1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide thực hiện kế hoạch kiểm toán

106 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 792,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

Chương 6: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Nhóm 5 – Kế toán 52C

Trang 2

1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Khái niệm:

“Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán.”

Trang 3

1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Nhận xét:

 Về bản chất, là quá trình KTV tiến hành thu thập và tiến hành đánh giá các bằng

chứng kiểm toán về các BCTC của một tổ chức kinh tế về mức độ phù hợp của các BC này với những chuẩn mực đã được thiết lập

 Không chỉ là quá trình triển khai một cách máy móc kế hoạch đã vạch ra, cũng

không phải là quá trình thu thập thụ động những bằng chứng kiểm toán.

 Là 1 quá trình chủ động thực hiện các kế hoạch và chương trình kiểm toán kết

hợp với khả năng của KTV để có thể kết luận xác đáng về mức độ trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính

Trang 5

Các trắc nghiệm kiểm toán có thể được sử dụng:

Nếu là “Không”: rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức

độ cao, bỏ qua trắc nghiệm đạt yêu cầu và sử dụng ngay các trắc nghiệm về độ vững chãi với số lượng

lớn

Nếu là “Có”: kết hợp trắc nghiệm đạt yêu cầu với

trắc nghiệm độ vững chãi trên với số lượng ít hơn

các nghiệp vụ

Ở cấp độ I: KTV khẳng định có dựa vào HTKSNB hay không

Trang 6

Các trắc nghiệm kiểm toán có thể được sử dụng:

Ở Cấp độ II: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống KSNB

Độ tin cậy thấp: trắc nghiệm độ tin cậy được thực hiện với số lượng lớn hơn

Độ tin cậy cao: sử dụng trắc nghiệm

đạt yêu cầu kết hợp với một số ít trắc

nghiệm độ vững chãi

Trang 7

Nhận xét: Trắc nghiệm đạt yêu cầu được triển khai chỉ với mục đích thu thập bằng chứng bảo đảm về sự tin cậy của HTKSNB

Trang 8

Các khái niệm đồng nghĩa trong kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

Sự kết hợp các trắc nghiệm trong thủ tục kiểm tra chi tiết:

Thử nghiệm kiểm soát (tuân thủ)

Trắc nghiệm trực tiếp số dư

+

=

Trang 9

2 THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM SOÁT

Thời điểm thực hiện:

Sau khi tìm hiểu hệ thống KSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực thì thủ tục kiểm soát mới

được thực hiện

Sau khi tìm hiểu hệ thống KSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực thì thủ tục kiểm soát mới

được thực hiện

Trang 10

2 THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM SOÁT

Mục đích

Thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán

về thiết kế và về hoạt động của hệ thống KSNB.

Thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán

về thiết kế và về hoạt động của hệ thống KSNB.

Trang 11

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 quy định:

"Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra

để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB" (4.23 và 59)

Trang 12

Bằng chứng kiểm toán thu thập phải chứng minh được những nội dung cơ bản sau:

1 Thiết kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách thể kiểm toán thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trọng yếu.

3 KTV phải xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát.

2 Hoạt động kiểm soát đã được triển khai theo đúng yêu cầu của thiết kế trong thực tế

Trang 13

Các phương pháp kỹ thuật được áp dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán bao gồm:

Điều tra

Phỏng vấn Thực hiện lại

Kiểm tra từ đầu đến cuối

Kiểm tra ngược lại theo thời gian

Trang 14

Điều tra

Bao gồm quan sát thực địa và xác minh thực tế kể cả chữ ký trên các

chứng từ hoặc báo cáo kế toán

• Cho phép nhận xét trực diện về đối tượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập thông tin cậy khi kiểm toán viên quan sát

trực tiếp hiện trường, điều tra chữ ký để có bằng chứng cho tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.

• Quan sát thực địa là phương pháp chứng kiến trực tiếp của người kiểm tra trên hiện trường.

Bao gồm quan sát thực địa và xác minh thực tế kể cả chữ ký trên các

chứng từ hoặc báo cáo kế toán

• Cho phép nhận xét trực diện về đối tượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập thông tin cậy khi kiểm toán viên quan sát

trực tiếp hiện trường, điều tra chữ ký để có bằng chứng cho tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.

• Quan sát thực địa là phương pháp chứng kiến trực tiếp của người kiểm tra trên hiện trường.

Trang 16

Phỏng vấn

Nguyên tắc khi đưa ra các câu hỏi và trình bày hệ thống câu hỏi:

- Về hệ thống câu hỏi:

 Câu hỏi phải rõ, dễ hiểu và linh hoạt

 Có thể là dạng câu hỏi “đóng” hoặc “mở” có thể hỏi trực tiếp hoặc trong phiếu điều tra

 Sắp xếp theo một trình tự nhất định để người trả lời có thể trả lời một cách xuyên suốt

Nguyên tắc khi đưa ra các câu hỏi và trình bày hệ thống câu hỏi:

- Về hệ thống câu hỏi:

 Câu hỏi phải rõ, dễ hiểu và linh hoạt

 Có thể là dạng câu hỏi “đóng” hoặc “mở” có thể hỏi trực tiếp hoặc trong phiếu điều tra

 Sắp xếp theo một trình tự nhất định để người trả lời có thể trả lời một cách xuyên suốt

Trang 17

Phỏng vấn

Thái độ với câu trả lời:

 KTV khi phỏng vấn cần phải chú ý lăng nghe có hiệu quả và có thái độ hoài nghi

 Những câu trả lời không phù hợp hoặc có khả năng người trả lời hiểu nhầm câu hỏi thì phải

đặt ra những câu hỏi bổ sung

 Ghi chép thông tin thu được: đầy đủ, chính xác, đúng đắn với câu trả lời của người được

phỏng vấn

Thái độ với câu trả lời:

 KTV khi phỏng vấn cần phải chú ý lăng nghe có hiệu quả và có thái độ hoài nghi

 Những câu trả lời không phù hợp hoặc có khả năng người trả lời hiểu nhầm câu hỏi thì phải

đặt ra những câu hỏi bổ sung

 Ghi chép thông tin thu được: đầy đủ, chính xác, đúng đắn với câu trả lời của người được

phỏng vấn

Trang 18

Thực hiện lại

Được hiểu đơn giản là phép lặp lại hoạt động của một nhân viên đã làm để xác nhận mức độ thực hiện trách nhiệm của họ với công việc được được

giao

Một số phương pháp kỹ thuật: tính toán, so sánh, phỏng vấn.

Được hiểu đơn giản là phép lặp lại hoạt động của một nhân viên đã làm để xác nhận mức độ thực hiện trách nhiệm của họ với công việc được được

giao

Một số phương pháp kỹ thuật: tính toán, so sánh, phỏng vấn.

Trang 19

Kiểm tra từ đầu đến cuối

Là sự kết hợp giữa kỹ thuật phỏng vấn, điều tra và quan sát theo trật tự diễn biến

qua từng chi tiết của nghiệp vụ cụ thể đã được ghi lại trong Sổ cái.

• Yêu cầu: đòi hỏi sự kết hợp nhiều kỹ thuật để xác minh một nghiệp vụ cụ thể phát sinh đến khi ghi vào

Sổ cái

• Nhược điểm: kỹ thuật này thường rất tốn công nên chỉ được thực hiện với một số nghiệp vụ trọng yếu

Là sự kết hợp giữa kỹ thuật phỏng vấn, điều tra và quan sát theo trật tự diễn biến

qua từng chi tiết của nghiệp vụ cụ thể đã được ghi lại trong Sổ cái.

• Yêu cầu: đòi hỏi sự kết hợp nhiều kỹ thuật để xác minh một nghiệp vụ cụ thể phát sinh đến khi ghi vào

Sổ cái

• Nhược điểm: kỹ thuật này thường rất tốn công nên chỉ được thực hiện với một số nghiệp vụ trọng yếu

Trang 20

Kiểm tra ngược lại theo thời gian

Là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ Sổ cái ngược lại đến thời điểm bắt đầu phát sinh nghiệp vụ đó Quá trình này cũng cung cấp bằng chứng kiểm toán thích hợp về hiệu lực của thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.

Là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ Sổ cái ngược lại đến thời điểm bắt đầu phát sinh nghiệp vụ đó Quá trình này cũng cung cấp bằng chứng kiểm toán thích hợp về hiệu lực của thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.

Trang 21

Để đạt được hiệu quả trong việc áp dụng các phương pháp nêu trên, kiểm toán viên cần phải lưu ý

một số vấn đề sau trong thực hiện:

Hai là: việc lựa chọn những biện pháp kỹ thuật kiểm

tra chủ đạo phải thích ứng với loại hình hoạt động

cần kiểm tra

Trang 22

3 THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH (QUY TRÌNH PHÂN TÍCH)

Khái niệm:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 – Qui trình phân tích: “ Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm những xu hướng, biến động và tìm ra những mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến”

Trang 23

3 THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH (QUY TRÌNH PHÂN TÍCH)

Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán

khác

Hạn chế rủi ro kiểm toán và giảm bớt khối lượng công việc thực hiện

Giúp kiểm toán viên không sa vào các nghiệp vụ cụ thể mà vẫn đảm bảo không xảy ra sai

sót trọng yếu

Trang 24

3 THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH (QUY TRÌNH PHÂN TÍCH)

Các giai đoạn chủ yếu trong việc thực hiện thủ tục phân tích:

Giai đoạn 4

Phân tích nguyên nhân chênh lệch

Giai đoạn 5

Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Trang 25

Giai đoạn 1

Kết hợp với các biến tài chính và hoạt động (nghiệp vụ)

Cần xác định các biến tài chính hoặc hoạt động và mối quan hệ giữa chúng

Lựa chọn những biến cụ thể để xây dựng mô hình cần căn cứ vào mục đích cụ thể của việc áp dụng thủ tục phân tích và nguồn thông tin về các dữ liệu

Trang 26

Giai đoạn 2

- Nguồn của dữ liệu: có nguồn độc lập từ bên ngoài có độ tin cậy cao hơn nguồn này từ bên trong; Với nguồn

dữ liệu từ bên trong, độ tin cậy sẽ cao hơn nếu chúng độc lập với người chịu trách nhiệm cho giá trị được kiểm toán; Những dữ liệu đã được kiểm toán có độ tin cậy cao hơn dữ liệu chưa được kiểm toán v v…

- Tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trước

- Mở rộng phạm vi dữ liệu sử dụng

Trang 27

Giai đoạn 3

Tính thường xuyên của việc đánh giá mối quan hệ đang được nghiên cứuTính biến động tất yếu và biến động bất thường:

Trang 28

Giai đoạn 4

- Cần được tìm hiểu từ những nhân viên của khách thể kiểm toán

- Xem xét lại giả định và dữ liệu đã sử dụng để ước tính

Trang 29

Giai đoạn 5

Do phát hiện qua kiểm toán không chỉ bao gồm những sai sót trong tài khoản mà cả những quan sát hệ thống KSNB, hệ thống thông tin và những vấn đề khác nên cần đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu nhận được => Mọi chênh lệch được phát hiện trong kiểm toán cần được điều tra về tính chất và nguyên nhân cả về sở dẫn liệu, cả về mục tiêu kiểm toán và cả tình hình kinh doanh của khách hàng

Trang 30

4 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

Bước 2

Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết.

Xác định các khoản mục trên tài khoản để thực hiện kiểm tra chi tiết

Lựa chọn các khoản mục chính hoặc chọn mẫu đại diện

Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã chọn.

Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết khoản mục

Xử lý các chênh lệch kiểm toán hay sai sót kiểm soát đối với các khoản mục.

Trang 31

Xác định mục tiêu của các biện pháp kỹ thuật:

Lựa chọn các khoản mục trong tổng thể

Bước 1:

Lập kế hoạch kiểm tra chi

tiết.

Trang 32

Mẫu được chọn phải có tính đại diện cao -> những bằng chứng thu thập được mới có tính tin cậy

Do không kiểm toán toàn bộ các khoản mục trong các tài khoản nên công ty kiểm toán và kiểm toán viên phải chấp nhận một mức rủi ro nhất định

Bước 2:

Xác định các khoản mục

trên tài khoản để thực

hiện kiểm tra chi tiết

Trang 33

Bước 3: Lựa chọn các khoản mục chính hoặc chọn mẫu đại diện

a, Lựa chọn các khoản mục chính:

Khoản mục chính được hiểu là các khoản mục xảy ra không thường xuyên, khó dự đoán hoặc không

dự đoán được.

- Việc lựa chọn các khoản mục chính là hiệu quả khi xuất hiện một trong những điều kiện sau:

 Sử dụng phương pháp tiếp cận khoản mục hệ thống và đã sử dụng thủ tục phân tích đối với tổng thể mẫu

 Tổng thể mẫu bao gồm ít các khoản mục có quy mô giá trị lớn

 Tổng thể mẫu chủ yếu bao gồm những nghiệp vụ không thường xuyên hoặc các ước tính kế toán

a, Lựa chọn các khoản mục chính:

Khoản mục chính được hiểu là các khoản mục xảy ra không thường xuyên, khó dự đoán hoặc không

dự đoán được.

- Việc lựa chọn các khoản mục chính là hiệu quả khi xuất hiện một trong những điều kiện sau:

 Sử dụng phương pháp tiếp cận khoản mục hệ thống và đã sử dụng thủ tục phân tích đối với tổng thể mẫu

 Tổng thể mẫu bao gồm ít các khoản mục có quy mô giá trị lớn

 Tổng thể mẫu chủ yếu bao gồm những nghiệp vụ không thường xuyên hoặc các ước tính kế toán

Trang 34

Cơ sở lựa chọn khoản mục Ví dụ về thủ tục tương ứng áp dụng

Thiếu số thứ tự trong dãy số liên tục Đọc danh mục hóa đơn bán hàng để tìm ra số thứ tự bị

khuyết (sót)

Trùng lắp số thứ tự trong dãy số liên tục Đọc hồ sơ nhân viên để tìm ra những hồ sơ có 2 bản của

cùng một nhân viên trong một thời kỳ nào đó

Giá trị lớn (bé) hơn một giá trị cụ thể Đọc lướt danh mục hàng tồn kho để phát hiện những dòng

có giá trị âm

Biên độ biến động bất thường Đọc danh mục hàng tôn kho để tìm ra những dòng không

biến động trong năm

Biến đổi phẩm chất hoặc một tính chất cụ thể Đọc danh mục hàng tôn kho để phát hiện hàng hóa đã lỗi

Trang 35

Chọn mẫu kiểm toán là chọn một số phần tử gọi là mẫu trong một hệ thống các phần tử gọi là tổng thể để từ các đặc trưng của mẫu được chọn sẽ suy đoán và rút ra kết luận về các phân tử đặc trưng của tổng thể mẫu.

Chọn mẫu kiểm toán là chọn một số phần tử gọi là mẫu trong một hệ thống các phần tử gọi là tổng thể để từ các đặc trưng của mẫu được chọn sẽ suy đoán và rút ra kết luận về các phân tử đặc trưng của tổng thể mẫu.

Chọn mẫu đại diện

Trang 36

Chọn mẫu đại diện có hiệu quả khi:

+ Đã lựa chọn hệ thống tiếp cận kiểm tra chi tiết các khoản mục và có ít hoặc không có những bằng chứng kiểm toán thu thập qua quá trình phân tích

+ Tổng thể mẫu bao gồm một số lượng lớn các khoản mục với giá trị tương đối lớn

+Tổng thể mẫu chủ yếu bao gồm các nghiệp vụ thường xuyên

Thực hiện các biện pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục:

• Chọn mẫu theo xác suất (trong đó chọn mẫu ngẫu nhiên là phổ biến):

+ Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục theo bảng số ngẫu nhiên

+ Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục theo hệ thống

• Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục không xác suất

+ Chọn mẫu theo lô:

+ Chọn bất kỳ

+ Chọn khám xét

Chọn mẫu đại diện có hiệu quả khi:

+ Đã lựa chọn hệ thống tiếp cận kiểm tra chi tiết các khoản mục và có ít hoặc không có những bằng chứng kiểm toán thu thập qua quá trình phân tích

+ Tổng thể mẫu bao gồm một số lượng lớn các khoản mục với giá trị tương đối lớn

+Tổng thể mẫu chủ yếu bao gồm các nghiệp vụ thường xuyên

Thực hiện các biện pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục:

• Chọn mẫu theo xác suất (trong đó chọn mẫu ngẫu nhiên là phổ biến):

+ Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục theo bảng số ngẫu nhiên

+ Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục theo hệ thống

• Chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục không xác suất

+ Chọn mẫu theo lô:

+ Chọn bất kỳ

+ Chọn khám xét

Chọn mẫu đại diện

Trang 37

Bước 4: Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã chọn.

Trang 38

Bước 4: Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã chọn.

Tuỳ theo yêu cầu cần chứng minh, xác nhận đóng lại chia làm hai loại cụ thể:

 Xác nhận chủ động hay khẳng định ( Positive confirmation)

 Xác thụ động hay xác nhận phủ định (Negative confirmation)

Trang 40

Các bước công việc tiến hành khi gửi thư xác nhận:

3 Đối với câu hỏi xác nhận đã gửi đi nhưng bị gửi trả lại kiểm toán viên điều tra xác minh địa chỉ và bằng chứng chứng tỏ người nhận thư xác nhận còn tồn tại

4 Theo dõi những tài khoản không được trả lời đồng thời cân nhắc tới khả năng gửi thư xác nhận lần hai và lần ba Nếu cần thiết thủ tục kiểm toán khác được thực hiện

1 Lập các câu hỏi xác nhận hay yêu cầu khách hàng lập chúng

2 Kiểm tra lại các câu hỏi xác nhận, bỏ chúng vào phong bì ghi địa chỉ của kiểm toán viên để người trả lời gửi khi có phúc đáp

Trang 41

Kiểm tra thực tế là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định tính có thực về thực trạng của đối tượng kiểm toán thông qua quá trình tham dự vào quá trình kiểm kê tại đơn vị khách hàng.

Kiểm tra thực tế là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định tính có thực về thực trạng của đối tượng kiểm toán thông qua quá trình tham dự vào quá trình kiểm kê tại đơn vị khách hàng.

Phương pháp kiểm tra thực tế

Ngày đăng: 01/11/2014, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w