Đem nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu.. Tính % khối lượng của các chất trong chất rắn thu được... Tính nồng độ % của muối tạ
Trang 1Bài tóan về pha trộn dung dịch
Bài tóan 1 : Có một dd H 2 SO 4 (A) và hai dd
NaOH (B , C )
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì được dd
X Trung hòa 1 thể tích dd X cần một thể tích
dd A
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 2:1 thì được
ddY Trung hòa 30ml dd Y cần 32,5ml
ddA.Tính tỉ lệ thể tích B và C phải trộn để sao cho khi trung hòa 70ml dd Z tạo ra cần 67,5ml
dd A
Trang 2Bài giải
Đặt b , c là nồng độ 2 dd NaOH và a là
nồng độ dd H2SO4 Khi trộn 1lít B với 1lít C
ta có 2lít dd X có chứa (b + c)mol
NaOH Để trung hòa X cần 2lít A cần 2a mol H2SO4 Vậy theo PTHH ta có 4amol
NaOH => b+c = 4a Khi trộn 2lít B với 1lít C
ta có 3lít dd Y có chứa (2b+c)mol NaOH
Để trung hòa 3lít Y cần 3,25lít A có 3,25a
mol nên => 2b+c = 6,5a
Gỉai hệ PT ta có : b = 2,5a ; c = 1,5a
Trang 3Bài giải
trong 7 lít Z có 13,5a mol NaOH
y(lít) Ta có : 2,5ax + 1,5ay = 13,5a và x + y = 7
Gỉai ta được x = 3 ; y = 4
Trang 4Bài tóan về pha trộn dung dịch
Bài tập 2 : Có hai dd HCl có nồng độ khác nhau (A,B )và dd NaOH có nồng độ không đổi
Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích 3 :1 được dd C Trung hòa 10ml dd C cần 7,5ml dd NaOH
Trộn Avà B theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dd D Trung hòa 10ml ddD cần 10,5ml dd NaOH.Hãy tìm tỉ lệ thể tích A và B cần trộn để sau
khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa
bằng thể tích dd sau khi trộn (Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01)
Trang 5Bài giải
Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn Như vậy ta có : 7,5x + 10,5y = 10(x + y)
=> 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5
=> Thể tích dd A với B cần trộn là :
1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3 Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB
Trang 6Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3
đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc thu
được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO ,
Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4
bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có
0,046 mol CO thóat ra Hòa tan hết hỗn hợp
B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
Trang 7Bài giải
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit => no = nco2 = 0,046 mol
=> m A = m B + m o = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe 2 O 3 có trong hỗn hợp A Ta có : x + y = 0,04
72x + 160y = 5,52
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Fe + 2 HCl FeCl 2 + H 2
0,028 0,028
Trang 8Bài giải
=> m Fe = 0,028 56 = 1,568 g
=>mhh ( FeO , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 )= m B - m Fe = 3,216g Gọi a ,b ,c là số mol của Fe3O4 , FeO , Fe2O3 có chứa trong hh B
Ta có nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol Lập hệ PT : a = 1/3 ( b + c )
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
232a + 72b + 160c = 3,216 Gỉai hệ Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Trang 9Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M’ (hóa trị y)
trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F Tính khối lượng chất
rắn F và nồng độ mol/l của dd D (Đề thi
HSG Tỉnh BĐ 01- 02)
Trang 10Bài giải
PTHH : 2M + 2xHCl 2MClx + x H2
2M’ + 2xHCl 2M’Clx + x H2a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 –
11,2): 35,5 = 0,8 mol
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol
=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít
Trang 11Bài giải
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn
dư và HCl hết
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 =
2 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M
Trang 12Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H2SO4 A% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại
Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H2
tạo thành bằng 0,05a gam Tính A%
( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-02 Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ )
Trang 13 Theo PT (1) :
n H 2 = ½ n H 2 O = (100-A):36 (mol)
Trang 14Bài giải
Theo PT(1,2): nH2 = n H2SO4 = A:98 (mol)
=> pt : (100-A):36 + (A : 98) = 2,5
Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%
Trang 15Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 2 : Có một hỗn hợp gồm Al2O3 ,
Fe2O3 và CaCO3 trong đó Al2O3 chiếm 10,2% , Fe2O3 chiếm 9,8% Đem nung hỗn hợp ở
nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu Tính
% khối lượng của các chất trong chất rắn thu được
Trang 16Bài giải
Cho lượng hỗn hợp ban đầu là 100g => m
Al2O3 = 10,2g ;; => m CaCO3 = 80g PTHH :
CaCO3 CaO + CO2
Độ giảm khối lượng = 100 – 67 = 33g chính là mCO2 => nCO2 = 33 : 44 = 0,75 mol
m CaCO3 pư = 75g ; m CaCO3 dư = 5g =>Chất rắn gồm : m Al2O3 = 10,2g ; m Fe2 O3 = 9,8g ;
Trang 17Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 3 : Cho m1 gam dd NaOH 20% tác
dụng vừa đủ với m2 gam dd Fe(OH)2 15%
đun nóng trong không khí , cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dd sau phản ứng (coi
nước bay hơi không đáng kể)
(Đề thi tuyển vào lớp chuyên hóa 10 trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 04-05)
Trang 18Bài giải
4Fe(OH)2 + O2 + 2H 2 O 4Fe(OH)3
Cho m1 =100g => n NaOH = 20:40 = 0,5 mol
Theo PT : nNaCl = nNaOH = 0,5mol
Trang 19Bài tóan biện luận
Bài tập 1 : Cho 135,36 gam dd H2SO4 7%
(d =1,035g/ml) tác dụng vừa đủ 5,6g chất X thu được 13,6g muối Y và chất Z Biết hòa tan X vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với CO2 Hỏi X , Y , Z là những chất nào ?
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 02-03 )
Trang 20=> Trong X không chứa H
n : (R + n) = 0,2 : 1,8 => R = 8n
Trang 21X + H2 SO4 Muối + H2O =>X thể hiện tính bazơ ,
X không chứa H => X là oxit kim loại kiềm , kiềm thổ Gọi CTHH của X là Mn O (n=1,2), M là
KLkiềm , kiềm thổ Ta có :
nM : (nM + 16) = 4 : 5,6 => nM = 40 =>M=40:n
Khi n = 1 => M = 40 (Ca) => X là CaO
Trang 22Bài tóan biện luận
Bài tập 2 : Đặt hai cốc X ,Y có khối lượng bằng nhau trên hai đĩa cân , cân thăng
bằng Cho vào cốc X 0,1 mol Na2CO3 và cốc
Y 0,06 mol BaCO3 , cho tiếp 12g dd H2SO4
98% vào cốc X , cân mất thăng bằng Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dd HCl 14,6% vào cốc Y để cân thăng bằng Biết rằng H2O và axit bay hơi không đáng kể
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)
Trang 24 Vô lý (loại TH1)
- TH2 : Lượng HCl cho vào không đủ (vùa đủ) hòa tan hết BaCO3 Theo PT :
Gọi x là số mol HCl có trong dd HCl đã dùng :
=> m ddHCl = (36,5x 100 ): 14,6 = 250x (g)
Trang 26Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và
viết phương trình hóa học của phản ứng
Bài tập 1: Cho một luồng H2 dư lần lượt qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp , mỗi ống
chứa một chất : CaO , CuO , Al2O3 , Fe2O3 ,
Na2O Sau đó lấy sản phẩm trong mỗi ống cho tác dụng với CO2 , dd HCl , dd AgNO3 Viết các PTHH của các phản ứng
Trang 28C ho tác dụng với CO2
Trang 29Cho tác dụng với dung dịch HCl
Trang 30Cho tác dụng với dung dịch AgNO3
Nếu AgNO 3 có dư thì :
Al2O3 + AgNO3
C òn CaO + H2O Ca(OH)2
2AgOH Ag 2 O + H2O
Màu đen
Trang 31Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và
viết phương trình hóa học của phản ứng
Bài tập 2: Một dung dịch chứa a mol NaHCO3
và b mol Na2CO3
Nếu thêm (a+b)mol CaCl2 vào dung dịch m1
gam kết tủa
Nếu thêm (a+b)mol Ca(OH)2vào dung dịchm2 gam kết tủa So sánh m1 và m2 Gỉai thích
Trang 32B ài giải
Thêm (a+b)mol CaCl 2
CaCl2 + Na2CO2 CaCO3 + 2NaCl
b b b
CaCl2 + NaHCO3 không phản ứng m1= 100b
Thêm (a+b)mol Ca(OH) 2
Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
b b b
Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O
a a a m 2 = 100a + 100b Theo phương trình m2 > m1
Trang 33C âu hỏi điều chế
Bài tập 1 : ( Sơ đồ phản ứng )
Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hòan thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :
A B C Khí D + ddE + kết tủa F G M
A là hỗn hợp gồm Mg và Cu
Trang 35C âu hỏi điều chế
Bài tập 2 : (Điều chế một chất từ các chất bằng nhiều cách )
Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau Viết các PTHH của các phản ứng
Trang 36Bài giải
Lưu ý khi giải : 6 chất khí đó có thể là các
chất khí sau đây : Cl2 , H2 , C2H2 , O2 , SO2 ,
CO2 , H2S , NH3 …
Nên 6 chất rắn là các chất có trong số các
chất sau :
MnO2 , kim lọai đứng trước H2 , CaC2 , KClO3
, Na2SO3 , FeS , Muối Amoni …
Trang 37Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 1 : Có 4 ống nghiệm , mỗi ống
chứa một dd muối ( không trùng kim lọai cũng như gốc axit ) là : clorua , sunfat , nitrat , cacbonat của các kim lọai Ba , Mg ,
Trang 40Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 2 : Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ tự (1) , (2) , (3) , (4) , mỗi ống có chứa một
trong 4 dd sau : Na2CO3 , MgCl2 , HCl ,
KHCO3 Biết rằng :
- Khi đổ ống (1)vào ống (3)thì thấy có kết tủa
- Khi đổ ống (3)vào ống (4)thì có khí bay lên Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm ? (HS Gỉoi Tỉnh BĐ 01-02)
Trang 41Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 1 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 9,02g kết tủa Xác định công thức sắt clorua và
hiệu suất của phản ứng
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 Tỉnh BĐ 01-02 )
Trang 42Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 2 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd NaOH dư thu được thu được 9,05g kết tủa Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 TP QN 01-02 )
Trang 43Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 1)
Nếu là FeCl2 :
FeCl2 +2 NaOH 2NaCl + Fe(OH)2 Khi
phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05g ( vô lý )
Nên là FeCl3:
FeCl3 +3 NaOH 3 NaCl + Fe(OH)3
Hiệu suất H% = (9,05 :10,7 ).100% = 84,58%
Trang 44Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 2)
Theo PT : n Fe(OH)x = n FeClx = 0,1 mol
Trang 45Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 3 : Cho V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dd NaOH dư Sau đó thêm vào
lượng dư dd BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa
a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra
b/ Tính hiệu suất của phản ứng khử theo
a ; m ; V
Trang 47Bài tóan hỗn hợp
và Fe tiến hành 3 thí nghiệm sau :
Tính m gam hỗn hợp X
( Đề thi tuyển lớp 10 chuyên Hóa Trường Lê Quí
Đôn Tỉnh BĐ 02-03 )
Trang 48 Ở TN2: K và Al phải hết vì dd KOH dư , còn
ở TN1 nếu Al hết thì lượng khí H2 sinh ra ở TN1 và TN2 phải bằng nhau nhưng điều này trái với giả thiết , vậy ở TN1: K hết và Al dư
Trang 49Bài giải
Gọi x , y , z là số mol của K , Al , Fe (hhđầu)
Xét TN1 : Số mol KOH sinh ra = x , và lượng KOH này phản ứng hết với Al
Theo PT1,2 thì số mol H2 = ½ x + 3/2 x = 0,2
=> x = 0,1 mol
Xét TN2 : Số mol H2 = ½ x + 3/2y = 0,35
=> y = 0,2 mol
Xét TN3 : Số mol H2 = ½ x + 3/2y + z = 0,45
=> z = 0,1 mol Kết quả : m = 14,9gam
Trang 50Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 : Chia 15g hh Al và Mg làm hai phần bằng nhau
Phần1:Cho vào 600ml HCl xM thu được khí A và
dd B Cô cạn dd B thu được 27,9g muối khan
Phần 2 : Cho vào 800ml dd HCl xM và làm tương tự thu được 32,35g muối khan
a/ Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc và tính x
b/ Xác định%khối lượng mỗi kim loại
Trang 51Bài giải
Nếu ở TN1 mà HCl dư thì ở TN2 khi tăng lượng axit lượng muối tạo ra phải không đổi (trái với giả thiết) Vậy ở TN1 kim loại còn dư , HCl hết
Nếu toàn bộ lượng HCl ở TN2 tạo ra muối thì
lượng muối phải bằng (27,9 : 600) 800 = 37,2g
Mà theo giả thiết lượng muối thu được là 32,25g
ở TN2 thì HCl còn dư và kim loại hết
PTHH : 2Al + 6 HCl 2AlCl3 + 3 H2
Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
Trang 52 Nồng độ của dd HCl : CM = 0,6 : 0,6 = 1M
b/ Gọi x , y là số mol Al và Mg trong mỗi phần
Lập hệ PT : 27x + 24y = 7,5 ; 3x + 2y = 0,7
Giải ta được : x = 0,1 ; y = 0,8 => % khối lượng
Trang 53BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ
Trang 54BÀI TẬP 1
Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 , có tỉ khối hơi của A đối với H2 = 7,5 Đem hỗn hợp A qua
Ni , nung nóng thu được hỗn hợp B , có tỉ
khối hơi đối với H2 = 9 Tìm thành phần thể tích hỗn hợp A , B Tính hiệu suất của phản ứng C2H4 và H2
( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 00-01)
Trang 56Bài giải
nC2H4 dư = (0,5 – a ) mol
nH2 dư = (0,5 – a ) mol
MhhB = {(0,5 – a )28 + (0,5 – a )2 + a.30} = 9 (0,5 – a ) + (0,5 – a ) + a
a = 0,166
HS% = (0,166 : 0,5).100% = 33,33%
Trang 57BÀI TẬP 2
Hỗn hợp A gồm C2H6 , C2H4 , C2H2
Nếu lấy toàn bộ lượng C2H2 có trong 5,96g hỗn hợp A đem trùng hợp có xúc tác Cacbon
ở 6000 C thu được 1,56g Benzen
Mặt khác nếu lấy 9,408 lít hhA ở đktc tác
dụng vừa đủ với 170ml dd Br2 2M
Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 02-03 )
Trang 60BÀI TẬP 3
Hỗn hợp khí A gồm : CH4 (0,15mol) , C2H2
(0,09mol) , H2 (0,2mol) Dẫn A qua Ni , t0 thu
được hh khí B ( phản ứng xảy ra không hoàn
toàn) Cho B qua bình đựng dd Br2 dư , thoát ra 0,27 mol hh khí C có dC/H2 = 8
Tính số mol từng khí trong C , B và khối lượng bình đựng dd Brôm tăng lên
( Đề thi tuyển vào 10 chuyên Hóa Tỉnh BĐ 02-03)
Trang 61Bài giải
PTHH : C2H2 + H2 C2H4
C2H2 + 2H2 C2H6
Gọi a , b là số mol của C2H2 trong phản ứng 1 ,2
Hỗn hợp B gồm {C2H4 a mol ; C2H6 b mol ;H2 dư (0,2 – a – 2b) ; C2H2 dư (0,09 – a – b )mol}
Hỗn hợp Cgồm{C2H6 (b )mol ,H2 dư (0,2 – a – 2b ),
CH4 0,15 mol } Lập hệ PT từ giả thiết tổng số mol
hh C và dC/H2 ta có kết quả a = 0,02 và b = 0,06 Khối lượng bình Brôm tăng lên là khối lượng của
C2H4 và C2H2 trong B = 0,82 g
Trang 62Bài tóan về lượng chất dư
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1)đựng
200ml dd HCl Sau phản ứng cô cạn dd được
4,86g chất rắn
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (2)đựng
400ml dd HCl như trên , sau phản ứng cô cạn dd được 5,57g chất rắn
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở cốc (1).
b/ Tính nồng độ mol/lít của dd HCl đã dùng
c/ Tính khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu
Trang 63Bài giải
thu được là muối Vậy ở cốc (2) Mg và Zn đương nhiên hết chất rắn thu được là muối , nếu vậy khối lượng hai chất rắn thu được phải bằng nhau (trái với giả thuyết ) => ở cốc (1)Mg và Zn dư , HCl phải hết -> chất rắn thu được là hh nuối và kim lọai dư Lập PT khối lượng rắn sau khi gọi
x, y là số mol của Mg và Zn đã phản ứng
2,02 – ( 24x + 65y ) + 85x + 136y = 4,86
=> x + y = (4,86 – 2.02) : 71 = 0,04
Trang 64Bài giải
hết Gọi a , b là số mol Mg và Zn => PT khối
0,4 0,4 = 0,16 mol (Vô lý)
Trang 65Bài tóan về lượng chất dư
hành 3 thí nghiệm :
TN1: Nếu cho A vào nước dư khuấy kỹ thấy còn
15g chất rắn không tan
vào nước dư Sau TN còn lại 21g chất rắn
vào nước dư Sau TN còn lại 25g chất rắn
Tính khối lượng mỗi oxit trong hh A
Trang 66Bài giải
nhưng CuO phải còn nguyên
hay KOH dư ta có thể so sánh khối lượng các chất rắn không tan ở từng cặp TN như sau :
.So với TN2 lượng KOH trong TN1 tuy không đổi