1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn chính tả lớp 4

51 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ giáo viên đến học sinh, Ví dụ : “Thầy nói tiếng Bắc- trò nói tiếng Nam; Cô nói tiếng... Muốn học sinh viết đúng chính tả, giáo viên phải là người phát âm rõ tiếng, đúng chuẩn, đồng

Trang 6

* Khó khăn: Trong thực tế ở nước ta,

hiện tượng không đồng nhất trong ngôn ngữ là khá phổ biến Do tình hình kinh tế

xã hội chung, hầu như bất kỳ địa phương nào trong cả nước cũng có sự pha trộn,

của nhiều vùng miền Từ giáo viên đến

học sinh, Ví dụ : “Thầy nói tiếng Bắc-

trò nói tiếng Nam; Cô nói tiếng

Trang 13

Trung-+ at/ac, ăt/ăc, âc/ ât : Nhạc nhẽo, bác ngát, cắc lúa, nỗi bậc,

+ an / ang, ân / âng: Dung nhang, giang hàng, nhân dâng

Trang 14

+ ên/ênh: Bấp bên, nhẹ tên, ghập

ghền,

+ Ư/ ươi: Con ngừ, hai mư,

+ ươm/ ơm, um: Bươm bướm ( Bơm bớm), Lượm (lụm)

+ ươu/ ưu/ iu: Rượu (rụ,rựu, rịu),

Bướu (bứu, bú),

Trang 15

+ c/k: Céo co, tìm ciếm,

+ g/gh: Cái ghế (cái gế), ghê gớm

(gê gớm)

+ h/qu: Hoa (qua), phá hoại (phá quại) + ng/ngh: ngỉ ngơi, nge nhạc, nghành nghề,

+ ch/ tr: cây che, chiến chanh,

+ s/x: sản xuất (sản suất), sa mạc

( xa mạc),

Trang 16

(ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng)

Ví dụ: Sữa xe đạp, hướng dẩn,

giử gìn, dổ dành, lẩn lộn,…

Trang 23

Muốn học sinh viết đúng chính tả, giáo viên phải là người phát âm rõ tiếng, đúng chuẩn, đồng thời chú ý luyện phát âm cho học sinh để phân biệt các thanh, các âm đầu, âm cuối Việc rèn phát âm bắt đầu phải được thực hiện trong tất cả các phân môn tiếng Việt Đặc biệt là môn Chính tả

Trang 25

Là giúp học sinh hiểu nghĩa chính xác của từ Đây cũng là một biện pháp tích cực, khi học sinh không thể phân biệt từ khó dựa vào phát

âm hoặc phân tích cấu tạo tiếng.

Trang 27

- Với những từ nhiều tiếng, từ nhiều nghĩa giáo viên phải đặt từ

đó trong văn cảnh cụ thể để gợi lại nghĩa từ hoặc giúp học sinh giải nghĩa từ.

Trang 28

Một số hiện tượng chính tả mang

tính quy luật đối với hàng loạt từ có thể giúp cho học sinh khắc phục lỗi chính tả một cách rất hữu hiệu

Ngay từ lớp 1, các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản

như:

Trang 29

i

e

ê iê

K

gh

ngh

Trang 30

Qui luật về dấu hỏi, ngã trong các

Trang 31

* Ngang + hỏi: Nhanh nhảu, da dẻ, thanh

thản, chăm chỉ

* Sắc + hỏi: Thẳng thắn, nhí nhảnh, dí dỏm, .

* Hỏi + hỏi: Thủ thỉ, lủng chủn, lủng củng,

* Huyền + ngã: Màu mỡ, rõ ràng, sỗ sàng, ròng rã, giòn giã

bẽo, nhạt nhẽo, lộng lẫy, rực rỡ,

* Ngã + ngã: Chễnh mãng, lãng đãng, mũm mĩm, …

Trang 32

+ Để phân biệt âm đầu tr/ch: Các từ chỉ đồ vật trong nhà hay tên con vật

đều thường bắt đầu bằng âm ch

- Ví dụ: chăn, chiếu, chảo, chổi, chai, chày, chén, chuông, chiêng,… chuột, chó, chuồn chuồn, châu

chấu, chào mào, chiền chiện, , chèo bẻo, chìa vôi…

Trang 33

+ Để phân biệt âm đầu s/x:

Thường các từ chỉ tên cây hay tên con vật đều bắt đầu bằng s

- Ví dụ: Sứ, sung, sắn, sầu đâu, sậy, sầu riêng, so đũa… sáo, sâu, sên, sếu,

sò, sóc, sói, sáo sậu, sư tử, sơn dương, san hô…

+ Để phân biệt các vần dễ lẫn lộn:

Đa số từ chỉ trạng thái bấp bênh, không

vững chắc có vần ênh: - Gập ghềnh, chông chênh, lênh đênh, lênh khênh, bấp bênh,

Trang 34

- Hầu hết các từ tận cùng là ng hoặc

nh là từ tượng thanh:

Loảng xoảng, sang sảng, rổn rảng,

eng éc, beng beng, chập cheng, leng

keng, lẻng kẻng, thùng thùng, bình

bịch, thình thịch, rập rình, xập xình,

huỳnh huỵch…

- Vần uyu chỉ xuất hiện trong các từ

tượng hình: Khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã khuỵu, khuỵu chân; vần oeo chỉ xuất

Trang 35

5 Vận dụng các bài tập chính tả:

Ta nên cho học sinh thực hiện các

dạng bài tập chính tả khác nhau nhằm giúp học sinh tập vận dụng các kiến

thức đã học, làm quen với việc sử

dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể

Sau khi làm bài tập, giáo viên giúp học sinh rút ra các quy tắc chính tả để các

em ghi nhớ

Trang 36

6 Tạo điều kiện cho các em tự khắc phục lỗi chính tả:

Trang 41

* Kết quả đạt được:

Đầu năm

Trang 42

III BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trang 49

IV KẾT LUẬN:

Trang 50

V ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI NĂM SAU:

Trang 51

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN VÀ KÍNH CHÚC SỨC KHỎE BAN GIÁM KHẢO !

Ngày đăng: 01/11/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w