với nhau, thậmchí xảy ra trong một thời gian ngắn

Qua đó hệ sinh thái có thể được định nghĩa như sau: “Hệ sinh thái là hệ các

quần xã sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, tương tác với nhau và với môi trường đó thông qua quá trình trao đổi vật chất, thông tin

và năng lượng”.

1.1.2 Chức năng của hệ sinh thái

Chức năng chủ yếu của hệ sinh thái được chia thành 4 nhóm:

(1) Nơi cư trú: là nơi sinh sống của loài người và mọi sinh vật trên trái đất

Trang 23

(2) Sản xuất: nơi chứa đựng sự đa dạng sinh học và cung cấp các nguồn lợi

to lớn cho sự phát triển của xã hội loài người, như: lương thực, thực phẩm, nguồndược liệu,

(3) Điều chỉnh: là khả năng điều chỉnh các quá trình sinh thái quan trọng vàcác hệ thống hỗ trợ cuộc sống thông qua các chu trình sinh địa hóa và các quá trìnhsinh quyển khác Hơn nữa, để duy trì sức khoẻ hệ sinh thái, các chức năng điềusinhh này cung cấp các dịch vụ mang lại lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho conngười, như làm sạch nước, không khí, đất và các dịch vụ phòng trừ sinh học

(4) Thông tin: cung cấp cơ hội để phát triển nhận thức, tiềm năng cho du lịchsinh thái

Trong bốn chức năng trên của hệ sinh thái trên thì chức năng sản xuất là

dễ nhận biết nhất qua cung cấp những giá trị sử dụng trực tiếp phục vụ đời sốngcộng đồng xung quanh hệ sinh thái Đây cũng là chức năng dễ đo lường và quantrọng nhất

1.1.3 Dịch vụ hệ sinh thái

Từ năm 1997, Liên hợp quốc định nghĩa dịch vụ hệ sinh thái là những chứcnăng định tính do các đặc tính phi sản xuất của đất, nước và không khí (bao gồm cảcác hệ sinh thái liên quan) và các sinh vật của chúng cung cấp Nói một cách đơngiản hơn, dịch vụ hệ sinh thái thường được đề cập đến như là các ngoại ứng môitrường tích cực do hệ sinh thái tự nhiên sản sinh ra

Do nhu cầu phát triển thị trường chi trả dịch vụ hệ sinh thái, gần đây các tổchức quốc tế đưa ra các định nghĩa về dịch vụ hệ sinh thái cụ thể hơn, phục vụ trựctiếp việc xây dựng chi trả dịch vụ hệ sinh thái Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế

giới (IUCN), dịch vụ hệ sinh thái là “Các điều kiện và các mối quan hệ mà thông

qua đó các hệ sinh thái tự nhiên và các loài phát triển tồn tại và phục vụ cho cuộc sống con người”

Những dịch vụ đó chẳng hạn như là rừng thì cung cấp những giá trị phòng hộđầu nguồn, cảnh quan, là bể chứa cacbon, bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học,

…, Rừng ngập mặn thì cung cấp những giá trị như là bảo vệ bờ biển, lưu trữ chất

Trang 24

dinh dưỡng, chống xói mòn, nuôi trồng thủy hải sản…, khu bảo tồn cung cấp nhữnggiá trị về các loài quý hiếm, các nguồn gen quý, cảnh quan du lịch, khu vui chơi giảitrí…vùng đất ngập nước cung cấp các giá trị thủy sản, du lịch, bể chứa nước, thảmthủy sinh

Dịch vụ hệ sinh thái là những quá trình qua đó môi trường sản sinh ra nhữngtài nguyên mà chúng ta thường coi như được ban tặng như nước sạch, gỗ, môitrường nuôi trồng thủy sản, thụ phấn cho cây trồng bản địa hay cây lương thực Cácdịch vụ hệ sinh thái rất đa dạng, tác động đến chất lượng đất, nước, lương thực vàsức khỏe con người

Theo Sven Wunder cho rằng có bốn loại dịch vụ hệ sinh thái nổi bật:

- Hấp thụ và lưu giữ các bon

- Bảo tồn vùng đất ngập nước

- Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn (trong đó có cả bảo vệ đất)

- Bảo tồn các loài, sinh cảnh các loài và bảo tồn đa dạng sinh học

1.1.4 Khái niệm về Chi trả dịch vụ môi trường

Theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

Chi trả dịch vụ môi trường là: “Người mua [tự nguyện] đồng ý trả tiền hoặc

các khuyến khích khác để chấp nhận và duy trì các biện pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên và đất bền vững hơn mà nó cung cấp dịch vụ hệ sinh thái xác định”.

Điều này có nghĩa là chúng ta phải có được một thỏa thuận tự nguyện giữangười cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ

Phải có được một hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lý, người sử dụng dịch vụthực hiện việc mua một dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng, người cung cấpthực hiện việc cung cấp những giá trị làm cho một dịch vụ phải được làm rõ và việcchi trả hoặc đền bù cho nhà cung cấp phải được thực hiện thông qua chi tài chínhhoặc các hình thức khác Việc chi trả hoặc đền bù phụ thuộc và dịch vụ môi trườngđược cung cấp một cách liên tục và ở một mức độ xác định

Theo Wunder và cộng sự (2007):

Chi trả dịch vụ môi trường: là một giao dịch tự nguyện, trong đó đã xác định

Trang 25

được rõ dịch vụ hệ sinh thái (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo cung cấp dịch

vụ hệ sinh thái đó) Được mua bởi bên mua dịch vụ (có ít nhất một người mua).Được cung cấp bởi bên bán dịch vụ (có ít nhất một người bán) Chỉ khi bên bán dịch

vụ đảm bảo dịch vụ đó được cung cấp (tính điều kiện)

Theo Luật Lâm nghiệp số 7575 của Costa Rica, PES được định nghĩa là

“Công cụ tài chính để phục hồi và bảo tồn rừng và các lợi ích liên quan”

Một số định nghĩa khác được nhiều nước mô tả theo nhiều cách khác nhau,tuy nhiên, bản chất của PES là công cụ kinh tế, tạo cơ chế khuyến khích và mang lạilợi ích cho cộng đồng cung cấp dịch vụ môi trường, nhằm tạo nguồn tài chính bềnvững cho công tác bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học, hướng tới xóa đói, giảmnghèo dựa trên nền tảng cơ bản sau:

+ Người được hưởng lợi phải trả tiền

PES không hoạt động theo cơ chế người gây ô nhiễm phải trả tiền mà hướngtới một cơ chế khác là người được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường sẽ trả tiền choviệc thụ hưởng đó Các nhà kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chỉ ra rằng, sẽhiệu quả hơn nếu trả tiền để con người giữ gìn môi trường hơn là bắt họ phải chi trảcho những thiệt hại môi trường mà họ đã gây ra Một ví dụ cụ thể là, thay vì phạtnhững người dân ở vùng thượng lưu vì đã chặt phá rừng gây ra lũ lụt cho vùng hạlưu thì chi trả cho họ một khoản tiền để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi íchcho dân ở vùng hạ lưu

+ Sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay – WTP)

Sự sẵn lòng chi trả là thước đo độ thỏa mãn, đồng thời là thước đo lợi ích và

là đường cầu thị trường tạo nên cơ chế chi trả, xác định lợi ích đối với xã hội từ việctiêu thụ hoặc bán một dịch vụ cụ thể

Nền tảng của PES chính là việc những người cung cấp dịch vụ môi trường sẽnhận được một khoản tiền cho việc họ chấp nhận bảo vệ môi trường (tính điều kiện)

và mức chi trả này phụ thuộc vào sự thỏa thuận với bên nhận được lợi ích từ các lợiích từ môi trường

Trang 26

1.1.4.1 Các bên tham gia cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường

a) Bên cung cấp dịch vụ môi trường

Căn cứ xác định bên bán dịch vụ chính là quyền tiếp cận với hệ sinh thái:người cung cấp dịch vụ có được quy định rõ ràng quyền được tiếp cận, sử dụng hayquản lý khu vực sinh thái đó hay không

Đối với các hệ sinh thái có tầm quan trọng (VD Vườn quốc gia, khu bảo tồn,khu Ramsar, hồ lớn) thì Ban quản lý là đơn vị được quy định rõ quyền quản lý khuvực sinh thái đó, do đó đây chính là bên cung cấp dịch vụ, bên bán dịch vụ đầu tiên.Trong trường hợp này, thông thường người dân sinh sống xung quanh cũng đượcquy định quyền tiếp cận với các mức độ hạn chế khác nhau Người dân sẽ trở thànhngười cung cấp dịch vụ khi họ đồng ý hạn chế hoạt động có khả năng gây tác hạiđến môi trường, hoặc tham gia hoạt động bảo vệ và/hoặc cải thiện hệ sinh thái

Tuy nhiên, đối với các hệ sinh thái khác (VD Dải rừng ngập mặn ven biển)không có Ban quản lý trực tiếp, thì cơ quan quản lý được quy định là UBND hoặcHĐND địa phương (cấp tỉnh, huyện, hoặc xã tùy quy mô vùng) hoặc tổ chức Chữthập đỏ Trong trường hợp này, quyền tiếp cận của người dân sống xung quanhvùng thường lớn hơn trường hợp khu vực sinh thái trong khu bảo tồn, đồng thờicông tác quản lý không nghiêm ngặt bằng, do đó áp lực của cộng đồng gây ra với hệsinh thái cũng lớn hơn Việc đưa ra những quy định để cộng đồng trở thành một mắtxích trong quá trình cung cấp dịch vụ hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng trong việcgiảm áp lực sinh kế lên môi trường

Việc tìm hiểu rõ quyền được tiếp cận, sử dụng hay quản lý còn có ý nghĩa quantrọng đối với việc xác định một cách hợp lý ai là bên bán, ai là bên mua, bởi sự khác biệtgiữa người bán và người mua không phải bao giờ cũng được phân biệt rõ ràng

Bên hưởng lợi –bên mua dịch vụ môi trường

Về nguyên tắc, đối với các tổ chức (bao gồm cả cơ quan nhà nước); doanhnghiệp, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân … sinh sống trên đất nước ViệtNam được hưởng lợi ích từ môi trường đem lại hoặc có các hoạt động trong sảnxuất và đời sống gây ảnh hưởng tác động có hại tác động xấu tới môi trường sinh

Trang 27

thái, phải có trách nhiệm tham gia đóng góp chi trả cho các dịch vụ môi trường Baogồm các đối tượng sau đây:

- Các tổ chức cá nhân được hưởng lợi từ hệ sinh thái (khai thác thủy lợi, thủyđiện, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, tham quan, nghiên cứu khoahọc, học tập …)

- Những người sống trên đất nước Việt Nam được hưởng thụ môi trườngtrong lành từ môi trường đem lại (ngăn chặn thiên tai, dịch bệnh, tạo không khítrong lành)

- Nguồn kinh phí đã hình thành từ trước như thủy lợi phí, thuế tài nguyên,hàng năm được trích chuyển trả lại cho các dịch vụ môi trường

- Các tổ chức cá nhân có hoạt động gây tác động ảnh hưởng có hại đối với hệsinh thái (khai khoáng, khai thác lâm sản, sản xuất gạch ngói, gốm sứ, khai hoang,thải công nghiệp, khói ô tô, xe máy; …)

- Nguồn thu từ hỗ trợ, đóng góp của các nước, các tổ chức trong nước vàquốc tế

Để xác được người mua dịch vụ tiềm năng, cần nắm rõ được động cơ của ngườimua Bảng dưới đây gợi ý một số điểm để sơ bộ đánh giá động cơ của người mua:

Bảng 1.1: Đánh giá sơ bộ về người mua và động cơ

- Tuân thủ quy định quản lý (chẳng hạn liên quan đến khí nhà kính/ thị trường cac bon)

- Tăng lòng tin của nhà đầu tư bằng cách chủ động giải quyết các vấn đề môi trường

- Tăng cường quảng bá thương hiệu và cải thiện hình ảnh trước

Trang 28

Người mua Động cơ

công chúng

- Duy trì giấy phép hoạt động bằng cách đầu tư vào xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý

Công ty trung gian tư

nhân

- Đơn giản hóa chuỗi cung cho bên mua

- Thu lợi nhuận

Chính phủ

- Thực hiện chính sách quốc tế (chẳng hạn như Công ước khung LHQ về biến đổi khí hậu)

- Tuân thủ các quy định quốc gia về bảo vệ môi trường

- Đầu tư vào nguồn cung tài nguyên thiên nhiên dài hạn

- Giải quyết áp lực của cộng đồng

- Ngăn chặn thảm họa môi trường (chẳng hạn như lũ lụt do suy thoái rừng)

- Giảm chi phí (như đầu tư vào hệ thống lọc nước tự nhiên thay vì xây dựng nhà máy xử lý nước)

Cơ quan tài trợ - Thực thi sứ mệnh về môi trường hay phát triển

- Tăng nguồn ngân sách cho bảo tồn

Tổ chức phi chính

phủ

- Thực thi sứ mệnh về môi trường hay phát triển (chẳng hạn như cơ quan bảo tồn thiên nhiên hiện nay mua các quyền từ chủ đất; chi trả

có thể trở thành một cơ chế khác để đạt được mục tiêu bảo tồn)

- Giảm dấu ấn môi trường của tổ chức (chẳng hạn như hoạt động hướng tới môi trường ít cac bon, giảm tổn hại đến nguồn nước hay giảm tác động đến đa dạng sinh học – mặc dù hai nội dung sau vẫn đang là chủ đề mở trong các cuộc thảo luận về cách thức xác định chúng)

Cá nhân tư nhân

- Hành động theo mối quan tâm về môi trường và xã hội (chẳng hạnnhư mua lượng cac bon chưa phát thải để giảm lượng cac bon tích

tụ trong khí quyển, giảm tổn hại đến nguồn nước và đa dạng sinh học)

- Đầu tư thành lập liên doanh trong lĩnh vực kinh doanh mới

Bên trung gian

Trang 29

Quản lý tài nguyên thiên nhiên không đơn thuần chỉ là việc ứng dụng khoahọc mà còn đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan vốn luôn có các quan điểm

và mong muốn khác nhau (Slocombe 1995) Do nhận thức về PES của người mua,người bán dịch vụ môi trường, những nhà hoạch định chính sách và công chúng làrất khác nhau, nên các bên trung gian sẽ có thể đóng một vai trò rất quan trọng vàhữu ích trong việc giúp các bền và đồng thuận về PES Trung gian thường là những

cá nhân hoặc tổ chức đứng ra liên kết người mua và người bán Các bên trung gian

là những người không tham gia và hưởng lợi trực tiếp từ thị trường PES mà chỉ cóvai trò hỗ trợ PES

Có ba nhóm chính đóng vai trò trung gian tại Việt Nam:

- Các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Các NGO trong nước và quốc tế đóngvai trò quan trọng trong việc xây dựng, giám sát các chương trình môi trường và xãhội tại Việt Nam, đặc biệt là các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tớibảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, cải thiện điều kiện sống củangười dân (Ủy ban EU và UNDP, 2006) Được trang bị chuyên môn trên lĩnh vựcphát triển, các tổ chức phi chính phủ có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nănglực cho tất cả các bên liên quan đến tiến trình xây dựng các chương trình PES CácNGO có thể thực hiện và quản lý các chương trình PES cũng như hỗ trợ nghiên cứu,giám sát và đánh giá chương trình PES Hoạt động của họ cũng đặc biệt quan trọngtrong việc nhân rộng các cơ chế PES và đúc kết các bài học cho việc xây dựngchính sách (Leimona và Lee, 2008)

- Nhà nước: Các cơ quan nhà nước cũng có thể là các bên trung gian Các cơquan ngày có thể hỗ trợ PES thông qua việc tạo điều kiện nghiên cứu, khuyến khíchcác dự án thử nghiệm và giải quyết các rào cản pháp lý và chính sách (Leimona vàLee, 2008) Ví dụ các cơ quan nhà nước đang đóng vai trò trung gian tại Việt Namhiện nay là Cục lâm nghiệp và Vụ Pháp chế của Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Các cơ quan nhà nước có thể là trung gian để các nhà tài trợ và các nhà đầu tưnước ngoài quan tâm tới PES tiếp xúc với các bên liên quan ở các địa phương cótiềm năng thực hiện PES

- Các tổ chức địa phương: vai trò của các tổ chức tại địa phương trong quá

Trang 30

trình quản lý tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng Bảo tồn chỉ có thể là bềnvững nếu cộng đồng địa phương là một bộ phận được gắn kết chặt chẽ trong các nỗlực bảo tồn và được hưởng các lợi ích kinh tế từ những nỗ lực này Có rất nhiều tổchức cộng đồng ở Việt Nam như Hội Nông dân, Hội phụ nữ và Hội Cựu chiến binh.Những đoàn thể này thường được các cộng đồng tin tưởng và là một diễn đàn tốtcho việc trao đổi với những người có khả năng bán dịch vụ môi trường ở các cộngđồng nông thôn.

Vai trò của các bên trung gian

- Cung cấp thông tin và dịch vụ: Người trung gian có thể mang lại lợi ích chongười bán và người mua dịch vụ môi trường thông qua cung cấp thông tin và dịch vụ

Họ có thể hỗ trợ người mua tìm kiếm và đánh giá các chương trình PES Họ có thểđánh giá các rủi ro liên quan đến việc mua những dịch vụ môi trường cụ thể Ngoài

ra, họ có thể hỗ trợ người bán trong việc thiết kế và phổ biến thông tin sản phẩm

- Đào tạo: Nhiều cơ quan trung gian thường được biết đến qua việc họ trựctiếp đào tạo hoặc cấp kinh phí cho các đào tạo liên quan đến PES cho các cấp chínhquyền địa phương và các bên có liên quan đã được các tổ chức quốc tế tài trợ Việc

áp dụng PES ở nước ta còn mới mẻ sự hỗ trợ vốn và kiến thức chuyên môn từ các tổchức quốc tế như Winrock International, tổ chức bảo tồn thiên nhiên trong việccung cấp đào tạo về PES, mời các chuyên gia làm việc với các nhà hoạch địnhchính sách trong nước nhằm thiết lập chính sách về PES

- Xây dựng cầu nối: Một trong những vai trò quan trọng của trung gian là cầunối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người mua và người bán tiềm năng (Borrini– Feyerabend et al, 2004) Đối với những giao dịch mới như PES, trung gian có thểđóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin qua việc giới thiệu, đưa ra các

ý kiến tham khảo và đề xuất người có thể hợp tác trong giao dịch đó (HowardPartners, 2007) Cần kết nối nhận thức của nhà hoạch định chính sách, các nhóm địaphương và các nhà khoa học

- Người điều hành và hòa giải: Nhiều bên liên quan chỉ có thể nhận thứcđược vấn đề mà không có khả năng giải quyết Do đó, hỗ trợ của một tổ chức bên

Trang 31

ngoài thường là rất quan trọng trong việc giải quyết vấn đề Ở cấp quốc gia, các tổchức quốc tế như:Tổ chức bảo tồn thiên nhiên , Winrock International và ICRAF cóthể giúp chính phủ xác định và tiên lượng được các cơ hội và thách thức đối vớiPES trong khuôn khố luật pháp và thể chế hiện tại

- Xây dựng các tiêu chuẩn: Xây dựng tiêu chuẩn trong thiết kế PES và phâncông trách nhiệm của các bên liên quan chính trong tiến trình PES là rất quan trọng

do điều này sẽ giúp các bên định hướng và đạt kết quả với chi phí và nguồn nhânlực hợp lý Gandhi (2006) cho rằng các bên trung gian thường thành công trong việcxây dựng các tiêu chuẩn trong đó hòa đồng được quyền lợi của các nhóm khác nhau

và do vậy các bên trung gian đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tiêuchuẩn

- Người đại diện, người giám sát và nhân chứng: Các hộ dân cung cấp dịch

vụ thường là những người nghèo và rất bất lợi nếu không có một bên trung gian cónăng lực đáng tin cậy đứng ra đại diện cho họ (Huang et al, 2007) Tại Việt Nam, cónhững tổ chức quần chúng có mạng lưới đến cấp làng xã như các hội nông dân, phụ

nữ, cựu chiến binh và đoàn thanh niên Các tổ chức này là những bên trung gian, cóthể đại diện cho người nghèo trong mua bán PES

1.1.4.2 Các hình thức Chi trả dịch vụ môi trường

Phân loại các hình thức Chi trả dịch vụ môi trường theo phương pháp chi trả + Hình thức Chi trả dịch vụ môi trường trực tiếp

Chi trả dịch vụ môi trường trực tiếp là hình thức chi trả mà bên sử dụng dịch

vụ môi trường trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường thông qua hợpđồng mua bán

Chi trả trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môitrường có khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch

vụ môi trường không cần thông qua tổ chức trung gian Chi trả trực tiếp được thựchiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và cung ứng dịch

vụ môi trường phù hợp với quy định của Nhà nước đối với cùng một loại dịch vụmôi trường Hình thức chi trả trực tiếp dịch vụ môi trường phổ biến nhất là chi trả

Trang 32

bằng tiền mặt, nhưng trong một số trường hợp cũng bao gồm các chi trả khác nhưđóng góp vật chất, tín dụng ưu đãi, miễn giảm thuế, việc làm, các đóng góp chohoạt động phát triển tại địa phương, hoặc những đóng góp bằng hiện vật khác đượctrả cho người cung cấp dịch vụ và được huy động từ nguồn vốn do người sử dụngdịch vụ hệ sinh thái chi trả

Một số chương trình hiện nay vẫn sử dụng hình thức chi trả đồng đều,hoặc một lượng chi trả tối thiểu mà người dân địa phương có thể chấp nhận.Cách tiếp cận đấu giá ngược được sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả bằng cách đặt

ra các mức giá gần hơn với mức người dân địa phương có thể chấp nhận Hơnnữa, lượng chi trả phải đủ để hấp dẫn những người nghèo cung cấp dịch tựnguyện và giúp giảm nghèo

+ Hình thức Chi trả dịch vụ môi trường gián tiếp

Chi trả gián tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường trả tiền cho bên cung ứngdịch vụ môi trường thông qua bên trung gian, tổ chức làm thay nhiệm vụ Chi trảdịch vụ môi trường Chi trả dịch vụ môi trường gián tiếp là sự chi trả cho bảo tồn hệsinh thái cho những người thực hiện bảo tồn và không nhất thiết cần phải có hợpđồng với các chủ sử dụng đất.

Việc chi trả cho cộng đồng có thể ở dạng hỗ trợ xã hội như làm đường, xâytrường học hay trạm y tế, hoặc là trao quyền tiếp cận đối với tài nguyên hoặc các ưutiên khác Tuy nhiên, việc này làm giảm tính điều kiện của việc chi trả vì việc chitrả không thể bị cắt nếu dịch vụ môi trường không được cung cấp Ưu điểm củahình thức này là chi phí ban đầu thấp và có tính hiệu quả về mặt chi phí hành chính

và thường rất ít khi được giám sát, thậm chí không hề được giám sát, trong khi tiềnlại được trả trước chứ không phải là định kỳ Những sáng kiến như vậy dựa trên sựtin tưởng lẫn nhau nhiều hơn là dựa vào sự giám sát dịch vụ thực sự, và nói chungnếu kiểu chi trả nào dựa trên quan điểm kinh doanh thuần túy

Chi trả gián tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môitrường không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụmôi trường mà thông qua tổ chức trung gian Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ

Trang 33

trợ của Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định Việc chi trảđược thực hiện gián tiếp thông qua trung gian là Chính phủ, cơ quan nhà nước nếugiao dịch giữa người bán và người mua không thể thực hiện được trực tiếp, cầnthông qua một bên trung gian làm đại diện cho cả 2 phía, đồng thời Nhà nước sẽ đạidiện để thu tiền Chi trả dịch vụ môi trường giữa người mua và người bán

Phân loại các hình thức Chi trả dịch vụ môi trường theo thị trường chi trả + Hình thức nhà nước chi trả cho chủ đất tư nhân

Chương trình nhà nước chi trả cho chủ đất tư nhân để duy trì hoặc cải thiệndịch vụ hệ sinh thái Những loại hợp đồng PES này được xây dựng cụ thể cho từngquốc gia, theo đó chính phủ xây dựng các chương trình ưu tiên Trong khi đó nhữnghợp đồng cụ thể lại thay đổi theo ưu tiên của chương trình và quốc gia, chúngthường liên quan đến chi trả trực tiếp từ một cơ quan chính phủ hay một tổ chức nhànước cho chủ đất/ hay người quản lý đất

+ Hình thức thương mại mở giữa người mua và người bán

Thị trường chính thống với hình thức thương mại mở giữa người mua vàngười bán theo nguyên tắc: Nằm trong khoảng khống chế giữa giá trần và giá sàncủa dịch vụ hệ sinh thái được cung cấp mà nhà nước quy định; tự nguyện

1.2 Kinh nghiệm quốc tế về Chi trả dịch vụ môi trường

1.2.1 Cách tiếp cận

PES được xem là một dạng công cụ mới Đặc trưng mới đầu tiên liên quanđến sự tham gia tự nguyện, phản ánh viễn cảnh quản lý tài nguyên cần được thựchiện từ dưới lên trên, tập trung vào việc hợp tác giữa các đối tác hơn là cách tiếpcận quản lý tài nguyên dạng từ trên xuống trong giai đoạn thập kỷ 70-80 Đặctrưng mới cơ bản thứ hai, PES được coi là hợp pháp trong giao dịch trực tiếpgiữa người mua và người bán Dịch vụ môi trường Những đặc điểm này đã phânbiệt giữa PES với các chi trả khác như hỗ trợ sinh thái hoặc giảm thuế đối vớicác hoạt động thân thiện môi trường

Nghiên cứu, so sánh và tổng hợp các hệ thống PES của các nước, có 4

Trang 34

trọng tâm chính cũng là 4 cách tiếp cận chung trong việc xây dựng và áp dụngPES, bao gồm:

Bảng 1.2: Tổng hợp các phương pháp tiếp cận chung của Chi trả dịch vụ môi trường

Bảo tồn Cung cấp tài chính

bền vững cho bảo tồn

Nhượng quyền bảo tồn (Guyana, Belize)

Hỗ trợ bảo tồn (Hoa Kỳ)Phát triển xã hội

Tạo điều kiện sinh kế tốt hơn cho những người cung cấp dịch vụ

PES hợp lý (Peru, Guatemala)Đền đáp các dịch vụ môi trường chongười nghèo vùng cao - RUPES (châu Á)

PES dựa vào

Chính phủ

Đa dạng hóa các mục tiêu bao gồm phân phối lại tài sản quốc gia hoặc trả lại các đối tác

Chương trình bảo tồn đất dốc (TrungQuốc)

Chương trình ủng hộ môi trường (Brazil)

Nguồn: WWF, 2006 trích theo Sheila Wertz-Kanounnikoff, 2006.

Thực tế ở các nước cho thấy, tham gia xây dựng và áp dụng PES bao gồmnhiều đối tác khác nhau, từ nhiều tổ chức khác nhau, dựa vào các lĩnh vực khoa họckhác nhau như sinh học, kinh tế học và vật lý học, v.v … Vì vậy, cần tiếp cận theocách liên ngành trong quá trình xây dựng và áp dụng PES

1.2.2 Các chính sách, chương trình Chi trả dịch vụ môi trường được

áp dụng ở một số nước trên thế giới

Theo Tổ chức Nông Lương của Liên Hiệp Quốc (FAO), những sáng kiến PEShiện tại đang được áp dụng có 2 nguồn gốc chính: chính sách về nông nghiệp của cácquốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) bắt đầu từ những năm

80 và sáng kiến bảo vệ rừng ở châu Mỹ Latinh bắt nguồn từ những năm 90

Các chương trình PES tiến hành tại các nước OECD là chương trình nhằm

Trang 35

đối phó các vấn đề suy thoái môi trường do phương thức canh tác thâm canh, nhưChương trình duy trì bảo tồn (The Conservation Reserve Program) của Mỹ đượctriển khai vào năm 1985 với mục đích ngăn ngừa xói mòn đất ở khu vực đất canhtác Chủ đất tham gia vào chương trình tự nguyện nhận chi trả cho thuê hàng nămđổi lại họ ngừng canh tác trên mảnh đất của họ trong khoảng thời gian từ 10-15năm Tương tự như vậy, tại Vương quốc Anh thông qua Chương trình hành độngdành cho các khu vực nhạy cảm về môi trường xây dựng năm 1987, nông dân đượcnhận khoản chi trả trực tiếp, khoản bồi thường do ngừng canh tác trên khu vực đấtcủa họ, nhằm bảo vệ giá trị cảnh quan và các loài hoang dã Nhìn chung, Chi trảdịch vụ môi trường ở các nước OECD được thiết kế nhằm bồi thường cho ngườinông dân để họ từ bỏ tập tục canh tác thâm canh và các hình thức canh tác khác cóthể thu lợi cao nhưng ảnh hưởng về mặt môi trường

Hiện tại, hàng trăm chương trình PES đã được áp dụng ở các quốc gia pháttriển và đang phát triển, tập trung chủ yếu vào dịch vụ môi trường rừng Không chỉtập trung ở những nước phát triển, PES còn được trải rộng khắp các quốc gia ở cácchâu Mỹ Latinh, Âu, Á, vùng Caribe và Thái Bình Dương

Các chương trình PES đã được áp dụng đầu tiên ở các nước phát triển tại MỹLatinh PES cũng đã bắt đầu được thực hiện ở các nước châu Á

Qua nghiên cứu, hiện nay trên thế giới đã có nhiều chương trình PES xây dựngđược xây dựng và áp dụng thành công Trong phần kinh nghiệm quốc tế, tác phân tíchchi tiết về những trình PES một số quốc gia trên thể giới phân theo khu vực địa lý

1.2.3 Các chính sách, chương trình Chi trả dịch vụ môi trường được thực hiện trên thế giới

Châu Mỹ

Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình PES sớmnhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã thực hiện Chương trìnhduy trì bảo tồn năm 1985, đã chi trả cho nông dân để trồng thảm thực vật lưu niêntrên đất trồng nhạy cảm về môi trường Hiện nay, cơ chế PES được áp dụng thànhcông và hiệu quả, tạo ra cơ chế quản lý bền vững các tài nguyên thiên nhiên

Trang 36

Ở Hawaii, việc bảo vệ rừng đầu nguồn để duy trì nguồn nước mặt và nướcngầm, phục vụ đời sống sinh hoạt và tạo điều kiện cho phát triển du lịch, nôngnghiệp và các ngành nghề khác Hawaii đã áp dụng chính sách mua lại đất hoặcnhượng quyền bảo tồn Như vậy, vấn đề PES ở Hawaii được bắt đầu từ việc quyhoạch sử dụng đất và bảo tồn hệ sinh thái Đồng thời, tiến hành nhiều dự án, chươngtrình hỗ trợ các chủ đất sản xuất nông lâm nghiệp bền vững và tiến hành các hoạtđộng sản xuất khác để bảo đảm cuộc sống.

Liên quan đến các phương thức PES, chi phí do các nhà phát triển gánh chịu

là một hình thức chi trả khác thông qua Ngân hàng Khôi phục Đất ngập nước(Wetland Mitigation Banking) - một cách tiếp cận theo hướng thị trường để bảo vệmôi trường Chính sách này cho phép người được cấp phép tác động đến một vùngđất ngập nước nào đó thông qua một thỏa thuận để củng cố, phục hồi, hoặc tái tạomột khu đất ngập nước ở nơi đó Người xin cấp phép có thể mua tín chỉ đất ngậpnước (wetland credits) của bên thứ ba là tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ hoặc

tư nhân mà họ tạo ra tín chỉ để bán cho người xin cấp phép Để tạo ra tín chỉ, nóichung, doanh nghiệp sẽ mua một vùng đất ngập nước bị suy thoái, rồi tiến hànhphục hồi vùng đất đó Người được cấp phép tác động đến đất ngập nước sẽ mua tínchỉ từ Ngân hàng Khôi phục Đất ngập nước, đó là trách nhiệm pháp lý và tài chínhcủa họ đối với việc chi trả cho dịch vụ môi trường của đất ngập nước

Ở New York, Chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình mua đất

để quy hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ cho các chủđất áp dụng các phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ ônhiễm đối với nguồn cung cấp nước cho thành phố Các hoạt động hỗ trợ sản xuấtcho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người sử dụng nước ở thànhphố, kể cả du khách Chính quyền thành phố đã lập công ty phi lợi nhuận để tiếp thunguồn kinh phí này và hỗ trợ các hộ nông dân là chủ đất đã nhượng quyền sử dụng

đất cho thành phố.(Báo cáo kết quả chuyến tham quan học tập về PES tại Hawaii,

Oregon và New York, Hoa Kỳ, 2007).

Trang 37

Theo quy định của Luật Lâm nghiệp số 7575, Chương trình Chi trả dịch vụmôi trường (PSA) được xây dựng năm 1997, quy mô 270.000 ha, là một chươngtrình nổi bật nhất về PES ở Costa Rica, PSA đã xây dựng 4 mục tiêu quan trọngnhất: (i) giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính; (ii) dịch vụ thủy văn, bao gồm: cungcấp nước sinh hoạt, tưới tiêu và sản xuất năng lượng; (iii) bảo tồn đa dạng sinh học;

và (iv) bảo vệ cảnh quan để nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Chương trình nhằm bồithường cho chủ đất, chủ rừng với các hợp đồng dài hạn trong nhiều năm phục vụcho công tác tái trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng bền vững Ngoài ra, PSA đã xâydựng khung quy định về việc ký hợp đồng với các chủ đất để cung cấp các dịch vụmôi trường FONAFIFO quản lý PSA theo quy định của Luật Lâm nghiệp số 7575

Cho đến nay, Chương trình PSA đã được cung cấp tài chính từ các nguồn:thuế bán nhiên liệu hóa thạch quốc gia, trung bình khoảng 10 triệu USD/năm; lợinhuận từ các công ty thủy điện; nguồn hỗ trợ từ Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF);vốn vay của Ngân hàng Thế giới; và một tài trợ nhỏ của German Aid Agency KFW.Năm 2005, biểu giá về nước mới có hiệu lực đã làm tăng nguồn thu của PSA Hơnnữa, nhiều cơ hội mới cho PSA tồn tại nhờ vào tài chính cacbon của rừng

Chương trình PSA vẫn phát triển bền vững Cuối năm 2009, diện tích rừng bảo

vệ từ Chương trình đã đạt 284.000 ha, chiếm trên 10% diện tích đất lâm nghiệp toàn

Trang 38

quốc Mức đơn giá giao khoán cho chủ đất hiện nay là 64 USD/ha/năm để bảo vệ rừng,

hợp đồng được ký thời hạn 5 năm và sau đó sẽ được ký tiếp (Stefano Pariola, 2010).

Được sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới, Costa Rica đã thực hiện Dự án cácthị trường sinh thái (Ecomarkets Project) nhằm hỗ trợ các chương trình PES củanước này, bao gồm 32,6 triệu USD từ vốn vay của WB để giúp Chính phủ bảo đảmcác hợp đồng về PES và 8 triệu USD từ nguồn tài trợ không hoàn lại của GEF để hỗtrợ các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học

PES ở châu Âu:

Ở Pháp, Công ty nước đóng chai Perrier Vittel từ năm 1993 đã cung cấp tàichính cho nông dân ở vùng đầu nguồn và vùng lọc nước để xây dựng cơ sở vật chấtcho nông nghiệp và chuyển đổi sang hoạt động nông nghiệp hữu cơ (5.100 ha)

Chính phủ Đức đã đầu tư một loạt chương trình để chi trả cho các chủ đất tưnhân với mục đích thay đổi cách sử dụng đất của họ nhằm tăng cường hoặc duy trìdịch vụ hệ sinh thái Những dự án này bao gồm trợ cấp cho sản xuất cà phê và cacao trong bóng dâm, quản lý rừng bền vững, bảo tồn đất và cải tạo các cánh đồngchăn thả ở các nước Mỹ Latinh, gồm Honduras, Costa Rica, Colombia, Ecuador,Peru, Paraguay và Cộng hòa Dominica

Nghiên cứu và xây dựng PES ở châu Á:

Trong những năm gần đây, các chương trình PES đã được phát triển vàthực hiện thí điểm tại châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ,Nepal và Việt Nam nhằm xác định điều kiện để thành lập cơ chế PES Đặc biệt làIndonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển hình về PES đối với quản lýlưu vực đầu nguồn

Trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ Quốc tế về Phát triển Nông nghiệp (IFAD),Trung tâm Nông - Lâm Thế giới (ICRAF) đã đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao nhận thức về khái niệm PES bằng Chương trình Chi trả dịch vụ môitrường cho người nghèo vùng cao (RUPES) ở châu Á RUPES đang tích cực thựchiện các chương trình thí điểm ở Indonesia, Philippines và Nepal Từ năm 2001-

Trang 39

2006, nhiều nhà tài trợ cũng đã nghiên cứu, khảo sát khả thi các chương trình PES ởchâu Á.

Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc đã thử nghiệm các chương trình PES từ nhiều thập

kỷ nay Trong những năm đầu thập kỷ 80, Bộ Tài nguyên Nước đã bắt đầu thu hồilại những vùng đất yếu ở một số lưu vực nhỏ để các hộ gia đình quản lý, tuy nhiên

kết quả rất hạn chế (Liu, 2005) Các sáng kiến này đã được đưa vào Luật Bảo tồn

đất và nước của Trung Quốc (1991), đây là một trong những luật đầu tiên ở TrungQuốc được thông qua để áp dụng cơ chế thị trường vào công tác quản lý lưu vựcsông Luật quy định “Đưa cơ chế thị trường vào việc bảo vệ lưu vực đầu nguồn, chophép bán đấu giá các lưu vực nhỏ hoặc cho nông dân hoặc các nhà đầu tư tư nhânthuê để phát triển với điều kiện người được thuê có nghĩa vụ bảo vệ chống xói mòn

ở Trung Quốc:

- Chương trình bảo vệ rừng tự nhiên (Natural Forest Protection Program): chi96,2 tỷ NDT để trả cho người lao động trong ngành công nghiệp lâm nghiệp (đốngỗ) để họ rời bỏ nghề đốn gỗ và bảo vệ rừng tự nhiên

- Chương trình bảo tồn đất dốc (Sloping Land Conversion Program - SLCP)(từ năm 1999), để bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên và giảm thiểu các tác động bấtlợi bên ngoài, như lũ lụt, sự lắng đọng của các hồ chứa và bão bụi do mở rộng đấtnông nghiệp sang đất lâm nghiệp, đất rừng, đất vùng ven hoặc đất đồi cao Hơn 50

tỷ NDT đã được chi cho SLCP, trong đó 7,2 triệu ha đất trồng trọt (Xu et al., 2006

trích theo Jesper Moberg, Martin Persson, 2010) Chính quyền Trung ương đã chi

Trang 40

24 tỷ NDT cho 60 triệu nông hộ ở 25 tỉnh để bảo tồn 7,2 triệu ha đất đồi trọc và 7,9triệu ha rừng trồng.

- Quỹ bồi thường hệ sinh thái rừng (The Forest Ecosystem CompensationFund - FECF) được triển khai từ năm 2002, để quản lý diện tích rừng hiện tại khôngthuộc sở hữu của Cơ quan lâm nghiệp Nhà nước, bao gồm 26 triệu ha ở 11 tỉnh.Quỹ FECF nhằm bồi thường cho chủ đất về dịch vụ sinh thái mà đất của họ tạo ra

và những hạn chế của việc sử dụng đất và tài nguyên do tham gia vào chương trình.Hiện nay, Chính phủ đã chi 2 tỷ NDT/năm cho Quỹ FECF, trong đó khoảng 70%chi cho chủ trang trại với chi phí trung bình 9 USD/ha

Mặc dù, theo tư liệu chưa đầy đủ, nhiều thí nghiệm tại địa phương và các lưuvực dường như đang diễn ra khắp đất nước Trung Quốc, với những mức độ thànhcông khác nhau

Nepal

Năm 2003, Chương trình RUPES của ICRAF phối hợp với WinrockInternational triển khai mô hình PES giữa các cộng đồng thượng nguồn lưu vựcKulekhani và nhà máy thủy điện Kulekhani Theo luật pháp của Nepal, các nhà máythủy điện phải nộp thuế cho Chính phủ về các hoạt động phát triển điện Vì vậy, Ủyban phát triển huyện Makawanpur sẽ nhận được 12% thuế điện của nhà máy thủyđiện Kulekhani nộp cho Chính phủ

Trong mô hình PES này, cơ chế chi trả được xây dựng theo cách:

- Nhà máy thủy điện chi trả trực tiếp một phần doanh thu của họ từ việcbán điện cho các cộng đồng vùng thượng nguồn về việc cung cấp các dịch vụ

Ngày đăng: 22/12/2014, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Thị Tám (2011), Nhu cầu tiềm năng du lịch dựa vào cộng đồng của vùng đầm phá Tam Giang Cầu Hai. ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tiềm năng du lịch dựa vào cộng đồng của vùng đầm phá Tam Giang Cầu Hai
Tác giả: Bùi Thị Tám
Năm: 2011
5. Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy( 2008), Chi trả dịch vụ môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam. Hanoi Vietnam.World Agroforestry Centre (ICRAF). 33 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi trả dịch vụ môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam
2. Arocena-Francisco H.(2003), Environmental service “Payments:” Experiences, Constraints and Potential in the Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Payments:” Experiences
Tác giả: Arocena-Francisco H
Năm: 2003
1. Bộ TNMT( 2010), Dự án "Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 định hướng phát triển 2030&#34 Khác
3. Forest Trends và Nhóm Katoomba (2008) Chi trả dịch vụ hệ sinh thái Khác
4. Hoàng Minh Hà ( 2010), Ðánh giá khả năng và thiết kế chi trả dịch vụ môi truờng (PES) tại Bắc Kạn Khác
6. Đỗ Nam &Võ Thị Tuyết Hồng (2008), Về các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường Khác
7. Lê Văn Hưng ( 2010), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các nội dung của cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học Khác
8. Nguyễn Thị Thùy Dương (2010), Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường đất ngập nước Khác
9. Phan Văn Hoà (2010). Sinh kế đói nghèo và vấn đề về giới vùng đầm phá TGCH, tỉnhThừa Thiên Huế Khác
10. Sở KHCN TTH. Bản báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thành lập KBTTN ĐNN TGCH Khác
11. Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế (2005), Kỷ yếu quốc gia về đầm phá Thừa Thiên Huế Khác
12. Trần Hữu Tuấn & Mai Văn Xuân( 2009), Đánh giá các hoạt động kinh tế chủ yêu của hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai, đề xuất biện phápphát triển bền vững Khác
13. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế( 2009), Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá TGCH, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 Khác
14. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế- Sở thủy sản (2006), Hiện trạng và giải pháp Khác
1. Adalberto Verssimo, Yann Le Boulluec Alves (2002), Payment for environmental service in Brazil Khác
3. Bernard O Callagan (2008), Sustainable Financing of MPAs: A Case Study from Nha Trang Bay MPA, Vietnam. In: Designing Payments for Ecosystem Services Report from the East Asian Regional Workshop Hanoi, April 2008 Khác
4. Elsa Grettel Ortiz Aslvarez (2008), Payment for environmental services in Costa Rica Khác
5. Huu Ngu Nguyen (2011), The role of traditional fishermen communties related changes in natural Khác
6. Rili Djohani (2010), Katoomba XVII : taking the lead: payments for ecosystem services in Southeast Asia, Hanoi 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các thành phần của hệ sinh thái và sự tác động qua lại giữa chúng - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1. Các thành phần của hệ sinh thái và sự tác động qua lại giữa chúng (Trang 23)
Bảng 1.1: Đánh giá sơ bộ về người mua và động cơ - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.1 Đánh giá sơ bộ về người mua và động cơ (Trang 28)
Bảng 1.2: Tổng hợp các phương pháp tiếp cận chung của Chi trả dịch vụ môi trường - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.2 Tổng hợp các phương pháp tiếp cận chung của Chi trả dịch vụ môi trường (Trang 35)
Sơ đồ 1.2 : Bốn trụ cột của Chi trả dịch vụ môi trường - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.2 Bốn trụ cột của Chi trả dịch vụ môi trường (Trang 44)
Hình 2.1 Bản đồ vệ tinh ở đầm phá Tam Giang Cầu Hai - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1 Bản đồ vệ tinh ở đầm phá Tam Giang Cầu Hai (Trang 53)
Bảng 2.1: Kết quả sản lượng nuôi trồng thủy sản các huyện năm 2012 - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Kết quả sản lượng nuôi trồng thủy sản các huyện năm 2012 (Trang 63)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý đầm phá Tam Giang Cầu Hai - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống quản lý đầm phá Tam Giang Cầu Hai (Trang 68)
Bảng 2.2: Dịch vụ hệ sinh thái do đất ngập nước cung cấp - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Dịch vụ hệ sinh thái do đất ngập nước cung cấp (Trang 71)
Hình thành đất Lắng đọng trầm tích, tích lũy chất dinh dưỡng Tuần hòan dinh dưỡng Chứa, tuần hoàn, xử lý và thu nhận chất dinh dưỡng - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ành đất Lắng đọng trầm tích, tích lũy chất dinh dưỡng Tuần hòan dinh dưỡng Chứa, tuần hoàn, xử lý và thu nhận chất dinh dưỡng (Trang 72)
Bảng 2.3: Mức độ quan tâm của du khách với tài nguyên du lịch khu - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Mức độ quan tâm của du khách với tài nguyên du lịch khu (Trang 74)
Sơ đồ 3.1 Đối tượng tham gia chi trả dịch vụ du lịch - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 3.1 Đối tượng tham gia chi trả dịch vụ du lịch (Trang 91)
Bảng 3.1 : Các thông số cơ bản của các vùng lõi đầm phá Tam Giang – Cầu Hai - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1 Các thông số cơ bản của các vùng lõi đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Trang 93)
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (Trang 95)
Sơ đồ cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường du lịch: - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ c ơ chế Chi trả dịch vụ môi trường du lịch: (Trang 98)
Bảng 3.3 Mức độ chi trả khách du lịch đầm phá Tam Giang Cầu Hai - nghiên cứu khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước tại đầm phá tam giang cầu hai, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.3 Mức độ chi trả khách du lịch đầm phá Tam Giang Cầu Hai (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w