1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

11 Dạng BÀI TẬP nâng cao HÓA HỌC 9 (MINH HỌA BẰNG ĐỀ THI HSGIỎI TP Quy Nhơn , Tỉnh BÌnh Định ) có đáp án

84 4,8K 55
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 11 Dạng Bài Tập Nâng Cao Hóa Học 9
Trường học Trường THPT Chuyên Quy Nhơn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2000-2001
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đem nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu.. Tính % khối lượng của các chất trong chất rắn thu được... Tính nồng độ % của muối tạ

Trang 1

Bài tóan về pha trộn dung dịch

 Bài tóan 1 : Có một dd H 2 SO 4 (A) và hai dd

NaOH (B , C )

Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì được dd

X Trung hòa 1 thể tích dd X cần một thể tích

dd A

Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 2:1 thì được

ddY Trung hòa 30ml dd Y cần 32,5ml

ddA.Tính tỉ lệ thể tích B và C phải trộn để sao cho khi trung hòa 70ml dd Z tạo ra cần 67,5ml

dd A

Trang 2

Bài giải

 Đặt b , c là nồng độ 2 dd NaOH và a là

nồng độ dd H2SO4 Khi trộn 1lít B với 1lít C

ta có 2lít dd X có chứa (b + c)mol

NaOH Để trung hòa X cần 2lít A  cần 2a mol H2SO4 Vậy theo PTHH ta có 4amol

NaOH => b+c = 4a Khi trộn 2lít B với 1lít C

ta có 3lít dd Y có chứa (2b+c)mol NaOH

Để trung hòa 3lít Y cần 3,25lít A có 3,25a

mol nên => 2b+c = 6,5a

 Gỉai hệ PT ta có : b = 2,5a ; c = 1,5a

Trang 3

Bài giải

trong 7 lít Z có 13,5a mol NaOH

y(lít) Ta có : 2,5ax + 1,5ay = 13,5a và x + y = 7

Gỉai ta được x = 3 ; y = 4

Trang 4

Bài tóan về pha trộn dung dịch

 Bài tập 2 : Có hai dd HCl có nồng độ khác nhau (A,B )và dd NaOH có nồng độ không đổi

Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích 3 :1 được dd C Trung hòa 10ml dd C cần 7,5ml dd NaOH

Trộn Avà B theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dd D Trung hòa 10ml ddD cần 10,5ml dd NaOH.Hãy tìm tỉ lệ thể tích A và B cần trộn để sau

khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa

bằng thể tích dd sau khi trộn (Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01)

Trang 5

Bài giải

 Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn Như vậy ta có : 7,5x + 10,5y = 10(x + y)

 => 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5

 => Thể tích dd A với B cần trộn là :

1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3 Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB

Trang 6

Bài tóan hỗn hợp

 Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3

đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc thu

được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO ,

Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4

bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có

0,046 mol CO thóat ra Hòa tan hết hỗn hợp

B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )

Trang 7

Bài giải

 Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit => no = nco2 = 0,046 mol

 => m A = m B + m o = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe 2 O 3 có trong hỗn hợp A Ta có : x + y = 0,04

72x + 160y = 5,52

Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03

Fe + 2 HCl  FeCl 2 + H 2

0,028 0,028

Trang 8

Bài giải

 => m Fe = 0,028 56 = 1,568 g

=>mhh ( FeO , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 )= m B - m Fe = 3,216g Gọi a ,b ,c là số mol của Fe3O4 , FeO , Fe2O3 có chứa trong hh B

Ta có nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol Lập hệ PT : a = 1/3 ( b + c )

3a + b + 2c + 0.028 = 0,07

232a + 72b + 160c = 3,216 Gỉai hệ Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06

Trang 9

Bài tóan hỗn hợp

 Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M’ (hóa trị y)

trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan

a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc

b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F Tính khối lượng chất

rắn F và nồng độ mol/l của dd D (Đề thi

HSG Tỉnh BĐ 01- 02)

Trang 10

Bài giải

 PTHH : 2M + 2xHCl  2MClx + x H2

2M’ + 2xHCl  2M’Clx + x H2a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 –

11,2): 35,5 = 0,8 mol

Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol

=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít

Trang 11

Bài giải

 b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn

dư và HCl hết

Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 =

2 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M

Trang 12

Bài tóan khi giải qui về 100

 Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H2SO4 A% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại

Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H2

tạo thành bằng 0,05a gam Tính A%

( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-02 Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ )

Trang 13

 Theo PT (1) :

n H 2 = ½ n H 2 O = (100-A):36 (mol)

Trang 14

Bài giải

 Theo PT(1,2): nH2 = n H2SO4 = A:98 (mol)

 => pt : (100-A):36 + (A : 98) = 2,5

Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%

Trang 15

Bài tóan khi giải qui về 100

 Bài tập 2 : Có một hỗn hợp gồm Al2O3 ,

Fe2O3 và CaCO3 trong đó Al2O3 chiếm 10,2% , Fe2O3 chiếm 9,8% Đem nung hỗn hợp ở

nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu Tính

% khối lượng của các chất trong chất rắn thu được

Trang 16

Bài giải

 Cho lượng hỗn hợp ban đầu là 100g => m

Al2O3 = 10,2g ;; => m CaCO3 = 80g PTHH :

CaCO3  CaO + CO2

Độ giảm khối lượng = 100 – 67 = 33g chính là mCO2 => nCO2 = 33 : 44 = 0,75 mol

 m CaCO3 pư = 75g ; m CaCO3 dư = 5g =>Chất rắn gồm : m Al2O3 = 10,2g ; m Fe2 O3 = 9,8g ;

Trang 17

Bài tóan khi giải qui về 100

 Bài tập 3 : Cho m1 gam dd NaOH 20% tác

dụng vừa đủ với m2 gam dd Fe(OH)2 15%

đun nóng trong không khí , cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dd sau phản ứng (coi

nước bay hơi không đáng kể)

(Đề thi tuyển vào lớp chuyên hóa 10 trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 04-05)

Trang 18

Bài giải

4Fe(OH)2 + O2 + 2H 2 O  4Fe(OH)3

Cho m1 =100g => n NaOH = 20:40 = 0,5 mol

Theo PT : nNaCl = nNaOH = 0,5mol

Trang 19

Bài tóan biện luận

 Bài tập 1 : Cho 135,36 gam dd H2SO4 7%

(d =1,035g/ml) tác dụng vừa đủ 5,6g chất X thu được 13,6g muối Y và chất Z Biết hòa tan X vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với CO2 Hỏi X , Y , Z là những chất nào ?

( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 02-03 )

Trang 20

=> Trong X không chứa H

n : (R + n) = 0,2 : 1,8 => R = 8n

Trang 21

X + H2 SO4  Muối + H2O =>X thể hiện tính bazơ ,

X không chứa H => X là oxit kim loại kiềm , kiềm thổ Gọi CTHH của X là Mn O (n=1,2), M là

KLkiềm , kiềm thổ Ta có :

nM : (nM + 16) = 4 : 5,6 => nM = 40 =>M=40:n

Khi n = 1 => M = 40 (Ca) => X là CaO

Trang 22

Bài tóan biện luận

 Bài tập 2 : Đặt hai cốc X ,Y có khối lượng bằng nhau trên hai đĩa cân , cân thăng

bằng Cho vào cốc X 0,1 mol Na2CO3 và cốc

Y 0,06 mol BaCO3 , cho tiếp 12g dd H2SO4

98% vào cốc X , cân mất thăng bằng Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dd HCl 14,6% vào cốc Y để cân thăng bằng Biết rằng H2O và axit bay hơi không đáng kể

( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)

Trang 24

 Vô lý (loại TH1)

- TH2 : Lượng HCl cho vào không đủ (vùa đủ) hòa tan hết BaCO3 Theo PT :

Gọi x là số mol HCl có trong dd HCl đã dùng :

=> m ddHCl = (36,5x 100 ): 14,6 = 250x (g)

Trang 26

Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và

viết phương trình hóa học của phản ứng

 Bài tập 1: Cho một luồng H2 dư lần lượt qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp , mỗi ống

chứa một chất : CaO , CuO , Al2O3 , Fe2O3 ,

Na2O Sau đó lấy sản phẩm trong mỗi ống cho tác dụng với CO2 , dd HCl , dd AgNO3 Viết các PTHH của các phản ứng

Trang 28

C ho tác dụng với CO2

Trang 29

Cho tác dụng với dung dịch HCl

Trang 30

Cho tác dụng với dung dịch AgNO3

 Nếu AgNO 3 có dư thì :

 Al2O3 + AgNO3

 C òn CaO + H2O  Ca(OH)2

 2AgOH  Ag 2 O + H2O

Màu đen

Trang 31

Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và

viết phương trình hóa học của phản ứng

 Bài tập 2: Một dung dịch chứa a mol NaHCO3

và b mol Na2CO3

Nếu thêm (a+b)mol CaCl2 vào dung dịch  m1

gam kết tủa

Nếu thêm (a+b)mol Ca(OH)2vào dung dịchm2 gam kết tủa So sánh m1 và m2 Gỉai thích

Trang 32

B ài giải

 Thêm (a+b)mol CaCl 2

 CaCl2 + Na2CO2  CaCO3 + 2NaCl

b b b

 CaCl2 + NaHCO3 không phản ứng m1= 100b

 Thêm (a+b)mol Ca(OH) 2

 Ca(OH)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaOH

b b b

 Ca(OH)2 + NaHCO3  CaCO3 + NaOH + H2O

a a a m 2 = 100a + 100b Theo phương trình m2 > m1

Trang 33

C âu hỏi điều chế

 Bài tập 1 : ( Sơ đồ phản ứng )

 Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hòan thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :

 A B C Khí D + ddE + kết tủa F G M

 A là hỗn hợp gồm Mg và Cu

Trang 35

C âu hỏi điều chế

 Bài tập 2 : (Điều chế một chất từ các chất bằng nhiều cách )

 Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau Viết các PTHH của các phản ứng

Trang 36

Bài giải

 Lưu ý khi giải : 6 chất khí đó có thể là các

chất khí sau đây : Cl2 , H2 , C2H2 , O2 , SO2 ,

CO2 , H2S , NH3 …

 Nên 6 chất rắn là các chất có trong số các

chất sau :

MnO2 , kim lọai đứng trước H2 , CaC2 , KClO3

, Na2SO3 , FeS , Muối Amoni …

Trang 37

Câu hỏi phân biệt và nhận biết

 Bài tập 1 : Có 4 ống nghiệm , mỗi ống

chứa một dd muối ( không trùng kim lọai cũng như gốc axit ) là : clorua , sunfat , nitrat , cacbonat của các kim lọai Ba , Mg ,

Trang 40

Câu hỏi phân biệt và nhận biết

 Bài tập 2 : Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ tự (1) , (2) , (3) , (4) , mỗi ống có chứa một

trong 4 dd sau : Na2CO3 , MgCl2 , HCl ,

KHCO3 Biết rằng :

- Khi đổ ống (1)vào ống (3)thì thấy có kết tủa

- Khi đổ ống (3)vào ống (4)thì có khí bay lên Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm ? (HS Gỉoi Tỉnh BĐ 01-02)

Trang 41

Bài tóan có hiệu suất phản ứng

 Bài tập 1 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 9,02g kết tủa Xác định công thức sắt clorua và

hiệu suất của phản ứng

(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 Tỉnh BĐ 01-02 )

Trang 42

Bài tóan có hiệu suất phản ứng

 Bài tập 2 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd NaOH dư thu được thu được 9,05g kết tủa Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng

(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 TP QN 01-02 )

Trang 43

Bài giải

 Bài tập 1 : (CÁCH 1)

 Nếu là FeCl2 :

 FeCl2 +2 NaOH  2NaCl + Fe(OH)2 Khi

phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05g ( vô lý )

 Nên là FeCl3:

 FeCl3 +3 NaOH 3 NaCl + Fe(OH)3

 Hiệu suất H% = (9,05 :10,7 ).100% = 84,58%

Trang 44

Bài giải

 Bài tập 1 : (CÁCH 2)

 Theo PT : n Fe(OH)x = n FeClx = 0,1 mol

Trang 45

Bài tóan có hiệu suất phản ứng

 Bài tập 3 : Cho V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dd NaOH dư Sau đó thêm vào

lượng dư dd BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa

 a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra

 b/ Tính hiệu suất của phản ứng khử theo

a ; m ; V

Trang 47

Bài tóan hỗn hợp

và Fe tiến hành 3 thí nghiệm sau :

Tính m gam hỗn hợp X

( Đề thi tuyển lớp 10 chuyên Hóa Trường Lê Quí

Đôn Tỉnh BĐ 02-03 )

Trang 48

 Ở TN2: K và Al phải hết vì dd KOH dư , còn

ở TN1 nếu Al hết thì lượng khí H2 sinh ra ở TN1 và TN2 phải bằng nhau nhưng điều này trái với giả thiết , vậy ở TN1: K hết và Al dư

Trang 49

Bài giải

 Gọi x , y , z là số mol của K , Al , Fe (hhđầu)

 Xét TN1 : Số mol KOH sinh ra = x , và lượng KOH này phản ứng hết với Al

Theo PT1,2 thì số mol H2 = ½ x + 3/2 x = 0,2

=> x = 0,1 mol

 Xét TN2 : Số mol H2 = ½ x + 3/2y = 0,35

=> y = 0,2 mol

 Xét TN3 : Số mol H2 = ½ x + 3/2y + z = 0,45

=> z = 0,1 mol Kết quả : m = 14,9gam

Trang 50

Bài tóan hỗn hợp

 Bài tập 2 : Chia 15g hh Al và Mg làm hai phần bằng nhau

 Phần1:Cho vào 600ml HCl xM thu được khí A và

dd B Cô cạn dd B thu được 27,9g muối khan

 Phần 2 : Cho vào 800ml dd HCl xM và làm tương tự thu được 32,35g muối khan

a/ Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc và tính x

b/ Xác định%khối lượng mỗi kim loại

Trang 51

Bài giải

 Nếu ở TN1 mà HCl dư thì ở TN2 khi tăng lượng axit  lượng muối tạo ra phải không đổi (trái với giả thiết) Vậy ở TN1 kim loại còn dư , HCl hết

 Nếu toàn bộ lượng HCl ở TN2 tạo ra muối thì

lượng muối phải bằng (27,9 : 600) 800 = 37,2g

Mà theo giả thiết lượng muối thu được là 32,25g

 ở TN2 thì HCl còn dư và kim loại hết

PTHH : 2Al + 6 HCl  2AlCl3 + 3 H2

Mg + 2 HCl  MgCl2 + H2

Trang 52

 Nồng độ của dd HCl : CM = 0,6 : 0,6 = 1M

b/ Gọi x , y là số mol Al và Mg trong mỗi phần

Lập hệ PT : 27x + 24y = 7,5 ; 3x + 2y = 0,7

Giải ta được : x = 0,1 ; y = 0,8 => % khối lượng

Trang 53

BÀI TẬP

HÓA HỌC HỮU CƠ

Trang 54

BÀI TẬP 1

 Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 , có tỉ khối hơi của A đối với H2 = 7,5 Đem hỗn hợp A qua

Ni , nung nóng thu được hỗn hợp B , có tỉ

khối hơi đối với H2 = 9 Tìm thành phần thể tích hỗn hợp A , B Tính hiệu suất của phản ứng C2H4 và H2

( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 00-01)

Trang 56

Bài giải

 nC2H4 dư = (0,5 – a ) mol

 nH2 dư = (0,5 – a ) mol

 MhhB = {(0,5 – a )28 + (0,5 – a )2 + a.30} = 9 (0,5 – a ) + (0,5 – a ) + a

 a = 0,166

 HS% = (0,166 : 0,5).100% = 33,33%

Trang 57

BÀI TẬP 2

 Hỗn hợp A gồm C2H6 , C2H4 , C2H2

 Nếu lấy toàn bộ lượng C2H2 có trong 5,96g hỗn hợp A đem trùng hợp có xúc tác Cacbon

ở 6000 C thu được 1,56g Benzen

 Mặt khác nếu lấy 9,408 lít hhA ở đktc tác

dụng vừa đủ với 170ml dd Br2 2M

Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 02-03 )

Trang 60

BÀI TẬP 3

 Hỗn hợp khí A gồm : CH4 (0,15mol) , C2H2

(0,09mol) , H2 (0,2mol) Dẫn A qua Ni , t0 thu

được hh khí B ( phản ứng xảy ra không hoàn

toàn) Cho B qua bình đựng dd Br2 dư , thoát ra 0,27 mol hh khí C có dC/H2 = 8

 Tính số mol từng khí trong C , B và khối lượng bình đựng dd Brôm tăng lên

( Đề thi tuyển vào 10 chuyên Hóa Tỉnh BĐ 02-03)

Trang 61

Bài giải

 PTHH : C2H2 + H2  C2H4

C2H2 + 2H2  C2H6

Gọi a , b là số mol của C2H2 trong phản ứng 1 ,2

Hỗn hợp B gồm {C2H4 a mol ; C2H6 b mol ;H2 dư (0,2 – a – 2b) ; C2H2 dư (0,09 – a – b )mol}

Hỗn hợp Cgồm{C2H6 (b )mol ,H2 dư (0,2 – a – 2b ),

CH4 0,15 mol } Lập hệ PT từ giả thiết tổng số mol

hh C và dC/H2 ta có kết quả a = 0,02 và b = 0,06 Khối lượng bình Brôm tăng lên là khối lượng của

C2H4 và C2H2 trong B = 0,82 g

Trang 62

Bài tóan về lượng chất dư

 Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1)đựng

200ml dd HCl Sau phản ứng cô cạn dd được

4,86g chất rắn

 Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (2)đựng

400ml dd HCl như trên , sau phản ứng cô cạn dd được 5,57g chất rắn

a/ Tính thể tích khí thóat ra ở cốc (1).

b/ Tính nồng độ mol/lít của dd HCl đã dùng

c/ Tính khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu

Trang 63

Bài giải

thu được là muối Vậy ở cốc (2) Mg và Zn đương nhiên hết chất rắn thu được là muối , nếu vậy khối lượng hai chất rắn thu được phải bằng nhau (trái với giả thuyết ) => ở cốc (1)Mg và Zn dư , HCl phải hết -> chất rắn thu được là hh nuối và kim lọai dư Lập PT khối lượng rắn sau khi gọi

x, y là số mol của Mg và Zn đã phản ứng

2,02 – ( 24x + 65y ) + 85x + 136y = 4,86

=> x + y = (4,86 – 2.02) : 71 = 0,04

Trang 64

Bài giải

hết Gọi a , b là số mol Mg và Zn => PT khối

0,4 0,4 = 0,16 mol (Vô lý)

Trang 65

Bài tóan về lượng chất dư

hành 3 thí nghiệm :

TN1: Nếu cho A vào nước dư khuấy kỹ thấy còn

15g chất rắn không tan

vào nước dư Sau TN còn lại 21g chất rắn

vào nước dư Sau TN còn lại 25g chất rắn

Tính khối lượng mỗi oxit trong hh A

Trang 66

Bài giải

nhưng CuO phải còn nguyên

hay KOH dư ta có thể so sánh khối lượng các chất rắn không tan ở từng cặp TN như sau :

.So với TN2 lượng KOH trong TN1 tuy không đổi

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w