1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

quản trị tồn khoquản trị sản xuất

41 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị tồn kho là một công việc hết sức quan trọng với các doanh nghiệp.đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hay cung ứng vật tư.việc hiểu rõ quản trị tồn kho,các nguyên tắc,các mô hình.cách thức quản trị các hàng tồn kho.... sẽ giúp doanh nghiệp tính toán được thời gian và tiết kiệm các chi phí liên quan,từ đó gia tăng được lợi nhuận cũng như thực hiện được các chiến lược mục tiêu của mình.

Trang 1

MÔN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ TỒN KHO

LỚP: 11QT115

NHÓM: 4

GVHD: Dương Thị Phương Hạnh

Trang 2

1 Nguyễn Thị Kim Thu

Trang 3

Nội Dung

Các dạng TK và biện pháp giảm số lượng TK

Các chi phí liên quan đến QTTK

Kỹ thuật phân tích A-B-C phân loại hàng hóa TK Khái niệm và vai trò của QTTK

Các mô hình tồn kho

Trang 4

- Khái niệm:Tồn kho là việc lưu giữ những hàng hoá hay nguyên liệu trong kho củachính doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu

cầu sản xuất của doanh nghiệp cũng nhưnhu cầu sản phẩm của khách hàng.

Vai trò: - Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

− Gíup nhân viên lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn.

− Ngăn ngừa tác động của lạm phát

Khái niệm và vai trò của tồn kho

Trang 5

− Chi phí đặt hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng gồm: chi phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, ) và các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc vận chuyển hàng đến kho của DN.

− Chi phí lưu kho (Chi phí tồn trữ): là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động tồn trữ

Các chi phí liên quan đến tồn kho

Trang 6

Nhóm chi phí Tỷ lệ so với tổng

giá trị tồn kho

1 Chi phí về nhà cửa, kho hàng:

-Tiền thuê và khấu hao nhà cửa

-Chi phí cho bảo hiểm nhà kho, kho hàng

-Chi phí thuê nhà đất

Chiếm 3-10%

2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện:

-Tiền thuê, khấu hao dụng cụ, thiết bị

-Chi phí năng lượng

-Chi phí vận hành thiết bị

Chiếm 1-3,5%

3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát

4 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho:

-Phí tổn cho việc vay mượn vốn

-Thuế đánh vào hàng tồn kho

-Bảo hiểm cho hàng tồn kho

Chiếm 6-24%

5 Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát, hư

Trang 7

− Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến mô hình tồn kho trừ mô hình khấu trừ theo số lượng.

− Chi phí thiếu hàng: là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho Việc hết hàng trong kho sẽ dẫn đến 2

trường hợp:

• Thứ nhất, bắt khách hàng phải chờ cho tới khi có hàng Điều này có thể làm mất đi thiện chí muốn hợp tác với doanh

nghiệp trong tương lai của khách hàng

• Thứ hai, nếu không có sẵn hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán

hàng

Trang 8

− Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3nhóm: A, B, C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng

loại hàng

Kỹ thuật phân tích A-B-C trong phân loại hàng hóa tồn kho

Trang 9

− Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng dự trữ được xác định như sau:

+ Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm caonhất, chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng

về mặt số lượng, chủngloại chúng chỉ chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ

+ Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng

năm ở mứctrung bình, chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng,chủng loại chúng chiếm khoảng 30%

tổng số chủng loại hàng dự trữ

Trang 10

+ Nhóm C bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếmkhoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủngloại chiếm khoảng 55% tổng

số chủng loại hàng dự trữ

Các nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto

Trang 11

Hàng hóa nhu cầu hàng năm

(đvị) giá mua mỗi đơn vị ( ngàn

đồng)

giá trị hàng năm của các hàng hóa (ngàn đồng )

% so với tổng giá trị hàng năm

Trang 12

∗ Món hàng 3 và 6 có giá trị chiếm tời 73,2% tổng giá trị

∗ Trong khi đó các món hàng 1,5,7,8,10 chỉ chiếm 10,5%

tổng giá trị Các món hàng còn lại 2,4 và 9 chiếm 16,3%

tổng giá trị

nhóm hàng Số thứ tự

các món hàng

% so với tổng giá trị hàng năm

% so với tổng

số lượng hàng tồn kho

Trang 13

Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:

∗ (1) Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng Chẳng hạn, ta phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C;

∗ (2) Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau:

- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần;

- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn, thường là mỗi quý một lần;

- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần.

Trang 15

Các biện pháp để giảm số lượng hàng tồn kho:

- Từ các dạng tồn kho, ta có các biện pháp để giảm lượng hàng tồn kho như sau:

(1) Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu;

(2) Áp dụng kế hoạch sửa chữa dự phòng để xác định lượng phụ tùng dự trữ chính xác;

(3) Áp dụng hình thức sản xuất dây chuyền nhằm giảm tối đa lượng sản phẩm dở dang;

Trang 16

(4) Nắm chắc nhu cầu của khách hàng, tức là nắm chắc

về số lượng sản phẩm và thời điểm giao hàng, từ đó có

kế hoạch sản xuất vừa đủ không dư;

(5) Áp dụng kỹ thuật phân tích biên tế để quyết định chính sách tồn kho (xác định khi nào thì tăng hàng, khi nào thì không)

Trang 17

 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – The Basic Economic Order

Quantity Model)

phải tuân theo các giả định quan trọng sau đây:

(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi);

(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi

phải được biết trước;

(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng; (4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;

(5) Không có chiết khấu theo số lượng

Các mô hình tồn kho

Trang 18

sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ

đồ sau:

Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ

Trang 19

Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho.

Trang 20

các thông số cơ bản trong mô hình EQQ:

 chi phí đặt hàng (Cđh)

Cđh= *S

- với: D: Nhu cầu hàng năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng

 Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Clk)

Clk=

- với : H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;

Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng

Trang 21

- Tổng chi phí tồn kho trong năm (TC) là tổng của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho:

TC= Cđh + Clk= +

− lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:

Q*=

− Với: Q*: Lượng đặt hàng tối ưu

D: Nhu cầu hàng năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;

Trang 22

∗ - Tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách:

TCmin = +

- với: D: Nhu cầu hàng năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;

Q*: Lượng đặt hàng tối ưu

- Xác định điểm đặt hàng lại (ROP – Re-order Point)

ROP = Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian chờ hàng (L)

với d =

Trang 23

∗ Ví dụ 6.2: Một công ty chuyên cung cấp loại ống nước cho các công trình xây dựng

∗ Có nhu cầu (D) = 100.000 m/năm, chi phí lưu kho = 0,4 triệu đồng/m/năm và chi phí đặt hàng S = 5,5 triệu đồng/đơn hàng Qui mô đơn hàng hiện tại = 4.000m/đơn hàng; thời gian làm

việc thực tế trong năm là 250 ngày; thời gian chờ hàng về mất 3 ngày (kể từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng)

∗ Yêu cầu:

a) Xác định khoản tiết kiệm hàng năm khi áp dụng mô hình EOQ

so với những chính sách mà trước kia mà công ty áp dụng?

b) Xác định điểm đặt hàng lại theo mô hình EOQ ?

Trang 24

∗ Bài giải: Tổng chi phí tồn kho hiện tại với qui mô đơn hàng là 4.000 m/đơn hàng:

Qui mô đơn hàng tối ưu khi áp dụng mô hình EOQ:

m/đơn hàng)

Tổng chi phí cho lượng hàng tồn kho hàng năm nếu áp dụng mô hình EOQ:

Trang 25

∗ a) Ước tính khoản tiết kiệm hàng năm:

∗ b) Điểm đặt hàng lại:

ROP= *3= 1.200(m)

 Như vậy, khi số lượng hàng còn lại trong kho là 1.200 m thì

công ty phải tiến hành đặt hàng, trong khoảng 3 ngày chờ hàng về thì công ty sử dụng lượng tồn kho còn lại

Trang 26

∗ Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ –

Production Order Quantity Model)

- Mô hình POQ cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm

khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến

Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng hàng tối ưu Qmax

− Qmax = p.t – d.t

− Với: p: Mức cung ứng (hay mức sản xuất ) hàng ngày;

d : Nhu cầu sử dụng hàng ngày;

t : Thời gian cung ứng

Trang 27

- Hàm tổng chi phí:

− Quy mô đơn hàng tối ưu:

- với: D: Nhu cầu hàng năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá

Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng

p: Mức cung ứng (hay mức sản xuất ) hàng ngày;

d : Nhu cầu sử dụng hàng ngày;

Trang 28

VD: Nhà máy VIKANO sản xuất phụ tùng với mức sản xuất (p) là 1.200 chiếc/ngày Loại phụ tùng này được sử dụng

100.000 chiếc/năm và trong năm làm việc 250 ngày Chi phí lưu kho(H) là 20.000đ/chiếc/năm, chi phí cho một đơn hàng (S) là 300.000đ/1 đơn hàng

Yêu cầu:

a) Xác định qui mô đơn hàng tối ưu là bao nhiêu ?

b) Số lô hàng sản xuất tối ưu trong năm?

c) Mức tồn kho tối đa sẽ là bao nhiêu?

Trang 29

∗ Qui mô đơn hàng tối ưu:

Trang 30

∗ Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model

- Tổng chi phí về hàng tồn kho:

với chi phí mua hàng = P*D

- Để xác định được lượng hàng tối ưu (Q*) trong một đơn hàng,

ta tiến hành 4 bước

sau đây:

 Bước 1: Xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các

mức đơn giá khác nhau, theo công thức:

Trang 31

∗ Với: I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàng.

∗ P: Giá mua 1 đơn vị hàng

Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được

hưởng giá khấu trừ.

Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã

điều chỉnh, theo công thức :

Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã

được xác định ở bước 3 Q* được chọn chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng (qui mô đơn hàng tối ưu) với TCmin

Trang 32

∗ Vd: Một xí nghiệp may có nhu cầu đối với loại vải áo sơ

mi có giảm giá khi mua số lượng lớn, cụ thể như sau:

Số lượng mua (m) Giá mua ( đồng/m)

Nhỏ hơn 5000 m 25.000

Trang 33

Biết rằng, nhu cầu hàng năm của xí nghiệp là 40.000 m, chi phí đặt hàng mỗi lần là 1.000.000 đồng, chi phí lưu kho 1 đơn vị là 10% giá mua Hàng năm xí nghiệp làm việc 40 tuần, thời gian giao hàng (từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng) là l2 tuần.

Yêu cầu:

1 Xác định số lượng đặt hàng tối ưu cho xí nghiệp;

2 Tính số đơn đặt hàng tối ưu trong năm;

3 Xác định điểm đặt hàng lại

Trang 34

∗ Bước 1: Xác định các mức sản lượng Q* tương ứng với các mức giá đã cho:

Trang 35

∗ Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu trừ.

∗ Với sản lượng sẽ được mua với mức giá 24.000 đồng/mét, thay vì công ty định mua với mức giá 25.000 đồng/mét Do

đó, mức sản lượng m vô nghĩa nên ta loại nó đi

∗ Mức sản lượng m hợp lý nên ta giữ nguyên

∗ Để được hưởng mức giá 23.000 đồng/mét ta phải điều chỉnh mức sản lượng từ 5.898 m lên mức 6.000 m

Trang 36

∗ Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều chỉnh

Như vậy, khi lượng hàng còn lại trong kho là 2.000 m thì

công ty phải tiến hành đặt

hàng lại.

Trang 37

∗ Mô hình phân tích cận biên:

− Kỹ thuật phân tích cận biên có thể xác định mức tồn kho tối ưu cho nhiều mô hình tồn kho qua việc tính toán lợi nhuận cận biên MP (Marginal Profit) và tổn thất cận biên

ML (Marginal Loss)

Trang 38

∗ Nguyên tắc:

∗ Chỉ tăng thêm 1 đơn vị hàng tồn kho khi MP>= ML

∗ Gọi P là tổng xác suất xuất hiện tính cho tất cả các

trường hợp nhu cầu >= khả năng (hay là xác suất bán hết)

∗ (1-P) là tổng xác suất xuất hiện tính cho các trường hợp nhu cầu < khả năng (hay là xác suất không bán hết)

∗ nguyên tắc này được thể hiện bằng bất phương trình:

Trang 39

∗ vd: Một cửa hàng bán khăn giấy, cửa hàng mua vào với giá 3 USD/hộp, bán ra với giá 6 USD/ hộp Những hộp không tiêu thụ được sẽ được trả lại cho nhà cung ứng

nhưng chỉ nhận được 2 USD do phải trừ đi 1 USD cho mỗi hộp về chi phí quản lý và tồn kho mà họ phải thực hiện Xác suất xuất hiện của nhu cầu (xác suất bán được) được phân phối trong bảng như sau :

Xác xuất xuất

Trang 40

∗ Ta có :

+ Lợi nhuận cận biên MP = 6 - 3 = 3 USD

+ Tổn thất cận biên ML = 3 - 2 = 1 USD

∗ Như vậy, điều kiện để tăng thêm hàng tồn kho là:

(P = 0,25 ; còn gọi là xác suất điều kiện)

Căn cứ vào xác suất về nhu cầu đã cho, ta có thể xác định được xác suất P mà ở đó nhu cầu >= khả năng cung ứng

Trang 41

Khả

năng Nhu cầu Xác suất P (tổng xác suất xuất hiện

các nhu cầu >= khả năng)

5 5 0,2 0,2 + 0,3 + 0,5 = 1 > 0,25

6 6 0,3 0,3 + 0,5 = 0,8 > 0,25

Kết luận : Theo kết quả tính toán trong bảng , mức tồn kho

có hiệu quả (tồn kho tối ưu) là: 7 hộp khăn giấy

Ngày đăng: 03/11/2014, 07:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ - quản trị tồn khoquản trị sản xuất
Sơ đồ bi ểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w