Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Phần 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH:
Lợi ích của kinh doanh ngoại hối trên
FOREX
Trạng thái ngoại hối
Các lệnh trên thị trường ngoại hối
Phân tích thị trường
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối online
Trang 3I LỢI ÍCH CỦA KINH DOANH TRÊN FOREX
Phí giao dịch thấp (tài khoản càng lớn thì phí càng thấp).
Thông tin công khai, minh bạch
Thị trường giao dịch 24h:
Không phải chờ đợi giờ thị trường mở cửa và
đóng cửa, có thể chọn giao dịch bất kì lúc nào
(sáng, trưa, tối hoặc đêm)
Cho phép những người tham gia thị trường vào
và thoát ra bất cứ lúc nào
Tỷ suất đòn bẩy (Leverage trading) hấp dẫn: 1:100 hoặc 1:200, 1:300
Trang 4Leverage is the Forex advantage
The ratio of investment to actual value is
called “Leverage”.
Archimedes is said to have remarked of the
lever : Give me a place to stand on, and I will
move the Earth.
Trang 5 Là tỷ lệ giữa giá trị thực tế với khoản tiền đầu tư.
Thể hiện thông qua số tiền đặt cọc/ký quỹ (margin); phí quyền chọn.
Lãi/lỗ sẽ tăng theo cấp số nhân.
Hạn chế rủi ro bằng cách: chọn tỷ lệ đòn bẩy thích hợp + kết hợp công cụ lệnh (giao dịch online)
Trang 6Ví dụ:
Giả sử một nhà kinh doanh thực hiện khoản đầu tư mua 1.000USD
Tỷ lệ đòn bẩy: 1: 100
=1,5700 Lợi nhuận/thua lỗ của nhà đầu tư được thể hiện trong bảng sau:
Trang 7Ví dụ: Khoản đầu tư 1000USD
Tỷ giá mở cửa: EUR/USD=1.5700
Trang 8II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Là thị trường đầu tư rủi ro cao dưới tác động của tỷ giá và lực đòn bẩy.
Rủi ro là gì?
Rủi ro là những bất trắc có thể lường được
Là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo
lường bằng xác suất
Khả năng kiếm lời càng cao rủi ro cũng càng
cao
Trang 9II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Có nhiều cách phân loại rủi ro
2 dạng rủi ro căn bản:
Rủi ro có tính hệ thống : là những rủi ro có thể ảnh
hưởng đến nhiều cặp đồng tiền.
Rủi ro không có tính hệ thống: mang tính cá thể, riêng biệt, chỉ ảnh hưởng đến một vài loại tiền, vài cặp tiền.
Trang 10II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Có thể chia nhóm rủi ro thành:
Rủi ro tài chính bao gồm:
rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản=> rủi ro thị trường
rủi ro tín dụng
Rủi ro hoạt động (rủi ro trong việc dùng người, rủi
ro vận hành, rủi ro tín dụng)
Trang 11II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tỷ giá: phát sinh do sự biến động của tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai
là những rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoại hối
Nguyên nhân:
Trạng thái ngoại hối mở (trạng thái ngoại hối ròng # 0)
Do tác động của các yếu tố liên quan đến cung cầu ngoại
tệ, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách thuế quan, tình hình kinh tế chính trị, lãi suất, lạm phát…
Trang 12II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro lãi suất: xảy ra khi lãi suất thay đổi trước thời hạn đáo hạn hợp đồng/giao dịch
Nguyên nhân: do trạng thái luồng tiền ròng khác 0 (là chênh lệch giữa luồng tiền dương và âm tại
một thời điểm)
Luồng tiền phát sinh khi chủ thể nhận/trả tiền
Nhận tiền: luồng tiền dương
Trả tiền: luồng tiền âm
Trang 13II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Những rủi ro thường gặp:
Rủi ro thanh khoản: là rủi ro phát sinh trong tình huống chủ thể/NH không thể thực hiện các cam kết tài chính đã thỏa thuận với khách hàng hoặc với đối tác do không huy động đủ vốn hoặc không thanh khoản được tài sản
Phân biệt: rủi ro thanh khoản và rủi ro thanh toán
Trang 14II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tín dụng (rủi ro độ tin cậy):
phát sinh từ việc khách hàng hay đối tác không
có khả năng thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ
Trang 15Ví dụ:
NH A ký HĐ cho một khách hàng 5 triệu GBP với tỷ giá GBP/SGD là 2,0200 và lượng ngoại tệ này NH A lại mua
từ một NH khác theo tỷ giá GBP/SGD là 2,0195.
Người mua bị phá sản <-> không đủ khả năng mua 5
triệu GBP như đã cam kết
Giả sử tỷ giá GBP/SGD trên thị trường hạ xuống còn
2,0095, NH đành phải bán theo giá này cho đối tác khác
và chấp nhận chịu lỗ 50.000 SGD.
Trang 16II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro hoạt động bao gồm:
Rủi ro trong việc dùng người
Rủi ro vận hành
Rủi ro tổ chức kiểm soát
Trang 17II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro trong việc dùng người:
Là loại rủi ro xuất phát một cách chủ quan
từ các nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại hối.
độ tinh thông nghiệp vụ cũng như kinh
nghiệm còn ít ỏi.
Trang 18II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro kỹ thuật (rủi ro vận hành): sự gián đoạn, hỏng hóc của những máy móc
công nghệ hay mạng bị hỏng.
Những giao dịch ngoại hối phụ thuộc vào
công nghệ => nhiều nhà đầu tư không để ý
Cần dự phòng một đường mạng thay thế khi cần thiết, dự phòng máy khi máy tính chính đang sử dụng bị hỏng.
Trang 19II RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tổ chức kiểm soát
Là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại
Rủi ro này thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các bộ phận tham gia vào hoạt động kinh doanh
ngoại hối: giao dịch, thanh toán, kiểm soát
Trang 20III Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Trạng thái ngoại hối
Trạng thái luồng tiền
Công cụ hạn mức
Công cụ lệnh
Công cụ phái sinh
Trang 211 CÔNG CỤ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Dùng quản trị rủi ro tỷ giá/rủi ro thanh khoản
Phát sinh khi có giao dịch mua bán ngoại hối (phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu
ngoại tệ)
Trạng thái ngoại tệ trường/đoản: giao dịch
làm tăng/giảm quyền sở hữu về ngoại tệ
Trạng thái ngoại hối trường: Chênh lệch giữa tổng TS có và TS nợ của một ngoại tệ là
dương.
Trang 221 CÔNG CỤ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Trạng thái cuối ngày được tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm trước và
chênh lệch giữa doanh số mua và bán
phát sinh trong ngày của ngoại tệ đó, bao gồm cả Spot và Forward.
Giới hạn trạng thái ngoại hối (limit of
foreign exchange position)
Trang 23Ý NGHĨA
Đối với NHNN:
giúp kiểm soát được khả năng thanh khoản về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
nắm được chênh lệch cung cầu về ngoại tệ,
=> có những can thiệp trên thị trường;
=> còn là một công cụ dự đoán tín hiệu thị trường, thị trường đang có xu hướng mua vào hay bán ra, qua đó NHNN có thể điều chỉnh tỷ giá cho thích hợp.
Đối với NHTM VN:
Giúp kiểm soát được hoạt động đầu cơ kinh doanh ngoại tệ
Dự đoán các tín hiệu của thị trường, từ đó xác định được xu hướng biến động của thị trường ngoại tệ,
Hạn chế rủi ro khi có biến động về tỷ giá,
Trang 242 CÔNG CỤ HẠN MỨC (POSITION LIMITS)
Hạn mức là một giới hạn do các ngân hàng đặt ra
áp dụng cho các giao dịch viên cũng như đối tác kinh doanh với mục đích kiểm soát rủi ro
Sử dụng các công cụ hạn mức để nhằm hạn chế các rủi ro thị trường và cả các rủi ro tín dụng.
Trang 252 CÔNG CỤ HẠN MỨC
Thứ nhất, hạn mức trạng thái ngoại hối
Thứ hai, hạn mức lỗ khi giao dịch: là mức lỗ tối đa khi
giao dịch
giao dịch cụ thể tùy theo tình hình tài chính của khách hàng
Thứ tư, hạn mức giao dịch theo các chỉ tiêu khác, như
theo loại ngoại tệ giao dịch hay theo kỳ hạn giao dịch
Nguyên tắc phân bố hạn mức:
Dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên FOREX.
Theo từng đồng tiền: những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao; biến động nhiều -> hạn mức thấp
Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể
Trang 263 CÔNG CỤ LỆNH GIAO DỊCH
VD: Sử dụng lệnh Stop- loss
Một nhà kinh doanh muốn mua USD bằng EUR bán EUR, giá trị 10.000 EUR, tỷ giá giao dịch: EUR/USD= 1,1952, Stop- loss = 1,2052, không sử dụng lệnh Take – Profit trong trường hợp này; ký quỹ USD100.
(xem hình sau)
Trang 28Tình hình lỗ/lãi của nhà đầu tư khi biến động tỷ
Trang 293 CÔNG CỤ LỆNH
Limit order (Lệnh tỷ giá xác định): Tại tỷ giá đã được
xác định, lệnh được tiến hành thực hiện Đôi khi, chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đã xác định
Như vậy, lệnh này phải phân biệt ở chỗ rằng, giao dịch
có thể được thực hiện từng phần hay phải thực hiện
toàn bộ lệnh tại cùng một thời điểm.
At - the - market order (Lệnh tỷ giá thị trường): Giao
dịch phải được thực hiện ngay lập tức theo tỷ giá tốt
nhất hiện hành có sẵn trên thị trường.
Trang 304 CÁC BIỆN PHÁP KHÁC
4.1 Đa dạng hóa doanh mục đầu tư
Thực hiện giao dịch với nhiều loại ngoại tệ khác nhau
Sử dụng các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối
4.2 Chọn mức đòn bẩy thích hợp/mức tiền đặt cọc (margin requirement)=> quan trọng
4.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh: phải có kế hoạch, định hướng cụ thể về hoạt động kinh doanh của mình
4.4 QUY TẮC: Không có một mức rủi ro nào là thích hợp với tất cả mọi người
Trang 31QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
QUY TẮC:
Không có một mức rủi ro nào là thích hợp với tất cả mọi người
Truly ask yourself: “How much am I ready to lose?”
Mỗi người sẽ có một mức sẵn sàng chấp nhận rủi ro khác nhau, tùy theo kỹ năng và sự hiểu biết của nhà kinh doanh
Easy-forex platform cho phép tiến hành giao dịch chỉ với mức ký quỹ 50$, hỗ trợ miễn phí tư vấn giao dịch online.
Warning! Do not invest money you can not afford to lose!
Trang 32QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Không ai có khả năng định hướng thị trường
Là thị trường toàn cầu với giao dịch khổng lồ, sự
đa dạng và đông đảo các thành viên tham gia => không ai có thể điều khiển, kiểm soát được thị trường trong dài hạn
Sự can thiệp của NHTW chỉ có tác dụng trong ngắn hạn và không hiệu quả, khả năng tác động của ngân hàng hay quỹ tiền tệ rất nhỏ.
Những phân tích của các chuyên gia chỉ mang tính chất tham khảo trong thị trường này, không thể tác động mạnh lên Forex
Trang 33QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Tính xu hướng (Trendiness)
Mỗi đồng tiền có một “tính cách riêng”,
Trang 34IV TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
- Foreign exchange position (FEP, EP)
Khái niệm:
Trạng thái ngoại hối của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tài sản có và tài khoản nợ của ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định
Trạng thái ngoại hối =
Số lượng ngoại tệ mua vào – Số lượng ngoại tệ bán ra
Close (square) position: ∑mua - ∑bán = 0
Open postion: ∑mua - ∑bán # 0
Long position: ∑mua - ∑bán > 0 (trong một thời kỳ)
Short position: ∑mua - ∑bán < 0
Trang 35IV TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ
(ở hiện tại và tương lai) sẽ làm phát sinh trạng
thái ngoại hối trường đối với ngoại tệ đó (Long
Foreign Exchange Position- LFEP)
Các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ
(ở hiện tại và tương lai) sẽ làm phát sinh trạng
thái ngoại hối đoản (Short Foreign Exchange
Position SFEP).
Thời điểm ghi nhận phát sinh: lúc ký hợp đồng
(cả giao ngay và kỳ hạn)
Trang 36TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại hối
Trả lãi vay bằng ngoại tệ
Chi trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ
Chuyển ngoại tệ đi (Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ)
Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng
Trang 37PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI NGOẠI TỆ
Trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ F tại thời điểm (t) được xác định:
Thứ nhất: bằng chênh lệch giữa doanh số phát sinh
trạng thái trường và trạng thái đoản đối với ngoại tệ F
Trang 38PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI
NGOẠI HỐI
Thứ hai: Trạng thái ngoại tệ thường được tính lại thời điểm cuối
của mỗi ngày giao dịch, tức không tính riêng cho từng thời kỳ Công thức tính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch t như sau:
NFEP F (t) = NEP F (t-1) + LFEP F (t) - SFEP F (t)
Trong đó:
NFEPF (t) = trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t).
NFEPF(t-1) = trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t-1).
LFEPF(t) = Doanh số phát sinh trạng thái trường của ngoại tệ F trong ngày (t).
SFEPF(t) = Doanh số phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệ F trong ngày (t).
Trang 39PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI
NGOẠI HỐI
Thứ ba: Xét từ góc độ kế toán, trạng thái ngoại tệ ròng của
ngoại tệ F tại thời điểm t được xác định như sau:
Trang 40PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI
NGOẠI HỐI
Thứ tư: Trong thực tế, ngoài việc quy định trạng thái
ngoại tệ đối với từng ngoại tệ, người ta còn quy định tổng trạng thái ngoại tệ của tất cả các ngoại tệ (quy nội tệ) theo công thức:
NFEPF (t) = ∑[EF x NFEPF(t)], F={1,n}
Trong đó:
NEPF(t) = Tổng trạng thái ngoại tệ của tất cả các
ngoại tệ quy nội tệ
EF = Tỷ giá của ngoại tệ F tính bằng nội tệ
NFEPF(t)= trạng thái ngoại tệ F tính bằng nội tệ
F=1,2, 3 n
Trang 41Tình hình lãi/ lỗ khi tỷ giá biến động
Trạng thái ngoại hối
Biến động tỷ giá
Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
Trạng thái ngoại hối
dương/ trường
Trạng thái ngoại hối
âm/đoản
Trạng thái ngoại hối
cân bằng (Square position)
Không ảnh hưởng đến thu nhập
Không ảnh hưởng
đến thu nhập
Trang 42Trạng thái giao ngay
Trang 43Trạng thái giao ngay
EUR/USD
Mua USD +1.000.000 -704.225,4 1,4200Bán USD - 1.000.000 +701.016,5 1,4265Mua USD + 500.000 - 351.370,3 1,4230
Trang 44TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
Trạng thái ngoại hối: phát sinh khi có giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu ngoại tệ
Trạng thái luồng tiền: phát sinh khi chủ thể nhận tiền
hoặc thanh toán tiền
Luồng tiền dương (positive cash flows- PCF)-hay luồng
tiền vào (inflows of cash): khoản thu nhận tiền từ người
khác.
Luồng tiền âm (negative cash flows- NCF)- luồng tiền
ra (outflows of cash): khoản chi trả tiền cho người khác.
Trạng thái luồng tiền ròng: Net cash flow position-
NCFP: chênh lệch giữa tổng luồng tiền vào và tổng
luồng tiền ra trong 1 kỳ nhất định
Trang 45TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
(phát sinh trên thị trường tiền tệ)
Thời điểm Giao dịch phát sinh Luồng tiền
VND USD
01 tháng 9 Nhận tiền gửi 500.000USD
kỳ hạn 2T (lãi suất 2%/năm)
Sau 2 tháng Trả gốc và lãi tiền gửi USD - 501.666
Sau 3 tháng Trả gốc và lãi tiền gửi VND - 10.250.000
Sau 6 tháng Nhận gốc và lãi cho vay
Trang 46TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
(phát sinh trên thị trường ngoại hối)
Thời điểm Giao dịch phát sinh Luồng tiền
VND USD
01 tháng 9 Ký HĐ mua giao ngay 1 tr
USD với tỷ giá 20.500
Trang 47SO SÁNH TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG
THÁI LUỒNG TIỀN
Trạng thái ngoại hối
Chủ yếu phát sinh từ các
giao dịch mua bán ngoại
tệ trên thị trường ngoại
hối
Chỉ có thể cân bằng
trạng thái ngoại hối ròng
bằng các giao dịch trên
thị trường ngoại hối
Trạng thái ngoại hối ròng
đối mặt với rủi ro tỷ giá
Trạng thái luồng tiền
Phát sinh tứ các giao dịch trên cả hai thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối
Có thể cân bằng trạng thái luồng tiền ròng bằng các giao dịch trên cả hai thị trường
Trạng thái luồng tiền ròng: đối mặt với rủi ro lãi suất
Trang 48SO SÁNH TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG
THÁI LUỒNG TIỀN
Trạng thái ngoại hối phát sinh trước vào ngày ký hợp đồng
Trạng thái luồng tiền phát sinh sau vào ngày giá trị.
Trạng thái luồng tiền phát sinh (dương và âm) của
CÁC đồng tiền khác nhau
tại cùng MỘT thời điểm
Trang 49V CÁC LỆNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI
Limit order (Lệnh tỷ giá xác định-> lệnh giới hạn):
đưa ra mức tỷ giá xác định Lệnh chỉ được thực hiện khi đạt được mức giá này hoặc mức giá tốt hơn cho nhà đầu tư
Ví dụ: Limit price to buy at $20 lệnh sẽ thực hiện nếu mức
giá đạt được là $20 hoặc thấp hơn Tuy nhiên, đ ôi khi chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đã xác định, vì không phải lúc nào giá cũng đạt đến mức xác định đó.
Limit price to sell at $20 nghĩa là gì?