1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài trợ và thương mại quốc tế

47 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

GV: Th.S Ngô Ngọc Quang

Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế

Các hình thức tài trợ trực tiếp và gián tiếp cho DN tham gia TMQT

Dưới góc độ DN sẽ lựa chọn như thế nào?

Tài trợ TMQT trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuỗi giá trị toàn cầu

Chương I: Tổng quan về TTTMQT

Chương II: Rủi ro trong TMQT

Chương III: Tài trợ trực tiếp của Ngân hàng

Chương IV: Tài trợ trực tiếp của Doanh nghiệp

Chương V: Tài trợ trực tiếp của các tổ chức phi

chính phủ

Chương VI: Tài trợ gián tiếp của Chính phủ

Chương VII: Xu hướng phát triển của TTTMQT

Bài giảng và slide của giáo viên trên lớp

Giáo trình thanh toán quốc tế - Tài trợ thương mại quốc tế – GS Định Xuân Trình (2012)

Giáo trình Cẩm nang Tài trợ Thương mại Quốc

tế - PGS Nguyễn Văn Tiến (2008)

International Trade finance – a pragmatic approach - Bhogal and trivedi (2008)

Trang 2

Kết quả cuối cùng của môn học gồm:

- 10% điểm chuyên cần + thảo luận

- 30% điểm kiểm tra giữa kì+ đề tài nhóm

Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

Mục đích nghiên cứu:

- Khái niệm và đặc điểm của thương mại quốc tế

- Khái niệm và đặc điểm của tài trợ thương mại quốc tế

nói chung

- Nhận biết tính tất yếu khách quan của TTTMQT

- Phân loại và vai trò của TTTMQT hiện nay

1 Khái niệm:

Cổ điển:

 là tổng thể các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ

 giữa các quốc gia

 lấy tiền tệ làm môi giới

 theo nguyên tắc ngang giá

 nhằm mang lại lợi ích cho các bên

Theo tổ chức thương mại thế giới WTO: bao hàm nhưng không giới hạn các giao dịch mang bản chất thương mại như: mua bán hàng hóa, đầu tư, ngân hàng - tài chính, nhượng quyền vận tải, xúc tiến thương mại

Trang 3

- Theo David Ricardo, TMQT mục tiêu lợi nhuận, còn giúp các

nước đi sâu vào chuyên môn hóa sản xuất

- Cùng với sự phát triển của KH-CN, đối tượng trao đổi : hữu hình

Nguồn lực R&D Input Sản

xuất Phân phối hàng Bán Dịch vụ

2 chức năng chính:

Quá trình tái sản xuất xã hội: T – H  SX  H’ – T’

Lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước

- Gia công cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu

- Xuất khẩu tại chỗ: cung cấp hàng hóa cho khách du lịch, các ngoại giao đoàn

Trang 4

Vấn đề đặt ra:

 Tài trợ thương mại được hiểu như thế nào?

 Tín dụng (credit) hay hỗ trợ tài chính (trade

Cho vay trung và dài hạn

b Hoạt động thương mại bao gồm: Mua bán hàng hóa

cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại

c Thương mại quốc tế # thương mại quốc gia:

 Cơ hội buôn bán bị không bị bó hẹp

 Rủi ro cao hơn

d Sản phẩm đưa vào lưu thông là kết quả của quy

trình sản xuất  “Đầu tư tức thì”

Hiện tượng kinh tế khách quan

Là chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt tài chính cho các DN tham gia TMQT

Hình thức: Tài trợ trực tiếp và gián tiếp

Hỗ trợ hoạt động thương mại trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái sản xuất

Thị trường quốc tế

 Nhằm mục đích sinh lợi

16

Trang 5

Tài trợ hữu hình: cho vay (loan), cấp vốn

(financing), tín dụng (credit) & Tài trợ vô hình:

Trang 6

1 Căn cứ vào người cung ứng tài trợ:

Doanh nghiệp

Chính

phủ

Tổ chức chính phủ

Ngân hàng

TTTMQT trực tiếp: Là các biện pháp, hình thức hỗ trợ tác động trực tiếp tới HĐ thương mại của doanh nghiệp

TTTMQT gián tiếp: Các hình thức và biện pháp nhằm tạo ra môi trường tài chính thuận lợi cho HĐ thương mại phát triển

Tài trợ bằng tài chính

Tài trợ bằng hàng hóa và dịch vụ của các tổ

chức cung ứng tài trợ: Là hình thức phát triển

lâu đời nhất hiện nay

Tài trợ bằng chữ “Tín” của người tài trợ

Tài trợ bằng cách cung ứng dịch vụ tài chính và

ngân hàng

Tài trợ thương mại trong 1 quốc gia

Tài trợ thương mại quốc tế

Trang 7

GV: Th.S Ngô Ngọc Quang

Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

Mục tiêu: Rủi ro trong TMQT thường xuyên xảy ra với

các bên khi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

Trong chương này sinh viên sẽ nắm được:

Các rủi ro thường gặp trong thương mại quốc tế

Quản trị rủi ro trong tài trợ thương mại quốc tế gồm một quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá và quyết định

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Rủi ro trong kinh tế?

Rủi ro thông thường & Rủi ro Suy đoán

Rủi ro thương mại quốc tế

Rủi ro

tỷ giá Rủi ro

thương mại

Rủi ro vận tải

và sản xuất

Rủi ro tài chính

Rủi ro Quốc gia

Rủi ro kinh doanh

Trang 8

- Rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất

hàng xuất khẩu, vận chuyển và giao hàng

- Rủi ro do điều kiện vận hành, bảo dưỡng

của người mua không tốt (rủi ro hàng hóa)

- Rủi ro do bất cẩn khi mua bảo hiểm hàng

hóa

Là rủi ro phát sinh do người mua mất khả năng thực hiện hợp đồng

Các trường hợp của rủi ro thương mại:

Là rủi ro phát sinh từ biến động của tỷ giá hối đoái

Trang 9

Rủi ro tài chính chứa đựng trong tất cả các rủi ro

khác vì các hoạt động thương mại bao gồm các

nghĩa vụ tài chính đi kèm

Rủi ro quốc gia / chính trị có thể do các nguyên nhân sau:

- Mất ổn định về chính trị

- Mất ổn định về xã hội

- Mất ổn định về kinh tế

Rủi ro kinh doanh bao gồm hoạt động hối

lộ, rửa tiền, rủi ro từ phương tiện thanh

toán (chuyển tiền)… là các rủi ro thường

thấy và ảnh hưởng tới HĐ kinh doanh

cũng như uy tín tài chính của người bán

- Rủi ro từ hối lộ

- Rủi ro từ rửa tiền

- Rủi ro từ phương tiện thanh toán

Nhận diện rủi ro trong từng HĐ XNK, đưa ra cách thức đánh giá rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro

Đánh giá các biện pháp phòng ngừa rủi ro Rủi ro nào có thể phòng ngừa thông qua biện pháp quản trị bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp? Các rủi ro nào là rủi ro thanh toán trong HĐ XNK?

Các rủi ro còn lại có thể chấp nhận được trong điều kiện

cụ thể của từng HĐ không?

Chuẩn bị khâu cuối cùng trong đàm phán HĐXNK

Tìm phương án thay thế cho HĐ cũ

Trang 10

Dự báo mức biến động tỷ giá và sử dụng các biện

pháp quản trị bên trong doanh nghiệp và các công

cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Cân đối tiền tệ (thường áp dụng tại các công ty đa

Đánh giá khả năng tài chính

Sử dụng thư bảo lãnh hoặc thư tín dụng

dự phòng

Sử dụng hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất

khẩu

Xem xét các chính sách kinh tế vĩ mô và vi

mô của nước người bán

Phân tích hệ thống văn bản pháp lý của nước sở tại

Nghiên cứu các vấn đề xã hội (văn hóa trong kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp

…)

Trang 11

Sử dụng các hợp đồng bảo hiểm tín dụng

xuất khẩu: Hợp đồng bảo hiểm đầu tư

(loại bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đặc thù

cho rủi ro chinh trị)

GV: Th.S Ngô Ngọc Quang

Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

Mục đích nghiên cứu:

- Nắm được cơ bản các hình thức tài trợ trực tiếp của các tổ

chức tín dụng, mà ngân hàng là đại diện Vai trò và đặc

điểm của từng loại tài trợ

- Đánh giá ưu nhược điểm của từng loại tài trợ của Các tổ

chức tín dụng, và trên góc độ của doanh nghiệp để đưa ra

sự lựa chọn phù hợp và tận dụng được các công cụ tài trợ

I Tổng quan về tài trợ trực tiếp của Các tổ chức tín dụng

II Ngân hàng sử dụng vốn của mình để tài trợ trực tiếp

III Ngân hàng tài trợ bằng “chữ tín”

IV.Ngân hàng tài trợ thông qua việc cung ứng dịch vụ tài chính

V Tài trợ đặc biệt bằng hình thức bao thanh toán và cho thuê tài chính

44

Trang 12

biện pháp hoặc hình thức hỗ trợ tài chính của tổ chức

tín dụng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh TMQT của doanh nghiệp như:

46

5 đặc trưng:

Người cung ứng tài trợ

Đối tượng tài trợ

Phương tiện tài trợ

Trang 13

Nhu cầu tài trợ cho XNK qua các giai đoạn

Nhu cầu tài trợ trực tiếp cho xuất khẩu

Nhu cầu tài trợ trực tiếp cho nhập khẩu

49

Ngân hàng dùng vốn của mình để tài trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp để thu lãi

Tài trợ bằng chữ “ Tín” cho khách hàng để thu phí

- Cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng để thu phí

Vai trò của ngân hàng trong thị trường tài chính?

1 Tín dụng ngân hàng: “là quan hệ tín dụng bằng tiền

tệ giữa một bên là ngân hàng - tổ chức chuyên doanh trên

lĩnh vực tiền tệ - với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh

tế-xã hội, và các tầng lớp dân cư”

52

Trang 14

53

Tín dụng ngân hàng

(bank credit)

Tín dụng thương mại (Commerce credit) Đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất,

đồng thời góp phần đầu tư mở rộng, đặc biệt là

DN nhỏ và vừa

Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và sản xuất cho quốc gia, ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn

Công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với doanh nghiệp

Công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền

tệ lưu thông trong nền kinh tế

54

Yêu cầu về cho vay:

 Hồ sơ doanh nghiệp

 Mục đích sử dụng vốn

 Khả năng tài chính

 Phương án sản xuất kinh doanh

 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay

Phương thức cho vay:

 Cho vay theo từng hợp đồng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

55

 Tài trợ xuất nhập khẩu là chỉ việc hỗ trợ những phương tiện tài chính (hữu hình) và/hoặc những phương tiện thay thế tài chính (vô hình) cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương

mại quốc tế nhằm hoàn tất nghĩa vụ thanh

toán phát sinh trong quá trình sản xuất đến lưu

thông hàng hoá

Bằng đồng nội tệ & ngoại tệ, chịu sự tác động của tỷ giá

56

Trang 15

• Tín dụng nhập khẩu • Tín dụng xuất khẩu

57

Gói dịch vụ Tài trợ XNK trọn gói

Giới thiệu: Là SP vay ngắn hạn

Tiện ích: Tài trợ từ khâu mua NVL  nhận được tiền thanh toán, ưu đãi phí, đa dạng, không cần Tài sản đảm bảo, thủ tục nhanh, mức tài trợ cao & lãi suất ưu đãi

Hồ sơ: giấy đề nghị vay vốn, phương án kinh doanh, hồ

sơ pháp lý, báo cáo tài chính 3 năm, Chứng minh mục đích sử dụng, giấy tờ tài sản đảm bảo…

58

 Hình thức mà ngân hàng đem toàn bộ địa vị, uy tín ,

thương hiệu của mình đứng ra cam kết thanh toán hoặc

bồi thường các thiệt hại phát sinh do Người được tài trợ

không hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng,

5 Chiết khấu thương phiếu

6 Chấp nhận hối phiếu của ngân hàng

Tín dụng chứng từ (D/C – Documentary of Credits) là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho người xuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của D/C

Theo UCP 600 2007 ICC

60

Trang 16

Đối với người hưởng lợi

Đối với người yêu cầu mở D/C

64

Trang 17

Đối với người hưởng lợi

Đối với người yêu cầu mở D/C

1. D/C không thể hủy ngang (irrevocable D/C)

2. D/C xác nhận (confirm D/C)

3. D/C tuần hoàn (revolving D/C)

4. D/C đối ứng (reciprocal D/C)

5. D/C có thể chuyển nhượng (transferable D/C)

6. D/C giáp lưng (back-to-back D/C)

66

D/C không thể hủy ngang là loại D/C mà một khi

được mở ra sẽ không thể bị sửa đổi hoặc hủy

bỏ trong thời hạn hiệu lực mà không có sự đồng

ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác

nhận (nếu D/C được xác nhận) và người hưởng

lợi (Điều 10a, UCP 600)

67

NH phát hành yêu cầu hoặc ủy quyền cho một

NH khác thêm sự xác nhận vào D/C & chịu trách nhiệm tương đương với NH phát hành

Khi nhà XK không tin tưởng vào NHPH  chữ tín của ngân hàng thứ 3

NH phát hành phải ký quỹ cho NH xác nhận

68

Trang 18

Có hiệu lực khi 1 D/C đối ứng với nó được mở

ra

“D/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã

mở lại một D/C khác đối ứng với nó để cho

người mở D/C này hưởng”

Được áp dụng trong hình thức hàng – đổi –

hàng (barter) hoặc gia công

69

Theo các điều kiện và điều khoản của D/C tuần hoàn, số tiền thanh toán sẽ được tuần hoàn liên tục mà không cần một số sửa đổi nhất định trong D/C

70

Một D/C có thể chuyển nhượng có quy định rõ

ràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị

thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ

hưởng (NTH) khác (“người thụ hưởng thứ 2”)

theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất

Trang 19

73

So sánh giữa D/C chuyển nhượng – D/C giáp lưng

Ngân hàng Hạn chế rủi ro trong D/C giáp lưng?

Việc thanh toán cho người hưởng lợi sẽ được thực hiện vào một ngày thoả thuận trước trong tương lai, có thể là sau một vài ngày, hoặc một vài tháng kể từ ngày giao hàng hay kể từ ngày xuất trình chứng từ

74

D/C có một điều khoản đặc biệt cho phép NH thông báo

( đk đồng thời là NH thanh toán ) được cấp một khoản

tín dụng trả trước cho người bán nhằm thực hiện việc

mua nguyên vật liệu, chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

theo hợp đồng

75

 Bảo lãnh là 1 trong các nghiệp vụ của ngân hàng, là

cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo

lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc

thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng

(bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

(Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo quyết định số

76

Trang 20

 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

 Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

 Bảo lãnh đối ứng

 Xác nhận bảo lãnh

 Các loại bảo lãnh khác ( Luật cho phép và phù hợp)

79

Phí bảo lãnh

• Là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng theo hợp đồng bảo lãnh

• Tỷ lệ phí bảo lãnh bao gồm: có kí quỹ và không có kí quỹ

Thông thường tỷ lệ có kí quỹ < tỷ lệ không kí quỹ

Trang 21

Ngân hàng bảo lãnh cho công ty A về hợp đồng thương mại trị giá

500tr với thời hạn 6 tháng

Công ty ký quỹ 30% và dùng tài sản thế chấp để xin bảo lãnh 70%

giá trị còn lại Ngân hàng B đã đồng ý nhận bảo lãnh cho công ty A

với lệ phí bảo lãnh như sau:

82

D/C dự phòng bảo đảm sự “không thực hiện nghĩa vụ”

thay vì nhằm “đảm bảo thực hiện nghĩa vụ” như trong

D/C truyền thống

Tương tự như D/C thông thường ngoại trừ:

Câu hỏi: So sánh D/C thương mại và D/C dự phòng

Đặc điểm D/C thương mại D/C dự phòng Chức năng

Chứng từ

Sự đảm bảo

Trang 22

D/C dự phòng khoản tiền ứng trước

D/C dự phòng khoản tiền bảo hiểm

D/C dự phòng thanh toán trực tiếp

85

Tín dụng người mua là tín dụng có ràng buộc cấp cho người mua (người nhập khẩu) hoặc ngân hàng của người mua để thanh toán 1 thương vụ bán hàng riêng biệt

Đặc điểm : trả trực tiếp cho người bán theo tiến độ giao hàng/dịch vụ đã thực hiện

Ví dụ: điều kiện

 5% ứng trước

 10% trả tiền ngay khi xuất trình bộ chứng từ

 85% được ngân hàng người bán tài trợ trên cơ sở có bảo hiểm

86

5.1 Khái niệm:

Thương phiếu là gì?

 Là công cụ của tín dụng Thương mại

Người bán có 2 cách đòi tiền người mua mà không

yêu cầu người mua phải trả tiền trước :

1

2

87

Sau khi NXK giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch

vụ cho NNK, người hưởng lợi thương phiếu (bản thân, chuyển nhượng):

88

Trang 23

Thương phiếu có giá trị sử dụng & giá trị trao đổi

Ngân hàng chỉ trả tiền cho người bán thương

phiếu khi các quyền và lợi ích của thương phiếu

được thực hiện, cũng giống như mua bán hàng

hoá thông thường Tuy nhiên quyền và lợi ích

của thương phiếu chỉ thực sự đến khi thương

90

“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập,

yêu cầu Người bị ký phát thanh toán không điều kiện

một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời

điểm nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng”

(Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005)

91

Số 134/XK Hà nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007

Số tiền: USD 100.000,00

HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ NHẤT của Hối phiếu đòi nợ này (bản thứ

HAI cùng nội dung và ngày tháng không thanh toán) trả theo lệnh Công ty

XNK VĨNH LỢI, HÀ NỘI một số tiền là Một trăm ngàn đô la Mỹ chẵn

Gửi: Công ty TNHH Sanyo Công ty XNK Vĩnh Lợi, HÀ NỘI

TOKYO, JAPAN (đã ký)

(đã ký)

Đặc điểm:

Hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại

Hình thức dễ nhận dạng, trực tiếp và được lưu thông

1 cách dễ dàng

Là trái vụ 1 bên

Tính trừu tượng

92

Ngày đăng: 02/11/2014, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w