Giảng viên VŨ QUANG KẾT 1Kế toán quản trị hàng tồn kho Kế toán quản trị lao động tiền lương Kế toán quản trị tài sản cố định Kế toán quản trị hàng tồn kho - Phân loại hàng tồn kho - Tính
Trang 1Giảng viên VŨ QUANG KẾT 1
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Kế toán quản trị lao động tiền lương
Kế toán quản trị tài sản cố định
Kế toán quản trị hàng tồn kho
- Phân loại hàng tồn kho
- Tính giá vật tư hàng hóa
- Lập danh điểm hàng tồn kho
- Lập kế hoạch mua hàng
- Kế toán chi tiết Hàng tồng kho
Phân loại hàng tồn kho
4
Sản phẩm dở dang
3
Thành phẩm, hàng hóa
2
Công cụ dụng cụ
1
Nguyên liệu, vật liệu,
Trang 2Giảng viên VŨ QUANG KẾT 5
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Tính giá vật tư hàng hóa mua vào
Thuế nhập khẩu +
Chi phí vận chuyển (nếu có) +
Giá mua theo hóa đơn
=
Giá trị vật
tư hàng hóa
mua vào
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Tính giá vật tư hàng hóa xuất kho
- Tính giá vật tư hàng hoá theo giá vốn thực tế
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO-first in (FIFO-first out)
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (LIFO-last in first out)
- Phương pháp đơn giá thực tế bình quân
- Phương pháp giá hạch toán
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Lập danh điểm vật tư, hàng hóa
Lập danh điểm vật tư, hàng hoá là qui định cho mỗi thứ
vật tư, hàng hoá một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ
thống các chữ số (có thể kết hợp với các chữ cái) để
thay thế tên gọi, qui cách, kích cỡ của chúng Danh điểm
vật tư, hàng hoá phải được sử dụng thống nhất giữa
các bộ phận quản lý liên quan trong doanh nghiệp,
nhằm thống nhất trong quản lý đối với từng thứ vật tư,
hàng hoá
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Lập kế hoạh mua hàng
Lượng hàng tồn kho đầu
kỳ KH
-Lượng hàng cần cho nhu cầu tồn kho cuối kỳ KH +
Lượng hàng cần cho nhu cầu sx (bán ra) trong kỳ KH
=
Lượng hàng cần mua vào trong kỳ KH
Định mức đơn giá hàng mua vào
+
Tổng lượng hàng cần mua vào trong kỳ kế hoạch
=
Dự toán giá trị hàng mua vào trong kỳ
kế hoạch
Trang 3Giảng viên VŨ QUANG KẾT 9
Kế toán quản trị hàng tồn kho
Kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp sổ số dư
Kế toán quản trị Tài sản cố định
Nội dung
- Phân loại Tài sản cố định
- Đánh giá tài sản cố định
- Kế toán chi tiết tài sản cố định
Kế toán quản trị Tài sản cố định
Phân
loại tài
sản cố
định
3
Theo đặc trưng kỹ thuật
2 Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có ,
TSCĐ thuê ngoài
1
Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ
vô hình,TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính
Đánh giá TSCĐ
NG TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: là trị giá thoả thuận của các bên liên doanh, cộng các chi phí trước khi sử dụng.
Kế toán quản trị Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ được đánh giá theo nguyên tắc giá phí (mua hoặc tự sản xuất), bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến mua hoặc xây dựng, chế tạo, kể cả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi
sử dụng.
NG TSCĐ Nguyên giá TSCĐ được cấp là giá ghi trong “Biên bản bàn giao TSCĐ” của đơn vị cấp và các chi phí lắp đặt, chạy thử … TSCĐ được tặng, biếu là giá tính toán trên cơ sở
Trang 4Giảng viên VŨ QUANG KẾT 13
Đánh giá TSCĐ
Kế toán quản trị Tài sản cố định
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là
hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế.
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì
giá trị còn lại của TSCĐ cũng được xác định lại.
Kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán quản trị Tài sản cố định
Kế toán chi tiết TSCĐ tại các nơi
sử dụng, bảo quản TSCĐ
Kế toán chi tiết ở
bộ phận kế toán doanh nghiệp
Kế toán quản trị lao động tiền
lương
Nội dung
- Phân loại loại lao động
- Hạch toán thời gian lao động và kết quả lao
động
- Tính lương và phân bổ chi phí nhân công
Phân loại lao động
Theo tính chất công việc lao động của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
Kế toán quản trị lao động tiền lương
Trang 5Giảng viên VŨ QUANG KẾT 17
Cách nhận diện khác về chi phí
Hạch toán thời gian lao động là
theo dõi việc sử dụng thời gian
lao động đối với từng người lao
động ở từng bộ phận trong
doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng gồm: Bảng
chấm công, phiếu báo làm thêm
giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH
Bảng tổng hợp thời gian lao
động
Hạch toán thời gian lao động là
theo dõi việc sử dụng thời gian
lao động đối với từng người lao
động ở từng bộ phận trong
doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng gồm: Bảng
chấm công, phiếu báo làm thêm
giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH
Bảng tổng hợp thời gian lao
động
Hạch toán kết quả lao động là ghi chép kết quả lao động của người lao động Kết quả lao động được biểu hiện bằng số lượng (khối lượng)sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hay từng nhóm lao động
Chứng từ sử dụng : phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng theo dõi công tác của tổ
Hạch toán kết quả lao động là ghi chép kết quả lao động của người lao động Kết quả lao động được biểu hiện bằng số lượng (khối lượng)sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hay từng nhóm lao động
Chứng từ sử dụng : phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng theo dõi công tác của tổ
Hạch toán thời gian và kết quả LĐ
Cách nhận diện khác về chi phí
riêng
quan