Tất cả là chứng cứ sống động cho sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần độc lập dân tộc từ xưa tới nay.. *G chốt lại: -Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Ng
Trang 1Tuần 27 (28/2-5/3/2011 ) Ngày soạn:22/2 Ngày dạy:1/3 Lớp: 81,2,3 Tiết: 105 Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I.Mục tiêu cần đạt: Hs cần nắm.
-Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại
-Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của một bài cáo
-Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
*Lưu ý: Hs đã được học về tác phẩm thơ của Nguyễn Trãi ở lớp 7
1.Kiến thức:
-Sơ giản về thể cáo
-Hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngơ đại cáo
-Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
-Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngơ đại cáo ở một đoạn trích
2.Kỹ năng:
-Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
-Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3.GDTTHCM: Liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và độc lập dân
tộc là nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh
II.Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo CKT, ảnh Nguyễn Trãi -Hs: Soạn bài, SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định: Ss 81 Ss 82 Ss 83
HĐ2: Kiểm tra bài cũ:
1.Cho biết văn bản « hịch tướng sĩ » thuộc thể loại gì ? cho biết đặc điểm của thể loại đó ? văn bản của tác giả nào ? viết vào thời kì nào ?
2.Văn bản viết ra nhằm mục đích gì ? để đạt được mục đích đó, người viết đã lập luận như thế nào, phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản ?
HĐ3: Giới thiệu bài mới NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
HĐ4: Bài mới.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A.Tìm hiểu chung.
-Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu, .
1.Nêu sơ lược về tác giả? Thể loại cáo?
*H trình bày
*G chốt lại:
2 Cho biết văn bản này trích trong tác phẩm nào ?
của tác giả nào ?
*H trình bày
*G chốt lại:
3.Vị trí đoạn trích? theo các em, phần đầu đoạn trích
này, tác giả đã nêu lên nguyên lí gì ?
*H trình bày
A Tìm hiểu chung.
1 Văn chính luận cĩ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
2.Năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân ta hồn tồn
thắng lợi Bình Ngơ đại cáo đã được Nguyễn Trãi soạn thảo
và cơng bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428)
Trang 2*G chốt lại: Nguyên lí nhân nghĩa.
« Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo »
Cốt lõi tư tương là « yên dân » và « trừ bạo »
Tư tưởng nhân nghĩa mới
B Đọc hiểu văn bản.
I Nội dung.
1 Chân lí về sự độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại
Việt đđược tác giả đặt ra như thế nào?
*H trình bày
*G chốt lại: Chân lí về sự độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục …cũng khác
Nước Đại Việt có phong tục riêng, bờ cõi riêng,
văn hiến lâu đời
Triệu Hán
Đinh Đường
Lí Tống
Trần Nguyên
Mỗi bên hùng cứ một phương
Mội bên đều có lịch sử riêng, chế độ chủ quyền
riêng
Khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
2 Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc lập dân
tộc ra sao ?
*H trình bày
*G chốt lại: Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc
lập dân tộc
Lưu Cung thất bại
Triệu Tiết tiêu vong
Toa Đô bị bắt sống
Ô Mã bị giết
Tất cả là chứng cứ sống động cho sức mạnh của
tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần độc lập dân tộc từ xưa
tới nay
*GDTTHCM: Tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu
nước và độc lập dân tộc là nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí
Minh
II.Nêu nghệ thuật văn bản.
3.Cáo: thể văn chính luận cĩ tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung đại, chức năng cơng
bố kết quả một sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh; cĩ bố cục 4 phần, đoạn trích thuộc
phần đầu bài Bình Ngơ đại
cáo
B Đọc hiểu văn bản.
I Nội dung.
-Nước Đại việt ta là một đoạn trích tiêu biểu trong áng thiên
cổ hùng văn Bình Ngơ đại cáo
cĩ nội dung tư tưởng sâu sắc -Nền độc lập của dân tộc ta đã được khẳng định vời nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, chủ quyền, truyền thống lịch sử và nhân tài hào kiệt
-Vị thế đáng tự hào của dân tộc ta so với các dân tộc khác, đặc biệt là so với các triều đại phong kiến phương Bắc
-Quan niệm nhân văn tiến bộ:
“nhân nghĩa cốt ở yên dân”, làm nên đất nước là “hào kiệt đời nào cũng cĩ”
-Thể hiện quan niệm tiến bộ
về đất nước: bao gồm khơng chỉ cương vực địa phận mà cả những giá trị tinh thần như văn hĩa, truyền thống, tài năng của con người
II.Nghệ thuật.
Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
-Viết theo thể văn biền ngẫu -Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng,
tự hào
III Ý nghĩa văn bản
Trang 3*H trình bày
*G chốt lại: III Nêu ý nghĩa văn bản. *H trình bày
*G chốt lại: -Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về tổ Quốc, đất nước về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập IV Củng cố HD tự học ở nhà 1.Hướng dẫn tự học:Đọc chú thích Học thuộc lòng đoạn trích 2.Củng cố: kể lại truyện đã học 3.Dặn dò: Học bài & soạn bài: 4.Gv rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:23/2 Ngày dạy:2/3 Lớp: 81,2,3 Tiết: 106 Tập làm văn: HÀNH ĐỘNG NÓI (TT) I.Mục tiêu cần đạt: Hs cần nắm. -Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
1.Kiến thức: - Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
2.Kỹ năng: -Sử dụng các kiểu câu thực hiện hành động nói phù hợp 3.GDKNS: Ra quyết định: lựa chọn các sử dụng kiểu hành động nói, vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp đạt hiệu quả -Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách lựa chọn các kiểu hành động nói, vai xã hội và lượt lời trong hội thoại II.Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo CKT, SGK, SGV -Hs: Soạn bài, SGK III.Tổ chức hoạt động dạy và học: HĐ1: Ổn định: Ss 81 Ss 82 Ss 83
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: HĐ3: Giới thiệu bài mới HĐ4: Bài mới HÀNH ĐỘNG NÓI (TT) Hoạt động của Thầy & trò Nội dung kiến thức HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN A.Tìm hiểu chung.Cách thực hiện hành động nói 1. *H trình bày
*G chốt lại:
-Giống nhau: câu trần thuật; kết thúc câu bằng dấu chấm
A Tìm hiểu chung.
Trang 4-Hai nhĩm khác nhau về mục đích nĩi:
+Nhĩm 1: câu 1,2,3: trình bày
+Nhĩm 2: câu 4,5 : cầu khiến
2
*H trình bày
*G chốt lại:
Stt Kiểu câu Chức năng
chính
Ví dụ
1 Nghi vấn Hỏi Bạn Lan phải không?
2 Cầu khiến Đề nghị, … Bạn đứng lên
3 Cảm thán Bộ lộ cảm
xúc Than ôi!
4 Trần thuật Kể, tả… Trời nắng
GDKNS: Ra quyết định: lựa chọn các sử dụng kiểu hành động nĩi,
vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp đạt hiệu quả
-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh
nghiệm cá nhân về cách lựa chọn các kiểu hành động nĩi, vai xã hội
và lượt lời trong hội thoại
B Luyện tập
1
*H trình bày
*G chốt lại: Câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ”
(2 câu cơ bản)
Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
câu khẳng định dùng để phủ định;
Lúc bấy giờ dậu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được
không? câu phủ định dùng để khẳng định
2
*H trình bày
*G chốt lại: Cách sử dụng kiểu câu trần thuật nhưng thưcï hiện
hành động điều khiển Thực hiện hành động như thế dễ đi vào
lòng người, gần gũi
3
*H trình bày
*G chốt lại: Các câu có mục đích cầu khiến
-Được, chú mình cứ…nào. Bề trên
-Anh đã nghĩ…chạy sang… Câu trần thuật dùng yêu cầu (nhẹ
nhàng nhã nhặn
-Thôi im…đi. Huênh hoang, hách dịch
4
*H trình bày
*G chốt lại: Dùng cả năm cách, nhưng cách b & e nhã nhặn , lịch sự
hơn cả
1 Cách thực hiện hành động nĩi: -Trực tiếp: thực hiện bằng kiểu câu cĩ chức năng chính phù hợp với hành động đĩ -Gián tiếp: được thực hiện bằng kiểu câu khác
B Luyện tập:
1.Xác định cách thực hiện hành động nĩi (trực tiếp, gián tiếp) trong một văn bản
cụ thể
2.Nhận xét mối quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn (hoặc cảm thán, cầu khiến, trần thuật) được lựa chọn với mục đích nĩi của nĩ trong một văn bản
cụ thể
3.Phân tích tác dụng của cách thực hiện hành động nĩi gián tiếp trong văn
Trang 5*H trình bày
*G chốt lại:
- a hơi kém lịch sự.
- b hơi buồn cười.
- c là thích hợp.
bản, trong đời sống
IV Củng cố HD tự học ở nhà.
1.Hướng dẫn tự học: Tìm hiểu đặc điểm nhân vật qua cách nhân vật thực hiện hành
động nói ở một văn bản đã học
2.Củng cố: Nêu lại thế nào là cách thực hiện hành động nói trực tiếp, gián tiếp?
3.Dặn dò: Học bài & soạn bài:Ôn về luận điểm