- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.. Yêu cầu HS quan sátYêu cầu HS tiếp
Trang 12 Kiểm tra bài cũ
?1: Trình bày điều kiện xuất hiện công cơ học Lấy ví dụ về trường hợp lực tác dụng có sinh công cơ học.
?2: Viết biểu thức tính công cơ học và giải thích các đại lượng có trong công thức.
3 Tổ chức tình huống học tập
GV đặt vấn đề vào bài mới như phần mở đầu bài (SGK).
4 Bài mới
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm trong SGK và trình
bày dụng cụ & các bước tiến
hành thí nghiệm.
- Hướng dẫn học sinh tiến hành
các phép đo như các bước đã
trình bày Ghi kết quả vào
các bước làm thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng.
Thông báo: Tiến hành thí
nghiệm tương tự đối với các máy
cơ đơn giản khác cũng có kết quả
biết” sau đó giới thiệu về hiệu
suất của máy cơ đơn giản.
Đọc SGK
Áp dụng định luật về công cho các loại máy
cơ đơn giản.
Đọc “Có thể em chưa biết”, tìm hiểu hiệu suất của MCĐG.
II.Định luật về công
Định luật: SGK.
- Trong trường hợp đưa vật có trọng lượng P lên độ cao h: Trong đó:
- Hiệu suất của MCĐG:
III Vận dụng
C5: a Lực kéo nhỏ hơn 2 lần.
b.Công thực hiện trong hai lần bằng nhau.
c A = P.h = 500.1 = 500J.
Trang 2C6: a ,
b
5 Củng cố
? Để đưa một vật có trọng lượng 500N lên cao 4 m theo phương thẳng đứng.
a Hãy tính công nâng vật trực tiếp?
b Nếu dùng hệ thống gồm 1 ròng rọc động và một ròng rọc cố định thì lực phải kéo là bao nhiêu và người đó phải kéo đầu dây một đoạn là bao nhiêu?
c Khi dùng mặt phẳng nghiêng thì người đó phải kéo với một lực 200N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
Hướng dẫn:
a Công nâng vật trực tiếp:
b Hệ thống ròng rọc trên có tác dụng làm giảm lực kéo 2 lần Do đó: F = 1000N và chiều dài dây phải kéo: s = 2h = 8m.
c Chiều dài của mặt phẳng nghiêng:
Trang 32 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định luật về công cho các máy cơ đơn giản và lấy ví dụ minh họa?
3 Tổ chức tình huống học tập
4 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
- Cho HS đọc bài toán ở
C3: (1) Dũng (2) Trong cùng 1 giây dũng thực hiện công lớn hơn.
- Yêu cầu HS đọc SGK và
trả lời câu hỏi:
1 Công suất là gì? Công
II Công suất
P =
* Đơn vị công suất: oát, kí hiệu là W 1W = 1 J/s
1KW = 1000 W 1MW = 1000 KW
III.Vận dụng
C4: Công suất của anh An:P = = = 12,8 W
Trang 4- Công suất của anh Dũng:P = = = 16 W
C5: - 2giờ = 120 phút (trâu cày)
Máy cày chỉ mất 20 p
=> Máy có công suất lớn hơn trâu.
5 Củng cố
?1: Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học với những gợi ý:
?2: Lên bảng thuyết minh về sơ đồ tư duy.
? 3: Một người dùng một lực 500 N thì kéo được một vật đi xa 10 trong 1 phút.
a Tính công người đó thực hiện.
b Tính công suất của người đó.
Trang 5- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
- Có ý thức phòng, tránh tai nạn giao thông và đảm bảo an toàn trong lao động.
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Khái niệm công suất? Viết công thức tính công suất
?2: Khi nào xuất hiện công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào các yếu tố nào? Viết công thức tính?
3 Đặt vấn đề
GV đặt vấn đề mở đầu như SGK, yêu cầu HS tự đọc.
4 Bài mới
Giới thiệu cơ năng và đơn vị của
nó.
Hướng dẫn HS liên hệ giữa cơ
năng và công cơ học.
Tìm hiểu sự liên hệ giữa cơ năng và công cơ học.
I Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật đó có cơ năng.
Vật có khả năng thực hiện công lớn thì cơ năng càng lớn.
Đơn vị cơ năng: J
• Tiến hành bố trí thí nghiệm
như hình 16.1.
• ĐVĐ: Quả nặng khi ở trên mặt
đất, nó không có khả năng
sinh công Tiến hành đưa quả
nặng lên một độ cao nào đó
và thả ra.
• Yêu cầu HS trả lời C1.
• Giới thiệu về thế năng.
• Yêu cầu HS làm việc theo
• Quan sát và trả lời C2.
* Thế năng hấp dẫn là thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất.
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao.
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0.
2 Thế năng đàn hồi.
C2 Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng
gỗ lên cao tức là thực hiện công Vậy vật có cơ năng.
- Thế năng đàn hồi: xuất hiện khi vật
có tính chất đàn hồi bị biến dạng.
- Đặc điểm: phụ thuộc vào độ biến
Trang 6và nén ít Yêu cầu HS quan sát
Yêu cầu HS tiếp tục làm thí
nghiệm, nhưng cho quả A lăn
từ vị trí cao hơn, yêu cầu HS
so sánh công thực hiện trong
hai trường hợp này , sau đó
hướng dẫn HS đưa ra đặc
điểm của động năng.
Yêu cầu HS thay bi sắt bằng
viên bi có khối lượng lớn hơn,
thả ở cùng độ cao nhủ cũ, yêu
cầu HS so sánh công thực hiện
trong hai trường hợp này ,
sau đó hướng dẫn HS đưa ra
đặc điểm của động năng.
Hỏi: Động năng của một vật
phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng
Trả lời C3, C4, C5.
Làm thí nghiệm, nhận xét và rút
ra kết luận
Trả lời câu hỏi.
III Động năng.
1 Khi nào vật có động năng.
C4 Quả A lăn xuống đập vào miếng
gỗ làm nó chuyển động Tức là nó đã thực hiện công.
C6 Lần này miếng gỗ chuyển động
đI xa hơn Vậy công lớn hơn.
- Quả A lăn từ vị trí cao nên vận tốc của nó đập vào miếng gỗ lớn hơn Vậy vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
C7 Khối lượng của vật càng lớn thì
C10 a Thế năng b Động năng c Thế năng.
IV Bổ sung kiến thức môi trường
Khi một vật chuyển động, khối lượng và vận tốc của vật càng lớn thì động năng càng lớn Vì vậy khi tham gia giao thông, phương tiện giao thông có vận tốc lớn khiến cho việc xử lý sự cố gặp nhiều khó khăn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Các vật rơi từ trên cao xuống dưới đất có động năng rất lớn nên rất nguy hiểm đến tính mạng con người => Mọi công dân cần tuân thủ quy tắc an toàn giao thông và an toàn lao động.
Trang 73 Đưa một vật có khối lượng m
lên cao 20m Ở độ cao này, vật có
thế năng 600J.
a Xác định trọng lực tác dụng lên
vật.
b Cho vật rơi với vận tốc ban đầu
bằng không.Hỏi khi rơi tới độ cao
bằng 5m thì động năng có giá trị
bằng bao nhiêu?
(Tóm tắt) Trọng lực tác dụng lên vật:
Thế năng của vật ở độ cao 5m:
Động năng của vật khi ở độ cao 5m:
1 3
3 3
3 Bài mới
1 Một con ngựa kéo một cái
xe với một lực không đổi
bằng 80N và đi được 4,5km
trong nửa giờ Tính công và
công suất của con ngựa A =? J
a Tính công suất của cần cẩu.
b Cần cẩu này chạy bằng
điện, với hiệu suất 75% Hỏi
b Lượng điện năng cần sử dụng:
3 Đưa một vật có khối lượng
m lên cao 4 m Ở độ cao này,
vật có thế năng 200J.
a Xác định trọng lực tác
dụng lên vật.
b Cho vật rơi với vận tốc ban
đầu bằng không Hỏi khi rơi
Trang 84 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong bài 18.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
HS: trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong bài 20.
1 Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
2 Một người đang đi xe đạp thì người đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với hàng cây bên đường.
3
Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động.
Công thức tính vận tốc: v=
Đơn vị: m/s hoặc km/h
4 Chuyển động không đều: là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian
5 Lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật.
6 Các yếu tố của lực: - Điểm đặt - Phương, chiều - Độ lớn.
Trang 10Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào: diện tích bị ép và độ lớn của áp lực.
Áp suất: Chất rắn:
Chất lỏng:
Đơn vị áp suất là Paxcal hoặc N/m 2
11 Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = d.V
13 Công cơ học dùng trong trường hợp có lực tác dụng làm vật chuyển động.
14 Công thức tính công cơ học: A=F.s
15
Công thức tính công suất: P=
Ghi chú: Sơ đồ tư duy
Trang 11II Trả lời câu hỏi.
1 Vì, chọn mốc là người ngồi trên xe thì cây bên đường là vật chuyển động.
2 Để tăng lực ma sát, giúp cầm nắm vật dễ dàng hơn.
3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được lái sang bên phải Hiện tượng này liên quan đến quán tính.
5 vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính theo công thức: F = P = d.V.
Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
6 Trường hợp có công cơ học: a,d
III Bài tập.
1 Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc: v = = = 4 m/s
Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang v = = = 2,5 m/s
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là: v = = = 3,3 m/s
2 a) Khi đứng cả hai chân: P = = = 1,5.10 4 Pa.
b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một nửa nên P tăng 2 lần: P = 2P = 2.1,5.10 4 =3.10 4 Pa.
5 Công suất của lực sĩ là: P= = = = 2916,7 W
(Bài tập 3, 4 hướng dẫn về nhà)
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
* Cho HS làm theo tổ và chấm điểm theo
tổ.
* Mỗi câu đạt được 10 điểm.
* HS trả lời và điền vào bảng chữ in
đậm là chữ gì? (20 đ )
* Tổ nào được nhiều điểm sẽ thắng.
III Trò chơi ô chữ.
1 Cung 2 Không đổi.
3 Bảo toàn 4 Công suất.
5 Acsimet 6 Tương đối.
Trang 12IV Rút kinh nghiệm
Trang 13- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
- Hai bình chia độ đến 100cm 3 , độ chiA nhỏ nhất 2cm 3
- Khoảng 10cm 3 ngô;100cm 3 cát khô và mịn.
Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm.
Tiến trình dạy – học
1 Ổ n định lớp
2 Giới thiệu nội dung chương II.
Yêu cầu HS đọc nội dung đầu chương II (Tr.67) để biết nội dung chính của phần nhiệt học.
3 Tổ chức tình huống học tập.
GV làm thí nghiệm: đổ 50cm 3 nước và 50cm 3 rượu vào một bình chia độ Yêu cầu học sinh đọc
và nhận xét thể tích của hỗn hợp Sau đó đặt vấn đề vào bài mới.
4 Bài mới
Yêu cầu 2 HS đọc nội dung
phần I SGK.
Hướng dẫn HS quan sát ảnh
của kính hiển vi hiện đại và
ảnh của các nguyên tử silic.
Hỏi: Các chất được cấu tạo
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên
tử, phân tử.
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
Giới thiệu thí nghiệm mô
Thảo luận, trả lời C1.
II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1 Thí nghiệm mô hình C1: Giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát
Trang 14nhóm trả lời C1.
ĐVĐ: Thể tích của hỗn hợp
rượu - nước ở TN mở đẩu của
bài học giảm đi, ta giải thích
như thế nào?
Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm trả lời C2.
Giới thiệu về khoảng cách
giữa nguyên tử và phân tử.
Giải thích hiện tượng.
Trả lời C2.
Tìm hiểu về khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử.
vào ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát.
2 Giữa các nguyên tử, phân
C5: Ta thấy cá vẫn sống được trong nước vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
5 Củng cố
?1: Vẽ sơ đồ tư duy củng cố kiến thức bài học với từ khóa “ Cấu tạo chất”.
?2: Thuyết trình về sơ đồ tư duy.
Trang 15- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Các chất được cấu tạo như thế nào?
?2: Trả lời câu hỏi 19.2 SBT.
3 Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu học sinh quan sát và cho biết nội dung hình 20.1 SGK.
Đưa ra đáp án sau đó đặt vấn đề vào bài như SGK.
4 Bài mới
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm
hiểu thí nghiệm Bơ – rao.
Hỏi: Trình bày nội dung và kết
quả của TN?
Đọc SGK, tìm hiểu thí nghiệm Bơ – rao. I.Quan sát các hạt phấn hoaThí nghiệm Bơ – rao
trong nước phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng.
Thông báo cách giải thích của
chuyển động Bơ-rao như SGK.
Yêu cầu các nhóm HS lần lượt
thảo luận hoàn thành C1, C2,
Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa là
do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động hỗn độn không ngừng.
Yêu cầu HS đọc phần III SGK.
Hỏi: Chuyển động của các
phân tử phấn hoa có phụ thuộc
vào nhiệt độ không? Nếu có thì
phụ thuộc như thế nào?
Trang 16Giới thiệu về chuyển động
C5 Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía.
C6 Có Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.
C7 Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.
5 Củng cố
? Hoàn thiện sơ đồ tư duy của bài học trước cho hoàn chỉnh.
?2: Thuyết trình về sơ đồ tư duy.
Trang 17TUẦN 26
Tiết 26
Ngày soạn: //2011 Ngày dạy: … / … /2011
Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.
- Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Trình bày thí nghiệm Bơ – rao và giải thích hiện tượng xảy ra?
?2: Chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc như thế nào vào nhiệt độ?
3 Tổ chức tình huống học tập
GV làm TN như hình 21.1 SGK.Yêu cầu HS mô tả hiện tượng xảy ra sau đó đặt vấn đề như SGK.
4 Bài mới
Đặt câu hỏi: Động năng của
một vật có được khi nào? Các
nguyên tử, phân tử có động
năng hay không? Vì sao?
Giới thiệu nhiệt năng.
Hỏi: Cho biết sự phụ thuộc
của nhiệt năng vào nhiệt độ?
Khi nào nhiệt năng của một
Tổng động năng của các phân
tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh do đó nhiệt năng của vật càng lớn.
Khi nhiệt độ của vật thay đổi thì nhiệt năng thay đổi.
Hỏi: Từ mối quan hệ của
nhiệt năng với nhiệt độ của
vật, em hãy cho biết khi nào
nhiệt năng của vật thay đổi?
GV đưa ra một miếng kim
loại.
ĐVĐ: Thiết kế phương án
làm thay đổi nhiệt năng của
miếng kim loại?
Dựa vào câu trả lời của học
sinh đưa ra các cách làm
thay đổi nhiệt năng của vật.
Hỏi: Vậy có những cách nào
để làm thay đổi nhiệt năng
của vật?
Trả lời câu hỏi.
Thiết kế phương án làm thay đổi nhiệt năng của miếng kim loại.
Trả lời câu hỏi.
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng
1 Thực hiện công
Khi thực hiện công lên một vật, vật có thể nóng lên, nhiệt năng của nó tăng
C1: Thực hiện công lên miếng đồng bằng cách:cọ xát miếng đồng lên mặt bàn (hoặc dùng búa đập miếng đồng
2 Truyền nhiệt
Cách làm thay đổi nhiệt năng của vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt C2: Cho miếng đồng vào cốc nước nóng,nung nóng
Trang 18miếng đồng
Yêu cầu HS đọc SGK.
Hỏi: Nhiệt lượng là gì? Đơn
vị của nhiệt lượng?
Đọc SGK.
Trả lời câu hỏi Nhiệt lượng là phần nhiệtIII. Nhiệt lượng
năng mà vật nhận được thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt Kí hiệu: chữ Q Đơn vị: jun (J)
IV Vận dụng
C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng Đây là sự truyền nhiệt
C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là sự thực hiện công.
C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng
Trang 19TUẦN 27
Tiết 27
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
Mục tiêu
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
Chuẩn bị
Các dụng cụ làm TN hình 22.1 ; 22.2; 22.3; 22.4 SGK.
Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Truyền nhiệt là gì? Có những hình thức truyền nhiệt nào?
3 Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu HS lấy VD về truyền nhiệt trong đời sống Sau đó đặt vấn đề như SGK.
4 Bài mới
• Yêu cầu HS nghiên cứu
• Yêu cầu HS lần lượt
• Tiến hành TN và trả lời các câu hỏi.
• Trả lời câu hỏi.
II Tính dẫn nhiệt của các chất.
Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
III Vận dụng
C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém.
C10: Vì không khí ở giữa hai lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém