TÁC DỤNG CỦA HOẠCH ĐỊNHQuá trình hoạch định có thể đem lại cho tổ chức 3 lợi ích quan trọng sau: • Nhận định các thời cơ kinh doanh trong tương lai.. CÁC LOẠI HOẠT ĐỊNH Trong một tổ ch
Trang 1ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN QUẢN TRỊ HỌC
NHÓM 11
Trang 2CHỨC NĂNG CỦA QUẢN
TRỊHOẠT ĐỊNH
Trang 3I KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG CỦA
• liên hệ với phương tiện, mục đích.
• xác định mục tiêu của mỗi bộ phận,
mỗi cá nhân trên cơ sở mục tiêu
chung của doanh nghiệp.
Trang 42 TÁC DỤNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
Quá trình hoạch định có thể đem lại cho
tổ chức 3 lợi ích quan trọng sau:
• Nhận định các thời cơ kinh doanh
trong tương lai.
• Dự kiến trước và trách khỏi những
nguy cơ, khó khăn.
• Triển khai kịp thời các chương trình
hoạt động
Trang 53 CÁC LOẠI HOẠT ĐỊNH
Trong một tổ chức thường có 2 Trong một tổ chức thường có 2
loại hoạch định sau:
• Các quản trị gia cao cấp đảm
nhận vai trò hoạch định chiến lược.
• Các quản trị gia cấp dưới dưới
tiến hành hoạt định tác nghiệp.
Trang 63 CÁC LOẠI HOẠT ĐỊNH
Các loại hoạch định khác nhau ở thời Các loại hoạch định khác nhau ở thời
hạn, khuôn khổ và việc nêu ra những
mục tiêu.
• Hoạt định tác nghiệp: thời hạn có thể là
hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng.
• Hoạt định chiến lược: thời hạn thường
là từ vài năm trở lên, bao quát lĩnh vực rộng hơn, có ít những chi tiết xác định, mục tiêu rõ ràng.
Trang 7II MỤC TIÊU NỀN TẢNG CỦA
HOẠCH ĐỊNH
1 KHÁI NIỆM
• Mục tiêu là mong muốn mà nhà quản lí
muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt đến sứ mệnh.
Trang 82.VAI TRÒ
• Mặt tĩnh tại, khi xác định cụ thể những
mục tiêu mà tổ chức theo đuổi, đặt
chúng làm nền tảng hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản lí.
• Mặt động, khi hướng đến mục đích
chiến lược lâu dài của tổ chức, do đó các mục tiêu giữ vai trò hết sức quan trọng đối với tiến trình quản trị, quyết định toàn bộ diễn biến quá trình.
Trang 93 CÁC YÊU CẦU
• Đảm bảo tính liên tục và kế thừa.
• Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định
lượng là chủ yếu.
• Phải tiên tiến để chứng tỏ được sự
hưng phấn của các thành viên.
• Xác định rõ thời gian thực hiện.
• Có kết quả cụ thể bằng các chỉ tiêu
định lượng là chính.
Trang 11Tác dụng chủ yếu:
• Cung cấp cơ sở quan trọng cho
việc hoạch định của nhà quản
trị, mục tiêu của doanh nghiệp.
• Kích thích tinh thần hăng hái và
nâng cao tính trách nhiệm của các thành viên, cán bộ tham gia quản lí doanh nghiệp.
Trang 12Tác dụng chủ yếu:
• Tạo điều kiện cho mọi thành viên trong
tổ chức có cơ hội phát triển năng lực của mình.
Trang 13Trình tự tiến hành quản trị theo mục
tiêu cho bộ phận của mình.
• Nhân viên tự đề ra mục tiêu cá
nhân trong phạm vi và mục tiêu
của các cấp đã đề ra.
Trang 14Trình tự tiến hành quản trị theo
mục tiêu
2 Thực hiện mục tiêu Thực hiện mục tiêu
Đòi hỏi trách nhiệm tự quản lí, thực hiện Đòi hỏi trách nhiệm tự quản lí, thực hiện
mục tiêu của mình, tranh thủ sự hiểu biết
và giúp đỡ của cấp trên.
3 Dự đoán và đánh giá thái độ thực hiện
mục tiêu.
Đòi hỏi thành viên trong doanh nghiệp Đòi hỏi thành viên trong doanh nghiệp
phải dự đoán và đánh giá bản thân đã đạt được mục tiêu xây dựng đến đâu?, vấn
đề tồn tại, những điều cần lưu ý khi vạch
Trang 15Trình tự tiến hành quản trị theo
mục tiêu
1 Ưu điểm
• Cung cấp cho các nhà quản trị dữ liệu ,
mục tiêu thực hiện hoạt định.
• Buộc nhà quản trị phải biết chọn các
mục tiêu cần ưu tiên thực hiện trong
những thời gian nhất định.
• Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm,
quyền hạn đối với nhân viên.
• Tạo điều kiện và cơ hội cho sự thăng
tiến, phát huy năng lực của mọi thành viên.
Trang 161 Ưu điểm
• Lôi kéo mọi thành viên tham gia vào quá
trình xây dựng mục tiêu của tổ chức.
• Giúp cho việc kiểm tra trong doanh
nghiệp được thực hiện dễ dàng và
thuận lợi.
• Giúp cho các nhà quản trị và các thành
viên hiểu nhau hơn.
• Có khả năng nâng cao chất lượng công
tác quản trị và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Trang 172 khuyết điểm
• Thời gian xây dựng mục tiêu thường
phải kéo dài do phải họp bàn, trao đổi ý kiến
• Việc tự đề ra mục tiêu của các cá nhân
khó thực hiện vì thiếu sự hướng dẫn,
giải thích cụ thể của nhà quản trị cấp cao trong tổ chức.
• Mọi người trong doanh nghiệp thường
có xu hướng tập trung vào các công việc hoặc các vấn đề trước mắt , ngắn hạn,
tại chỗ Những kế hoạch mang tính dài
hạn và chiến lược thường ít quan tâm
đúng mức.
Trang 18III QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH
• Bước 3: đánh giá những điểm mạnh và
yếu điểm của tổ chức.
Trang 191 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC
• Bước 4: xây dựng các kế hoạch chiến
lược để lựa chọn.
• Bước 5: triển khai kế hoạch chiến lược.
• Bước 6: triển khai các kế hoạch tác
nghiệp.
• Bước 7: kiểm tra và đánh giá kết quả.
• Bước 8: lặp lại quy trình hoạch định.
Trang 202 những công cụ để hoạch định chiến lược trong các doanh nghiệp
lớn
• Ma trận phát triển – tham gia thị
trường (growth share matrix)
Trang 21Chia thành 4 ô, mỗi ô chỉ 1 dạng khác
nhau của hoạt động kinh doanh
• Question marks: ô này chỉ hoạt động
kinh doanh của công ty hoạt động
trong một thị trường với mức tăng
trưởng cao nhưng lại có phần tham gia thị trường thấp.
• Stars: nếu hoạt động kinh doanh ở ô
question marks thành công nó sẽ trở
thành 1 stars, là người dẫn đầu trong một thị trường có độ tăng trưởng cao.
Trang 22• Cash cow: khi suất tăng trưởng của thị
trường hàng năm giảm xuống dưới
10% thì stars sẽ trở thành một cash
cow nếu nó vẫn còn tham gia thị
trường tương đối lớn.
• Dogs: chỉ các đơn vị kinh doanh có
phần phân chia thị trường yếu ở trong một thị trường có suất tăng trưởng
thấp.
Trang 23• Xây dựng: đó là mục tiêu nhằm tăng
phần tham gia thị trường cho SBU.
• Duy trì: là mục tiêu nhằm giữ gìn phần
thị trường của các SBU.
• Gặt hái ngay: nhằm tăng cường lượng
tiền mặt ngắn hạn của các SBU bất chấp các hậu quả, tác động lâu dài.
• Loại bỏ: đây là mục tiêu nhằm bán đi
hoặc thanh lý loại bỏ các hoạt động kinh doanh bởi vì nguồn lực sẽ được sử
dụng sử dụng tốt hơn ở các nơi khác.
Trang 24b những khuôn mẫu chu kì đời
Trang 25c những chiến lược tổng loại
thiết kế mới, tên sản phẩm mới, uy tín
dịch vụ, cho phép nhà quản trị bán cao hơn giá bình thường.
• Tập trung: tập trung vào một loại khách
hàng riêng biệt, thị trường địa lý, mạch phân phối hay 1 phần riêng biệt của mặt hàng.
Trang 27e Ma trận kết hợp điểm yếu điểm mạnh, cơ hội, nguy cơ (SWOT)
Lập ra ma trận SWOT phải trải qua 8
bước:
1 liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
trong công ty.
2 liệt kê những điểm yếu bên trong
công ty.
3 liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công
ty.
4 Liệt kê các mối đe dọa quan trong bên
ngoài công ty.
Trang 285 Kết hợp những điểm yếu điểm mạnh
bên trong với những mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược
SO vào ô thích hợp.
6 kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ
hội bên ngoài.
7 Kết hợp những điểm mạnh bên trong
với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST.
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với các
nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
chiến lược WT.
Trang 29IV HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1 KHÁI NIỆM
chương trình hoạt động ngắn, sử dụng các nguồn lực đã được phân
bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.
Trang 302.TIẾN TRÌNH
a kế hoạch chỉ sử dụng một lần
Nhằm vào những hoạt động không có Nhằm vào những hoạt động không có
khả năng lặp lại ở tương lai.
Chương trình:
• Xác định những bước chính cần thiết để
đạt mục tiêu.
• Các bộ phận hoặc thành viên chịu trách
nhiệm cho mỗi bước.
• thứ tự và thời gian dành cho mỗi bước.
Trang 31• Dự án: quy mô nhỏ hơn và là 1
phần tách rời của chương trình, được giới hạn nghiêm ngặt về các nguồn lực sử dụng và hoàn thành.
• Ngân sách: là một biểu mẫu về
các nguồn tài chính được phân
bổ cho những hoạt động đã
định, trong 1 khoảng thời gian
đã cho.
Trang 322.TIẾN TRÌNH
b kế hoạch thường xuyên
• Chính sách: là những đường lối chỉ đạo
tổng quát để làm quyết định Nó thiết
lập những giới hạn, kể cả những điều
có thể làm hoặc không thể làm của các quyết định.
• thủ tục: là những hướng dẫn chi tiết để
thực hiện chính sách trong một hoàn
cảnh cụ thể.
• Quy định: là những tuyên bố về một số
việc được phép hay không được phép
Trang 34XIN CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE