1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

14 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Đặng Thị Vân Anh
Trường học Khoa Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 36,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong 5 năm đầu, công ty đã đầu tư một trạm cung cấp nhựa đường lỏng công suất 2000 tấn tại cảng X50 Hải Sơn - Đà Nẵng cùng dàn xe chuyên dụng trọng tải 16 tấn vận chuyển nhựa đường lỏ

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯ XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Quốc Tế là một doanh nghiệp tư nhân, được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 055919 ngày 09/02/1999

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Quốc Tế

- Tên đối ngoại: International investment constructions trading corp

- Tên viết tắt: ICT

- Trụ sở chính: lô 02-9A-Khu công nghiêp – Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Vốn điều lệ ban đầu: 2 tỷ đồng

Khi mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn, là công ty tư nhân với đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trường, thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp, phạm vi hoạt động còn hạn chế Cho đến nay, sau gần 10 năm đi vào hoạt động vượt qua bao khó khăn, thách thức công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hướng khai thác và huy động vốn để phát triển mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh

+Vốn điều lệ tăng lên, hiện nay là: 351.643.500.000 đồng

+ Trong 5 năm đầu, công ty đã đầu tư một trạm cung cấp nhựa đường lỏng công suất 2000 tấn tại cảng X50 Hải Sơn - Đà Nẵng cùng dàn xe chuyên dụng trọng tải 16 tấn vận chuyển nhựa đường lỏng tới chân công trình cho khách hàng miền trung và phía nam với giá hơn 1,5 triệu USD

+ Đầu tư xây dựng 1 trạm cung ứng nhựa lỏng tại cảng Cái Lân - Quảng Ninh với công suất 2500 tấn cùng dàn xe ôtô chuyên dùng cung cấp hàng đến chân công trình phục vụ các đơn vị thi công ở phía bắc với trị giá đầu tư hơn 1triệu USD + Công ty đã mở rộng được thị phần tiêu thụ của mình: nhựa đường chiếm

Trang 2

gần 32% tổng nhu cầu thị trường nhựa đường thùng, 20% tổng nhu cầu thị trường nhựa đường lỏng trong toàn quốc (số lượng nhựa đường năm 2005: 30 nghìn tấn, 2006: 35 nghìn tấn) Máy nghiền sàng đá chiếm hơn 70% thị phần toàn quốc ( năm 2006: bán gần 30 máy nghiền sàng đá)

2.1.2 Chức năng của công ty:

Ngành nghề chính của công ty là hoạt động trong lĩnh vực thương mại, với mặt hàng chủ yếu là nhựa đường, máy nghiền sàng đá Ngoài ra Công ty cũng mua bán một số máy móc thiết bị khác nhưng số lượng tiêu thụ rất nhỏ trong tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của Công ty

Công ty đang tập trung đầu tư vào 3 lĩnh vực chính là:

+ Lĩnh vực thương mại: Nhập khẩu nhựa đường, máy nghiền sàng đá, các loại thiết bị thi công công trình, phục vụ và cung cấp cho tất cả các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Lĩnh vực đầu tư: đầu tư hệ thống kho chứa, gia nhiệt, cung cấp vận chuyển nhựa đường lỏng cố định trên bờ và các cảng biển Đầu tư cho thuê máy, thiết bị thi công theo phương thức trọn gói theo công trình Đầu tư sản xuất, cung cấp vật liệu như đá dăm và cát nhân tạo…

+ Lĩnh vực xậy dựng: nhận thầu, hợp tác thi công, trực tiếp thi công các công trình giao thông, xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp Nhận thầu các công trình thuỷ điện

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty:

Sau nhiều năm hoạt động, từ một công ty nhỏ bé công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại quốc tế đã vươn lên thành một công ty lớn mạnh, có chỗ đứng trên thị trường Có nhiều yếu tố đem đến sự thành công trong đó ba yếu tố cơ bản là con người – công nghệ và tài chính

Với công ty ICT mở rộng thị trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển Công ty nhập khẩu hàng hoá từ các nước và luôn tìm cách tiếp cận tới các thị trường tiêu thụ tiềm năng khắp cả nước

Bên cạnh công tác thị trường, nhằm kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh

Trang 3

doanh, công ty không ngừng nâng cao công tác quản lí kế hoặch tạo niềm tin cho khách hàng và các đối tác Luôn luôn hoạt động với phương châm : hình ảnh và uy tín công ty phải được xây dựng bằng những công việc đã làm

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

số

1.Doanh thu bán hàng 01 178 887 247 267 929 106 + 49,7%

-3.Doanh thu thuần 10 178 887 247 260 833 560 + 45,8% 4.Giá vốn hàng bán 11 148 288 073 219 018 064 + 47,6% 7.Chi phí quản lý KD

(22=24+25)

22 24 567 557 32 783 768 + 33,4%

8.Chi phí bán hàng 24 22 409 741 28 990 103 + 29,3% 9.Chi phí quản lý DN 25 2 157 816 3 793 665 +75%

10.Chi phí tài chính 30 5 579 052 7 610 584 +36,4% 11Lợi nhuận thuần từ

HĐKD

12.Tổng lợi nhuận chịu

thuế

16.Lợi nhuận sau thuế

TNDN(60=32-51)

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2006-2007

Đv:1000đồng)

Nhận xét:

Qua số liệu của những năm gần đây ta thấy chỉ tiêu của công ty đều tăng Doanh thu năm 2007 tăng 45,8% đã thể hiện sự nỗ lực và cố gắng vượt bậc của công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Doanh thu tăng là nguyên nhân chính làm cho công ty có lãi,chỉ tiêu lợi nhuận đạt được của năm 2007 so với 2006 tăng hơn gấp đôi 119%.Chính vì thế mà công ty không những góp phần cải thiện đời sống của nhân viên,giúp họ có thêm tinh thần hăng say trong công việc mà còn đóng góp vào ngân sách hà nước một số tiền đáng kể theo mức lợi nhuận thu được

Trang 4

2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty.

Tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ 1 (phần Phụ lục)

Bộ máy công ty bao gồm:

- Tổng giám đốc: là người đại diện tư cách pháp nhân của công ty, phụ trách tổng quát, giữ vai trò lãnh đạo chung của toàn công ty Đồng thời chỉ đạo, điều hành trực tiếp các phòng ban, các chi nhánh, xí nghiệp; ra các quyết định hoạt động của công ty

- Phó tổng giám đốc kinh doanh: phụ trách phòng kinh doanh nhựa đường và thiết bị máy móc Tham mưu cho tổng giám đốc công ty về hợp đồng kinh doanh,

kí kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: trực tiếp làm giám đốc điều hành dự án, được tổng giám đốc công ty ủy quyền toàn bộ làm việc với chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn tại hiện trường Chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, chất lượng tiến độ thanh toán hàng tháng với chủ công trình

- Trung tâm kinh doanh nhựa đường: cung cấp nhựa đường cho các công trình giao thông các tỉnh khu vực phía bắc, trung, nam

- Trung tâm kinh doanh thiết bị: cung cấp máy móc trang thiết bị cho các công trình có nhu cầu trên toàn quốc

- Phòng hành chính: quản lí về các mặt

+ Tổ chức nhân sự: tuyển dụng, đề bạt và giải quyết chính sách cho người lao động

+ Công văn: soạn thảo, bổ sung, sửa đổi nội quy, qui chế hoạt động của công

ty, quản lí con dấu, lưu trữ giấy tờ

- Phòng tài chính- kế toán: trực tiếp tham mưu và cố vấn cho tổng giám đốc

về vấn đề tài chính của công ty, phụ trách một số công việc sau:

+ Lập và tổ chức thực hiện kế toán thống kê tài chính toàn công ty

+ Xử lí các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 5

2.1.6 Một số đặc điểm chủ yếu về kế toán của công ty

* Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:

+Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộ công việc trong phòng, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty

+ Phó phòng kế toán: làm tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động cuả phòng kế toán, phụ trách vấn đề công nợ

+ Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm riêng về hoạt động giao dịch với ngân hàng Tổ chức mở L/C, mở bảo lãnh

+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi, tạm ứng; kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ

+ Kế toán tổng hợp: hàng tháng, hàng quý kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp các tài liệu, chứng từ của các kế toán khác để lập chứng từ ghi sổ, lập sổ cái và các báo cáo tài chính

+ Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp pháp hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ , đồng thời cuối mỗi ngày tiến hành kiểm kê quĩ tiền

+ Các kế toán trạm: thực hiện hạch toán ban đầu, có nhiệm vụ tập hợp, kiểm tra chứng từ ở trạm, cuối mỗi tháng gửi về văn phòng kế toán công ty

* Các chính sách kế toán tại công ty :

- Chế độ kế toán công ty áp dụng: theo quyết định số 15/2006/QĐ của BTC ban hành ngày 20/03/2006

- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt nam đồng, Hình thức tổ chức kế toán: kế toán tập trung

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: Theo phương pháp KKTX

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 6

- Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả SXKD, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.Bảng cân đối các tài khoản

2.2 THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

2.2.1 Đặc điểm kinh doanh hàng hoá của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Quốc tế hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại với hàng hoá là các loại máy móc, thiết bị, các dây chuyền thiết bị, các loại nhựa đường… phục vụ cho các công trình xây dựng giao thông , cơ sở hạ tầng ở khắp cả nước Trong đó mặt hàng chủ yếu, đem lại doanh thu lớn nhất cho công ty là nhựa đường

- Hàng hoá của công ty được cung ứng từ hai nguồn, mua trong nước và nhập khẩu Hàng mua trong nước là các loại máy móc thiết bị: máy nghiền hàm, băng tải cao su, lưới sàng, hệ khung bệ máy…Tuy nhiên lượng mua trong nước rất ít so với hàng nhập khẩu Hàng nhập khẩu chủ yếu là các dây chuyền thiết bị: dây chuyền sản xuất đá xăm và cát nhân tạo, máy nghiền sàng đá; nhập khẩu các loại nhựa đường: nhựa đường lỏng, nhựa đường đóng thùng từ nhiều quốc gia trên thế giới như Nga, Singapore, Thai lan…

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

* Chứng từ kế toán:

- Hoá đơn giá trị gia tăng mẫu 01-GTKT – 3LL

- Phiếu xuất kho, phiếu thu

* Tài khoản kế toán sử dụng:

- Công ty sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng

- Các TK liên quan khác như:TK 131, TK3331,TK111,TK331

* Trình tự kế toán tại công ty:

Phương thức bán hàng tại công ty là phương thức bán hàng trực tiếp tại kho Theo phương thức này công ty có các trường hợp bán hàng như sau:

Trang 7

Trường hợp bán hàng trả ngay:

Căn cứ vào phiếu xuất kho ,hóa đơn GTGT kế toán phản ánh

Nợ TK 111 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng chưa chịu thuế GTGT

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp VD: Ngày 25/10/07 Công ty bán nhựa cho:

+ Công ty An Cường, số lượng: 300 tấn, giá bán chưa thuế: 6.003.074 đ/tấn.Thuế GTGT 10%

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 : 1.981.014.420 đ

Có TK 3331 : 180.092.220 đ

Trường hợp bán hàng thanh toán bằng chuyển khoản:

Căn cứ vào phiếu xuất kho ,hóa đơn GTGT kế toán phản ánh vào số kế toán theo định khoản như sau:

Nợ TK 112 : tổng thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT phảI nộp VD: Ngày 30/12/07 Công ty bán nhựa cho:

+ Công ty CP Xây dựng giao thông I, số lượng: 100 tấn, giá bán chư thuế GTGT : 6.000.000.đ/tấn.Thuế GTGT 10%.Thanh toán bằng chuyển khoản

Kế toán định khoản:

Cuối kỳ kế toán tại công ty kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng sang tài

khoản 911 để xác định kết quả bán hàng ,(xem phụ lục 14)

kế toán định khoản như sau:

Trang 8

Trị giá mua thực tế của hàng nhập kho

= Giá mua ghi trên hoá đơn ( không có thuế GTGT)

2 2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :

* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại

* Tài khoản kế toán sử dụng :

- Tk 521 – Chiết khấu thương mại

- Tk 531 – Hàng bán bị trả lại

- Tk 532 – Giảm giá hàng bán

- Các Tk liên quan như Tk 111,112,131…

* Trình tự kế toán tại công ty :

Khi khách hàng mua với số lượng lớn thì kế toán thực hiện chính sách giảm giá với khách hàng theo định khoản sau:

Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Có TK : Nợ Phải Thu của khách hàng Đông thời cuối tháng kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trog tháng sang tài khoản 521

Nợ TK 521

Có TK 532

VD : Trong kỳ không phát sinh nghiệp vụ này nên công ty không hạch toán tài khoản này

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.4.1 Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập kho

* Với nguồn mua trong nước: Kế toán lưu phiếu nhập kho và căn cứ vào

hoá đơn để phản ánh mặt giá trị hàng hoá mua vào các sổ kế toán

Việc xác định trị giá của mặt hàng mua trong nước như sau :

* Với hàng nhập khẩu:

Giá FOB = giá hàng hoá + chi phí vận chuyển , bốc dỡ qua lan can tàu

Gía CIF = giá FOB + cước phí vận chuyển về Việt Nam

Các khoản giảm trừ( nếu có)

Trang 9

Trị giá mua

thực tế của hàng

Giá thực tế thanh toán với người bán

+

Thuế nhập khẩu

+ Cước phí vận chuyển ( nếu có )

Giá thực tế thanh toán với người bán Giá ghi trên HĐ thực tế phải thanh toán

( FOB, CIF )

Tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Thuế nhập khẩu phải nộpSố lượng hàng hoá ghi trên tờ khaiGiá tính thuế từng mặt hàng

( Gía CIF ) Thuế suất thuế NK

Thuế GTGT của hàng nhập khẩuTrị giá tính thuế hàng nhập khẩuThuế nhập khẩuThuế suất thuế GTGT

Trị giá thực tế

nhập kho của

hàng nhập khẩu

=

Trị giá thanh toán cho người XK

+ Thuế nhập khẩu+

Cước phí vận chuyển (nếu có)

Vì điều kiện nhập khẩu từ nước ngoài nên quá trình giao hàng và thanh toán tiền phức tạp, nhiều khoản chi phí phát sinh nên khi tính trị giá mua hàng nhập khẩu thực tế, công ty thường tính như sau :

Trên cơ sở biên bản kiểm nhận, invoice, bill of lading của người bán được

kế toán trạm chuyển lên văn phòng công ty, kế toán tại công ty xác định trị giá vốn thực tế nhập kho của lô hàng nhập khẩu như sau:

2.2.4.2.Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giá vốn thực tế hàng xuất kho tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

2.2.4.3.Kế toán chi tiờ́t giá vốn hàng bán

* Chứng từ sử dụng:

- hồ sơ hàng hoá,

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Hoá đơn GTGT

Trang 10

* Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 632- Giá vốn hàng bán

Các Tk liên quan như : 111,112,331……

* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán:

Khi nhận được đầy đủ những chứng từ đảm bảo số hàng đã được bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào sổ chi tiết, sổ cái TK 632 Đồng thời cũng phản ánh số hàng hoá đã bán lên sổ chi tiết , sổ cái TK 156

- Trị giá vốn thực tế hàng xuất kho tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

Khi xuất kho kế toán định khoản:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156 : Hàng hóa Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng ,kế toán ghi:

Nợ TK 911 :

Có TK 632 VD: Ngày 27/12/2007 Cty bán cho cty An Cường 300 tấn nhựa đường,

trị giá vốn: 1.053.084 000 đ

Kế toán ghi: Nợ TK 632 1.053.084.000 đ

Có TK 156 1.053.084.000 đ Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang tk 911 để xác định kết quả kinh doanh ,kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 911 : 1.053.084.000 đ

Có TK 632 : 1.053.084.000 đ

2.2.5.Kế toán chi phí bán hàng:

* Nội dung các khoản chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bán hàng: Lương, BHXH, BHYT,KPCĐ

+ Chi phí vận chuyểnt, bốc vác, lưu kho, giao nhận…

+ Chi phí về tiền điện nước, điện thoại, VPP, tiếp khách, xe, công tác phí + Chi phí bằng tiền khác

+ Hải quan, giám định, bảo hiểm

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi tiền mặt,

- Giấy báo nợ ngân hàng,

- Bảng kê chi tiết tiền mặt,

- Hoá đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài, bảng tính lương, BHXH,BHYT…

* TK sử dụng:

- Kế toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng

Vì công ty áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên không

sử dụng Tk 641 để hạch toán

* Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Ngày đăng: 18/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w