1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập Kế toán quản trị

26 3,1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tỷ lệ phần tiền tăng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%.. Vì vậy, công

Trang 1

BÀI TẬP ÔN KẾ TÓAN QUẢN TRỊ

Bài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh

doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách Theo tài liệu thu thập như sau :

1 Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Yêu cầu :

1 Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất

2 Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A

3 Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%

4 Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A

5 Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh

6 Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005

Trang 2

7 Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

8 Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

9 Xác định tỷ lệ phần tiền tăng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5% Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ

10.Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005 Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không

11.Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ

12.Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau

13.Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp

14.Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ

Trang 3

15.Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư Cho biết, yêu cầu trong năm 2005, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

16.Bộ phận tư vấn M cho rằng : nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm

A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích (sinh viên tự giải).17.Bộ phận tư vấn N cho rằng : vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2005 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích và tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải)

Bài 2 : Công ty AB có số liệu năm 2005 như sau :

1 Biến phí sản xuất hằng năm : Nguyên vật liệu trực tiếp 2.000 đ/sp; Nhân công trực tiếp 1.500 đ/sp ; Biến phí sản xuất chung 500 đ/sp; Biến phí bán hàng và quản lý 1.000 đ/sp

2 Hằng năm, Định phí sản xuất : 3.500.000đ ; Định phí bán hàng quản lý 2.500.000đ

3 Đơn giá bán 9.000đ/sp và mức tiêu thụ thực tế 2.000sp

4 Năng lực sản xuất kinh doanh hằng năm từ 1.700sp – 2.800sp và thuế suất thuế TNDN 20%

Yêu cầu :

1 Xác định số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, độ lớn đòn bẩy kinh doanh

2 Xác định điểm hòa vốn, doanh thu an toàn và vẽ đồ thị biểu diễn

3 Xác định sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi nhuận trước thuế là 2.400.000đ và sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.875.000đ

4 Giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, tính nhanh lợi nhuận khi doanh thu tăng lên 1.000.000đ và khi doanh thu tăng lên 20%

5 Anh chi phân tích và đề xuất với Ban giám đốc nên thực hiện phương án với đề nghị của Bộ phận kinh doanh như sau :

- Thay nguyên vật liệu làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100 đ/sp ;

- Thuê một số máy móc thiết bị sản xuất với giá thuê là cố định năm 600.000 đ để tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp mỗi sản phẩm 20 đ/sp ;

Trang 4

- Tăng ngân sách quảng cáo năm là 287.200đ và cắt giảm hoa hồng bán hàng mỗi sản phẩm là 8 đ/sp ;

- Giảm giá bán mỗi sản phẩm 100 đ/sp;

- Với những dự tính trên sản lượng tiêu thụ sẽ tăng 20% so với năm 2005;

Căn cứ vào mối quan hệ C-V-P phân tích và đề xuất ý kiến

6 Một khách hàng đề nghị mua 500sp sản phẩm với mức giá giảm 40%, Công ty có nên thực hiện đề nghị này không, chứng minh, giải thích

7 Giả sử công ty sản xuất 2.500sp, tiêu thụ 2.000sp Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp

Bài 3 : Trong quý 3 năm 2005, công ty AB có tài liệu dự tính về hàng hoá A như

sau :

1 Số dư đầu tháng 7 năm 2005 : Hàng hóa tồn kho 120 sp ; Nợ phải trả 40.000đ, trong đó, nợ phải trả hàng mua tháng 5 là 10.000đ, nợ phải trả hàng mua tháng

6 là 30.000đ ; Nợ phải thu hàng bán tháng 6 là 25.000đ

2 Số lượng sản phẩm tiêu thụ dự tính Tháng 7 là 1.000 sp, Tháng 8 là 2.000 sp , Tháng 9 là 2.500 sp, Tháng 10 là 2.500 sp

3 Đơn giá mua được duyệt 200đ/sp ; Giá bán được duyệt 400đ/sp

4 Chế độ thanh toán quy định trong năm 2005 giá mua thanh toán 70% trong tháng mua, 20% trong tháng kế tiếp thứ nhất, 10% trong tháng kế tiếp thứ 2 Chế độ thu tiền quy định giá bán thu ngay 60% trong tháng, 40% tháng kế tiếp Chế độ dự trữ tồn kho cuối kỳ 10%

Yêu cầu :

1 Lập dự toán mua và thanh toán tiền mua hàng hóa quý 3

2 Lập dự toán doanh thu và thu tiền quý 3

3 Lập dự toán kết quả kinh doanh trong quý 3 Cho biết, Biến phí bán hàng và quản lý 20đ/sp, định phí bán hàng và quản lý trong mức tiêu thụ từ 800sp đến

2000 sp là 70.000đ, trong mức từ 2001 sp đến 4000sp là 80.000đ

Bài 4 : Công ty AB có số liệu năm 2005 như sau :

1 Biến phí sản xuất hằng năm : Nguyên vật liệu trực tiếp 2.000 đ/sp; Nhân công trực tiếp 1.500 đ/sp ; Biến phí sản xuất chung 500 đ/sp; Biến phí bán hàng và quản lý 1.000 đ/sp

2 Hằng năm,Định phí sản xuất 3.500.000đ; Định phí bán hàng quản lý chung 2.500.000đ

3 Đơn giá bán 9.000đ/sp và mức tiêu thụ thực tế 2.000sp

4 Năng lực sản xuất kinh doanh hằng năm từ 1.700sp – 2.800sp và thuế suất thuế TNDN 20%

Trang 5

Yêu cầu :

1 Xác định số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, độ lớn đòn bẩy kinh doanh

2 Xác định điểm hòa vốn, doanh thu an toàn và vẽ đồ thị biểu diễn

3 Xác định sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi nhuận trước thuế là 2.400.000đ và sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.875.000đ

4 Giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, tính nhanh lợi nhuận khi doanh thu tăng lên 1.000.000đ và khi doanh thu tăng lên 20%

5 Anh chi phân tích và đề xuất với Ban giám đốc nên thực hiện phương án với đề nghị của Bộ phận kinh doanh như sau :

- Thay nguyên vật liệu làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100 đ/sp ;

- Thuê một số máy móc thiết bị sản xuất với giá thuê là cố định năm 600.000 đ để tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp mỗi sản phẩm 20 đ/sp ;

- Tăng ngân sách quảng cáo năm là 287.200đ và cắt giảm hoa hồng bán hàng mỗi sản phẩm là 8 đ/sp ;

- Giảm giá bán mỗi sản phẩm 100 đ/sp;

- Với những dự tính trên sản lượng tiêu thụ sẽ tăng 20% so với năm 2005;

Căn cứ vào mối quan hệ C-V-P phân tích và đề xuất ý kiến

6 Một khách hàng đề nghị mua 500sp sản phẩm với mức giá giảm 40%, Công ty có nên thực hiện đề nghị này không, chứng minh, giải thích

7 Giả sử công ty sản xuất 2.500sp, tiêu thụ 2.000sp Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp

Bài 5 : Cơng ty B cĩ tài liệu kinh doanh của nhà quản lý Nguyễn Văn B qua các

năm như sau :

Trang 6

2 Trong năm 2007, với tỷ trọng chi phí kinh doanh trên doanh thu khơng thay đổi

và tài sản sử dụng bình quân tăng thêm 20% so với năm 2006, theo anh chị, nhà quản lý Nguyễn Văn B nên điều chỉnh doanh thu, chi phí nào, bao nhiêu để đảm bảo tỷ lệ ROI năm 2006 Cho biết, trong chi phí kinh doanh năm 2006 cĩ 40% định phí và nhà quản lý Nguyễn Văn B khơng cĩ quyền vay vốn kinh doanh

Bài 6 : Theo tài liệu thu thập từ tình hình sản phẩm D trong quý I năm 2007 như

Lãi vay vốn dài hạn 200.000đ 200.000đ 200.000đ

Mức sản xuất kinh doanh 8.000sp 10.000sp 14.000sp

Yêu cầu :

1 Xác định biến phí đơn vị , định phí và viết phương trình chi phí từng tháng

2 Lập dự tĩan kết quả kinh doanh quý 2 Cho biết, sản lượng tiêu thụ tháng 4 là 9.000sp, tháng 5 là 10.000sp, tháng 6 là 12.000sp và đơn giá bán được duyệt là 1.200đ/sp

Bài 7 : Theo tài liệu báo cáo kết quả kinh doanh về sản phẩm A của công ty AB

trong năm 2005 như sau

Chỉ tiêu Đơn vị (đ/sp) Tổng số (đồng)

Trang 7

3.Lợi nhuận gộp 76,25 610.000

Cho biết biến phí sản xuất chung là 20đ/sp, hoa hồng bán hàng 3% trên doanh thu, chi phí bao bì vận chuyển 10đ/sp, biến phí quản lý doanh nghiệp 4đ/sp

thì công ty phải tốn thêm định phí bán hàng 35.000đ

4 Trong năm 2006, công ty dự tính tiêu thụ 11.500 sản phẩm, lập dự toán tiêu thụ và thu tiền Cho biết đơn giá bán vẫn như năm 2005, số lượng sản phẩm tiêu thụ mỗi quý 1, quý 2 là 20%, mỗi quý 3, quý 4 là 30%, các khoản giảm trừ doanh thu dự tính 4% doanh thu, nợ phải thu năm 2005 thu trong quý 1 là 120.000đ, quý 2 là 160.000đ, sản phẩm tiêu thụ trong quý thu 70% doanh thu thuần và quý kế tiếp 30% doanh thu thuần

Bài 8 : Cơng ty C cĩ tài liệu dự báo các sản phẩm X,Y,Z như sau :

2 Nếu thị trường khĩ khăn cơng ty chỉ cĩ thể đạt doanh thu tối đa là 30.000.000đ, theo anh chi nên chọn sản phẩm nào để kinh doanh sẽ đạt lợi nhuận tốt nhất, chứng minh và tính lợi nhuận trường hợp này

Trang 8

Bài 9 : Cơng ty D cĩ tài liệu kinh doanh sản phẩm D của nhà quản lý Nguyễn Văn D

năm 2006 như sau :

1 Đơn giá bán 1.200đ/sp, biến phí đơn vị 800đ/sp (trong đĩ biến phí sản xuất 500đ/sp);

2 Định phí sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ (trong đĩ định phí sản xuất là 1.680.000đ);

3 Lãi vay vốn kinh doanh ngắn hạn là 150.000đ, dài hạn là 250.000đ;

4 Vốn hoạt động kinh doanh bình quân 10.000.000đ và ROI mong muốn 8%

Yêu cầu (các câu độc lập nhau) :

1 Tính sản lượng và doanh thu để đạt được mức lợi nhuận sau chi phí thuế của sản phẩm D là 400.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

2 Tính RI, ROI dùng để đánh giá thành quả tài chính của nhà quản lý D Cho biết, trong kỳ, nhà quản lý D tiêu thụ được 10.000sp

3 Tính tỷ lệ phần tiền tăng thêm theo phương pháp trực tiếp tương ứng với mức giá 1.200đ/sp, biến phí 800đ/sp và sản lượng tiêu thu 13.000sp

4 Lập báo cáo kết quả kinh doanh và xác định giá vốn thành phẩm tồn kho theo phương pháp tồn bộ và phương pháp trực tiếp với mức sản xuất 14.000sp, tiêu thụ 10.000sp

5 Giám đốc cơng ty D cho rằng nên mua ngồi sản phẩm D Anh chi sử dụng mơ hình thơng tin thích hợp để phân tích và tư vấn cho giám đốc đơn giá mua ngồi tối đa cĩ thể chấp nhận với nhu cầu sản xuất 12.000sp Cho biết, trong định phí sản xuất cĩ 60% là định phí bắt buộc, vốn vay ngắn hạn chỉ tài trợ cho sản xuất nên khi mua ngồi sẽ ngưng vay, khi ngưng sản xuất cơng ty sẽ dư ra một số vốn

cĩ khả năng cho vay thu lãi 92.400 đ và giảm được định phí quản trị khâu sản xuất 80%

Bài 10 : Công ty AB dự kiến sản xuất sản phẩm A với tài liệu đơn giá bán trên

thị trường 60đ/sp, để sản xuất 50.000 sản phẩm mỗi năm, cần một lượng vốn đầu tư 2.000.000đ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng năm 700.000đ (trong đó biến phí 200.000đ), tỷ lệ hoàn vốn mong muốn của công ty 12%

Yêu cầu:

1 Tính chi phí sản xuất tối đa để thực hiện mỗi sản phẩm A

2 Dự tính, trong chi phí sản xuất mỗi sản phẩm có 40% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 25% chi phí nhân công trực tiếp, 20% biến phí sản xuất chung Định giá bán bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

3 Trong tình trạng tiêu thụ khó khăn, một khách hàng đề nghị mua với giá 43đ/sp công ty có nên thực hiện hay không, giải thích, chứng minh bằng số liệu

ĐÁP ÁN : BÀI 1

Trang 9

Câu 1 : Phân tích chi phí hỗn hợp

a Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp chênh leach :

•Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ) ÷ ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp

•Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

- Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

Câu 2 : Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

- Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

- Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

Câu 3 : Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

- Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

Câu 4 : Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

- Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ ÷ 800sp) = 4.470đ/sp

- Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ ÷ 1.600sp) = 3.035đ/sp

- Chi phí đơn vị hợp lý từ : 3.035đ/sp - 4.470đ/sp

Câu 5 : Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

• Định phí tùy ý (quản trị ) 0

• Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

- Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ ÷ ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

- Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

- Doanh thu an tòan : 3.600.000đ - 3.828.000đ = - 228.000đ

- Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ ÷ 3.600.000đ)% = - 6,33%

- Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

Trang 10

Câu 7 : Phân tích lợi nhuận

- Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

• Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :

(2.296.000đ+200.000đ)÷ (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp

• Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

- Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

• Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế :

Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

• Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ ÷ (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

• Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) :

• 375.000đ ÷ (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp

• Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền tăng thêm cho từng sản phẩm

- Tỷ lệ phần tiền tăng thêm theo phương pháp tòan bộ :

Trang 11

- Giá bán theo yêu cầu công ty :

• Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ

• Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp –

1.600đ/sp) = 136.000đ

• Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

- Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

- Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng

Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai

Chỉ tiêu Mua ngòai

1.200sp Tự sản xuất

1.200sp

Thông tin chênh lệch

1.Chi phí sản xuất

- Biến phí sản xuất

- Định phí sản xuất tùy ý

- Định phí sản xuất bắt buộc

-(600.000)

-(1.680.000)(400.000)(600.000)

1.680.000 400.000

-2 Giá mua ngòai (2.880.000) - (2.880.000)

Trang 12

Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

Số tiền (đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (đ) Tỷ lệ

(%)

Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00Định phí sản

Đ.phí

BH,QLchung 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50Lợi nhuận 301.500 8,38 1.300.000 17,33 1.601.500 14,42

• Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

Số tiền (đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (đ) Tỷ lệ

(%)

Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00Định phí sản

xuất

Đ.phí

BH,QLchung 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50Lợi nhuận (136.000) 8,37 1.300.000 17,33 1.164.000 14,43

• Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất

• Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai

Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

Trang 13

• Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ ÷ 60% = 9.160.000đ

• Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ

• Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ ÷ 11.100.000đ)% = 17,48%

• Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

5.496.000đ + 1.164.000đ % = 150%

4.440.000đ

Câu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

• Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn

• Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60% Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau

• Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ

Câu 1 : Tính các chỉ tiêu liên quan đến mối quan hệ C-V-P

- Số dư đảm phí mỗi sản phẩm : 9.000đ/sp – 5.000đ/sp = 4.000đ/sp

- Tổng số dư đảm phí : 2.000sp x 4.000đ/sp = 8.000.000đ

- Tỷ lệ số dư đảm phí : (4.000đ/sp ÷ 9.000đ/sp)% = 44,44%

- Kết cấu chi phí :

• Tỷ lệ biến phí : (10.000.000đ ÷ 16.000.000đ)% = 62,50%

• Tỷ lệ định phí : ( 6.000.000đ ÷ 16.000.000đ)% = 37,50%

Ngày đăng: 03/11/2014, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w