Lan truyền nhiễm khuẩnTrực tiếp • Áp xe khu trú ở mô quanh răng • Tiến triển qua xương ra phần niêm mạc hoặc da tạolỗ dò ở niêm mạc hoặc da quanh hàm • Mủ lan tràn ra các khoang mô qu
Trang 1NHIỄM TRÙNG RĂØNG MIỆNG
Ths Bs VÕ ĐẮC TUYẾN
Trang 2TAI BIẾN NHIỄM TRÙNG RĂNG MIỆNG
LIÊN QUAN ĐẾN NHỮNG XÁO TRỘN MÔI TRƯỜNG
Trang 3DẠNG LÂM SÀNG
NHIỄM TRÙNG NGUYÊN PHÁT
BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG THỨ PHÁT
Trang 4NHIỄM TRÙNG NGUYÊN PHÁT
Bệnh lý răng, tủy răng và vùng quanh chóp
Bệnh lý ở mô nha chu
Bệnh lý niêm mạc miệng
Trang 5Bệnh lý tủy răng và quanh chóp
Là bệnh lý tường gặp nhất
Trang 7Tủy hoại tử
Trang 8• Đau dữ dôi
• Răng lung lay
• Cảm giác răng trồi ra khỏi ổ răng, đaukhông ăn nhai dược
• Gõ dọc đau
• Sưng phù dáy hành lang tương ứng vớivùng chóp
Trang 10• Beänh lyù moâ nha chu
Trang 11Viêm nướu
Viêm nha chu
Trang 12Túi nha chu và biến chứng áp xe nha chu
Trang 13(PERIODONTAL ABSCESS)
Trang 16Viêm nha chu phá hủy
Trang 17Viêm nướu hoại tử lở loét
Trang 18VIÊM QUANH THÂN RĂNG
(pericoronitis)
Trang 21Biến chứng do mọc răng số 8 ( răng khôn
hàm dưới )
• Viêm quanh thân răng (Pericoronitis)
• Dễ bị sâu răng
• Gây sâu răng kế bên ( R số 7)
• Chèn ép tiêu ngót chân R 7
• Cản trở mọc răng số 7
• Nang thân răng ( dentigerous cyst)
Trang 33Bệnh lý niêm mạc miệng
Nhiễm nấm candida
Viêm miệng áptơ
Trang 34BIẾN CHỨNG (NHIỄM TRÙNG) THỨ PHÁT
o Viêm cốt tuỷ xương hàm
o Viêm xoang hàm do răng
o Nhiễm trùng các khoang tế
bào (Fascial space Infection)
Trang 35NHIỄM TRÙNG CÁC KHOANG
VÙNG CỔ MẶT
( Fascial Space Infections)
VIÊM MÔ TẾ BÀO
(Cellulitis)
Trang 36Viêm mô tế bào
• Tình trạng viêm lan tỏa xảy ra ở mô mềm quátrình nhiễm khuẩn
¾Khu trú ở một vùng giải phẩu nhất định
¾Tiến triển đến các khoang tế bào lân cận
(fascial spaces) gây bệnh cảnh nhiễm khuẩnlan rộng vùng cổ mặt
Trang 37 Khoang tế bào (fascial spaces) Vùng giải phẩuđược giới hạn bởi các cân mạc, và các cấu trúc
khác
¾Khoang thực chứa các cấu trúc giải phẩu
¾Nhưng có thể là một khoang ảo không tồn tại
ở người khoẻ mạnh, chỉ hiện diện và được lấpđầy khi quá trình nhiễm khuẩn xảy ra
Trang 38VI KHUẨN HỌC
Vi khuẩn gây bệnh thuộc tạp khuẩn
miệng
Đa số là nhiễm trùng hổn hợp có sự
tham gia của nhiều loại vi khuẩn , vi
khuẩn kỵ khiù giữ vai trò chủ yếu
Có sự phối hợp cộng hưởng vi khuẩn kỵkhí - hiếu khí để gây bệnh
Trang 39Sinh bệnh học và tiến triển
Trang 40Lan truyền nhiễm khuẩn
Trực tiếp
• Áp xe khu trú ở mô quanh răng
• Tiến triển qua xương ra phần niêm mạc hoặc da tạolỗ dò ở niêm mạc hoặc da quanh hàm
• Mủ lan tràn ra các khoang mô quanh hàm gây nhiễmkhuẩn các khoang tế bào lân cận và có thể lan trànsang các khoang khác vùng mặt , cổ gây tình trạngviêm mô tế bào
Gián tiếp
• Đường bạch mạch
• Đường máu
Trang 41 Viêm mô tế bào vùng cổ mặt thường là do lan truyền nhiễm khuẩn trực
tiếp từ ổ nhiễm khuẩn nguyên phát
Trang 42• Mủ từ áp xe trong XOR phá thủng xương vỏ xương ra màng xương
-• Tụ mủ ở giữa xương và màng xương mặtngoài hoặc mặt trong tùy theo răng nguyênnhân
Trang 43Triệu chứng giống như áp xe trong XOR
nhưng ở mức độ nặng hơn
Trang 46Áp xe phần mềm quanh răng
Trang 47Lỗ dò ở niêm mạc hoặc da ngoài mặt
Trang 49Viêm mô tế bào ngoài mặt
Trang 50Sinh bệnh học và tiến triển
Nhiễmkhuẩnkhoang Tế bào
Ổ NHIỄM NGUYÊN PHÁT
SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA BN
LOẠI VK GÂY BỆNH
GPH VÙNG NHIỄM KHUẨÃN
Trang 51 Độ dày xương ổ quanh chân răng / vị trícủa chóp chân răng so với lớp vỏ xươngngoài hoặc trong của xương hàm.
Trang 53 Khi nhiễm trùng tiến triển xuyên thủng lớpvỏ xương, tương quan giữa vị trí nơi lớp vỏxương bị phá thủng và chổ bám cơ cũng làyếu tố quan trọng quyết định hướng tiến
triển của nhiễm trùng
Trang 55Vị trí chân răng Độ dài chân răng Điểm bám cơ
Trang 56• Rcửa giữa (N) Dưới Cơ vòng môi-Đáy hành lang
• R cửa bên Vềphía ngoài, Dưới- -Cơ vòng
môi-Đáy hành lang - vào trong- Khẩu cái
• Răng nanh -Về phía ngoài- Dưới Cơ nâng góc
Đáy hành lang- Trên Cơ nâng góc
Trang 57• Răng cửa :Về phía ngoài- Trên-Cơ cằm- Đáy hành lang
• Răng nanh: Về phía ngoài-Trên Cơ hạ góc
mép-Đáy hành lang
• RCN: Về phía ngoài- Trên Cơ mút- Đáy hành lang
• RCL thứ nhất: -Về phía ngoài- Trên or dưới Cơ mút -Đáy hành lang- Khoang má- Vào trong – Trên Cơ hàm móng- Khoang dưới lưỡi
• RCL thứ hai: -Về phía ngoài – Trên or Dưới Cơ mút Đáy hành lang-Khoang má- Vào trong-
Dưới Cơ hàm móng- Khoang dưới hàm
• RCL thứ ba: Vào trong-Dưới Cơ hàm
móng-Khoang dưới hàm
Trang 58• Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc : Vị trí tổn
thương và mức độ viêm nhiễm
• Một số triệu chứng thường gặp :
o Răng nguyên nhân đau và lung lay
o Sưng, phù nề ở đáy hành lang(ngách lợi) tươngứng vùng chóp của R \ Nn
o Sưng đau phần mềm quanh hàm
o Da phủ hờng 0r đỏ
o Sờ khám mềm or cứng
o Khít hàm, hạch vùng
o Biểu hiện toàn thân Sớt mệt mỏi
Lâm sàng
Trang 60Phân loại
Viêm mô tế bào tụ
Viêm mô tế bào thanh dịch
Viêm mô tế bào tấy
Viêm mô tế bào lan toả
Lan toả ngay từ đầu
Lan toả thứ phát sau viêm mô tế bào tụ
Trang 61Viêm mô tế bào khu trú
( Viêm mô tế bào tụ)
Viêm mô tế bào thanh dịch (mọng)
Viêm mô tế bào tấy
Trang 63Viêm mô tế bào thanh dịch
• Giai đoạn đầu (giai đoạn phù nề trong mô)
• Khối sưng thường giới hạn không rõ nhòavào mô xung quanh
• Da phủ bình thường hoặc hơi hồng
• Sờ khám mềm, không nóng, đè nén ít hoặckhông đau
• Ít hoặc chưa có triệu chứng toàn thân
Trang 64Viêm mô tế bào tấy
• Giai đoạn sau (giai đoạn thâm nhiễm tế bàovà hình thành mủ rải rác trong mô) (chưa
phái là giai đoạn ápxe)
• Khối sưng thường có giới hạn tương đối rõ với mô xung quanh
Trang 65Viêm mơ tế bào lan tỏa
• Thường gặp ở BN có sức đề kháng kém
hoặc đang bị bệnh mãn tính như đái tháođường, suy gan, suy thận …
• Viêm lan tỏa không giới hạn ở mô tế bàođưa đến sự hoại tử rộng lớn
• Thường bắt đầu với triệu chứng toàn thântrầm trọng như sốt cao, rét run , mệt nhọc, buồn nôn, mất ngũ …
Trang 66• Sưng lan tỏa vùng cổ mặt, da phủ bên ngoài trắng nhạt hay hồng, đau, căng bóng sờ cứng như gỗ
• Nếu không điều trị kịp thời dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc
toàn thân BN có thể tử vong trong
vòng 24-48 giờ
Trang 68• Thường tiến triển đến giai đọan hoại tử mô và đuợc thải trừ tự nhiên hay thải trừ qua đường rạch dẫn lưu
• Triệu chứng tại chổ và toàn thân ổn định dần.
Trang 69Tiến triển
Viêm mô tế bào Viêm mô tế bào tụ Viêm mô tế bàolan tỏa
VMTB mãn Khỏi Áp xe
Hoại tử mô Tử vong 24 -48g
Ổn định dần
Trang 70Khoang nguyên phát HT
(primary maxillary spaces)
Khoang tiền đình hàm trên (vestibular space)
Khoang khẩu cái (palatal space)
Khoang nanh (canine space)
Khoang má (buccal space)
Khoang dưới thái dương (infratemporo space)
Trang 71Khoang nguyên phát HD
(primary mandibular spaces)
Khoang dưới cằm (submental space)
Khoang má (buccal space)
Khoang dưới lưỡi (sublingual space)
Khoang dưới hàm (submandibular
space)
Trang 72Khoang tế bào thứ phát (secondary fascial spaces)
• Khoang cắn (masseteric space)
• Khoang chân bướm hàm Pterygo
mandibular space)
• Khoang mang tai (parotid space)
• Khoang thái dương nông và sâu
(superficial and deep temporal space)
Trang 73• Khoang bên hầu ( lateral pharyngeal space)
• Khoang sau hầu (retropharyngeal
space)
• Khoang trước sống (prevertebral
space)
Trang 74THEÅ ÑÒNH KHU
Trang 75Vestibular space Infection
Răng nguyên nhân
R1 -R7
Sưng phồng đáy
hành lang môi, má>
Tiến triển tạo áp
xe ở đáy hàng lang miệng
Trang 76 Tiến triển ra ngoài dưới chổ bám cơ vòng môi (R1,2), cơ nâng góc mép (R3), cơ mút (R4,5,6,7)
Trang 79VIÊM MÔ TẾ BÀO MÔI TRÊN
Do Nhiễm trùng chóp các răng trước hàm
trên
Tiến triển ra ngoài gây sưng phù đáy hành
lang môi trên
TIẾN TRIỂN Gây sưng nề môi trên –cánh
mũi một bên
Trang 89Palatal space Infection
Răng nguyên nhân
R2
chân trong R 4, 6, 7
Tiến triển vào trong
gây áp xe khẩu cái
Trang 93Canine Space Infection
Răng nguyên nhân: R3
Chân R 3 dài tiến triển ra ngoài trên chổbám của cơ nâng góc mép
Sưng phù phần trước mặt, dưới ổ mắt, lấpđầy rãnh môi má mũi
Tạo áp xe và dò mủ góc trong dưới ổ mắt
Trang 98Acute Orbital Cellulitis
Trang 99Buccal space Infection
R nguyên nhân : Nhiễm trùng các răng 5-6-7HT hoặc HD
R4- Tiến triển trên chổ bám của cơ mút (HT) hoặc dưới chổ bám của cơ mút (HD)
Sưng nề vùng má
Trang 106Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang
• Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang là sự thành lập
cục huyết khối trong xoang tĩnh mạch hang
Nhiễm khuẩn lan truyền theo đường tĩnh mạch qua hai hệ
• Hệ trước hay Hệ mặt - mắt - xoang hang : tĩnh
mạch mặt - tĩnh mạch góc -tĩnh mạch mắt rồi đến xoang tĩnh mạch hang
• Hệ sau hay Hệ chân bướm - xoang hang : tĩnh
mạch sau hàm - đám rối chân bướm rồi đến xoang tĩnh mạch hang
Trang 108Infratemporal Space Infection
Do nhiễm trùng các răng sau hàm trên
hoặc hàm dưới
Đặc biệt nhiễm trùng R 8 HT
Đau khít hàm sưng phù vùng trước tai
trên cung gò má, sưng phù mí mắt
Trang 111Mental / Submental Space Infection
Răng nguyên nhân: R1-2 -3 Hd
Tiến triển trên chổ bám cơ cằm tiến triển
ra đáy hành lang hoặc dưới chổ bám cơcằm > viêm mô tế bào vùng cằm >
khoang dưới cằm
Tiến triển và trong dưới cơ hàm móng > trực tiếp vào vùng cằm
Sưng nề vùng cằm, dưới cằm
Trang 118Submental Space Infection
Trang 126Sublingual Space Infection
Nhiễm trùng RCN, RCL HD tiến triển vàotrong trên chổ bám cơ hàm móng
Sưng nề sàn miệng 1 bên
Trang 132Submandibular Space Infection
• Nhiễm trùng các RCN, RCL HD tiến triểnvào trong dưới chổ bám cơ hàm móng
• Do lan tran nhiễm trùng từ khoang dưới
lưỡi và khoang dưới cằm
• Sưng nề vùng dưới hàm một bên
Trang 138Áp xe khoang cơ cắn Submasseteric abscess
• Do nhiễm trùng thứ phát từ nhiễm trùng khoang
má hoặc do nhiễm trùng răng khôn HD (Viêm
quanh thân răng)
• Nằn giữa cơ cắn và mặt ngoài cành lên xương hàm dưới
Trang 140• Sưng vùng góc hàm cành lên xương
hàm dưới từ bờ trước cơ cắn đến bờ
Trang 143Áp xe khoang chân bướm hàm pterygomandibular abscess
Trang 145Áp xe khoang mag tai parotid space abscess
• Do lan tràn nhiễm trùng từ các khoang lân
cận Khoang dưới hàm, khoang chân bướmhàm hoặc khoang bên hầu
• Sưng phù vùng mang tai, đau khó nhai, khó nuốt,
Trang 149viêm mô tế bào lan toả sàn miệng
(Ludwig’s Angina)
• Là một thể viêm mơ tế bào lan tỏa rất nặng
ở sàn miệng
• Nhiễm trùng lan tỏa khoang dưới cằm,
khoang dưới lưỡi, khoang dưới hàm (hai
bên) và Bệnh nhân cĩ thể tử vong trong
vịng 24 -48g do tắc nghẽn đường hơ hấptrên
Trang 151• Sưng phù tòan bộ sàn miệng hai bên > Lanxuống vùng cổ ( trong vòng vài giờ)
• Lưỡi bị đẩy lên trên
• Sờ sàn miệng và khối sưng vùng dưới hàmcăng, cứng như gỗ
• Khít hàm trầm trọng
• Đau, khó nuốt, khó nói và đặc biệt khó thở
• Sốt cao ( không đặc trưng)
Trang 160VIÊM QUANH THÂN RĂNG
(pericoronitis)
Trang 163Viêm quanh răng 8 dưới
Nhiễm trùng khoang dưới lưỡi Nhiễm trùng khoang dưới hàm Nhiễm trùng khoang má
Nhiễm trùng khoang cơ cắn Nhiễm trùng khoang bên hầu Nhiễm trùng khoang sau hầu
Trang 164Nhiễm trùng r8 hàm trên
Nhiễm trùng khoang dưới thái dương Nhiễm trùng khoang má
Nhiễm trùng khoang sau hầu
Nhiễm trùng khoang bên hầu
Trang 170Áp xe di cư
Trang 171• Lọai bỏ mảnh vụn thức ăn chất họai tử
• Rạch dẫn lưu áp xe (đáy hành lang)
• Nếu lợi trùm bị chấn thương ( mài chỉnh
hoặc nhổ răng khôn đối diện)
• Điều trị thuốc kháng sinh, kháng viêm (nếucần )
• Nhổ tiểu phẩu răng khôn
Trang 172Viêm mô tế bào khoang tế bào
vùng cổ
• Nhiễm trùng khoang bên hầu
• Nhiễm trùng khoang sau hầu
Trang 173Lateral Pharyngeal Space
Trang 174Retropharyngeal Space
Trang 175ĐIỀU TRỊ
Trang 176Xác định mức độ trầm trọng của
nhiễm trùng
Đa số thường ở mức độ nhẹ
Điều trị tương đối đơn giản
Khi điều trị cho một bệnh nhân nhiễmtrùng răng miệng vấn đề quan trọng làphải xác định mức độ của nhiễm trùng
9bệnh sử 9khám lâm sàng
Trang 177Nhập Viện
Nhiễm trùng tiến triển nhanh
Khó thở
Khó nuốt
Nhiễm trùng lan rộng các khoang tế bào vùng mặt
Gia tăng nhiệt độ
Khít hàm trầm trọng (<10mm)
Dấu hiệu nhiễm độc
Bệnh toàn thân ảnh hưởng sức đề kháng của cơ thể
Trang 178XỬ TRÍ NGUYÊN NHÂN GÂY NHIỄM
Xử trí nguyên nhân gây nhiễm trùng càng
sớm càng tốt
o Nhổ răng nguyên nhân loại bỏ ổ nhiễm
trùng khi có thể gây tê được và không
chống chỉ định do tình trạng toàn thân
o Điều trị bảo tồn loại bỏ mô tủy hoại tử,
nạo sạch áp xe nha chu,…
Trang 179Giữ lại răng
Mở tủy răng trống
Loại bỏ mô tủy hoại tử (nạo sạch áp xe nha chu nếu có)…
Kết hợp rạch dẫn lưu áp xe nông quanh răng khi có thể.
Trang 180Nhổ răng nguyên nhân
Khi kiểm soát được nhiễm trùng
Khi có thể gây tê được
Không chống chỉ định do tình trạng toànthân
Trang 181XỬ TRÍ KHỐI SƯNG NGOÀI
MẶT
Trang 182CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
VIÊM MÔ TẾ BÀO
• Diễn tiến cấp tính
• Đau lan toả
• Lan rộng
• Giới hạn không rõ
• Mềm, dai, cứng chắc
• Chưa tụ mủ
• Mức độ nghiêm trọng hơn
• Loại bỏ nguyên
nhân-điều trị nội khoa
AùP XE
• Diễn tiến lâu dài
• Đau khu trú
Trang 187nhân-RẠCH THOÁT MỦ
Tạo lối thoát cho mủ, làm giảm áp lực trêncác mô giúp kháng sinh đến được mô đíchdễ dàng hơn
Biến đổi môi trường yếm khí thành ái khí
Trang 188RẠCH THOÁT MỦ
Nhổ răng, mở tủy có thể giúp thoát mủ
Chọn vị trí rạch để tránh tổn thương cáccấu trúc giải phẫu học ở gần vùng nhiễmtrùng (động mạch mặt, thần kinh cằm, ốngdẫn tiết nước bọt …)
Trang 189RẠCH THOÁT MỦ
Đường rạch đủ dài để dẫn lưu
Dùng kẹp cầm máu để mở đến ổ mủ
Bơm rửa thật nhiều bằng nước muối sinh lý
Đặt ống dẫn lưu đến hết chiều sâu phẫu tíchvà ló ra ngoài 1 cm, cố định bằng mũi khâu
Dẫn lưu từ 2-3 ngày
Cắt chỉ khâu, rút dẫn lưu, bơm rửa và để mơ.û
Trang 198Chọn lựa và chỉ định kháng sinh
thích hợp
Chọn lựa và chỉ định kháng sinh
thích hợp
• Có cần thiết chỉ định kháng
sinh hay không?
Chỉ định
o Sưng tiến triển nhanh
o Sưng lan tỏa
o Nhiễm trùng các khoang tế
bào vùng mặt
o Bệnh toàn thân ảnh hưởng
sức đề kháng của cơ thể…
Trang 199ïNguyên tắc sử dụng kháng sinh
Sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm
và kiến thức đã biết
Sử dụng kháng sinh phổ hẹp, độc tính
thấp
Nếu có thể được nên sử dụng kháng
sinh diệt khuẩn (bactericidal
antibiotic)
Liều lượng, thời gian sử dụng kháng
sinh thích hợp
Phải lưu ý đến giá cả khi chỉ định loại
kháng sinh điều trị
Trang 200Chỉ định cấy và kháng sinh đồ
o Nhiễm trùng tiến triển
nhanh
o Nhiễm trùng sau phẩu
thuật
o Không đáp ứng điều trị
o Nhiễm trùng tái phát
o Sức đề kháng của cơ thể
kém
Trang 201Nguyên tắc điều trị
Xác định mức độ trầm trọng của nhiễm trùng
Đánh giá tổng trạng, bệnh toàn thân và khả năng đề kháng của cơ thể bệnh nhân
Xác định bệnh nhân điều trị ngoại trú hoặc cần phải nhập viện
Xác định nguyên nhân nhiễm trùng, loại bỏ
nguyên nhân, rạch dẫn lưu.
Điều trị hổ trợ nâng cao tổng trạng
Chọn lựa và chỉ định kháng sinh thích hợp.
Theo dõi bệnh nhân để đánh giá hiệu quả điều trị để có hướng xử trí tiếp theo.
Trang 203Acute Orbital Cellulitis
Trang 204VIÊM XOANG HÀM DO RĂNG
Trang 205o Do tiến triển trực tiếp từ
nhiễm trùng răng vào xoang
o Nhổ răng gây thông xoang
9Cảm giác nặng một bên mặt
9Đau nhức vùng má liên hệ với xoang
bị viêm
9Có mủ vàng rất hôi chảy ra ở mũi
cùng bên
9Một hay nhiều răng xoang bị đau
9Tổn thương chóp R xoang trên phimtia X
Trang 206Viêm cốt tủy xương hàm
Nhiễm trùng nguyên phát