Kỹ năng Biết vận dụng khái niệm lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán tính.. - Nhấn mạnh lại: Các Đl Newton không đúng nữa vì các ĐL Newton được rút ra từ nhữ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ Giáo sinh KT: Nguyễn Thùy Trang TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC Giáo viên HD: Phạm Minh Nguyệt Trường THPT Việt Đức
Tiết: 29 HỆ QUY CHIẾU CÓ GIA TỐC
LỰC QUÁN TÍNH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được lý do đưa ra và lập luận dẫn đến khái niệm lực quán tính, biểu thức và đặc điểm của lực quán tính
- Viết được biểu thức của lực quán tính và vẽ đúng vectơ biễu diễn lực quán tính
2 Kỹ năng
Biết vận dụng khái niệm lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán tính
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh vẽ hình H21.2 SGK
2 Học sinh
Ôn tập về 3 định luật Newton, hệ quy chiếu quán tính
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 10phút): Kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu về 3 định luật Newton?
- Khái niệm về hệ quy chiếu quán tính?
- Nhận xét câu trả lời
- Trình bày câu trả lời
- hệ quy chiếu gắn với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu về hệ quy chiếu phi quán tính và lực quán tính.
-CH1 Yêu cầu HS quan sát
hình ảnh 21.1 SGK
- Nêu câu hỏi phía dưới hình
21.1
- Nhận xét câu trả lời
- Sử dụng tranh vẽ H21.2
HS1 Quan sát hình 21.1,
trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh vẽ và
Trang 2trên bảng để mô tả thí
nghiệm
- CH2 Trong thực tế, viên bi
có đứng yên tại điểm M
không? Tại sao?
-CH3 Nếu bỏ qua ma sát thì
nhận xét trên thay đổi như
thế nào?
- CH4 Bây giờ ta sẽ xét đối
với hệ quy chiếu gắn với
chiếc xe (TH bỏ qua ma sát),
đối với xe, viên bi có CĐ
không? Lúc này có những
lực nào tác dụng vào viên
bi?
- CH5 Tại sao không có lực
tác dụng vào vật theo
phương ngang mà xe vẫn
CĐ có gia tốc đối với xe?
CH6 Trong những tình
huống như vậy, các ĐL
Newton còn đúng nữa
không? Tại sao? Giải thích
cụ thể?
- Nhấn mạnh lại: Các Đl
Newton không đúng nữa vì
các ĐL Newton được rút ra
từ những quan sát trong
HQC gắn với mặt đất (xem
là HQC quán tính), còn
những hiện tượng vừa nêu
được quán sát trong HQC
CĐ có gia tốc so với mặt
đất Ta gọi những HQC như
vậy là HQC phi quán tính
- HQC phi quán tính là HQC
như thế nào?
- Giảng giải: trong HQC gắn
với xe, mặc dù không có lực
nào tác dụng vào nó theo
phương ngang nhưng viên bi
nghe Gv mô tả thí nghiệm
-HS2: không Vì có ma
sát do xe AB tác dụng vào vật
- HS3: nếu bỏ qua ma sát
thì viên bi sẽ đứng yên so với điểm M
-HS4 : đối với xe, viên bi
có CĐ
+ Các lực tác dụng vào viên bi: trọng lực P và phản lực N
- HS5 Xuất hiện tình
huống có vấn đề với HS…HS suy nghĩ và có thể đưa ra các câu trả lời…
-HS6: ĐL Newton không
còn nghiệm đúng…
Vì ta đang xét trong hệ quy chiếu CĐ so với Trái Đất chứ không phải hệ quy chiếu quán tính…
- HQC phi quán tính là HQC CĐ có gia tốc đối với mặt đất (HQC quán tính), trong đó các ĐL Newton không còn nghiệm đúng nữa
1 Hệ quy chiếu có gia tốc:
Gọi là HQC phi quán tính, là những HQC CĐ có gia tốc so với HQC mặt đất (HQC quán tính), trong đó các ĐL Newton không còn nghiệm
Trang 3vẫn CĐ về phía B với gia tốc
⃗
a'=−⃗a , giống như có một
lực ⃗ F=−m⃗a tác dụng lên
vật
- Thông báo: do người ta đã
quá quen thuộc với việc
dùng các ĐL Newton để giải
các bài toán cơ học nên các
nhà vật lí đã nghĩ ra cách
làm thế nào để có thể vẫn
dùng các ĐL này trong HQC
phi quán tính và đã đưa ra
khái niệm về Lực quán tính
- Giới thiệu với HS về lực
quán tính
- Giải thích rõ với HS: lực
quán tính không phải là một
loại lực cơ (như lực đàn hồi,
lực ma sát, lực hấp dẫn) mà
đây đơn giản chỉ là một khái
niệm đưa ra để giúp cho việc
giải bài toán được dễ dàng
hơn
- So sánh lực quán tính với
các lực thông thường?
CH7 Lực quán tính có phản
lực không?
- Ghi nhận nội dung thông báo của GV
- Ghi nhận khái niệm lực quán tính do GV giới thiệu
- Giống: gây ra biến dạng hoặc gây ra gia tốc cho vật
Khác: ⃗ Fqt xuất hiện do
tính chất phi quán tính của HQC chư không phải
do tác dụng của vật nầy lên vật khác như các lực thông thường
- HS7: Lực quán tính
không có phản lực
đúng nữa
2 Lực quán tính:
- Trong một HQC CĐ với gia tốc ⃗a so với HQC quán tính, các hiện tượng cơ học
xảy ra giống như là mỗi vật
có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng
−m⃗a Lực này gọi là lực
quana tính
⃗
* Chú ý: lực quán tính không
có phản lực
Hoạt động 3 ( 15 phút):Bài tập vận dụng, củng cố.
- Yêu cầu HS đọc phần
bài tập vận dụng số 1
trong SGK
-CH8 Giải bài toán đối
với HQC gắn với mặt
- Đọc phần bài tập vận dụng trong SGK
-HS8 Đối với HQC gắn
với mặt đất: ´P+ ´T=ma´
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
- Đối với HQC gắn với mặt đất:
´P+ ´T=ma´
Trang 4-CH9 xác định ⃗ Fqt tác
dụng lên vật? Phân tích
các lực tác dụng lên vật?
Khi dây treo (vật) đã có
vị trí ổn định (vật cân
bằng) so với xe, ⃗ Fhl
tác dụng vào vật như thế
nào?
- Tính lực căng dây T,
tính gia tốc a?
- Yêu cầu HS đọc phần
bài tập vận dụng số 2
trong SGK và yêu cầu
HS giải bài toán theo 2
HQC
Trong bài toán, luôn
chọn chiều dương là CĐ
của ⃗a , trục tọa độ OX
thẳng đứng
1 Giải bài toán đối với
HQC mặt đất (HQC
quán tính)
- Áp dụng Đl II Newton
choa vật? BT sau khi
chiếu lên OX?
- HS9 Đối với HQC gắn
với xe: ´P+ ´T+F´qt=0
- Tính T và a bằng cách áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: tan α= F qt P = a g T = mg cosα - Đối với HQC gắn với xe: ´P+ ´T+F´qt=0 T´ α
´ F qt
´P
Ta có: tan α= F qt P = a g T = mg cosα Bài tập 2: 1 Giải bài toán đối với HQC mặt đất (HQC quán tính) a/
⃗
P+⃗F=0
suy ra: F = P = mg = 19, 6 N
b/
⃗
P+⃗F=m⃗a
Chiếu lên trục OX, chiều + là
chiều của ⃗a
Ta được: - P + F = m.a Vây: F = m (a + g) = 24N
c/
⃗
P+⃗F=m⃗a
Chiếu lên trục OX, chiều + là
Trang 52 Giải bài toán đối với
HQC gắn với thang máy
(HQC phi quán tính)
- Xác định ⃗ Fqt ?
- Áp dụng Đl II Newton
cho vật? BT sau khi
chiếu lên OX?
chiều của ⃗a
Ta được: + P - F = m.a Vây: F = m (g - a) = 15,2N
d/
⃗
P+⃗F=m⃗g
Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của ⃗ g .
+ P - F = m.g, suy ra: F = 0
2 Giải bài toán đối với HQC gắn với thang máy (HQC phi quán tính).
a/ Thang máy CĐ đều, HQC phi quán tính bây giờ là HQC quán tính
⃗
P+⃗F=0
suy ra: F = P = mg = 19, 6 N
b/
Đl II Newton cho vật khi vật cân bằng:
⃗
P+⃗F+ ⃗Fqt= 0 Chiếu lên trục OX, chiều + là
chiều của ⃗a
Ta được: - P - Fqt + F = 0 Vây: F = P + Fqt
= mg + ma = m (a + g) = 24N
c/
Trang 6-CH10 Nêu câu hỏi C3
SGK
- Nhận xét câu trả lời
-CH11 Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi 1, 2 trong
SGK
- Nhận xét câu trả lời
của HS
- CH12 Nêu bài tập 1, 2
SGK
- Nhận xét câu trả lời
của HS
- HS10 Trả lời câu hỏi
C3
- CH11 Trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1, 2 SGK
- HS12 Giải bài tập 1,2
SGK
- Trình bày câu trả lời
Đl II Newton cho vật khi vật cân bằng:
⃗
P+⃗F+ ⃗Fqt= 0 Chiếu lên trục OX, chiều + là
chiều của ⃗a
Ta được: + P - F - Fqt = 0 Vây: F = P – Fqt
= mg – ma = m (g - a) = 15,2N
d/
a = g thì: F = P – Fqt = mg – ma = m (g - a) = 0
Vật hoàn toàn không còn tác dụng kéo dãn lò xo của lực kế
Hoạt động 4 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà làm các bài tập 3,4,5,6 SGK/97
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
D PHẦN RÚT KINH NGHIỆM