1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế

32 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Hạch Toán Tại Công Ty CP-ĐTXD Và Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Đặng Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Cụ Giáo Đụ̃ Thị Phương
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Và Thương Mại Quốc Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế

Trang 1

Vậy muốn đứng vững trên thơng trờng thì việc tổ chức tốt và khôngngừng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là một trong nhữngvấn đề rấtquan trọng của các doang nghiệp Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng

đó sau một thời gian nghiên cứu lý luận kết hợp với nghiên cứu tình hình thực

tế tại công ty cổ phần Đầu T Xây Dựng Và Thơng Mại Quốc Tế ,đợc sự hớngdẫn tận tình của cô chú phòng kế toán, cùng với sự hớng dẫn tận tình của cụgiáo Đụ̃ Thị Phương nờn em đã mạnh dạn lập bản báo cáo này

Báo cáo đợc chia làm ba phần :

Phần 1 :Đặc điểm và tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu

T Xây Dựng Và Thơng Mại Quốc Tế.

Phần 2 :Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Và Thơng Mại Quốc Tế.

Phần 3 :Thu hoạch và nhận xét.

Trang 2

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại QuốcTế.

- Tên đối ngoại: International investment constructions trading corp

- Tên viết tắt: ICT

- Trụ sở chính: lô 02-9A-Khu công nghiêp – Hai Bà Trng – Hà Nội

- Vốn điều lệ ban đầu: 2 tỷ đồng

Khi mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn, là công ty t nhân với độingũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trờng, thị trờng tiêu thụ nhỏ hẹp, phạm

vi hoạt động còn hạn chế Cho đến nay, sau gần 10 năm đi vào hoạt động vợtqua bao khó khăn, thách thức công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hớngkhai thác và huy động vốn để phát triển mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh +Vốn điều lệ tăng lên, hiện nay là: 351.643.500.000 đồng

+ Trong 5 năm đầu, công ty đã đầu t một trạm cung cấp nhựa đờng lỏngcông suất 2000 tấn tại cảng X50 Hải Sơn - Đà Nẵng cùng dàn xe chuyên dụngtrọng tải 16 tấn vận chuyển nhựa đờng lỏng tới chân công trình cho kháchhàng miền trung và phía nam với giá hơn 1,5 triệu USD

+ Đầu t xây dựng 1 trạm cung ứng nhựa lỏng tại cảng Cái Lân - QuảngNinh với công suất 2500 tấn cùng dàn xe ôtô chuyên dùng cung cấp hàng đếnchân công trình phục vụ các đơn vị thi công ở phía bắc với trị giá đầu t hơn1triệu USD

+ Công ty đã mở rộng đợc thị phần tiêu thụ của mình: nhựa đờng chiếmgần 32% tổng nhu cầu thị trờng nhựa đờng thùng, 20% tổng nhu cầu thị trờngnhựa đờng lỏng trong toàn quốc (số lợng nhựa đờng năm 2005: 30 nghìn tấn,2006: 35 nghìn tấn) Máy nghiền sàng đá chiếm hơn 70% thị phần toàn quốc (năm 2006: bán gần 30 máy nghiền sàng đá)

1.2 Chức năng của công ty:

- Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề chính của công ty là hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, vớimặt hàng chủ yếu là nhựa đờng, máy nghiền sàng đá Ngoài ra Công ty cũngmua bán một số máy móc thiết bị khác nhng số lợng tiêu thụ rất nhỏ trong tổnggiá trị hàng hoá tiêu thụ của Công ty

Trang 3

Công ty đang tập trung đầu t vào 3 lĩnh vực chính là:

+ Lĩnh vực thơng mại: Nhập khẩu nhựa đờng, máy nghiền sàng đá, cácloại thiết bị thi công công trình, phục vụ và cung cấp cho tất cả các đơn vị,doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Lĩnh vực đầu t: đầu t hệ thống kho chứa, gia nhiệt, cung cấp vậnchuyển nhựa đờng lỏng cố định trên bờ và các cảng biển Đầu t cho thuê máy,thiết bị thi công theo phơng thức trọn gói theo công trình Đầu t sản xuất, cungcấp vật liệu nh đá dăm và cát nhân tạo…

+ Lĩnh vực xậy dựng: nhận thầu, hợp tác thi công, trực tiếp thi công cáccông trình giao thông, xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp Nhậnthầu các công trình thuỷ điện

1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

(22=24+25)

22 24 567 557 32 783 768 + 33,4%8.Chi phí bán hàng 24 22 409 741 28 990 103 + 29,3%9.Chi phí quản lý DN 25 2 157 816 3 793 665 +75%10.Chi phí tài chính 30 5 579 052 7 610 584 +36,4%11Lợi nhuận thuần từ

Trang 4

phần cải thiện đời sống của nhân viên,giúp họ có thêm tinh thần hăng saytrong công việc mà còn đóng góp vào ngân sách hà nớc một số tiền đáng kểtheo mức lợi nhuận thu đợc.

1.3 Đặc điểm hoạt đông kinh doanh tại công ty:

Sau nhiều năm hoạt động, từ một công ty nhỏ bé công ty cổ phần đầu t xâydựng và thơng mại quốc tế đã vơn lên thành một công ty lớn mạnh, có chỗ đứngtrên thị trờng Có nhiều yếu tố đem đến sự thành công trong đó ba yếu tố cơ bản

là con ngời – công nghệ và tài chính

Với công ty ICT mở rộng thị trờng là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu trong chiến lợc phát triển Công ty nhập khẩu hàng hoá từ các nớc vàluôn tìm cách tiếp cận tới các thị trờng tiêu thụ tiềm năng khắp cả nớc

Bên cạnh công tác thị trờng, nhằm kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh,công ty không ngừng nâng cao công tác quản lí kế hoặch tạo niềm tin cho kháchhàng và các đối tác Luôn luôn hoạt động với phơng châm : hình ảnh và uy tíncông ty phải đợc xây dựng bằng những công việc đã làm

1.4 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty.

Tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ 1 (phần Phụ lục)

Bộ máy công ty bao gồm:

- Tổng giám đốc: là ngời đại diện t cách pháp nhân của công ty, phụtrách tổng quát, giữ vai trò lãnh đạo chung của toàn công ty Đồng thời chỉ

đạo, điều hành trực tiếp các phòng ban, các chi nhánh, xí nghiệp; ra các quyết

định hoạt động của công ty

- Phó tổng giám đốc kinh doanh: phụ trách phòng kinh doanh nhựa đờng

và thiết bị máy móc Tham mu cho tổng giám đốc công ty về hợp đồng kinhdoanh, kí kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trờng

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: trực tiếp làm giám đốc điều hành dự án,

đ-ợc tổng giám đốc công ty ủy quyền toàn bộ làm việc với chủ đầu t, kỹ s t vấntại hiện trờng Chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, chất lợng tiến độ thanhtoán hàng tháng với chủ công trình

- Trung tâm kinh doanh nhựa đờng: cung cấp nhựa đường cho các côngtrình giao thông các tỉnh khu vực phía bắc, trung, nam

- Trung tâm kinh doanh thiết bị: cung cấp máy móc trang thiết bị cho cáccông trình có nhu cầu trên toàn quốc

- Phòng hành chính: quản lí về các mặt

+ Tổ chức nhân sự: tuyển dụng, đề bạt và giải quyết chính sách cho ngờilao động

+ Xây dựng quy chế tiền lơng, tiền thởng

+ Công văn: soạn thảo, bổ sung, sửa đổi nội quy, qui chế hoạt động củacông ty, quản lí con dấu, lu trữ giấy tờ

+ Công tác bảo vệ: quản lí tài sản của công ty

+ Công tác đối nội, đối ngoại: giao dịch, tiếp khách

+ Tổ chức phong trào thi đua, khen thởng

Trang 5

- Xí nghiệp công trình: trực tiếp thi công các công trình xây dựng, thamgia dự thầu các công trình thủy điện.

- Phòng tài chính- kế toán: trực tiếp tham mu và cố vấn cho tổng giám

đốc về vấn đề tài chính của công ty, phụ trách một số công việc sau:

+ Lập và tổ chức thực hiện kế toán thống kê tài chính toàn công ty

+ Xử lí các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 6

chơng 2

thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần

đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế

2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán :

2.1.1 Tổ chức công tác kế toán:

- Tổ chức kế toán của công ty theo hình thức kế toán tập trung ,xuấtphát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:sơ đồ 2 (phần phụ lục)

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công ty mà bộmáy kế toán tài chính đợc tổ chức nh sau:

+Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộcông việc trong phòng, tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế toán, chịutrách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty, tổ chức kiểm traviệc thực hiện chế độ kế toán, vận dụng sáng tạo hình thức và phơng pháp kếtoán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty

+ Phó phòng kế toán: làm tham mu cho kế toán trởng về hoạt động cuảphòng kế toán, phụ trách chuyên môn, điều hành phòng kế toán khi kế toán tr-ởng vắng mặt, phụ trách vấn đề công nợ

+ Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm riêng về hoạt động giao dịch vớingân hàng và các tổ chức tín dụng về các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàngcủa doanh nghiệp Tổ chức mở L/C, mở bảo lãnh

+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi, tạm ứng;kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, lập các phiếu thu chi tiền mặt chuyểncho thủ quỹ Đồng thời tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, theodõi việc thanh toán tiền lơng

+ Kế toán tổng hợp: hàng tháng, hàng quý kế toán tổng hợp có nhiệm vụtập hợp các tài liệu, chứng từ của các kế toán khác để lập chứng từ ghi sổ, lập

sổ cái và các báo cáo tài chính

+ Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp pháp hợp lệ đểtiến hành xuất nhập quỹ , đồng thời cuối mỗi ngày tiến hành kiểm kê quỹ tiềnmặt và lập báo cáo thu chi tồn quỹ tiền mặt

+ Các kế toán trạm: thực hiện hạch toán ban đầu, có nhiệm vụ tập hợp,kiểm tra chứng từ ở trạm, cuối mỗi tháng gửi về văn phòng kế toán công ty

2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:

Trang 7

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt nam đồng,nguyên tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang VNĐ theo tỷ giá thực tế

do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

- Kế toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp KKTX

- Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế nhập

Phơng pháp tính toán các khoản dự phòng, trích lập và hoàn nhập dựphòng theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành

- Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Hệ thống sổ áp dụng:

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu, phải trả, sổ chi tiết tạm ứng

+ Các bảng kê, CTGS, sổ cái các tài khoản,

- Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảSXKD, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànước.Bảng cân đối các tài khoản

+ Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền

+ Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

+Sổ kế toán tổng hợp

* Phơng pháp kế toán :

VD: Phiếu chi số 12 ngày 01/12/2008 công ty chi 1.5 triệu thanh toán

tiền tiếp khách cho Trần Thu Hà phòng kinh doanh (Phụ lục 9)

Trang 8

+ Đối với TSCĐ mua sắm: Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ

tự chế cộng các CP lắp đặt chạy thử

2.3.2.3 Phơng pháp khấu hao tài sản cố định:

- Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh và phơng pháp khấu haotheo đờng thẳng.Theo quyết định số 206 về KHTSCĐ

Trang 9

Ngoài mức lương cơ bản mà mụ̃i cán bộ trong ban lónh đạo được nhận

họ cũn được hưởng thờm phõ̀n lương phụ cấp trách nhiệm do ban lãnh đạocông ty quy định

 Tài khoản sử dụng:

Tk 334“phải trả cụng nhõn viờn”

Tk 338“phải trả phải nộp khác”

Tk 141 tạm ứng lơng”

 Chứng từ kế toỏn:

- Bảng chấm cụng,

- Bảng chấm cụng làm thờm giờ,

- Bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội …

Trang 10

Cú Tk 3383 1.650.000

Có Tk 3384 220.000

Kế toán hàng hóa :

2.3.4.1 Đặc điểm và phơng pháp đánh giá hàng hóa:

- Với nguồn mua trong nớc: Hàng hoá chủ yếu là máy móc, thiết bị vàmột số phụ kiện khác Hàng hoá đợc vận chuyển về kho cuả công ty (công ty

tự vận chuyển hoặc thuê ngoài) Thủ kho chỉ ghi số lợng thực nhập vào phiếunhập kho căn cứ vào hoá đơn GTGT Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng

Giá FOB = giá hàng hoá + chi phí vận chuyển , bốc dỡ qua lan can tàu.Gía CIF = giá FOB + cớc phí vận chuyển về Việt Nam

VD:Ngày 28/12/07 Công ty nhập 1.500 tấn NĐ- cảng Mỹ Tho trị giá:8.445.150.000 đồng Cớc vận chuyển về Việt Nam: 361.755.000 đồng

Nh vậy:

Trị giá ttế hàng NK = 8.445.150.000 +361.755.000 =8.806.905.000 đ Đơn giá: 8.806.905.000/1.500 =5.871.270 đ/tấn

Trang 11

VD: Công ty nhập khẩu một lô hàng của Singapor Công ty nhận đợcgiấy báo hàng đã đến cảng ,mọi thủ tục đã hoàn tất .trị giá lô hàng6.369.047.000 đồng,thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% Ngày 11/03/07hàng đã về đến công ty và nhập kho đầy đủ.Khi nhận đợc giấy báo kế toánghi:

Nợ TK 151 7.642.856.400

Có TK 331 6.369.047.000

Có TK 3333 1.273.809.400Phản ánh số thuế GTGT của hàng NK:

Có TK 33312 764.285.640Khi hàng về nhập kho kế toán ghi :

Nợ TK 1561 7.642.856.400

Có TK 151 7.642.856.400

2.3.5 Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh :

2.3.5.1.Hình thức xuất bán hàng:

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là nhựa đờng:

Công ty bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp, mua hàng và nhậpkhẩu hàng hoá khi xác định đợc nhu cầu hoặc có đơn đặt hàng trớc của kháchhàng

- Đối với hàng hoá nhập khẩu khác và hàng mua trong nớc:

Hàng hoá nhập khẩu hoặc mua vào đợc bán trực tiếp hoặc nhập kho, sau

đó bán cho khách hàng theo hợp đồng kí kết giữa công ty và bạn hàng

Khi nhận đợc đầy đủ những chứng từ đảm bảo số hàng đã đợc bán, căn

cứ vào Hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bánvào sổ chi tiết, sổ cái TK 632 Đồng thời cũng phản ánh số hàng hoá đã bánlên sổ chi tiết , sổ cái TK 156

- Trị giá vốn thực tế hàng xuất kho tính theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc

VD: Ngày 27/12/2007 Cty bán cho cty An Cờng 300 tấn nhựa đờng, trị giá vốn: 1.053.084 000 đ

Kế toán ghi: Nợ TK 632 1.053.084.000

Có TK 156 1.053.084.000

Trang 12

2.3.5.3 Kế toán doanh thu bán hàng:

* Chứng từ kế toán:

- Hoá đơn giá trị gia tăng mẫu 01-GTKT – 3LL

- Phiếu xuất kho, phiếu thu

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Công ty sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng

Các TK liên quan khác nh:TK 131, TK3331,TK111,TK331…

* Phơng pháp kế toán:

Sổ cái TK 511 (Mẫu biểu)

VD: Với VD tại phần giá vốn bán hàng –trang 11.Giá bán : 6.003.074

đ/tấn trị giá bán :1.800.922.200 đ .Thuế GTGT 10%.Khách hàng trả ngaybằng tiền mặt

Kế toán ghi :

Nợ TK 111 1.800.922.200

Có TK 5111 1.637.202.000

Có TK 3331 163.720.200

2.3.5.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :

* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thơng mại

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại

* Tài khoản kế toán sử dụng :

- Tk 521 – Chiết khấu thơng mại

+ Chi phí nhân viên bán hàng: Lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ

+ Chi phí vận chuyểnt, bốc vác, lu kho, giao nhận…

+ Chi phí về tiền điện nớc, điện thoại, VPP, tiếp khách, xe, công tác phí.+ Chi phí bằng tiền khác

+ Hải quan, giám định, bảo hiểm

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi tiền mặt,

Trang 13

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: 6423-2

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 6427-2

+ Chi phí bằng tiền khác: 6428-2

* Phơng pháp kế toán :

VD: (Xem phần Kế toán vốn băng tiền- trang 7)

2.3.5.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý: Lơng, BHXH,NHYT

+ Chi phí công cụ, VPP, chi phí hành chính

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Bảng khấu hao tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 642– chi phí quản lí doanh nghiệp,

+ TK6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

2.3.5.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

* Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi ngânhàng và lãi bán hàng trả chậm

* Tài khoản sử dụng:

Trang 14

- TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

2.3.5.8 Kế toán chi phí tài chính:

* Nội dung chi phí tài chính:

Chi phí tài chính của công ty bao gồm chi phí lãi vay phải trả và lỗ doviệc chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

* Tài khoản sử dụng :

* Nội dung thu nhập khác :

- Thu nhập khác từ công ty chủ yếu là thu nhập từ thanh lý,nhợng bánTSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng :

* Nội dung chi phí khác :

- Chi phí khác của công ty chủ yếu là chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng :

- Tk 811 – Chi phí khác

- Các Tk khác liên quan nh Tk 111,112,133,141….…

* Phơng pháp kế toán :

VD : ( xem VD ở phần tổng hợp giảm TSCĐ - trang 8)

2.3.5.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

* Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh :

KQKD = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN + DT HĐTC – CPTC+ TNK - CPK

* Tài khoản kế toán sử dụng :

- Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Các Tk khác liên quan nh Tk 511,515,632…

Trang 15

* Phơng pháp kế toán :

VD : Quý I Năm 2007 Cty xác định kết quả kinh doanh nh sau:

+ Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511 13.696.997.065

Có TK 911 13.696.997.065+ Kết chuyển GVHB :

Nợ TK 911 10.836.005.685

Có TK 632 10.836.005.685+ Kết chuyển chi phí bán hàng :

Nợ TK 911 336.020.169

Có TK 642 336.020.169+ Kết chuyển chi phí TC :

Nợ TK 911 3.385.613

Có TK 421 3.385.613+ Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911 2.656.123

Có TK 811 2.656.123+ Kết chuyển thu nhập khác :

Nợ TK 711 6.568.359

Có TK 911 6.568.359+ Xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911 2.525.497.834

Có TK 421 2.525.497.834

2.3.6 Kế toán các khoản phải trả:

* Nội dung các khoản phải trả bao gồm các khoản :

Vay ngắn hạn, phải trả cho ngời bán ,thuế và các khoản phải nộp chonhà nớc,phải trả ngời lao động và các khoản phải trả khác

* Tài khoản sử dụng :

VD : (xem VD phần kế toán tiền lơng – Trang 8)

2.3.7 Kế toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT

* Về thuế NK:

Mỗi lần nhập hàng đều phải dựa vào các hợp đồng nhập khẩu đợc kí kết

để kê khai chính xác, đầy đủ về số lợng nhập, đơn giá tính và thuế suất theoquy định của cơ quan hải quan việc nộp thuế NK, Thuế GTGT hàng NK đều

do công ty trực tiếp theo dõi và thanh toán cho hải quan theo tờ khai do cácchi nhánh gửi về

* Về thuế GTGT:

Trang 16

Công ty đăng ký nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Mức thuếsuất đối với hàng hoá bán ra của Công ty là 10%.

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

- Các chứng từ mà kế toán sử dụng để hạch toán thuế GTGT là: Hoá đơnGTGT khi bán hàng cho khách hàng Kế toán khi viết Hoá đơn ghi rõ tổng sốtiền hàng cha bao gồm thuế, số thuế GTGT phải nộp và tổng số tiền thanhtoán

Thuế GTGT

đầu ra

= Giá tính thuế của hàng bán ra

x Thuế suất thuế GTGT

Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế NK x Thuế suất

thuế NK

Ngày đăng: 15/04/2013, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán : TM/CK Mã số thuế: - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế
Hình th ức thanh toán : TM/CK Mã số thuế: (Trang 21)
Sơ đồ 1 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế
Sơ đồ 1 (Trang 22)
Sơ đồ 2 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế
Sơ đồ 2 (Trang 23)
Sơ đồ 3 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại công ty CP-ĐTXD và thương mại quốc tế
Sơ đồ 3 (Trang 24)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w