II/ Bài mới: 1/ Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức: Căn bậc hai của một số; căn thức bậc hai; điều kiện tồn tại và hằng đẳng thức A2 = A Bài học hôm nay chúng
Trang 1Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 1
TUẦN 1 Ngày dạy:
Tiết 1. §1 CĂN BẬC HAI
======o0o======
A MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm
- biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để
so sánh các số
- Có kỉ năng vận dụng các kiến thức đã học nhìn nhận các vấn đề đúng sai và kỷnăng vận dụng định nghĩa để khai phương các số không âm
- Thấy được tầm quan trọng của căn bậc hai và có cái nhìn đúng đắn về nó
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học.*GV: Ở
lớp 7 ta đã học khái niệm căn bậc hai của
một số vậy các em cho biết :
-Căn bậc hai của một số a không âm là một
số x có tính chất gì?
-Số dương a có bao nhiêu hai căn bậc hai ?
-Số 0 có căn bậc hai là mấy?
*HS: đứng tại chổ trả lời – gv ghi tóm tắt
* Tìm căn bậc hai của các số+Căn bậc hai của 9 là 3 vì 32 = 9+Căn bậc hai của 9
9
4
.+Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 vì (0,25)2
= 0,5
+Căn bậc hai của 2 là 2 vì ( 2)2 =
Trang 2Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 2
*HS: Bốn em lên bảng trình bày còn lại
thực hiện tại chổ và nêu nhận xét
*GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu định
nghĩa về căn bậc hai số học của một số?
*HS: Đứng tại chổ nêu định nghĩa như sgk
*GV: với a ≥ 0 ta có:
+Nếu x = a thì ta suy ra được gì?
+Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì ta suy ra được gì?
*GV: Khi biết căn bậc hai số học của một
số ta dể dàng xác định căn bậc hai của
chúng Theo em ta xác định nhue thế nào?
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Xung phong lên bảng thực hiện – cả
x a
*Tìm CBHSH của các số sau
a 49; b 64; c 81; d.1,21.Giải mẩu:
49 = 7 vì 7 ≥ 0 và 72 = 49
*Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương
Trang 3Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 3
*GV: Trình bày ví dụ 3 như sgk
2.Tìm số x không âm biết:
a x > 1 b x < 3
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Xung phong lên bảng thực hiện – cả
IV CŨNG CỐ: *Hệ thống lại kiến thức về căn bậc hai số học; căn bậc hai và cách so
sánh các căn bậc hai số học đã học Lưu ý học sinh trong thực tế giải toán ta còn có nhiều cách khác tùy theo cụ thể từng bài toán
*Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị gầnđúng của các phương ở bài tập 3 – sgk
V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Căn Thức Bậc Hai Và Hằng Đẳng Thức: A2 = A
số hoặc bậc nhất hoặc bậc hai có dạng a2 + m hay – (a2 + m)
- Cẩn thận, sáng tạo trong biến đổi
Trang 4Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 4
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
* Hoạt đông theo nhóm
*HS2: Tìm căn bậc hai của 4a2 ( a ≥ 0)
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở trong bài trên khi a ≥ 0 4a2 = 2a Vậy khi a là một số bất kỳ thì cách tìm 4a2như thế nào và 4a2 có những tính chất gì
Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Căn thức bậc hai
Hình chữ nhật ABCD có đường chéo
AC = 5 cm và cạnh BC = x cm thì
cạnh AB = 25 x− 2 (cm) Vì sao ?
*GV: Vẽ hình và nêu vấn đề của ?1 lên bảng
*HS: Thảo luận và đứng tại chổ trả lời vấn
*GV: Theo em với điều kiện nào của A thì
A có nghĩa ( nếu học sinh không trả lời
được thì giáo viên dùng câu hỏi cho học sinh
liên tưởng đến căn bậc hai của một số)
+ là căn thức bậc hai của 25 - x2
+ 25 - x2 là biểu thức lấy căn
Trang 5Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 5
*GV: Để tìm điều kiện xác định của 5−2x
thì trước hết phải xác định biểu thức lấy căn
Ví dụ 2: Tính
a 12 2 ; b ( )2
7
−
yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
*HS: Em nào làm xong cho xung phong lên
bảng trình bày
*GV: lưu ý học sinh sử dụng định lí:
a
a2 =
đặc biệt là đưa số từ trong giá trị
tuyệt đối ra ngoài
b ( )2
5
(2 5) 5 2 5
2− = − − = −( 5>2⇒ 5 −2<0 )
Với mọi số a, ta có:
a
a2 =
Trang 6kết hợ với điều kiện đã cho của bài
toán đối với biểu thức lấy căn để phá giá trị
tuyệt đối trong các biểu thức lấy căn
*GV: Cho học sinh làm bài tập 6 và 8 sgk
(nếu còn thời gian)
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Ngày dạy:
Trang 7- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi.
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
II/ Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Căn thức bậc hai? Điều kiện tồn tại?
*HS2: Tìm căn bậc hai của 4a2 ( a ≥ 0)
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức: Căn bậc hai của một số; căn thức bậc hai; điều kiện tồn tại và hằng đẳng thức A2 = A
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Chữa các bài tập 9; 10 –
sgk
*Bài tập 9 Tìm x, biết:
a x2 = 7; b 9x2 = −8
c 4x2 =6 d 9x2 = −12
*GV: Viết bốn câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
c 4x2 =6 ⇔ ( )2x 2 =6
Trang 8Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 8
*HS: Bốn em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu
ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp
7:
a x
*GV: Viết hai câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
*HS: Hai em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu
*GV: Ghi đề bài tập 11 lên bảng và
hướng dẫn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để tính giá trị của
nó ta phải thực hiện theo thứ tự đó là
khai phương các căn bậc hai để phá bỏ
dấu căn đã mới thực hiện các phép tính
tiếp theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viét biểu thức dưới dấu căn ở dạng
bình phương và vận dụng hằng đẳng
thức đã học để phá căn
Câu c và câu d về nhà làm tương tự
⇔ 2x =6 ⇔ 2x = ±6 ⇔ x = ±3
1 3 3 2
= 4.5 + 14.7 = 118
b 36 : 2 . 3 2 . 18− 169 = 36 : 2 . 3 2 . 2 . 9− 14 2 = 36 : 2 2 . 3 2 . 3 2 − 14 2 = ( )2 2
14 3
3 2 :
= 36 : 2 . 3 . 3 − 14 = 36 : 2.3.3 – 14 = 36 : 18 - 14
Trang 9*GV: Ghi đề bài tập 12 lên bảng và
hướng dẫn học sinh thực hiện:
Để tìm điều kiện để các căn thức dạng
Acó nghĩa ta giải bất phương trình :
A ≥ 0 ⇒ điều kiện của biến.
Tuy nhiên cần xét kỷ biểu thức lấy căn
một số trường hợp đơn biệt sẽ như câu d
Câu b và câu c về nhà làm tương tự
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
a 2 a2 −5a Với : a < 0.
c 9a4 +3a2
*GV: Ghi đề bài tập 13 lên bảng và
hướng dẫn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để rút gọn nó ta
phải thực hiện theo thứ tự đó là khai
phương các căn bậc hai để phá bỏ dấu
căn đã mới thực hiện các phép tính tiếp
theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viết biểu thức dưới dấu căn ở dạng
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
Trang 100 :
A A
A A
V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Nghiên cứu trước bài : Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
Tiết 4 Ngày dạy:
§3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
2/Triển khai bài mới:
16 và 16 . 25
Trang 11*GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh
định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
b
a là căn bậc hai số học của a.b thì
phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: Áp dụng.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một tích các thừa số không âm ta
2 Áp dụng
a.Qui tắc khai phương phương một tích
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
Muốn nhân các căn bậc hai của các
số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai
Muốn khai phương một tích các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Trang 12*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân
các căn bậc hai của các số không âm ta
làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc nhân các căn bậc
hai và hướng dẫn học sinh làm ví dụ 2
VD2: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho
các biểu thức không âm
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức
Trang 13*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp.
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Luyện kỷ năng vận dụng qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
II/ Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Qui tắc khai phương một tích?
*HS2: Qui tắc nhân các căn bậc hai?
II/ Bài mới:
Đặc biệt: A không âm ta có:
( )A 2 = A 2 =A
Trang 14Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 14
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Chữa các bài tập 21,22 ở
Cho học sinh nêu lí do dẫn đến mổi kết
quả còn lại để tránh sai lầm
*GV: Viết đề bài lên bảng và cho hai học
sinh lên bảng thực hiện
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như
*GV: Viết đề bài lên bảng và cho hai học
sinh lên bảng thực hiện
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như
bên
*Lưu ý học sinh bước phá giá trị tuyệt đối
Bài tập 21 ở sgkKhai phương tích 12 30 40 được:
A 1200; B 120;
C 12; D 240.Hãy chọn kết quả đúng
b 172 −82 = (17 + 8)(17 − 8)
= 25.9 = 52.32 =5.3=15
Bài Tập 24Rút gọn và tính giá trị (Làm tròn đến chữ thập phân thứ ba) của các biểu thức sau:
9 6 1
4 + x + x tại x = - 2
9 6 1
4 + x + x = [ ( )2]2
3 1
=2(1 + 3x)2 = 2(1+3x)2Vì: 2(1+3x)2 ≥0
1
4 + x + x
Trang 15Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 15
có sự lí giải về giá trị của biểu thức nằm
trong giá trị tuyệt đối rỏ ràng = 3a(b− 2)2 = 3a(b− 2)2
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
II/ Bài mới:
Với hai biểu thức không âm A và B Ta có:
B A.
Đặc biệt: A không âm ta có:
( )A 2 = A 2 =A
Trang 16Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 16
1/ Đặt vấn đề:
Ở các tiết trước chúng ta đã biết được sự liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
và đã ứng dụng qua tiết luyện tập Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
2/Triển khai bài mới:
*GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh
định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: Áp dụng.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một thương ta làm thế nào?
4 5
Ta có:
( )
a b
a b
Muốn nhân các căn bậc hai của các
số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai
Muốn khai phương một thương b
a
các số không âm a và số dương b, ta có thể khai phương từng sốa và b rồi chia các kết quả với nhau.
Trang 17*GV: Qua định lí trên theo em muốn chia
các căn bậc hai ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
thương và hướng dẫn học sinh làm ví dụ 2
VD2: Áp dụng qui tắc khai phương
*GV: Giới thiệu việc mở rông qui tắc chia
các căn bậc hai và hướng dẫn học sinh
225
=
25 : 16
9
9 6
5 : 4
3 36
25 : 16
225
=
b 0,0196 = 100 0,14
14 10000
196 10000
196
=
=
=
a.Qui tắc chia các căn bậc hai
49
7 25
49 8
25 : 8
A =
với A ≥ 0 ; B >0
?2
Muốn chia căn bậc hai của số a không
âm cho căn bậc hai của số b dương, ta
có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó
Trang 184 25
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ:
Với biểu thức không âm A và biểu thức dương B Ta có:
B
A B
A =
Trang 19
Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 19
*HS1: Qui tắc khai phương một tthương?
*HS2: Qui tắc chia các căn bậc hai?
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức về liên hệ giữa phép chia và phép khaiphương; Qui tắc khai phương một thương; Qui tắc chia các căn bậc hai
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Chữa các bài tập 21,22 ở
*GV: Sửa chữa lại như bên
Hoạt động 2: Chữa các bài tập 32; 33; 34
Bài tập 32
Tính:
a. 9.0,001
4 5 16
9 1
= 9 .0,01
49 16 25
= 9 . 0,01
49 16
25
= 3.0,1
7 4
5
35 2
1 12
=
2
17 2
17 4
289 164
225
Trang 20Câu c: Áp dụng cách giải phương trình ở
lớp 8 và biến đổi căn thức đưa về:
12 3
*GV: Cho hai học sinh xung phong lên
bảng trình bày hai câu
* Lưu ý học sinh vận dụng liên hoạt các
phép biến đổi khai phương đã học đặc
biệt là việc xét giá trị biểu thức trong giá
trị tuyệt đối để đưa biểu thức đó ra khỏi
dấu trị tuyệt đối
Giải phương trình:
a 2.x− 50 =0
⇔ 2 x− 5 2 = 0
5 2
4
3
12 3
12
2 1
2 2
2 2
x x
x x
Bài tập 34Rút gọn các biểu thức sau:
2 3
b a
ab
với a < 0; b ≠0.
2 2 2 2
2 4 2
.
3 3
b a
ab b
a
ab b a
.
3 0
3
2
2 2
ab b
a b ab
b
( )48
3 9 16
3
9 a− 2 = a− 2 = a−(với a > 3)
Trang 21Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 21
V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Bảng căn bậc hai
- Học sinh hiểu được cấu tạo của căn bậc hai
-Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng (2’)
GV: Để tìm căn bậc hai của một số
dương, người ta có thể sử dụng bảng căn
bậc hai Trong cuốn “ Bảng số với bốn
chữ số thập phân của Brađi – xơ” bảng
căn bậc hai là bảng IV dùng để khai căn
bậc hai của bất cứ số dương nàocó nhiều
nhâts bốn chữ số
*GV: Yêu cầu HS mởe bảng IV căn bậc
hai để biết về cấu tạo của bảng
*GV: Em hãy nêu cấu tạo của bảng?
*GV: Giưó thiệu bảng như tr 20, 21 SGK
a.Tìm căn bậc hai của một số lớn hơn 1 và
Trang 22*GV: Đưa mẫu 1 lên bảng phụ rồi dùng ê
ke hoặc tấm bìa chữ L để tìm giao của
*GV: Đưa tiếp Mẫu 2 lên và hỏi:
Hãy tìm giao của hàng 39 và cột 1?
*GV: Cơ sở nào để làm vd trên?
*HS: Nhờ qui tắc khai phương một tích
*GV: Cho học sinh hoạt động nhóm
::1,6::Vậy: 1,68 ≈ 1,269VD2: Tìm 39,68Cách tìm thể hiện như sau:
::39,6::
081 , 3 10 11 , 9 10 100 11 , 9
413 , 3 10 88 , 9 10 100 88 , 9
Trang 23Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 23
Tìm: 988
Đại diện các nhóm lên trình bày
b Tìm căn bậc hai của một số không
âm và nhỏ hơn 1
*GV: yêu cầu HS đọc VD4 SGK
VD3: Tìm 0,00168
*GV: để tìm 1680 ta phân tích 0,00186
= 1,68:10000 sao cho số bị chia khai căn
được nhờ dùng bảng và số chia là luỹ
thừa bậc chẳn của 10
GV: Cơ sở nào để làm vd trên?
*HS: Nhờ qui tắc khai phương một
687 , 1
≈
≈
=
*Chú ý (SGK)
Trang 24Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 24
V DẶN DÒ:(1 phút)
*Học bài để biết khai căn bậc hai bằng bảng số
*Làm bài tập 47; 48; 53 tr 11 SBT
*Hướng dẫn học sinh làm bài 52 tr 11 SBT để chứng minh số 2 là số vô tỉ
*Đọc mục “Có thể em chưa biết” (Dùng máy tính để kiểm tra lại kết quả tra
bảng)
*Đọc trước §6 tr 24 SGK
Tuần 5: Tiết 9 Ngày dạy:
§6 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI.
A MỤC TIÊU:
- HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
-HS nắm được kỹ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn
-Biết vận dụng các phép biến đổi để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
Hoạt động1: Kiểm tra bài củ (5 phút)
*HS1: Chữa bài tập 47(a) tr 10 SBT
*GV: Đẳng thức trên được chứng minh
dựa trên cơ sở nào?
*HS : Dựa trên cơ sở định lí khai phương
Với a ≥0; b ≥ 0 hãy chứng tỏ
a2b=a bC/M:
b a b a b a b
(Vì a ≥0; b ≥ 0 )
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 25Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 25một tích và định lí a2 = a
*GV: Đẳng thức a2b=a b
trong cho phép ta thực hiện phép biến đổi
ra ngoài dấu căn
Hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra
ngoài dấu căn?
*HS: Thừa số a
*GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn
VD1:
a 32.2
*GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức
dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới
thực hiện phép đưa một thừa số ra ngoài
2.Đưa thừa số vào trong dấu căn
Tổng quát: Với hai biểu thức A, B (B
0
2
nêuA B A
nêuA B A B A B A
Trang 26Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 26
Hoạt động 3 Đưa thừa số vào trong dấu
căn *GV giới thiệu: Phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn có phép biến đổi ngược lại
là phép đưa thừa số vào trong dấu căn
*GV: Đưa lên màn hình máy chiếu dạng
tổng quát
*GV đưa ví dụ 4 lên màn hình máy chiếu
và yêu cầu học sinh tự nghiên cứu lời giải
trong SGK
*GV: Chỉ rỏ ví dụ 4 (b và d) khi đưa thừa
số vào trong dấu căn ta chỉ đua các thừa
số dương vào trong dấu căn sau khi đã
nâng lên luỹ thừa bậc hai
*GV cho HS hoạt động nhóm làm
để cũng cố phép biến đổi đưa thừa số vào
trong dấu căn
Nữa lớp làm câu a, c
Nữa lớp làm câu b, d
Hoạt động 4 Luyện tập – Củng cố
Bài 43 ( d; e) SGK
Viết các số hoặc biểu thức dưới dấu căn
thành dạng tích rồi đưa thừa số ra ngoài
dấu căn:
e 7.63.a2
*Gọi hai học sinh lên làm bài
Bài tập 44: Đưa thừa số vào trong dấu
A B
A
B A B A B
A
2
2
: 0
; 0
: 0
; 0
3
4 2 2
2
20
5 4 5
2 5
2
b a
a b a a
ab a
2 2 , 6 2 12 5 , 0 2 12 5 , 0
2 144 10 05 , 0 100 288 05 , 0
Trang 27- Có kỷ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
Tiết 11 Ngày dạy:
§7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI (tt)
A MỤC TIÊU:
- HS biết cách khử mẩu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẩu
-Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
Trang 28Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 28
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II.Hoạt động dạy học.
Hoạt động1: Kiểm tra bài củ (8 phút)
*HS1: Chữa bài tập 45(a,c) tr 27 SGK
*HS2: Chữa bài tập 47 (a;b) tr 27 SGK
Hoạt động 2: Khử mẩu của biểu thức
lấy căn.*GV: Đặt vấn đề.
Trong tiết học trước chúng ta đã học hai
phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra
ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu
căn Hôm nay, ta tiếp tục học hai
*GV: Khi biến đổi biểu thức chứa căn bậc
hai người ta có thể sử dụng phép khử mẩu
của biểu thức lấy căn
Ví Dụ 1: Khử mẩu của biểu thức lấy căn
3
2
có biểu thức lấy căn là bao nhiêu?
mẩu là bao nhiêu?
*GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
*GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu rỏ
cách làm để khử mẩu của biểu thức lấy
1.Khử mẩu của biểu thức lấy căn
Ví Dụ 1: Khử mẩu của biểu thức lấy căn
a 3
2
6 3
6 3
3 2
ab b
b a
7
35 7
35 7
7 5
NX: Để khử mẩu của biểu thức lấy căn ta phải biến đổi biểu thức sao cho mẩu đó trở thành bình phương của một số hoặc một biểu thức rồi khai phương mẩu và đưa ra ngoài dấu căn
Tổng quát:
Khử mẩu của biểu thức lấy căn:
a 5
4
2 5 2 5
1 5
5 4
15 5 125
5 5 3 125
125 3
2 3 2
2
2 3
a
a a
a a
Trang 29Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 29
Hoạt động 3 Trục căn thức ở mẩu
GV: Khi biểu thức có chứa căn thức ở
mẩu, việc biến đổi làm mất căn thức ở
mẩu gọi là trục căn thức ở mẩu
*GV: Đưa ví dụ 2 Trục căn thức ở mẩu
và lời giải sgk lên bảng
GV yêu cầu HS tự đọc lời giải
*GV: Trong ví dụ ở câu b để trục căn
thức ở mẩu, ta nhân tử và mẩu với biểu
thức 3−1, ta gọi hai biểu thức 3−1và
1
3 +
*Tương tự ở câu c ta nhân tử và mẩu cho
liên hợp của 5− 3 là biểu thức nào?
*GV: Đưa lên bảng kết luận tổng quát:
3 5 3 2
3 5 3 3 2
3 5 3 2
1 3
1 3 10 1 3 1 3
1 3 10 1
3 10
+
= +
c
( 5 3)3
3 5
3 5 6 3 5 3 5
3 5 6 3
5 6 +
=
−
+
= +
A
=
.b.Với các biểu thức A, B và C mà A ≥ 0
B A C B A
B ≥ 0 và A ≠ B ta có:
B A
B A C B A
2 2
1 3
1 2 1
p
Đ S S Đ Đ
Trang 30Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 305.
y x
y x y
*Học bài Ôn lại cách khử mẩu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẩu
*Làm bài tập các phần còn lại của bài 48; 49; 50; 51; 52 tr 29, 30 SGK
*Làm bài tập 68; 69 tr 14 SBT
*Tiết sau luyện tập
Tiết 12 Ngày dạy:
- Có kỷ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
những kiến thức nào để rút gọn biểu
thức?
Dạng 1: Rút gọn biểu thức (giả thiết biểu thức chứa chữ đều có nghĩa)
*Bài 53 SGK
Rút gọn biểu thức:
3 2
= 3 2 − 3 2 = 3( 3 − 2) 2
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 31Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 31
ab a
+
+
em làm như thế nào?
Hãy cho biết biểu thức liên hợp của mẩu?
*GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng làm và gọi
2 HS lên bảng trình bày
*Có cách nào nhanh hơn không?
*GV: Khi trục căn thức ở mẩu cần chú ý
*GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm
*Sau khoảng 3phút gv yêu cầu đại diện
*GV: Hãy nhân mổi biểu thức với biểu
thức liên hợp của nó rồi biểu thị biểu thức
++
( )( ) ( )( )=
−+
−+
=
ab a
ab a
ab a
ab a
b a
b a
a b
a
a b b a b a a
ab a
b a
++
= ( a+ 1)(b a+ 1)
b x3 − y3 + x2y − xy2 = x x−y y+x y −y x
1 2004
1 2003
Trang 32Tiết 12 (Điều chỉnh theo ppct mới) Ngày dạy:
RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
======o0o======
A MỤC TIÊU:
- HS biết phối hhợp các kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
-Biết sử dụng kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai để giải các bài toán liên quan
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Rút gọn biểu thức chứa
căn bậc hai *GV đặt vấn đề: Trên cơ sở
các phép biến đổi căn thức bậc hai, ta
phối hợp để rút gọn biểu thức chứa căn
bậc hai
*VD1 Rút gọn biểu thức:
4 4
a a
a a
a a
= 8 a - 2 a + 5
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 33Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 33
*Ban đầu ta phải thực hiện phép biến đổi
nào?
*HS: Cần đưa thừa số ra ngoài dấu căn và
khử mẩu của biểu thức lấy căn
*Hãy thực hiện
*GV: Cho HS làm Rút gọn:
a a a
a a a
1 5
1
1 5
5
2 5 5
= 5 53
*Bài 58b
5 , 12 5 , 4 2
1
+ +
2 25 2
2 9 2
2
+ +
9 2 2
5 2 2
3 2 2
1
= +
+
Chứng minh đẳng thức:
( )2
b a ab b
a
b b a
+
+Vói a > 0; b >0
Vế trái có hằng đẳng thức:
( ) ( ) ( a b)(a ab b)
b a
b b a a
+
− +
a
b b a
+ +
?1
Trang 34*HS: Ta sẽ tiến hành qui đồng mẩu thức
rồi thu gọn trong các dấu ngoặc đơn
trước, sau sẽ thực hiện phép toán bình
−
−
1 1
ab b
a
b ab a b a
=
−
=
− +
−
=
− +
+
− +
2
) (
1 2
1 2
2
a
a a
a a
a a
−
+ +
−
1 1
1 1
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi các câu hỏi,bài tập
* HS: Ôn tập các phép biến đổi căn thức chứa căn bậc hai
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 35đưa ra ngoài dấu căn, thực hiện các
phép biến đổi biểu thức chứa căn
*GV: Nêu đề bài tập sau lên bảng:
1 :
1 1
1
a
a a
a a
thì thì lần lượyt gọi các nhóm lên trình
bày, mỏi nhóm trình bày mổi câu
Rút gọn biểu thức chứa số.
*Bài 62 SGK
1 1 5 11
33 75 2 48 2
2 5 11
33 3 25 2 3 16 2
2 2 5 , 4 60 6 , 1
3 2 4 2
9 6 16 6
1 :
1 1
1
a
a a
a a
1 :
1 1
1
a
a a
a a
: 1
a a a
a
a a
2 2
1
−
a a
a a
a a a
Trang 361 2
a a a
*Ôn tập lại định nghĩa căn bậc hai của một số, các định lí so sánh căn bậc hai
số học, khai phương một tích, khai phương một thương để tiết sau học “Căn bậc ba”
-Mạng máy tinh bỏ túi và bảng số
Tiết 14 Ngày dạy:
§6: CĂN BẬC BA
A MỤC TIÊU:
- HS hiểu được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của một số khác
-Biết được một số tính chất của căn bậc ba
- HS được giới thiệu cách tím căn bậc ba nhờ máy tính bỏ túi và bảng số
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Máy tính bỏ túi CASIO fx 220 hoặc fx 500 MS
* HS: Ôn tập định nghĩa và tính chất của CBH, Máy tính bỏ túi
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II.Hoạt động dạy học.
Hoạt động1: Kiểm tra bài củ (5phút)
*HS1: Nêu định nghĩa CBH của một số a không âm? Với a >0, a = 0 có mấy căn bậc hai?
(Hoạt động 2: Khái niệm căn bậc ba
*GV yêu cầu một HS đọc bài toán trong
Thùng lập phương:
V = 64 (dm3)Tính độ dài cạnh thùng?
BG:
Gọi x (dm3) là cạnh của hình lập phương
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 37Vậy căn bậc ba của một số a là một số x
như thếa nào?
*HS Nêu như định nghĩa SGK
*GV: Theo định nghĩa đó hãy tìm căn bậc
*GV: Phép tìm căn bậc ba của một số gọi
là phép khai phương căn bậc ba
*GV: Đây là một số công thức nêu lên
tính chất của căn bậc hai
Tương tự căn bậc ba có các tính chất sau:
ĐK: x > 0
Thế thì thể tích của hình lập phương tính theo công thức:
V = x3
Theo đề bài ta có:
x3 = 63
⇒ x = 4 ( vì 43 = 64)
Ta gọi 4 là căn bậc ba của 64
*Định Nghĩa: Căn bậc ba của một số a là một số x sao cho x3 = a
Căn bậc ba của a kí hiệu là: 3 a
VD Căn bậc ba của 8 là 2 vì 23 = 8
a =
Với a ≥0; b >0:
b
a b
3
3 3
b
a b a
=
Trang 38Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 38
Tiết 15 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)
A MỤC TIÊU:
- HS nắm được kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống
-Biết tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
- Ôn lí thuyết ba câu đầu và các công thức biến đổi căn thức
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Bảng phụ giấy trong ghi một số câu hỏi và bài giải mẩu.
* HS: Ôn tập chương I, làm câu hỏi ôn tập và giải một số bài tập ôn tập chương, máy tính bỏ túi
14 2 6
1 1
*HS: Dưới lớp làm ít phút; Hai học sinh
lên bảng trình bày
*GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai;
GV sửa chửa lại
*GV: Câu a có thể làm một trong hai
+ Viết biểu thức nằm trong căn dạng
tích và luỹ thừa bậc hai
*GV: Muốn biến đổi căn bậc hai của
một tích ta biến đổi về dạng luỹ thừa bậc
hai rồi áp dụng qui tắc khai phương
*GV: ( Nói và ghi bảng) Tính giá trị của
biểu thức:
1a/
C1 = 81.49.9
196 16 25
196 16 25
40 3 7 9
14 4 5
=
C2 =
2 2 2
3
14 7
4 9
2
3
14 7
4 9
14 7
4 9
34 2 25
14 2 6
1 1
=
2 2 2
9
14 5
8 4
14 5
8 4
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9
Trang 39Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 39c/ 1,6.6,4.2500
d/ 8,1.1,69.3,6
*GV: Em nào có nhận xét gì về các số
dưới dấu căn?
*GV(chốt lại) Các số được viết dưới
dạng bình phương: 16; 64; 25 Như vậy
để rút gọn biểu thức trên ta có thể tăng
thừa số này 10 lần và giảm thừa số kia
*GV: Cho hai học sinh lên bảng trình
bày hai câu
*GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai và
trình bày lại theo cách hợp lí nhất
*Lưu ý : Các bài trên đều có thể trình
bày theo nhiều cách khác nhau Nhờ sự
nhận xét liên quan giữa các số ta có thể
làm như trên là hợp lí
*Ở câu a: 28 = 4.7; 14 = 2.7: các số 28
và 14 có liên quan với nhau số 7
*Ở câu b/ 8 =2 2 nên rút gọn được
d/ 8,1.1,69.3,6 = 10
36 100
169 10 81
6 13 9 100
6 13 9
2
2 2 2
= = 100 7,02
2 1 2
Trang 40Đặng Bá Bích THCS Hải Thiện 40bình phương A2 = A
.Tuy nhiên khi biểu thức dưới dấu căn
viết dưới dạng bình phương một số âm
có thể thay bằng bình phương số đối
của nó (một số dương) đẻ phéptính đở
phức tạp khi khai phương
2 1 1 2
*Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I
*Nghiên cứu các bài đã chữa
*Làm tiếp các bài còn lại ở sgk
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)
II.Kiểm tra bài củ:
*Nêu cách chứng minh đẳng thức thường dùng?
*Nêu cách giải phương trình vô tỉ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
*Ở tiết trước ta đã hệ thống kiến thức thông qua việc giải các bài tập Trong tiết này
ta sẽ nghiên cứu các dạng toán còn lại thuộc kiến thức trong chương đã học