THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT CACAO TƯƠI, % THÀNH PHẦN HÓA HỌC Đường: trong cùi nhớt Cơ chất cho quá trình Lên men loại dịch, tạo hương... BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH Mục đích: giảm bớt hà
Trang 1BF5410: CÔNG NGHỆ CÀ PHÊ CACAO
Bài giảng cho sinh viên Kỹ thuật Thực phẩm
2013-2014
Hồ Phú Hà Phan Thanh Tâm
PHẦN II: CÔNG NGHỆ CACAO
Chương I Giới thiệu về ca cao
Chương II Nguyên liệu
Chương III: Công nghệ sơ chế hạt cacao
Chương IV Các sản phẩm từ cacao
Chương V: Công nghệ sản xuất bột cacao
và dầu cacao
Trang 21 NGUỒN GỐC CÂY CACAO
Theobroma cacao, (Sterculioidea họ
Trang 3 Gia đình người Anh (Fry) xây
dựng nhà máy socola đầu
Trang 4CÁC NƯỚC SẢN XUẤT CACAO HÀNG ĐẦU
TÌNH HÌNH SX CACAO
Cả thế giới: 4-5 triệu nông dân trồng cacao,
40-50 triệu người sống phụ thuộc trực tiếp
vào cacao
Hàng năm SX khoảng 3,5 triệu tấn
Hàng năm giá trị thương mại: 5,1 tỷ USD
Trang 5GIÁ CACAO TRÊN THẾ GIỚI
SẢN LƢỢNG CACAO TRÊN THẾ GIỚI
Trang 6NĂNG SUẤT CACAO THẾ GIỚI
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CACAO GIỮA CÁC
VÙNG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 8CACAO TẠI VIỆT NAM
Đầu thế kỷ 20: Người Pháp đem giống cacao
vào Việt nam (Yersin) Năng suất không cao
Thời kỳ 1980: Liên xô cũ, cacao được chú ý trở
lại
Đầu những năm 90: Liên xô và Đông Âu tan rã,
cacao không bán được
Những năm 2000: phát triển trở lại
Năng suất thấp (TB 3,5 tạ/ha); sản lượng
khoảng 2500 tấn/ năm
Bến tre: 5-15 tấn quả/ha
Trang 94 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CACAO
Bổ sung năng lượng (giàu chất béo, protein,
Giàu flavonoid, giúp giảm cục máu đông,
ngăn ngừa bện lý tim mạch
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI SỨC KHỎE
Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
Giúp điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ tử
vong
Chống mệt mỏi, giúp trí óc minh mẫn
Hạn chế tiểu đường
Trang 10SƠ CHẾ HẠT CACAO
CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU
1. Các loại giống cacao
2. Thành phần cấu tạo và thành phần lý hóa
của quả, hạt cacao
3. Thu hoạch
4. Chất lượng quả
Trang 111 CÁC LOẠI GIỐNG CACAO
Trang 12CÁC GIỐNG CACAO Ở VIỆT NAM (2)
TS Phạm Hồng Đức Phước ĐH Nông Lâm.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG
chồi
Trang 13GHÉP NGỌN
Trang 14GHÉP CÀNH
ĐỘ ẨM CẦN THIẾT
Trang 15ĐẶC ĐIỂM CANH TÁC
Trồng dưới cây có bóng râm
Cacao + điều, dừa
Cacao + nhãn, bưởi, sầu riêng
Trang 162 CẤU TẠO QUẢ CACAO
Trang 17THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT CACAO
TƯƠI, %
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Đường: (trong cùi nhớt) Cơ chất cho
quá trình Lên men loại dịch, tạo hương
Trang 18 không có trong giống Criollo,
L – epicatechin (L - EC) không có màu, vị chát, hòa
tan trong nuớc, bị oxy hóa nhanh chóng sản
phẩm màu gọi là “ chất nâu cacao”
Trang 19PHÁT TRIỂN CHẤT THƠM TRONG QUÁ
TRÌNH CHẾ BIẾN
ENZYME
24 loại enzyme
ß - glycosidaza, proteaza và enzyme oxi
hóa polyphenol EPPO
ß – glycosidaza chuyển hóa anthyonin
3 -a- L arabinosidyl cyanidin và 3 ß -D galactosidyl cyanidin
cyanidin và đường (arabinoza và galactoza) chất màu
top= 44 o C, pH = 4 – 4,5
Proteaza: Tạo axit amin mùi, vị
EPPO: enzyme trong hạt tươi và hạt lên men, khi sấy khô sẽ vô hoạt tạo màu và mùi trong quá trình lên men
Trang 203 THU HOẠCH QUẢ CACAO
Thời gian trồng đến khi bói quả: 5 năm
Phương pháp ghép cành: 3 năm
Thời gian cho thu hoạch tốt nhất: 10 năm
Hàng năm 1 cây cho 20.000 đến 100.000
hoa, 1-5% đậu quả
Trang 21 Quả cacao đạt kích thước tối đa sau 75
ngày, tiếp theo là quá trình chín kéo dài
Quả tươi thu hoạch bằng dao cắt, có thể để
tối đa 7-10 ngày trước khi chế biến
Thu hoạch nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau
7-10 ngày
Trang 22CÔNG CỤ THU HÁI
Tránh làm trầy xước, hỏng đệm hoa ảnh
hưởng đến vụ sau
Kéo cắt cành (Bình Phước, Tây Nguyên)
Dao (Đông Nam Bộ, Miền Tây)
4 CHẤT LƯỢNG QUẢ CACAO
Vùng
Tỷ lệ quả chín khi thu hoạch (%)
Tỷ lệ quả chưa chín (%)
Tỷ lệ thu hồi (% hạt khô so với quả tươi)
Chất lượng quả cacao và tỷ lệ thu hồi
Trang 23XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM THU HÁI
Chỉ có quả chín mới cho hạt cacao hương vị tốt
Dấu hiệu rõ nhất để thu hoạch: rãnh trên quả
màu vàng hoặc cam
5 BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH
Mục đích:
giảm bớt hàm lượng cùi nhớt
kích thích một số phản ứng sinh hóa trong quả
trước khi lên men
tăng cường các hoạt động của vi sinh vật hiếu
khí trong quá trình lên men
Bảo quản trong lồng, sọt tre hoặc gỗ
Thoáng mát, xa vườn
Trang 24A: Quả chín mới thu hoạch
B: Quả sau khi bảo quản
Thể tích cùi
Hàm lượng đường
Độ chua
Nguồn:Cocoa Atlas 2010, Germany
BẢO QUẢN QUẢ TƯƠI
Trang 25BẢO QUẢN QUẢ TƯƠI
Thời gian 7-10 ngày: nếu dài quá khô, bị
nhiễm vi sinh vật gây hỏng
Chú ý không làm ướt quả
nếu ướt gây nấm bệnh, vi sinh vật phát triển
Một số giống có khả năng mọc mầm sớm nên
không bảo quản quá 5 ngày
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN QUẢ TƯƠI
Trang 26THỜI GIAN BẢO QUẢN QUẢ TƯƠI
Trang 27CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ SƠ
Tách riêng lấy phần cùi nhớt để lên men
Mỗi quả có khoảng > 30 hạt
Thành phần vỏ quả
Trang 28Tách vỏ quả
Dùng vật cứng đập vỡ vỏ (dao, gạch, đá )
Nhẹ nhàng tách thịt quả (găng tay), chừa phần
lõi
Không đƣợc làm nát và cắt vào múi
2 Lên men cacao
Trang 29Thành phần cùi nhớt
Thành phần hạt
Trang 30Tiến hành lên men
Hạt tách ra phải đƣợc lên men ngay trong
vòng 24 giờ
Quá trình lên men kéo dài 4-7 ngày
Khi khối hạt đạt nhiệt độ tối đa (tới 48oC)
Trang 31Các giai đoạn quá trình lên men
Yếm khí:
trong 2 ngày đầu
Đường ở cùi nhớt chuyển thành rượu
Nhiệt độ không tăng, không cần thông khí
Hiếu khí:
Rượu chuyển thành axit acetic
Cần đảo trộn, nhiệt độ tăng nhanh
Quá trình biến đổi
Giải phóng enzyme
Giải phóng cơ chất
Do axit acetic, nhiệt lượng tỏa ra phôi chết
Trang 32De Vuyst, 2010
Quá trình biến đổi lớp thịt quả
Pectin (Galactose)n Glucose
Trang 33Quá trình biến đổi
Protein Peptid Axit amin
Saccharose Glucose + Fructose
Polyphenol Sắc tố(nâu)
Biến đổi về mùi
Hạt cacao lấy ra từ ngày thứ 3 (⋄), thứ 4 (□), thứ 5 (▵) và thứ 6 (○) kể từ khi bắt đầu
lên men.
Trang 34Biến đổi trong quá trình lên men
Các sản phẩm tạo ra trong quá
trình lên men
Etanol tạo thànhf từ đường (1-2,5% khối lượng)
Các enzyme thủy phân pectin
Các axit hữu cơ:
Đồng hóa axit citric
Tạo thành axit lactic (0,2-0,5%)
Tạo thành manitol, axit acetic
Axit acetic có thể tạo đến 1,5-2,5%, phản ứng tỏa nhiệt
Trang 35Biến đổi pH trong quá trình lên
Trang 36Nấm men trong lên men cacao
De Vuyst, 2010
Nấm men trong lên men cacao
Trang 37Vai trò của nấm men
Tùy thuộc chủng giống
Sinh enzyme thủy phân pectin và các đại phân
tử thành cơ chất cho các vi sinh vật khác
Lên men chuyển đường thành rượu và các
sản phẩm khác
Đa dạng vi khuẩn lactic
Trang 38Vai trò
Tùy chủng giống
Lên men tạo axit lactic
Chuyển hóa axit citric
Trang 39Vai trò của vi khuẩn acetic
Đồng hóa citric
Thủy phân pectin
Tỏa nhiệt diệt rễ, mầm
Tạo hương vị
Vi khuẩn đặc trưng: Accetobacter pasteurienus, A senegalensis
Thời điểm kết thúc lên men
Hạt không nhớt
Mùi thơm rượu, không nồng
Cắt hạt làm đôi:
Hạt màu tím: chưa lên men
Hạt màu nâu: đã lên men
Kiểm tra khi thấy trên 50% số hạt đạt yêu cầu
(nhân nâu đồng đều, tách vỏ) thì dừng lên
men
Trang 40Lên men không đạt yêu cầu khi
Hạt màu nâu không đồng đều trong 1 hạt
Hạt màu nâu không đồng đều giữa các hạt
Vỏ hạt cháy do không yếm khí
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng lên men
Hạt lên men thuộc các giống khác nhau
Độ chín quả không đồng đều
Đảo trộn không tốt
Nhiệt độ
Trang 41Các phương pháp lên men
Lên men Ủ đống
Lên men trong thùng
Lên men trong thúng
Lên men trong khay
Cocoa Atlas, Germany, 2010
Lên men ủ đống
Trang 43Một số biện pháp cải thiện quá
trình lên men
Điều chỉnh chu kỳ đảo trộn (hàng ngày hoặc 3
ngày 1 lần)
Thay đổi thời gian lên men
Điều chỉnh khối lượng hạt đem lên men (100 –
2000 kg)
Thêm nước hoặc tách bớt nước (giảm cùi)
3 Làm khô hạt cacao
Mục đích:
Đưa khối hạt về độ ẩm bảo quản
Dừng quá trình lên men
Yêu cầu: độ ẩm 7-8%
Trang 44Làm khô hạt cacao
Tiến hành:
Nhiệt độ: không quá 60 o C (có thể quá do nilon kê
dưới ủ nhiệt)
Tốc độ sấy: không quá nhanh để các hợp chất
màu tạo thành (giảm màu tím, tăng màu nâu)
Nhanh: ẩm trong hạt không chuyển ra được, ngoài hạt
khô khi bảo quản dễ gây mốc
Chậm: hiệu suất giảm, hạt dễ hỏng, nhiều phản ứng
không mong muốn
Phơi nắng: 5-10 ngày, có thể đến 14ngày
Sấy máy sấy cơ: 2 ngày
Trang 45 Phơi:
Lưu ý 2 ngày đầu không phơi quá 5 tiếng/ngày
Tránh hạt hút ẩm lại vào ban đêm
Sấy lò: Tránh hạt bị nhiễm khói
Trang 464 Đánh giá chất lƣợng
Kiểm tra hạt trong quá trình sấy
Độ ẩm
Kiểm tra vết cắt
Trang 47Cocoa Atlas, Germany, 2010
đƣợc lên men hoàn toàn
Yêu cầu kỹ thuật của hạt cacao
TCVN 7519 : 2005
Trang 48TCVN 7519 : 2005
Loại Chỉ tiêu
Trang 494 Bảo quản và vận chuyển
Lựa chọn phân loại
Đấu trộn
Đóng bao
Cocoa Atlas, Germany, 2010
Lưu ý khi bảo quản và vận chuyển
Bao gói có giá đỡ cách mặt sàn 7 cm
Cách trần ít nhất 1m
Cách tường ít nhất 60 cm có lối đi ít nhất 60 cm
Kiểm soát nhiệt độvà độ ẩm
Kiểm soát côn trùng, mốc, ngập nước, nhiễm mùi
lạ
Thường xuyên làm sạch không khí
Khử trùng làm sạch kho tàng trước khi nhập kho
Trang 50Bảo quản và vận chuyển
Thường xuyên kiểm tra mẫu (tỷ lệ kiểm tra vết
cắt phải chiếm 30% số mẫu)
Trong điều kiện bảo quản tốt cacao có thể bảo
quản được 1 năm
Trang 511 Giới thiệu các sản phẩm chủ yếu
2 Giá trị dinh dưỡng và thương phẩm của
Trang 52 Dùng trong SX bánh kẹo, đồ uống
Chỉ tiêu đánh giá bột cacao
Độ mịn
Tỷ lệ vỏ/hạt
Vi sinh
Trang 53Một số chỉ tiêu của bột cacao kiềm
Nhiệt độ nóng chảy khoảng 32 o C
Chậm bị oxy hóa do trong thành phần chứa nhiều
chất chống oxy hóa
Dùng trong sản xuất sôcôla, bánh kẹo, mỹ phẩm
Trang 559 Đóng gói và bảo quản
Quy trình chế biến hạt cacao
Trang 56Tiêu chuẩn lựa chọn hạt
Trên thị trường hạt nhỏ thường giá thấp
Tiêu chuẩn lựa chọn hạt
Màu sắc mùi vị
Tỷ lệ vỏ: 10-12%
Hàm lượng chất béo (ít nhất 52%)
Tỷ lệ các axit béo
Trang 58 Tiêu diệt vi sinh vật
Tiến hành: xông hơi
Liên tục hoặc gián đoạn
Hạt vỡ được xông hơi trước rang hoặc sau rang
Sau khi tiệt trùng số VSV tổng số < 500 cfu/g,
Trang 59Tiệt trùng
Có thể trước khi rang (quy trình tự nhiên)
Hoặc kiềm hóa trước (quy trình Hà lan) khi tiệt
trùng
Có thể tiến hành sau rang để tiêu diệt vsv còn
sống sót sau quá trình rang
Thường phun hoặc xông hơi trong thùng quay,
thời gian 20s
Quá trình kiềm hóa
Mục đích:
Nâng pH lên 6,8 -7,5
Cải thiện màu sắc và hương vị, làm cho phần rắn
phân tán tốt hơn trong nước
Tiến hành:
Phun dung dịch NaOH trong thùng quay có chứa
nhân, sau đó làm khô nhiệt độ < 100 o C
Quy trình này gọi là quy trình Hà lan (do Van
Houten người Hà lan phát triển)
Trang 61 Hạt được rang để sau đó sàng tách vỏ
Tách vỏ: hạt va đập mạnh với đĩa kim loại
Trang 62Rang nhân
Nhân cacao được rang sau khi đã tách vỏ
Phương pháp này làm tăng hiệu quả kiềm
hóa, tăng sự tiếp xúc với đường sau này để
tăng hương vị ở một số loại cacao
Rang dịch cacao
Nhân được nghiền trước khi rang
Hạt được gia nhiệt để tách vỏ trước và sàng
sảy trước khi dịch tạo thành do nhiệt
Trang 63 Vấn đề khi rang nhân và dịch là hạt không
được gia nhiệt trước hiệu quả tách vỏ kém
Cải tiến: thiết bị bổ sung phần gia nhiệt trước
để tách vỏ dễ dàng
Biến đổi trong quá trình rang
Nhiệt độ rang
Tốc độ mất nước
Ảnh hưởng đến mức độ biến đổi hóa học và
vật lý của nhân cacao
Rất quan trọng trong hình thành chất lượng
SP
Trang 64Biến đổi trong quá trình rang
Trang 65Nghiền nhân và sản xuất dịch
cacao
Nghiền nhân thành dịch mịn, độ nhớt thấp,
hương vị sô cô la
Thiết bị nghiền đĩa, nghiền trục, nghiền búa,
nghiền bi (nghiền hạt)
Nhân cacao chứa 50-55% bơ ở dạng rắn
Trong quá trình nghiền bị nóng chảy
tạo thành dịch cacao (kích thước hạt <30
µm)
Độ nhớt phụ thuộc độ ẩm và mức độ rang
Trang 66 Dịch được gia nhiệt 90-100oC trong tăng chứa
để loại vi sinh vật và tàng trữ
Sử dụng trong sản xuất sô cô la hoặc ép tách
bơ và bột cacao
Thiết bị nghiền
Trang 68Bánh cacao
Phần còn lại sau khi tách bơ
Bánh cacao ít béo: 10-12% chất béo
Bánh cacao giàu chất béo: 22-24% chất béo
Bánh cacao được bẻ vụn và nghiền thành bột
cacao