1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích hoạt động kinh doanh tại eximbank

8 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về Eximbank Eximbank được thành lập vào ngày 24051989 theo quyết định số 140CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17011990. Ngày 06041992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11NHGP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.

Trang 1

I- Phân tích tổng quát về cho vay và đầu tư:

Đơn vị: Triệu đồng

1

Dư nợ cho vay khách hàng( sau khi trừ

đã trừ đi dự phòng rủi ro) 38,003,086 61,717,617 74,044,518

4 Góp vốn liên doanh liên kết 4,122 16,848

5 Đầu tư dài hạn khác 8,401,391 20,694,745 26,376,794

6 Công cụ tài chính phái sinh khác 145,350 156,373 100,211

Cộng dư nợ cho vay và đầu tư 47,373,539 83,724,720 101,349,244

Tổng tài sản "Có" 65,448,356 131,110,882 183,567,032

Dư nợ cho vay và đầu tư của NH tăng qua từng năm ( năm 2010 tăng 76.73% so với năm 2009, năm 2011 tăng 21.05% so với năm 2010) Có sự tăng trên chủ yếu là do sự tăng lên quá nhanh của cho vay KH và đầu tư dài hạn Song song với Dư nợ cho vay và đầu tư thì tổng TSC của NH cũng tăng ( năm 2010 tăng 100.33%, năm 2011 tăng 40%) Có thể nhận thấy trong năm 2010 NH cho vay rất nhiều, vượt bậc so với năm 2009 Nguyên nhân là do trong năm 2010 NH huy động được lượng vốn rất lớn, đồng nghĩa với việc đó là NH đã tạo được uy tín với KH, có dịch vụ tốt, thu hút

Một nguyên nhân nữa là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Cụ thể từ bảng lãi suất:

Đơn vị: Triệu đồng

Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự trong kỳ 4,344,177 7,544,746 17,549,942

Dư nợ cho vay và đầu tư 47,373,539 83,724,720 101,349,244

Năm 2009 chịu ảnh hưởng mạnh từ cuộc khủng hoảng, nguồn vốn của NH dư thừa nhiều nên NHNN yêu cầu các

NH trong đó có Eximbank tăng cường cho vay sản xuất với lãi suất cơ bản thấp hơn, do đó các doanh nghiệp sản xuất tiếp cận gần hơn với kênh cho vay của NH NH lại tiếp tục giảm dần mức lãi suất cho vay vào năm 2010 nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất có thể dễ dàng vay vốn, phục hồi sản xuất sau thời gian nền kinh tế suy thoái nặng nề 2008-2009 Đến năm 2011, khi tình hình kinh tế dần ổn định, NHNN tăng mức lãi suất cho vay cơ bản lên, do đó Eximbank cũng tăng mức lãi suất cho vay áp dụng là 17.32% nhằm thắt chặt tiền tệ, chống tái lạm

Trang 2

phát Mặc dù có sự tăng lãi suất cho vay nhưng vào năm nay dư nợ cho vay của NH vẫn tăng do nhu cầu vay của khách hàng nhiều nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội

Có thể giải thích cho điều này là tác động của nền kinh tế và các yếu tố về xã hội và bản thân ngân hàng,trong những năm 2009 kinh tế khá ổn định có những bước phát triển nhanh, lạm phát được duy trì ở mức một con số vừa đủ để cho kinh tế phát triển, tuy nhiên sang năm 2010 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó do chính sách của chính phủ đã làm cho nền kinh tế bị ảnh hưởng, hàng nghìn doanh nghiệp thiếu vốn lâm vào tình trạng khủng hoảng, vì vậy họ muốn vay vốn để sản xuất cũng gặp nhiều cản trở hơn đó là lý do giải thích vì sao dư nợ tín dụng tăng nhưng tăng không nhanh qua năm 2011, bên cạnh đó một số doanh nghiệp vay vốn được thì họ chủ yếu là vay vốn dài hạn để đầu tư cho các dự án sản xuất kinh doanh nên dư nợ cho vay dài hạn càng ngày càng tăng

• Phân tích tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng tài sản (T):

Đơn vị: Triệu đồng

So với năm 2009 So với năm 2010 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%)

Cộng dư nợ cho vay 38,201,558 61,717,634 74,044,542 23,516,076 61.56

12,326,90

8 19.97 Tổng tài sản "Có" 65,448,356 131,110,882 183,567,032 65,662,526 100.33 52,456,150 40.01

Tỷ trọng tổng dư nợ

cho vay so với tổng

T có xu hướng giảm qua 3 năm là do tốc độ tăng của Tổng TSC năm 2010 gấp 1.63 lần so với tổng dư nợ cho vay thấp hơn năm 2011 tổng TSC tăng gấp 2 lần Nguyên nhân là do NH có xu hướng lưu trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền nhiều, tăng mạnh việc gửi tiền tại các TCTD khác, đồng thời các TSC khác cũng có chiều hướng tăng cao Do đó tỷ trọng của việc cho vay giảm

II- Phân tích thị phần tín dụng của Eximbank:

Đơn vị: Triệu đồng

Dư nợ tín dụng của Eximbank 38,003,086 61,717,617 74,044,518

Dư nợ tín dụng của các TCTD khác 1,869,225,000 2,111,680,000 2,365,081,600

Dư nợ TD của các TCTD : trích Báo cáo thường niên của Ngân Hàng Nhà Nước

Trang 3

Thị phần Tín dụng của ngân hàng Xuất Nhập Khẩu ( Eximbank) qua 3 năm khá thấp so với toàn ngành nhưng khá cao

so với các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh, càng ngày thì thị phần của eximbank càng lớn, có sự tăng nhanh vào năm 2010 (thêm 0.89%) và tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2011 ( 0.21%) chứng tỏ sức mạnh cũng như chỗ đứng của

NH trong nền kinh tế Eximbank là một trong những ngân hàng được xếp hạng vào nhóm A do NHNN công bố

III- Phân tích kết cấu dư nợ cho vay và đầu tư:

Theo thành phần kinh tế và thời gian

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền

Tỷ trọng(%) Số tiền

Tỷ trọng(%) Số tiền

Tỷ trọng(%) 1.Dư nợ cho vay khách

hàng( trước trích lập dự phòng rủi

Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,393,114 71.37 41,493,029 66.55 50,626,950 67.81

Dư nợ cho vay trung và dài hạn 10,988,741 28.63 20,852,685 33.45 24,036,380 32.19

Dư nợ cho vay trung và dài hạn

Tổng dư nợ cho vay (1) + (2) 38,580,327 100 62,345,731 100 74,663,354 100

Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,591,586 71.52 41,493,046 66.55 50,626,974 67.81

Dư nợ cho vay trung và dài hạn 10,988,741 28.48 20,852,685 33.45 24,036,380 47.48

Góp vốn liên doanh liên kết 4,122 0.04 16,848 0.08

Đầu tư dài hạn khác 8,401,391 91.60 20,694,745 94.04 26,376,794 96.60 Công cụ tài chính phái sinh khác 145,350 1.58 156,373 0.71 100,211 0.37

Tổng dư nợ cho vay và đầu

tư(trước trích lập dự phòng rủi ro) 47,752,308 84,352,817 101,968,056

Tổng dư nợ cho vay tăng qua 3 năm, tăng mạnh vào năm 2010 Trong đó ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn; cụ thể năm 2009 gấp 2.5 lần, năm 2010 giảm xuống chỉ gấp 2 lần, năm 2011 tiếp tục giảm chỉ còn 1.4 lần Có xu hướng trên là do cho vay ngắn hạn gặp ít rủi ro hơn, nhanh thu hồi vốn, chủ yếu cho vay khách hàng Tuy nhiên bên cạnh đó NH vẫn có chính sách tăng dần việc cho vay trung và dài hạn vì các doanh nghiệp trong thời gian này có nhu cầu vay vốn dài hạn để đầu tư cho các dự án sản xuất nhiều, đồng thời ta thấy tuy hình thức này gặp nhiều rủi ro nhưng đồng nghĩa với điều đó là thu được nhiều lợi nhuận Vì thế NH có sự điều chỉnh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận từ cho vay

Trang 4

Các khoản đầu tư cũng có xu hướng tăng dần qua 3 năm, tăng mạnh vẫn là năm 2010 Trong đó tác nhân chủ yếu là

do sự tăng lên của đầu tư dài hạn khác ( lĩnh vực đầu tư chủ yếu của NH), tăng mạnh năm 2010 là 146.32%, năm 2011 chỉ tăng 27.46%

IV-Phân tích về chất lượng cấp tín dụng:

Đơn vị: Triệu đồng

)

Tỷ trọng(%

)

Tỷ trọng(% )

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 37466766 97.62

6121936

8 98.19 72422241 97.04 Nhóm 2 :Nợ cần chú ý 231083 0.60 240812 0.39 1038112 1.39 Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 54808 0.14 295304 0.47 414128 0.55 Nhóm 4 :Nợ nghi ngờ 174463 0.45 162805 0.26 353327 0.47 Nhhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 474725 1.24 427425 0.69 435522 0.58

Tổng dư nợ (chưa trừ dự phòng

6234571

Nợ quá hạn ( Từ nhóm 2 đến 5) 935079 1126346 2241089

Nợ xấu (nhóm 3,4,5) 703996 885534 1202977

Nợ quá hạn thấp, có chiều hướng giảm vào năm 2010 ( 0.63%) nhưng đến năm 2011 lại tăng nhanh (1.19%) Nợ quá hạn của Eximbank trong 3 năm đều <5%

Nợ xấu cũng có xu hướng giảm 0.41% năm 2010 và tăng 0.19% vào năm 2011 % nợ xấu của NH trong 3 năm nhỏ hơn 3% là mức có thể chấp nhận được

Nhận thấy nợ đủ tiêu chuẩn của NH chiếm chỉ trọng cao nhất (>90%) Chứng tỏ việc cho vay của NH nhìn chung là thu hồi được vốn và lãi, các khoản vay khó hoặc không thể thu hồi rất nhỏ Tuy NH có giảm vào năm 2010 nhưng đến năm 2011 lại tăng và sẽ tiếp tục phát huy để đảm bảo chất lượng tín dụng của NH luôn tốt

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro:

Chỉ tiêu 30/11/ 2010 Giá trị tài sảnđảm bảo vốn

vay

% trích lập Số tiền cần trích lập

Trang 5

Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 200,545 137,800.00 20% 12,549

Nhhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 374,899 230,997.00 100% 143,902

Số dự phòng thực tế đã trích 470,816

Số dự phòng cụ thể NH đã

Chỉ tiêu 30/11/ 2011 sản đảm bảo Giá trị tài

vốn vay

% trích lập

Số tiền cần trích lập

Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 406,483 281,478 20% 25,001

Nhhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 437,238 380,395 100% 56,843

Số dự phòng thực tế đã trích 490432

Số dự phòng cụ thể NH đã

trích lập 884,235

V- Phân tích tình hình bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

Đơn vị: Triệu đồng

Giá trị tài sản thế chấp cầm cố theo sổ sách 66,465,666 105,047,017 115,468,134

Giá trị bảo đảm của tài sản thế chấp cầm cố 39,879,400 63,028,210 69,280,880

Qua số liệu trên thấy được NH có tỷ trọng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố qua các năm đều > 90% so với dư nợ cho vay.Chứng tỏ NH rất quan tâm đến biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố của KH Tuy nhiên NH cần

Trang 6

phải xem xét, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố kỹ lương, chính xác để tránh rủi ro vì thế chấp một phần hay toàn bộ thì quá trình xiết nợ, thanh lý tài sản thế chấp, cầm cố là rất khó khăn, phức tạp và NH tốn kém không ít chi phí

VI- Phân tích sự tuân thủ về tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động:

Đơn vị: Triệu đồng

a.Tiền gửi không kỳ hạn 6,238,144 6,731,935 6,275,183

.b.Tiền gửi có kỳ hạn 30,981,142 50,610,414 46,199,725

Kỳ hạn đến 12 tháng 8,092,582 20,725,793 16,190,325

3.Tiền gửi của các TCTD khác 1,956,487 31,380,593 65,697,327

b.Tiền gửi có kỳ hạn 1,901,580 31,218,798 62,942,662

Tổng cộng vốn huy động và vốn vay được

B SỬ DỤNG VỐN

1.Dư nợ cho vay khách hàng 38381855 62345714 74633330

Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động (%) 78.81 56.48 53.86

Ta thấy tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động của NH trong 3 năm đều < 80% Chứng tỏ NH đã tuân thủ tốt quy định tại thông tư 15 của NHNN

Trang 7

VII-Phân tích sự tuân thủ về tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn:

Đơn vị: Triệu đồng

1.Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,591,586 41,493,046 50,626,974

2.Dư nợ cho vay trung và dài hạn 10,988,741 20,852,685 24,036,380

3.Nguồn vốn huy động ngắn hạn 31,739,423 57,976,792 58,988,307

4.Nguồn vốn huy động trung và dài hạn 17,212,933 52,410,667 79,572,646

Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay

Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của NH đều âm, chứng tỏ NH không cần sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn vì số vốn huy động từ trung và dài hạn đã đủ để đáp ứng nhu cầu vay đó của

KH Tỷ lệ này qua các năm càng giảm do sự chênh lệch lớn giữa số dư nợ cho vay trung và dài hạn với nguồn vốn huy động trung và dài hạn (năm 2009: -6,224 tỷ; năm 2010: -31,557 tỷ; năm 2011:-55,536 tỷ) Đồng thời chênh lệch giữa vốn huy động ngắn hạn với dư nợ ngắn hạn qua 3 năm không biến động nhiều nhưng luôn là số dương

Có thể thấy NH có sự tăng lên vượt bậc về huy động vốn trung và dài hạn năm 2010 và 2011, nguyên nhân không phải do huy động ngắn hạn giảm mà do sự tăng của tiền gửi của các TCTD có kỳ hạn hơn 12 tháng Bên cạnh đó

dư nợ tín dụng trung và dài hạn có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn cho vay ngắn hạn trong cả 3 năm Có thể khẳng định NH tuân thủ rất tốt quy định và chính sách huy động vốn để cho vay rất hợp lý, NH có khả năng thanh khoản tốt

VIII- Thu nhập từ tín dụng so với tổng thu nhập của NH:

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1.Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương

2.Chi phí trã lãi và các chi phi tương tự 2,368,869 4,661,833 12,246,316

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 211,181 474,249 565,743

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 135,409 15,750 -88,156

Lỗ / lãi từ hoạt động KD chứng khoán -39,834 -2,001

Lỗ/ lãi từ hoạt động mua bán đầu tư 185,919 -28,559 -2,014

Lãi từ hoạt động khác 30,475 291,345 398,386

Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 78,277 31,107 59,522

Tổng thu nhập hoạt động 2,576,735 3,663,253 6,237,107

Tổng chi phí hoạt động -907,096 -1,025,288 -1,909,935

Trang 8

LN thuần từ HDDKD trước chi phí dự phòng

rủi ro TD 1,669,639 2,637,965 4,327,172

Chi phí dự phòng rủi ro -136,888 -265,142 -270,879

TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 1,532,751 2,372,823 4,056,293

Tổng thu nhập từ HĐ tín dụng 1,975,308 2,881,362 5,303,626

TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 2,576,735 3,663,253 6,237,107

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng so với doanh thu tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng làm ăn càng ngày càng có lãi.cụ thể là năm 2009 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 2576 tỷ chiếm 76% trong tổng thu nhập, sang năm 2010 thu nhập

từ hoạt động tín dụng tăng 1086 tỷ so với năm 2009 và chiếm tỷ trọng 78% trong tổng nguồn thu nhập.Sang năm 2011 tuy kinh tế có giảm sút, cho vay có tốc độ tăng giảm nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng lại tăng và chiếm 85% trong tổng nguồn thu nhập của ngân hàng Chứng tỏ thu nhập chính của NH là từ hoạt động tín dụng

KẾT LUẬN:

Tình hình cho vay của Eximbank rất tốt Do nguồn vốn huy động được nhiều nên quy mô cho vay và đầu tư của NH lớn nhằm thu lợi nhuận Với lãi suất hợp lý, thương hiệu uy tín, nhiều dich vụ ưu đãi hấp dẫn, NH đã thu hút được nhiều KH đến vay vốn, tạo dựng được chỗ đứng vững chắc trong ngành.

Ngày đăng: 04/11/2014, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w