Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1KINH DOANH NGOẠI HỐI
FOREIGN EXCHANGE - FOREX
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thời gian: 45 tiết
Mục tiêu:
Cung cấp những kiến thức cơ bản về:
Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Các cách thức giao dịch trên thị trường ngoại hối
Trang 3Đề cương
1 Tổng quan về thị trường ngoại hối
2 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh NH
3 Giao dịch ngoại hối giao ngay
4 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
5 Giao dịch ngoại hối tương lai
6 Giao dịch hoán đổi ngoại hối
7 Giao dịch quyền chọn ngoại hối
8 KD ngoại hối trên TT liên ngân hàng
Trang 5Tài liệu học tập
Slide bài giảng tóm tắt của giáo viên
kinh doanh ngoại hối, PGS., TS Nguyễn Văn Tiến, Học viện Ngân hàng (Sách tham khảo)
Trang 6Tài liệu học tập
Các Văn bản pháp lý trong nước và quốc
tế liên quan tới hoạt động Kinh doanh
Trang 7 Các sàn giao dịch ngoại hối
www.cme.com (Chicago Mercantile Exchange)
www.ukforex.co.uk
www.cboe.com (Chicago Board Options Exchange)
Trang 10Nội quy lớp học
Điểm danh: không thông báo trước
Kiểm tra: sẽ thông báo trước
Thời gian: Đi học đúng giờ Đến muộn vui lòng
vào lớp sau giờ ra chơi.
Đeo thẻ SV, mặc đồng phục theo quy định
Trong lớp học:
Không sử dụng điện thoại di động
Không sử dụng laptop, ipad…
Không ăn uống
Không nói chuyên riêng
Trang 11PHẦN 1:
Tổng quan về thị trường ngoại hối
I. Ngoại hối
II. Thị trường ngoại hối
III. Tỷ giá hối đoái
IV. Các giao dịch trên thị trường ngoại hối
Trang 12I Ngoại hối
Khái niệm:
là các phương tiện có giá trị được dùng trong thanh toán và tín dụng.
Theo từ điển tiếng Việt: là chứng từ tín dụng và TT
biểu hiện bằng ngoại tệ, dùng trong TTQT
Theo PL Ngoại hối 2005
- Ngoại tệ
- Các phương tiện TT bằng ngoại tệ
- Các loại giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
- Vàng…
- Tiền Việt Nam (VND)…
“Foreign Exchange:
It’s not difficult;
It’s just confusing.”
Trang 13Những điểm cần lưu ý:
Người cư trú (và người phi cư trú):
Tổ chức tín dụng, kinh tế thành lập và hoạt động
kdoanh tại VN; Cơ quan NN, đơn vị LLVT, tổ chức chính
trị, xã hội, nghề nghiệp… của VN hoạt động tại VN
CQ đại diện ngoại giao, lãnh sự của VN ở nước ngoài
VPĐD tại nước ngoài của các tổ chức trên
Công dân VN cư trú tại VN; cư trú ở nn <12 tháng, làm
việc tại cquan ĐDNG, VPĐD…và các cá nhân đi theo họ;
đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở n.ngoài
Người nn cư trú tại VN >12 tháng
Trang 14Những điểm cần lưu ý:
Tiêu chí để phân biệt người phi cư trú và cư trú không nhất thiết là quốc tịch
Các tổ chức quốc tế như IMF, WB, UN là người không
cư trú đối với mọi quốc gia
Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài… đều là người không cư trú đối với nước đến và là người cư trú đối với nước đi
Đối với các công ty đa quốc gia thì sẽ là người cư trú đồng thời tại nhiều quốc gia
Trang 15I Ngoại hối
Là đối tượng trao đổi trên thị trường ngoại hối
Hiện nay, đối tượng chính trên TTNH là
ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Các đồng tiền giao dịch trên thị trường ngoại hối: USD, EURO, JPY, GBP, CHF, AUD,
CAD, NZD
Nick name:
Giao dịch nhiều nhất, thứ tự là: USD, EUR, JPY, GBP, CHF => the Majors
Trang 16USD = United States Dollar
JPY = Japanese Yen
GBP = Great Britain Pound (UK Pound Sterling)
EUR = Euro
CHF= Swiss Franc (Confederation Helvetica)
Trang 17Một số ký hiệu khác
The International Monetary Fund (IMF),
contrarily, for example, uses the identification label: US$ or US $
Euro: €
In the Financial Times (of London), GBP
appears as “£” and JPY is identified using the symbol “¥”
Swiss Francs are denoted “SFr.”
Trang 18Séc du lịch
Trang 19Séc gạch chéo
Trang 20II Thị trường ngoại hối
1 Khái niệm thị trường ngoại hối
The Foreign Exchange Market, FOREX, FX
Nghĩa rộng: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán ngoại hối
Nghĩa hẹp:
Là nơi thực hiện mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tổ chức tài chính - tín dụng với nhau
Là nơi thực hiện các hoạt động mua bán ngoại tệ, thanh toán
quốc tế giữa các ngân hàng và các trung tâm giao dịch ngoại hối các nước với nhau thông qua hệ thống giao dịch viễn thông, điện
tử như điện thoại, fax, telex, SWIFT, Reuters dealing 2000,
Telereuter, TENFORE
Trang 211 Khái niệm
Pháp lệnh ngoại hối VN, Điều 4.18: Thị trường
ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ.
Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm TT liên
NH và TT ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng.
- Nơi: địa điểm cụ thể, nhất định??
- Thị trường ngoại hối là một mạng lưới toàn cầu liên kết các thành phần tham gia thị trường với nhau thông qua các
mạng điện tín, như hệ thống điện thoại, telex, fax, máy tính
và hệ thống giao dịch tự động
Trang 222 Tiền đề cho sự của FOREX
Sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế
Sự hình thành hệ thống tiền tệ thế giới và
tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống
Sự phát triển của tín dụng quốc tế thông qua
hệ thống thanh toán quốc tế
Gia tăng sự tích tụ và tập trung hóa nguồn vốn tại các NH, mở rộng hợp tác đại lý giữa ngân hàng các nước phát triển
Phát triển vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông đã giảm thiểu
những rủi ro trong giao dịch giữa các TTNH
Trang 23Sự phát triển của FOREX
Thể hiện:
- Gia tăng khối lượng các giao dịch ngoại hối trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế
- Phát triển và mở rộng tự do hóa quản lý
ngoại hối qua việc tự do hóa các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn
- Hoàn thiện các công nghệ, kỹ năng nghiệp
vụ trong hệ thống ngân hàng
Trang 243 Đặc điểm cơ bản của FOREX
Tính toàn cầu hóa của FOREX được hình thành trên cơ sở hội nhập KTQT và KV
nhất: NY, London, Paris, Tokyo, Singapore,
HK, Sydney…
Thị trường giao dịch 24h: thực hiện liên tục 24h,
từ tối CN đến trưa thứ 6 giờ GMT, bắt đầu từ
New Zealand, đến Sydney, Tokyo, Hong Kong, Singapore, Moscow, Frankfurt, London, New
York và tại Los Angeles.
Trang 25Trading hours
Chicago (Central Time):
Sunday – Opens at 5:00 p.m (for
the next trade date) – 4:00 p.m
the following day
Monday through Friday – Opens
at 5:00 p.m (for the next trade
date) – 4:00 p.m the next day.
Except on Friday – Closes at 4:00
p.m and reopens Sundays at 5:00
p.m.
London (GMT):
Sunday – Opens at 11:00 p.m
(for the next trade date) – 10:00
p.m the following day
Monday through Friday –
Opens at 11:00 p.m (for the next
trade date) – 10:00 p.m the next
day Except on Friday – Closes at
10:00 p.m and reopens Sundays
at 11:00 p.m.
Singapore (UTC/GMT+8):
Monday – Opens at 7:00 a.m –6:00 a.m the following day
Tuesday through Saturday – Opens
at 7:00 a.m – 6:00 a.m the next day
Except on Saturday – Closes at 6:00 a.m and reopens Monday at 7:00 a.m.
Tokyo (UTC/GMT+9):
Monday – Opens at 8:00 a.m – 7:00 a.m the following day
Tuesday through Saturday – Opens
at 8:00 a.m – 7:00 a.m the next day
Except on Saturday – Closes at 7:00 a.m and reopens Monday at 8:00 a.m.
Trang 263 Đặc điểm cơ bản của FOREX
Biến động liên tục và nhạy cảm nhất đối với mỗi thông tin kinh tế, chính trị trên thế giới:
18.000 lần/ngày 4,8 giây/lần
Có khối lượng giao dịch lớn nhất thế giới:
doanh thu khoảng 1,5 nghìn tỷ/ngày (
http://www.easy-forex.com ), lớn gấp 30 lần so với thị trường tài sản (equity market) của Mỹ (40%- TT châu
Âu, 40%- Mỹ, 20%- châu Á).
Tính thanh khoản cao: các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng
Trang 273 Đặc điểm cơ bản của Forex
là thị trường liên ngân hàng với các thành
viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới
và các NHTW Doanh số giao dịch trên Interbank
chiếm tới 85% giao dịch ngoại hối toàn cầu
Thị trường 2 chiều: giao dịch trên FOREX được
thực hiện theo các cặp tiền tệ + tỷ giá luôn biến động => Khả năng lợi nhuận luôn tồn tại
Là TT hiệu quả: không có chênh lệch tỷ giá quá cao giữa các thị trường
Đồng tiền giao dịch chủ yếu: USD (>40%), EUR, JPY
Trang 284 Chức năng của thị trường ngoại hối
động thương mại, đầu tư, tín dụng quốc tế
Là thị trường hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái
cho các ngân hàng, doanh nghiệp, quốc gia
Bảo hiểm rủi ro tỷ giá và rủi ro tín dụng
kinh doanh ngoại hối
Trang 295 Các thành phần tham gia thị trường
Cách 1: Theo nhóm đối tượng
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Các nhà môi giới
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Cách 2: Theo mục đích tham gia thị trường
Trang 305 Các thành phần tham gia thị trường
Thực hiện chính sách ngoại hối
Đảm bảo lợi nhuận tài chính của quốc gia
Trang 315 Các thành phần tham gia thị trường
Môi giới ngoại hối:
Cung cấp dịch vụ môi giới ngoại hối phục vụ khách hàng
Thu lợi nhuận từ hoạt động môi giới trung gian
Các công ty môi giới lớn như Merrill Lynch Fenner& Smith, E.F.Hulton, Goldman Sách, Morgan Stanley.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
Thực hiện mua bán ngoại hối phục vụ nhu cầu của chính mình (đầu tư, thanh toán…)
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Đầu cơ ngoại tệ
Trang 325 Các thành phần tham gia thị trường
Trang 335 Các thành phần tham gia thị trường
Ai là người quan trọng nhất
Người sáng lập thị trường – Market maker?
Là người niêm yết giá mua vào – bán ra của thị trường và sẵn sàng thực hiện giao dịch tại mức giá niêm yết
Là người tạo ra tính thanh khoản cho thị
trường
Là người thu được nhiều lợi nhuận từ rủi ro
họ phải gánh chịu
Trang 346 Phân loại thị trường
Căn cứ vào địa điểm giao dịch:
Thị trường tập trung
Giao dịch thực hiện tại các sàn giao dịch quốc tế lớn Chicago Board Exchange, Sydney Future Exchange (SFE)…
Thị trường phi tập trung (OTC)
Giao dịch thực hiện thông qua điện thoại, fax, telex, SWIFT, Reuters dealing 2000…
Trang 35Fundamentals of Futures and Options Markets, 7th Ed, Ch 1, Copyright © John C Hull 2010
Over-the Counter Markets
The over-the counter market is an important alternative to exchanges
It is a telephone and computer-linked network
of dealers who do not physically meet
Trades are usually between financial
institutions, corporate treasurers, and fund
managers
35
Trang 36Fundamentals of Futures and Options Markets, 7th Ed, Ch 1, Copyright © John C Hull 2010
Size of OTC and Exchange
Trang 376 Phân loại thị trường
Căn cứ vào nghiệp vụ giao dịch ngoại hối
Thị trường giao ngay
Thị trường kỳ hạn
Thị trường hoán đổi
Thị trường tương lai
Thị trường quyền chọn
Căn cứ vào tính chất pháp lý
Thị trường chính thức
Thị trường phi chính thức
Căn cứ vào quy mô thị trường
Thị trường ngoại hối quốc tế
Thị trường ngoại hối nội địa
Trang 38Thị trường ngoại hối Việt Nam
Điều 28: Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm:
Thị trường Liên ngân hàng: bao gồm NHNN VN
và các tổ chức tín dụng được phép tiến hành trao đổi, mua bán ngoại tệ trực tiếp với nhau thị trường bán
buôn ngoại tệ (85%: trên thế giới)
Thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng: bao gồm tổ chức tín dụng được phép thị
trường bán lẻ ngoại tệ
Trang 39III Tỷ giá hối đoái
1 Khái niệm
- Theo F Mishkin: The price of one currency in
terms of another is called the E/R
- Theo Alan Shapiro: An exchange is, simply, the
price of one nation’s currency in terms of
another
- Trong Dictionary of Banking Terms: E/R is conversion
price for exchanging one currency for another
Trang 40 Xem xét tính chung của tiền tệ khi so sánh:
Hàm lượng vàng trong 3 hệ thống tiền tệ
Trước 1914: bản vị vàng
Từ 1914- 1943: hối đoái vàng
Từ 1944- 1971: Bretton Woods (35USD/1ounce vàng, và tỷ giá USD/các đồng tiền khác biến động không quá +/-1%)
Sau đó: 38USD/1 ounce=> 42USD năm 1973
Sức mua của tiền tệ: Hậu Bretton Woods:
Trang 42Ngang giá sức mua (PPP)
Sức mua của tiền tệ: Lượng giá trị (lượng hàng hóa, dịch vụ…) mà một đồng tiền đại diện
Sức mua được đánh giá theo:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Nơi lấy giá cả
Nguyên tắc lấy giá cả (thường không bao gồm thuế)
Trang 43 The law of one price :
In competitive markets, free of transportation cost barriers to trade, indentical products sold in different countries must sell at the same price when the
prices are stated in terms of the same currency.
Purchasing Power Parity :
là tỉ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, theo tỉ lệ này thì số
lượng hàng hóa/dịch vụ trao đổi được là như nhau ở
trong nước và nước ngoài khi chuyển 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại.
Trang 44Tại sao lại phải lập rổ hàng hóa?
Purchasing Power Parity USD 3,000 = CHF 3,750
so USD|CHF should = 1.2500
Trang 45Purchasing power parity
Ngang giá sức mua tuyệt đối
Ngang giá sức mua tương đối (có tính đến yếu tố lạm phát)
Pv+(Pv ∆Pv)=(R+R ∆R).(Pu+Pu ∆Pu)
∆R =(∆Pv-∆Pu)/(1+∆Pu)
Trang 46Khái niệm thị trường của tỷ giá
Giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ kia => tỷ giá hối đoái
Tỷ giá xác định dựa trên cung – cầu ngoại tệ
trên thị trường tùy theo cơ chế quản lý tỷ giá
của từng quốc gia:
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Floating exchange rate regime)
Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed exchange rate regime)
Tỷ giá cố định (Fixed exchange rate regime)
Trang 503.1 Cách công bố tỉ giá:
- commodity currency or base currency: luôn
là một đơn vị tiền tệ; thường là những đồng tiền mạnh, như USD, GBP, EUR
- term or quote currency: < hoặc > hoặc = 1
Trang 51 Thông thường BID/ASK: BID < ASK
ASK- BID = SPREAD
Vì sao trên cùng một thị trường yết giá, Spread
của USD lại thấp hơn AUD?
Trang 523.2 Cách đọc tỷ giá:
USD/CAD = 1,2213
Số đứng trước dấu phẩy (,) đọc là đơn vị
2 số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy (,) đọc là số
(figure)
2 số tiếp theo đọc là điểm (point/ pips).
A “pip” is the smallest quoted unit of the spot price
If USD|CHF starts the day at S = 1.2500 and an hour later it is
at S =1.2501, we would say that this price had gone up one
“pip.”
Similarly, a five-pip decline in EUR|USD would take you from
S =1.2500 to S = 1.2495.
100 điểm thì lên 1 số, 100 số thì lên 1 đơn vị
We refer to 100 pips as a “big figure.”
Trang 53A “pip” is the smallest quoted unit of the spot price.
If EUR|USD S = 1.2500 and it rose three big figures,
it would go to S =1.2800 An FX market professional would say, “Euro-Dollar is trading at one-twenty-
eight ‘the figure.’”
With USD|JPY S = 111.00, what would an increase
of three big figures mean? This would mean that S now equals 114.00
Remember, 100 pips is a big figure and a pip in
USD|JPY = 01).
Trang 54 Some of the old euro legacy
currencies were known as:
CHF - Swiss(y) AUD - Aussie NZD - Kiwi SEK - Stocky (named after Stockholm)
DKK - Copey (named after Copenhagen but no longer used) NOK - Nocky (simply named after its ISO currency code) SGD - Sing
HKD - Honky MXN - Mex ZAR - Rand HUF - Huff (simply named after its ISO currency code)
ARS - Argie
Trang 55Cách đọc tỷ giá
USD/CAD: is known as "Dollar Canada",
USD/JPY is known as "Dollar Yen",
AUD/USD is known as "Aussie Dollar".
GBP/USD, which is known as "Cable", which stems from the days when a cable under the Atlantic
Ocean was used to synchronise the GBP/USD rate between the London market and the New York
Trang 563.3 Phương pháp yết giá ngoại tệ
(QUOTATION)
Xét trên góc độ 1 quốc gia:
Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp :giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp
ra bên ngoài
Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp: giá ngoại tệ khi niêm yết không được thể hiện trực tiếp ra ngoài mà phải xác định bằng
cách nghịch đảo tỉ giá được yết
Trang 573.3 Phương pháp yết giá ngoại tệ
Trang 59Nhận xét
Trừ các nước Anh, NZ, Úc, EMU áp dụng phương pháp gián tiếp; các nước còn lại áp dụng phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp
Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết giá ngoại
tệ trực tiếp với GBP, NZD, AUD, EUR; vừa yết giá gián tiếp với các đồng tiền khác
SDR luôn là đồng yết giá