Mục lục Danh mục cỏc từ viết tắt Chương I Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc ngân sách Bộ, ngà
Trang 1KIểM TOáN NHà NƯớC
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III
trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
Chủ nhiệm: Đỗ Quang Hưng Thư ký : Ths Hoàng Thị Vinh Thuý Thành viờn: Ths Đặng Hoàng Đạt
Trang 2KIểM TOáN NHà NƯớC
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III
trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
Hà Nội, 02/2009
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết đầy đủ
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 KSNB Kiểm soát nội bộ
5 NSNN Ngân sách nhà nước
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 TSCĐ Tài sản cố định
8 XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 4Mục lục
Danh mục cỏc từ viết tắt
Chương I Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
3
1.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý tài chính của đơn vị dự toán
cấp 3 trực thuộc ngân sách bộ, ngành
3
1.1.2 Tổ chức quản lý tài chính của các đơn vị dự toán cấp 3 4 1.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp 3
trực thuộc Bộ, ngành
8
1.2.1 ý nghĩa, vai trò kế hoạch kiểm toán đối với hoạt động kiểm
toán đơn vị dự toán cấp 3
1.3.1 ý nghĩa, vai trò của công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm toán đơn vị dự toán cấp 3
13
1.3.2 Nội dung chủ yếu tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn
vị dự toán cấp 3
15
Chương II Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành của Kiểm toán Nhà nước
18
2.1 Những quy định về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
18
2.2 Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách Bộ, ngành do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
20
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán các đơn
vị dự toán cấp III thời gian qua
20
Trang 52.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán
các đơn vị dự toán cấp III thời gian qua
2.3.1 Đánh giá về thực trạng công tác xây dung kế hoạch kiểm
toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
27
2.3.2 Đánh giá về thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
29
2.4 Hướng hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch
kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
của Kiểm toán Nhà nước
31
2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Bộ, ngành
33
2.5.1 Hoàn thiện các quy định hiện hành của Kiểm toán Nhà
nước trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm toán
33
2.5.2 Đổi mới công tác khảo sát thu thập thông tin lập kế hoạch
kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách Bộ, ngành
2.6 Một số kiến nghị phục vụ hoàn thiện công tác xây dựng và
thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực
Trang 6Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, có vai trò quan trọng, chi phối đến chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán Thời gian qua, việc xây dựng kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III của Kiểm toán Nhà nước (KTNN) còn chưa đầy đủ, mang tính hình thức, quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán có những hạn chế nhất định Mặt khác, do yêu cầu nâng cao chất lượng kiểm toán, chất lượng công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm toán nhằm nâng cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp
lý, chất lượng và hiệu quả của KTNN như một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong kiểm tra, giám sát, quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước
Vì vậy, việc hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán nói chung và kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc
Bộ ngành nói riêng là rất cần thiết Điều đó khẳng định tính cấp thiết của đề tài
"Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các
đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ngân sách Bộ, ngành"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành;
- Đánh giá thực trạng về công tác công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành;
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vai trò của kế hoạch kiểm toán đối với hoạt động kiểm toán các đơn vị
dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành;
- Nội dung xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành;
- Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn
vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành của Kiểm toán Nhà nước;
Trang 7- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành của Kiểm toán Nhà nước.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu: Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách Bộ, ngành do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, những nguyên lý cơ bản trong quản lý kinh tế nói chung và kiểm tra kiểm soát nói riêng Đồng thời đề tài cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, kiểm chứng, thống kê, hệ thống hoá Từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách Bộ, ngành
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
6 Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 2 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
Chương II: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực
hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành của Kiểm toán Nhà nước
Trang 8Chương I
Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm
toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
1.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý tài chính của đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ngân sách Bộ, ngành
1.1.1 Đặc điểm của đơn vị dự toán cấp III
Đơn vị dự toán nói chung là các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khác có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp theo quy định của pháp luật Trong thực tế chúng ta thường gọi chung là các đơn vị hành chính, sự nghiệp
Đơn vị dự toỏn cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toỏn ngõn sỏch hàng năm do Thủ tướng Chớnh phủ hoặc Uỷ ban nhõn dõn giao Đơn vị dự toỏn cấp I thực hiện phõn bổ, giao dự toỏn ngõn sỏch cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trỏch nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn ngõn sỏch của đơn vị mỡnh và cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn ngõn sỏch của cỏc đơn vị dự toỏn cấp dưới trực thuộc theo quy định Đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương là các Bộ, ngành trung ương, các cơ quan trung ương đảng, đoàn thể
Đơn vị dự toỏn cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toỏn cấp I, được đơn vị
dự toỏn cấp I giao dự toỏn và phõn bổ dự toỏn được giao cho đơn vị dự toỏn cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toỏn cấp I), chịu trỏch nhiệm tổ chức thực hiện cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn ngõn sỏch của đơn vị mỡnh và cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn của cỏc đơn vị dự toỏn cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp II của ngân sách Bộ, ngành trung ương là các Tổng cục, Cục trực thuộc các Bộ, ngành trung ương đó
Đơn vị dự toỏn cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngõn sỏch, được đơn vị
dự toỏn cấp I hoặc cấp II giao dự toỏn ngõn sỏch, cú trỏch nhiệm tổ chức, thực hiện cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn ngõn sỏch của đơn vị mỡnh và đơn vị sử dụng ngõn sỏch trực thuộc (nếu cú) theo quy định Đơn vị dự toán cấp III của ngân sách
Trang 9Bộ, ngành trung ương là các Văn phòng Bộ, Chi cục, bệnh viện, viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng trực thuộc trực tiếp ngân sách Bộ, ngành trung ương, hoặc trực thuộc các Tổng cục, Cục của các Bộ, ngành trung ương đó
Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toỏn cấp III được nhận kinh phớ để thực hiện phần cụng việc cụ thể, khi chi tiờu phải thực hiện cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn theo quy định
Một số đặc điểm chung của đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành:
- Là một đơn vị độc lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng;
- Cung cấp các dịch vụ công, hàng hoá cho xã hội (việc cung cấp hàng hoá chỉ có ở các đơn vị sự nghiệp có thu có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh)
- Được nhà nước cấp tài sản và kinh phí để hoạt động thường xuyên thông qua dự toán ngân sách hàng năm Các đơn vị nhận dự toán ngân sách do đơn vị
dự toỏn cấp I hoặc đơn vị dự toán cấp II giao và trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách được giao để thực hiện hiện các nhiệm vụ chuyên môn của mình
Ngoài kinh phí ngân sách các đơn vị có thể có các nguồn thu hợp pháp khác, như: nguồn thu từ phí, lệ phí; thu từ nguồn viện trợ nước ngoài; thu từ hoạt
động kinh doanh dịch vụ (đối với các đơn vị sự nghiệp được tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ)
- Có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh kinh phí thuộc NSNN cấp theo qui định của luật NSNN; Ngoài ra các đơn vị có thể mở tài khoản khác tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để phản ánh các khoản thu - chi thuộc hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ của đơn vị,
- Có tổ chức bộ máy tài chính, kế toán theo qui định của pháp luật
1.1.2 Tổ chức quản lý tài chính của các đơn vị dự toán cấp III
Cơ quan quản lý hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp chiếm vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế xã hội Cơ chế, chính sách tài chính của nhà nước đối với hai lĩnh vực này cũng từng bước đổi mới tạo điều kiện cho cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chủ động nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
Trang 10Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước hiện nay thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính
Dựa vào chức năng nhiệm vụ, đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ngân sách
bộ ngành chia thành hai loại hình chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước và
số đơn hành chính có nguồn thu được trích từ việc thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước
- Nguồn kinh phí hành chính thực hiện chế độ tự chủ do ngân sách nhà nước cấp, các khoản phí, lệ phí được để lại theo quy định và các nguồn thu hợp pháp khác
Kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ được xác
định hàng năm trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức phân
bổ NSNN tính trên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế
độ quy định
Nội dung chi của kinh phí giao gồm: (1) Các khoản chi các khoản thanh toán cho cá nhân (2) Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và (3) Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên
Sử dụng kinh phí: Thủ trưởng cơ quan quyết định bố trí số kinh phí được giao vào các mục chi cho phù hợp, được quyền điều chỉnh các mục chi nếu thấy cần thiết, được vận dụng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành để thực hiện, nhưng không vượt quá mức chi tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ do ngân sách nhà nước cấp, thu viện trợ và nguồn thu hợp pháp khác
Trang 11Nội dung chi của kinh phí giao gồm: (1) Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định, (2) Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế, (3) Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, (4) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; (5) Chi thực hiện tinh giảm biên chế, (6) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước, (7) Chi nghiên cứu khoa học, (8) Chi cho các nhiệm vụ không thường xuyên khác; (8) Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Sử dụng kinh phí: Thủ trưởng cơ quan không được quyền điều chỉnh kinh phí giao thực hiện khoản chi này cho khoản chi khác và các khoản chi phải được thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành
- Kinh phí tiết kiệm được do số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản
lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ được sử dụng bổ sung thu nhập của cán bộ, công chức, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng
để ổn định thu nhập Số kinh phí tiết kiệm cuối năm không sử dụng hết được chuyển năm sau Thủ trưởng cơ quan quyết định phương án sử dụng số kinh phí tiết kiệm sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với công đoàn cơ quan
b Đơn vị dự toán là các các đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị dự toán là các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo cơ sở vật chất và toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công cho xã hội trên các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, y
tế, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được chia làm
3 loại: (1) Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có thu được ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; (2) Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên và (3) Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên
Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng và nguồn khác
Trang 12- Kinh phí do NSNN cấp gồm: kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế, vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định (TSCĐ), vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài, kinh phí khác
- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp gồm: phần để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN, thu từ hoạt động dịch vụ, thu từ hoạt động sự nghiệp khác, lãi được chia từ các hoạt động liên doanh liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
- Nguồn khác gồm: nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn vay của cán bộ, công chức, viên chức, nguồn vốn liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: chi thường xuyên và chi không thường xuyên
- Chi thường xuyên gồm: chi hoạt động, chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí, chi cho các hoạt động dịch vụ (chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN, chi trả vốn, trả lãi vay )
- Chi không thường xuyên gồm: chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện các nhiệm vụ nhà nước đặt hàng, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giản biên chế, chi đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ, chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài, chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết và các khoản chi khác
Đơn vị được tự chủ về các khoản thu, mức thu: Thu đúng, thu đủ đối với các khoản phí, lệ phí do Nhà nước quy định; trường hợp Nhà nước quy định mức khung, thì đơn vị căn cứ tình hình cụ thể tự quy định mức thu trong khung cho phép đó Đối với các khoản đặt hàng mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 13quyền quy định hoặc theo dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm
định Đối với các hoạt động dịch vụ theo hợp đồng, hoạt động liên doanh liên kết
đơn vị tư quyết định mức thu theo nguyên tắc bù đắp chi phí và có tích luỹ
Đơn vị tự chủ về sử dụng nguồn tài chính: Đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước quy định; quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc; quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ; tự chủ về tiền lương, tiền công và thu nhập cho người lao động và tự chủ
về sử dụng các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và tuân thủ các quy
định của pháp luật
1.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
1.2.1 ý nghĩa, vai trò kế hoạch kiểm toán đối với hoạt động kiểm toán
đơn vị dự toán cấp III
Kế hoạch kiểm toán chi tiết là việc cụ thể hoá kế hoạch kiểm toán tổng quát cho từng đơn vị kiểm toán; nó xác định mục tiêu, nội dung kiểm toán, các phương pháp, cách thức, thủ tục kiểm toán phù hợp với đối tượng được kiểm toán, đồng thời phân chia từng phần hành công việc cho các kiểm toán viên bảo
đảm đạt được chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro kiểm toán đến mức thấp nhất trong một quỹ thời gian nhất định để đạt được mục tiêu chung của cuộc kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết được xây dựng khoa học và có chất lượng sẽ giúp cho kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng kiểm toán có chất lượng, sắp xếp nội dung và trình tự các bước công việc một cách khoa học nhất
Kế hoạch kiểm toán chi tiết phù hợp sẽ giúp kiểm toán viên xác định đầy đủ các công việc cần thực hiện, thủ tục và phương pháp kiểm toán cần thiết để thực hiện theo trình tự các bước công việc theo quy trình kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định được các vấn đề trọng tâm cần kiểm toán để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, đạt được mục tiêu chung Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết có chất lượng sẽ đảm bảo được rằng mọi phương diện trọng yếu của công tác
Trang 14kiểm toán sẽ được quan tâm một cách hợp lý
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết là căn cứ để bố trí và phối hợp công việc giữa các kiểm toán viên trong việc thực hiện kiểm toán để đảm bảo về mặt tiến
độ thời gian cũng như chất lượng kiểm toán, giảm thiểu rủi ro kiểm toán, bảo
đảm tiến độ và tiết kiệm chi phí
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết sẽ giúp cho việc kiểm tra, giám sát công việc của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán một cách dễ dàng hơn; kế hoạch kiểm toán chi tiết sẽ là cơ sở quan trọng được sử dụng như bằng chứng để xem xét sự hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và là căn cứ để kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán từ bên ngoài đối với hoạt động của Đoàn kiểm toán Kế hoạch kiểm toán chi tiết còn là cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát, soát xét chất lượng kiểm toán, ghi chép nhật ký và lập hồ sơ kiểm toán và đánh giá việc thực hiện chức trách của Tổ trưởng Tổ kiểm toán cũng như từng kiểm toán viên
1.2.2 Yêu cầu của công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán đơn vị dự toán cấp III
Lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi các KTV phải tuân theo đầy đủ nhằm bảo đảm tiến hành công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng
Cũng như các kế hoạch khác, kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải thực hiện các yêu cầu và các quy định sau:
Một là, thu thập đầy đủ các thông tin cơ bản về đặc điểm chủ yếu, cơ sở pháp
lý và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán, tình hình hoạt động của bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của đơn
vị được kiểm toán
Hai là, phân tích các thông tin thu thập được, đánh giá hiệu lực của hệ thống
KSNB, xác định những nội dung trọng yếu, rủi ro của cuộc kiểm toán, mục tiêu, phạm vi, quy mô, phương pháp cho từng nội dung kiểm toán
Trang 15Ba là, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết, nguồn lực, nhân lực thích hợp
cho cuộc kiểm toán
Bốn là, kế hoạch kiểm toán phải bao gồm các phần chủ yếu: Mục tiêu, nội
dung, phạm vi, phương pháp kiểm toán, thời gian kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện
Tổ kiểm toán và KTV phải thực hiện đúng nội dung quy định trong kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, chỉ được điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết và phải
được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền
Lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV lựa chọn phương pháp kiểm toán thích hợp, hiệu quả để thu thập bằng chứng kiểm toán, bố trí hợp lý các yếu tố nguồn lực
và thời gian kiểm toán; Thống nhất những hoạt động phối hợp giữa KTV và đơn vị
được kiểm toán, nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán thực hiện bảo đảm được chất lượng, đúng tiến độ và tiết kiệm
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết do Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập riêng cho từng đơn vị được kiểm toán hoặc từng nhiệm vụ kiểm toán của Tổ kiểm toán trước khi thực hiện kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán được lập ngay sau khi triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải phù hợp với kế hoạch kiểm toán chung
đã được phê duyệt về mục tiêu kiểm toán chung, nhân sự, tiến độ kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải được xây dựng dựa trên các thông tin, tài liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu tài liệu thực tế tại đơn vị để xem xét, đánh giá, phân tích nhằm xác định kế hoạch kiểm toán sát với điều kiện thực tế, ít phải điều chỉnh, thay đổi khi thực hiện
Để xây dựng kế hoạch kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải nhận biết toàn diện, đầy đủ về đơn vị được kiểm toán để định hướng cho cuộc kiểm toán sát thực, phù hợp với những đặc điểm của từng đơn vị Vì vậy, phải thu thập đầy
đủ các thông tin về đơn vị được kiểm toán để xác định mục tiêu, phương pháp, thủ tục kiểm toán, nội dung, thời gian thực hiện phù hợp với quỹ thời gian kiểm toán chung trong kế hoạch kiểm toán tổng quát mặt khác phải tính toán phù hợp với nhân sự của Tổ kiểm toán
Trang 16- Kế hoạch kiểm toán chi tiết cần được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, theo
đúng nội dung và hình thức quy định, việc phân công công việc phải trên cơ sở năng lực và phù hợp với nguồn lực hiện có đồng thời phải cân nhắc sự phối hợp giữa các kiểm toán viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp kiểm toán cụ thể từng phần hành công việc và phạm vi, thời gian hoàn thành công việc
Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải xác định cụ thể trọng tâm, trọng điểm kiểm toán cần làm và hướng dẫn cụ thể cho từng kiểm toán viên làm như thế nào Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải nêu rõ đặc thù của từng đơn vị trong quản
lý thu, chi và sử dụng ngân sách nhà nước
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải chú trọng tìm hiểu hệ thống tài khoản
kế toán đơn vị đang áp dụng Đây là nội dung quan trọng giúp kiểm toán viên biết được mức độ phù hợp của hệ thống tài khoản kế toán đơn vị đang áp dụng với chế độ kế toán của Nhà nước, mức độ ghi chép đầy đủ của các nghiệp vụ kế toán vào hệ thống sổ kế toán, mức độ đầy đủ kịp thời của hệ thống báo cáo, từ đó xác định được các bộ phận trọng yếu, phương pháp kiểm toán thích hợp
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải được lập trên cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp kiểm toán viên xác lập độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định trọng tâm, mục tiêu, nội dung, phạm vi, thời gian và phương pháp kiểm toán phù hợp Mức hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ có mối quan hệ chặt chẽ theo tỷ lệ thuận với tính chính xác của báo cáo tài chính Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng cần phải thực hiện trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán chi tiết ở đơn vị dự toán cấp III
- Sau khi lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng Tổ kiểm toán lấy ý kiến các thành viên trong Tổ kiểm toán trước khi trình Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt Sau khi kế hoạch kiểm toán chi tiết được phê duyệt Tổ trưởng Tổ kiểm toán chịu trách nhiệm triển khai đến từng thành viên và thực hiện theo
đúng kế hoạch
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm
Trang 17toán Trưởng đoàn kiểm toán và các thành viên trong Đoàn kiểm toán phải chịu
sự kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của Kiểm toán trưởng và các đơn vị có thẩm quyền theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước KTV và các thành viên Tổ kiểm toán phải thường xuyên báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Tổ trưởng Tổ kiểm toán Tổ trưởng Tổ kiểm toán định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch, kết quả kiểm toán và các vấn đề liên quan
đến Tổ kiểm toán với Trưởng đoàn kiểm toán
Kết thúc cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán lưu
hồ sơ của Đoàn kiểm toán nhà nước theo quy định về lưu trữ hồ sơ kiểm toán của KTNN
1.2.3 Nội dung chủ yếu kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
Nội dung của kế hoạch kiểm toán chi tiết có thể thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô tính chất phức tạp của công việc kiểm toán Tuy nhiên, kế hoạch kiểm toán chi tiết thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên của KTNN chuyên ngành hoặc khu vực thực hiện cuộc kiểm toán
- Tên đầy đủ của Đoàn kiểm toán theo quyết định thành lập Đoàn kiểm toán của Tổng Kiểm toán Nhà nước
- Tên của Tổ kiểm toán và tên đơn vị dự toán cấp III theo danh sách các
đơn vị được kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán đã được Tổng KTNN phê duyệt
- Thời gian tổng thể thực hiện: Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc kiểm toán tại đơn vị theo kế hoạch kiểm toán được duyệt
- Mục tiêu kiểm toán: Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải xác định được mục tiêu kiểm toán cụ thểphù hợp với từng loại hình đơn vị dự toán cấp III trên cơ sở các thông tin cơ bản và đặc thù về đơn vị: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý tài chính, địa bàn, môi trường hoạt động, những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động của đơn vị; đồng thời bám sát mục tiêu kiểm toán đơn
vị dự toán cấp trên (nếu có) cũng như mục tiêu chung của toàn bộ cuộc kiểm toán
- Thời gian dự kiến thực hiện từng nội dung kiểm toán (thời gian bắt đầu
Trang 18và kết thúc), tên kiểm toán viên thực hiện từng nội dung kiểm toán và phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán
- Một số nội dung kiểm toán chủ yếu đơn vị dự toán cấp III:
+ Kiểm toán cơ sở lập và giao dự toán, nguyên nhân các chỉ tiêu không đạt
dự toán, hoặc vượt dự toán cao
+ Kiểm toán các khoản thu sự nghiệp: Đánh giá việc chấp hành luật, pháp lệnh về thuế, phí, thu khác về mức thu, chi phí hợp lý hợp lệ, phân phối và sử dụng các nguồn thu
+ Kiểm toán các khoản chi thường xuyên: Đánh giá việc chấp hành các
định mức chế độ chi tiêu từ các khoản chi cho cá nhân, chi nhiên vật liệu, hội nghị, công tác phí, văn phòng phẩm, các chế độ đoàn ra, đoàn vào ;
+ Kiểm toán việc quản lý tiền mặt, tiền gửi: Việc thực hiện các chế độ kiểm kê, đối chiếu tiền mặt, tiền gửi; các khoản tiền nào bắt buộc phải gửi tại kho bạc có được thực hiện đầy đủ kịp thời hay không
+ Kiểm toán việc quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Việc chấp hành các quy định về việc mua sắm TSCĐ, sửa chữa, thanh lý TSCĐ, quản lý và
1.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
1.3.1 ý nghĩa, yêu cầu của tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đơn vị
dự toán cấp III
Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết là những hoạt động tổ chức kiểm tra, thu thập bằng chứng kiểm toán tại đơn vị dự toán cấp III, phù hợp với
Trang 19đối tượng kiểm toán và nhằm đạt được các mục tiêu đã dề ra trong kế hoạch kiểm toán chi tiết Vì vậy, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng, có tính chất quyết định đến việc hoàn thành các mục tiêu và đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt chất lượng cao
Một kế hoạch kiểm toán chi tiết mặc dù đã được xây dựng sát với tình hình và đặc điểm của đơn vị dự toán cấp III, xác định đúng đắn các nội dung, phương pháp kiểm toán nhưng việc tổ chức thực hiện kế hoạch đó không đúng
đắn do các kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thì cuộc kiểm toán cũng không thể thành công và đạt kết quả như mong muốn
Tổ kiểm toán phải thực hiện kiểm toán theo đúng mục đích, nội dung, trọng tâm, phạm vi, thời gian, các phương pháp chuyên môn đã nêu trong kế hoạch kiểm toán chi tiết để thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán, làm cơ sở để đưa ra các ý kiến đánh giá, xác nhận số liệu, kết luận và kiến nghị Có như vậy thì cuộc kiểm toán mới được thực hiện một cách khoa học, hiệu quả và
đạt kết quả tốt
Cần chú trọng đến vai trò của Tổ trưởng Tổ kiểm toán, vị trí độc lập về chuyên môn của kiểm toán viên trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán sao cho phù hợp với mục tiêu và nội dung kiểm toán đã đề ra trong kế hoạch kiểm toán Tổ trưởng Tổ kiểm toán đóng vai trò rất quan trọng, là người chịu trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và đồng thời là người điều hành thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải định hướng được hoạt động cho từng kiểm toán viên, đồng thời phối hợp nhịp nhàng giữa các kiểm toán viên đó Tổ trưởng phải bố trí kiểm toán viên có chuyên môn phù hợp với từng nội dung kiểm toán và phân bổ thời gian cho từng kiểm toán viên một cách hợp lý để đảm bảo sự đồng bộ trong thực hiện tiến độ kiểm toán Kế hoạch kiểm toán chi tiết cần thiết phải được các kiểm toán viên tham gia từ khâu khảo sát, thu thập thông tin, đến đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, rủi ro kiểm toán, nội dung và phương pháp kiểm toán Đồng thời kiểm toán viên cũng là người trực tiếp thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết, từ khâu thu thập các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở đánh giá và đưa ra các kết luận trong biên bản xác nhận số liệu và báo cáo kiểm toán Điều này đòi hỏi kiểm toán viên phải
Trang 20có hiểu biết và kiến thức chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm toán được giao
để thể hiện được vị trí độc lập và chịu trách nhiệm đến cùng về những nhận xét,
Thứ nhất, kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ kế hoạch kiểm toán đã được xây
dựng Tổ trưởng Tổ kiểm toán chỉ đạo các thành viên trong Tổ thực hiện nhiệm
vụ kiểm toán theo đúng kế hoạch kiểm toán chi tiết đã được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt Khi cần có sự thay đổi về kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng
Tổ kiểm toán phải báo cáo bằng văn bản với Trưởng Đoàn kiểm toán và chi được thực hiện sau khi đã được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt
Thứ hai, trong quá trình kiểm toán, KTV phải thường xuyên ghi chép những
phát hiện, những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện nhằm tích luỹ bằng chứng, nhận định cho những kết luận kiểm toán
Thứ ba, định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán để nhận rõ mức độ thực hiện so
với khối lượng công việc chung
Thứ tư, các trường hợp thay đổi, bổ sung kế hoạch kiểm toán chi tiết phải
phù hợp với mục tiêu, nội dung kiểm toán, đơn vị kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán chung của cuộc kiểm toán đã được phê duyệt Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chi tiết của mình và phải báo cáo cấp có thẩm quyền
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán,
Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán Trưởng Đoàn kiểm toán và các thành viên trong Đoàn kiểm toán phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch kiểm toán, thực hiện quy chế
tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán
Khi cần có sự thay đổi về những nội dung trong kế hoạch kiểm toán chi
Trang 21tiết Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo bằng văn bản với Trưởng Đoàn kiểm toán và chỉ được thực hiện sau khi đã được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt Trong quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán, các thành viên Đoàn kiểm toán thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo: Kiểm toán viên và thành viên Tổ kiểm toán phải thường xuyên báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao với Tổ trưởng Tổ kiểm toán; Tổ trưởng Tổ kiểm toán định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch, kết quả kiểm toán và các vấn đề khác có liên quan với Trưởng Đoàn kiểm toán; Trưởng Đoàn kiểm toán định kỳ báo cáo với Kiểm toán trưởng tình hình thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực chất của hoạt động kiểm toán đơn vị dự toán cấp III là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của báo cáo tài chính với các chuẩn mực, các quy định đã được thiết lập và đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước, phù hợp với chủ trương thực hiện cơ chế khoán chi và chế độ tự chủ tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước Từ đó có thể thấy thực hiện kế hoạch kiểm toán là hướng tới bằng chứng cho những ý kiến kết luận, kiến nghị kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, các ghi chép kế toán, báo cáo tài chính và các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm tra của KTV nhằm trợ giúp cho việc hình thành các nhận xét về báo cáo tài chính KTV cần thu thập
được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp thông qua việc thực hiện các phương pháp kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ
Thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết là quá trình thu thập các bằng chứng kiểm toán, trên cơ sở đó tiến hành phân tích đánh giá và đưa ra các kết luận, kiến nghị trong biên bản xác nhận số liệu và biên bản kiểm toán Tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm toán chi tiết bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Tiến hành hệ thống toàn bộ các văn bản chế độ có liên quan đến hoạt
động của đơn vị, chú ý các văn bản chế độ áp dụng đối với lĩnh vực của hoạt
động đơn vị kiểm toán (các văn bản riêng biệt nếu có)
- Tiến hành nghiên cứu sâu hơn và đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị, cơ cấu tổ
Trang 22chức bộ máy kế toán tài chính, hệ thống thanh kiểm tra nội bộ của đơn vị, hệ thống các văn bản quản lý điều hành của các đơn vị chủ quản cấp trên (Cấp I, cấp II); hệ thống các văn bản nội bộ liên quan đến quản lý tài chính của đơn vị;
- Thực hiện kiểm tra, thu thập bằng chứng kiểm toán, gồm các bước:
+ Thực hiện kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với từng nội dung kiểm toán: thu thập bằng chứng kiểm toán, phân tích bằng chứng kiểm toán, xác định nguyên nhân của các vấn đề phát hiện
+ Ghi chép, tổng hợp các vấn đề phát hiện trong cuộc kiểm toán: tổng hợp toàn bộ các kết quả kiểm toán, phân tích, đánh giá sự tác động của các phát hiện
đến các mục tiêu kiểm toán
Trang 23đề nghị của các đơn vị không nằm trong kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán Nhà nước đã được Tổng Kiểm toán Nhà nước chấp nhận
Trình tự lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán hàng năm: Kế hoạch kiểm toán
năm được lập theo trình tự từ dưới lên, có nghĩa kế hoạch kiểm toán năm được lập
từ các KTNN chuyên ngành và KTNN khu vực, sau đó được tổng hợp và cân đối chung (hiện tại do Vụ Tổng hợp đảm nhiệm) trình Lãnh đạo KTNN Tổng KTNN quyết định kế hoạch kiểm toán, thông thường trước 31/12 hàng năm
Đồng thời với việc quyết định kế hoạch kiểm toán năm, Tổng KTNN cũng quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm cho từng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực thực hiện Việc giao kế hoạch kiểm toán năm cho các đơn vị trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị
Hiện nay, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I, II, III có chức năng giúp Tổng KTNN kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của của Báo cáo quyết toán ngân sách các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong việc quản lý,
sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước
Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán năm được giao, các KTNN chuyên ngành và khu vực căn cứ vào mục tiêu kiểm toán, quy mô của các đơn vị sẽ kiểm toán trong năm và lực lượng kiểm toán viên hiện có để xây dựng kế hoạch kiểm toán năm cho
đơn vị mình Vụ Tổng hợp kiểm tra và tổng hợp kế hoạch kiểm toán năm của tất cả
Trang 24các đơn vị báo cáo Tổng KTNN; trường hợp xét thấy kế hoạch kiểm toán năm của
đơn vị không hợp lý, Tổng KTNN cho ý kiến yêu cầu đơn vị điều chỉnh để đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung Kế hoạch kiểm toán năm của các đơn vị sau khi điều chỉnh (nếu có) là căn cứ để Tổng KTNN và các vụ chức năng theo dõi và đôn đốc tiến độ thực hiện của các đơn vị
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán năm của đơn vị mình, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện các cuộc kiểm toán trong năm theo trình tự các bước của Quy trình kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày
02/8/2007 của Tổng KTNN Quy trình kiểm toán gồm 04 bước: chuẩn bị kiểm
toán; thực hiện kiểm toán; lập và gửi báo cáo kiểm toán; kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán)
Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát đối với từng cuộc kiểm toán thuộc
bước 1 "chuẩn bị kiểm toán"; việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với từng đơn vị cụ thể (như đơn vị dự toán cấp 3) thuộc bước 2 "thực hiện
kiểm toán"
Việc lập kế hoạch kiểm toán được ghi trong Chuẩn mực kiểm toán số 4 “Lập
kế hoạch kiểm toán” yêu cầu KTV phải lập kế hoạch kiểm toán chung và kế hoạch kiểm toán chi tiết cho cuộc kiểm toán, xác định nội dung, mục tiêu, phạm vi, phương pháp kiểm toán và thời gian, nhân sự cho cuộc kiểm toán
Theo quy định tại Điều 45 Luật kiểm toán nhà nước, Trưởng Đoàn kiểm toán
có nhiệm vụ xây dựng, trình Kiểm toán trưởng để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán trên cơ sở mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán đã được ghi trong quyết định kiểm toán, chỉ đạo việc xây dựng
và phê duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết của các Tổ kiểm toán
Theo quy định tại Điều 47 Luật kiểm toán nhà nước, Tổ trưởng Tổ kiểm toán
có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết trình Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết sau khi đã được phê duyệt
Việc thay đổi nội dung kế hoạch kiểm toán chi tiết được quy định tại Điều 17 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước ban hành theo Quyết
định số 556/QĐ-KTNN ngày 11/7/2006 của Tổng KTNN Cụ thể:
- Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm toán chi
Trang 25tiết của Tổ kiểm toán ngay sau khi triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán
và chỉ đạo các thành viên trong Tổ thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo đúng kế hoạch kiểm toán chi tiết đã được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt Khi cần có sự thay đổi về những nội dung trong kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo bằng văn bản với Trưởng Đoàn kiểm toán và chỉ được thực hiện sau khi đã được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt
- Chậm nhất là 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Tổ trưởng
Tổ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Trường hợp vì lý do khách quan mà Trưởng Đoàn kiểm toán không thể trực tiếp phê duyệt
được thì Tổ trưởng Tổ Kiểm toán có thể báo cáo xin ý kiến Trưởng Đoàn kiểm toán bằng điện thoại hoặc các phương tiên thông tin khác, nhưng ngay sau đó phải gửi văn bản đề nghị đến Trưởng Đoàn kiểm toán để phê duyệt
- Các trường hợp thay đổi, bổ sung kế hoạch kiểm toán chi tiết phải phù hợp với mục tiêu, nội dung kiểm toán, đơn vị được kiểm toán đã được Tổng KTNN phê duyệt Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chi tiết của mình và phải báo cáo Kiểm toán trưởng, trường hợp cần thiết phải báo cáo Tổng KTNN
Để thống nhất về hình thức và những nội dung cơ bản nhất, các mẫu biểu kế hoạch kiểm toán tổng quát, cũng như kế hoạch chi tiết được quy định tại Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-KTNN ngày 26/6/2007 của Tổng KTNN áp dụng thống nhất trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
2.2 Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các
đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách Bộ, ngành do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III thời gian qua
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ Tổng KTNN giao, hiện nay việc kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trong kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách
Bộ, ngành do KTNN chuyên ngành I, II, III thực hiện Để đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III, đề tài đã sử
Trang 26dụng nguồn tài liệu của KTNN chuyên ngành II và qua thực tế công tác kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III của nhóm thành viên tham gia đề tài
Theo quy trình kiểm toán chung, Đoàn kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng quát để xác định mục tiêu, trọng yếu, nội dung, phương pháp kiểm toán và phạm vi, giới hạn kiểm toán cho cuộc kiểm toán; Tổ kiểm toán có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với các đơn vị trực thuộc, trong đó có các đơn
vị dự toán cấp III
Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán do Tổ trưởng Tổ kiểm toán (sau đây gọi là Tổ trưởng) lập cho từng đơn vị được kiểm toán, hoặc các cơ quan tài chính tổng hợp theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán được lập trên cơ sở kết quả khảo sát cụ thể tại đơn vị được kiểm toán khi triển khai kiểm toán tại đơn vị và phù hợp với kế hoạch kiểm toán tổng quát của Đoàn KTNN đã được lãnh đạo KTNN phê duyệt
Hiện nay, ngay sau khi triển khai kiểm toán tại đơn vị dự toán cấp III, Tổ kiểm toán tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu các thông tin tài chính và các thông tin
có liên quan thông qua việc xem xét các tài liệu, báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp, biên bản kiểm tra, thanh tra (nếu có), văn bản quản lý nội bộ và trao
đổi với đơn vị nhằm hiểu biết rõ hơn về đặc điểm hoạt động của đơn vị
Trên cơ sở các thông tin thu thập được cùng với đánh giá, xét đoán theo kinh nghiệm của mình, Tổ trưởng lập kế hoạch kiểm toán chi tiết theo nội dung, mục tiêu của kế hoạch kiểm toán tổng quát; các phương pháp kiểm toán; dự kiến thời gian thực hiện và phân công nhiệm vụ cho từng kiểm toán viên theo nội dung kiểm toán
Về nội dung kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị dự toán cấp III thường tập trung vào công tác quản lý tài chính và việc thực hiện các quy định về
kế toán tài chính như:
- Kiểm toán công tác quản lý tài chính bao gồm việc đánh giá tình hình thực
hiện dự toán năm; đánh giá việc chấp hành Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, các chế độ quản lý chi tiêu tài chính trong lập, chấp hành và quyết
Trang 27toán NSNN tại đơn vị; đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí NSNN trong thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao đối với đơn vị thụ hưởng NSNN
- Kiểm toán việc chấp hành Luật Kế toán: Kiểm tra việc hạch toán, ghi chép
chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và lập báo cáo tài chính Đưa ra ý kiến về tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính của đơn vị
- Kiểm toán hoạt động thu sự nghiệp và thu khác: Kiểm tra việc thực hiện các
quy định của Nhà nước trong quản lý tài chính và hạch toán kế toán, đồng thời xác
định việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN đối với các hoạt động có thu Tình hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Theo kết cấu hiện nay (mẫu số 01/HSKT-KTNN) Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán bao gồm các nội dung như sau:
- Tên của KTNN chuyên ngành (hoặc khu vực) thực hiện kiểm toán
- Tên đầy đủ của Đoàn kiểm toán theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm toán của Tổng KTNN
- Tổ kiểm toán tại (đơn vị được kiểm toán): ghi tên của Tổ kiểm toán tại
đơn vị được kiểm toán theo danh sách các đơn vị kiểm toán trong Thông báo kế hoạch kiểm toán của Tổng KTNN
- Thời gian thực hiện: ghi thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc kiểm toán tại
đơn vị theo kế hoạch kiểm toán được phê duyệt
- Mục tiêu, nội dung và mẫu kiểm toán: ghi thứ tự, đầy đủ từng nội dung kiểm toán; mục tiêu kiểm toán cần đạt được của từng nội dung kiểm toán; trên cơ sở đó xác định mẫu kiểm toán phù hợp
- Phương pháp kiểm toán: ghi đầy đủ các phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán
- Thời gian dự kiến thực hiện từng nội dung kiểm toán (thời gian bắt đầu
và kết thúc)
- Họ và tên kiểm toán viên thực hiện nội dung kiểm toán Trường hợp trong Tổ kiểm toán có Kiểm toán viên dự bị thì kế hoạch kiểm toán chi tiết phải phân công KTV hoặc trực tiếp Tổ trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát KTV dự bị
Trang 28Sau khi lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng Tổ kiểm toán lấy ý kiến các thành viên trong Tổ, hoàn thiện kế hoạch kiểm toán trình Trưởng Đoàn
Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán trên cơ sở mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán đã được phê duyệt trong quyết định kiểm toán
Trưởng Đoàn kiểm toán xem xét, đánh giá việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Tổ kiểm toán để xem xét mức độ phù hợp giữa kỹ năng trình độ nghiệp vụ của kiểm toán viên với những nghiệp vụ kiểm toán được giao ghi trong kế hoạch kiểm toán, để đạt mục tiêu kiểm toán đề ra Trường hợp kế hoạch kiểm toán chưa đạt yêu cầu Trưởng Đoàn kiểm toán chỉ đạo Tổ trưởng Tổ kiểm toán bổ sung sửa đổi
Tổ trưởng chịu trách nhiệm triển khai Kế hoạch kiểm toán chi tiết sau khi
được lãnh đạo Đoàn kiểm toán phê duyệt đến từng thành viên và thực hiện theo
đúng kế hoạch
Kế hoạch là căn cứ để hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ nhiệm
vụ kiểm toán được phân công của KTV (về tiến độ thực hiện nhiệm vụ, về kết quả kiểm toán ) và để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chức trách của Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Kết thúc cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
được lưu cùng các hồ sơ của Đoàn kiểm toán nhà nước theo quy định về lưu trữ
hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn
vị dự toán cấp III thời gian qua
Thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết đã được phê duyệt và nhiệm vụ được giao, KTV vận dụng kiến thức, kinh nghiệm và sử dụng các phương pháp kiểm toán thích hợp để thực hiện kiểm toán từng khoản mục, từng nội dung cụ thể
Căn cứ vào chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính, KTV thực hiện kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản trên báo cáo tài chính của
đơn vị dự toán cấp III theo các nội dung:
Việc tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn định mức trong chi tiêu NSNN: Căn cứ
vào các quy định cụ thể của Nhà nước, KTV kiểm tra, đánh giá việc lập dự toán, việc
Trang 29thanh quyết toán các khoản chi của đơn vị về tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
Kiểm tra việc lập dự toán căn cứ vào các định mức phân bổ ngân sách đối với các đơn vị quản lý hành chính Kiểm tra các phương án tự chủ, việc xác định
số kinh phí ngân sách cấp đối với các đơn vị sự nghiệp được giao tự chủ tài chính Chú trọng kiểm tra, phân tích việc lập dự toán các khoản chi ngoài định mức quy định như các khoản chi đặc thù
Kiểm tra thanh quyết toán các khoản chi của đơn vị về tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý: việc chấp hành các chế độ định mức quy định; việc tuân thủ các quy định về mua sắm, sửa chữa; việc chi tiêu có đúng mục đích, đúng chức năng nhiệm vụ của
đơn vị
Kiểm tra xác định số kinh phí chưa quyết toán chuyển sang năm sau, phân tích chi tiết số kinh phí tồn cuối năm thuộc nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn kinh phí khác, xác định rõ nguyên nhân kinh phí tồn
Hoạt động thu sự nghiệp và thu khác: Đánh giá việc quản lý các nguồn thu
(học phí, lệ phí, sự nghiệp ) có đúng quy định không Xem xét đánh giá tính hợp lý các văn bản quy định tỷ lệ nộp NSNN và để lại cho các đơn vị sử dụng
Đánh giá các văn bản của ngành hướng dẫn quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị có phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật không
Đánh giá việc thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Đánh giá các nội dung như quyền tự chủ tài chính, tăng thu nhập cho CBCNV, tiết kiệm chi NSNN Đánh giá việc chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế, phí và thu khác đối với các hoạt
động SXKD dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN Đánh giá việc tuân thủ pháp luật về chi học phí cho con người và chi tăng cường cơ sở vật chất thiết bị trường học, Viện nghiên cứu
Việc tuân thủ Luật Kế toán: KTV kiểm tra việc lập chứng từ, hạch toán kế
toán, mở sổ kế toán và lập báo cáo tài chính với các quy định cụ thể trong Luật
Kế toán và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Hàng ngày, KTV ghi nhật ký làm việc của kiểm toán viên theo trình tự thời gian và theo từng nội dung công việc được phân công trong kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán KTV ghi chép diễn biến quá trình kiểm toán và kết quả kiểm
Trang 30toán theo từng nhiệm vụ được giao gồm: nội dung, mục tiêu kiểm toán, các phương pháp, thủ tục kiểm toán áp dụng, các ý kiến xác nhận và chỉ dẫn các bằng chứng kiểm toán Kết thúc mỗi ngày làm việc, KTV ký vào nhật ký và chuyển cho Tổ trưởng kiểm tra, ký xác nhận
Theo kết cấu hiện nay (mẫu số 02/HSKT-KTNN) Nhật ký làm việc của kiểm toán viên gồm các nội dung cơ bản sau:
- Tên của KTNN chuyên ngành (hoặc khu vực) thực hiện kiểm toán;
- Tên đầy đủ của Đoàn kiểm toán theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm toán của Tổng KTNN;
- Tổ kiểm toán tại (đơn vị được kiểm toán): ghi tên của Tổ kiểm toán tại
đơn vị được kiểm toán theo danh sách các đơn vị kiểm toán trong Kế hoạch kiểm toán đã được Tổng KTNN phê duyệt;
- Họ và tên kiểm toán viên, số hiệu thẻ KTVNN;
- Thời gian thực hiện: ghi thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc kiểm toán tại
đơn vị được kiểm toán;
- Mục tiêu, nội dung và mẫu kiểm toán: ghi thứ tự, đầy đủ từng nội dung kiểm toán thực hiện trong ngày; mục tiêu kiểm toán cần đạt được của từng nội dung kiểm toán; trên cơ sở đó xác định mẫu kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán đã xác định
- Phương pháp kiểm toán: ghi đầy đủ các phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán
- Kết quả kiểm toán: số liệu chênh lệch giữa số kiểm toán với số báo cáo, nguyên nhân chênh lệch; Tình hình quản lý của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá và những vấn đề quan trọng cần tiếp tục xem xét
- Bằng chứng kiểm toán: ghi chú các bằng chứng kiểm toán liên quan đến các kết quả kiểm toán
Nhật ký làm việc của KTV là căn cứ để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và kết quả kiểm toán của KTV
KTV tập hợp các bằng chứng kiểm toán, các phát hiện kiểm toán; dự thảo Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán và báo cáo Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Trang 31Mỗi KTV phải lập một biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán theo
đúng nội dung kiểm toán đã được phân công trong kế hoạch kiểm toán chi tiết KTV phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, gồm: xác nhận số liệu; tình hình quản lý tài chính, kế toán của đơn vị, các ý kiến nhận xét đánh giá về nội dung kiểm toán được phân công và ghi nguyên nhân chênh lệch giữa số báo cáo và số kiểm toán và phải có đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Theo kết cấu hiện nay (mẫu số 03/HSKT-KTNN) Biên bản xác nhận số liệu
và tình hình kiểm toán của kiểm toán viên gồm các nội dung cơ bản sau:
- Họ tên kiểm toán viên; Số hiệu thẻ KTVNN;
- Bên xác nhận số liệu;
- Nội dung kiểm toán;
- Kết quả kiểm toán: Biên bản xác nhận phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán bao gồm phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán và tình hình quản lý tài chính kế toán và ý kiến nhận xét, đánh giá của KTV
- ý kiến của đơn vị được kiểm toán: ghi các ý kiến của đại diện đơn vị liên quan đến số liệu xác nhận, đối chiếu bao gồm cả ý kiến thống nhất và chưa thống nhất hoặc không thống nhất (nếu có);
- Ký xác nhận của KTV và của đơn vị được kiểm toán
Tổ trưởng Tổ kiểm toán kiểm tra, soát xét lại các nội dung kiểm toán mà KTV đã thực hiện, các trọng yếu và rủi ro kiểm toán, so sánh với kế hoạch kiểm toán chi tiết Kiểm tra các bằng chứng kiểm toán mà KTV đã thu thập được, đánh giá mức độ công việc KTV đã thực hiện và có thể yêu cầu KTV thực hiện các thủ tục, nội dung kiểm toán bổ sung, thu thập bằng chứng kiểm toán mới nếu xét thấy cần thiết
Tổ trưởng Tổ kiểm toán tổng hợp các kết quả kiểm toán của các thành viên trong Tổ kiểm toán (các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán) để lập biên bản kiểm toán Tổ chức thảo luận trong Tổ kiểm toán và hoàn thiện dự thảo biên bản kiểm toán trình Trưởng Đoàn kiểm toán
Trưởng Đoàn kiểm toán kiểm tra, soát xét biên bản kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán; yêu cầu Tổ kiểm toán làm rõ, giải trình những nội dung ghi trong
Trang 32biên bản kiểm toán; đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm toán và mục tiêu kiểm toán
Tổ trưởng tổ chức cuộc họp với đơn vị được kiểm toán để thông báo kết quả kiểm toán ghi trong biên bản kiểm toán đã được Trưởng Đoàn thông qua
2.3 Đánh giá về thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
2.3.1 Đánh giá về thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán các
đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
Nhìn chung, các Tổ kiểm toán đã lập kế hoạch kiểm toán để xác định mục tiêu, nội dung kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu và nội dung kiểm toán đối với từng phần hành cụ thể đối với đơn vị dự toán cấp III như quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp, quản lý tài sản cố định, quản lý kinh phí chi thường xuyên, công tác lập và giao dự toán Kế hoạch kiểm toán chi tiết đã xác định rõ nhiệm vụ kiểm toán của từng kiểm toán viên trong Tổ kiểm toán và thời gian thực hiện
Tuy nhiên công tác lập kế hoạch kiểm toán chi tiết còn những hạn chế sau
đây:
(1) Các Tổ kiểm toán xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết còn quá chung chung, chưa xác định được trọng tâm, trọng điểm kiểm toán cần làm và chưa hướng dẫn cụ thể cho từng thành viên trong Tổ kiểm toán làm như thế nào
Do kế hoạch kiểm toán chi tiết chưa cụ thể hoá các công việc cần tiến hành nên chất lượng và hiệu quả kiểm toán chưa cao, đồng thời gây khó khăn cho công tác kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toán
(2) Kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với các đơn vị dự toán cấp III chỉ mới nêu được mục tiêu và nội dung kiểm toán mang tính khái quát, liệt kê danh mục công việc cần thực hiện như kiểm toán nguồn kinh phí sự nghiệp, kiểm toán nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, kiểm toán nguồn kinh phí chi thường xuyên, kiểm toán việc lập dự toán, kiểm toán tài sản cố định, kiểm toán chi hoạt
động ; thời gian hoàn thành, kiểm toán viên thực hiện Hầu hết kế hoạch kiểm toán chi tiết của các cuộc kiểm toán NSNN có nội dung giống nhau, chưa nêu
được đặc thù của từng đơn vị trong quản lý thu, chi và sử dụng NSNN
Trang 33(3) Kế hoạch kiểm toán chi tiết trong kiểm toán NSNN chưa đáp ứng được yêu cầu của một kế hoạch kiểm toán chi tiết có chất lượng Thời gian khảo sát, thu thập thông tin chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đơn vị dự toán cấp III
là quá ngắn Kế hoạch kiểm toán chi tiết chưa được lập dựa trên cơ sở đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ để lựa chọn những nội dung kiểm toán, thủ tục kiểm toán cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán, hướng vào các vấn đề trọng yếu
và mục tiêu kiểm toán đã xác định
(4) Chưa chú trọng tìm hiểu hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị dự toán cấp III hoặc tìm hiểu một cách sơ sài Tìm hiểu hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị
được kiểm toán là nội dung quan trọng giúp KTV biết được mức độ phù hợp của hệ thống tài khoản kế toán đơn vị đang áp dụng, mức độ ghi chép đầy đủ của các nghiệp vụ kế toán vào hệ thống sổ kế toán, mức độ đầy đủ, kịp thời của hệ thống báo cáo Qua tìm hiểu giúp KTV xác định được các bộ phận trọng yếu, phương pháp kiểm toán thích hợp Đây là tồn tại cơ bản cần khắc phục kịp thời để tránh lãng phí vật chất, thời gian cho cuộc kiểm toán và quan trọng hơn là làm cho kế hoạch kiểm toán thực sự là chỗ dựa để KTV thực thi kiểm toán
(5) Chưa thực hiện đánh giá hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Đánh giá hệ thống KSNB giúp KTV thiếp lập độ tin cậy vào hệ thống KSNB để xác định nội dung, phạm vi, thời gian và phương pháp kiểm toán Trong thực tế, khi thu thập các thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ kiểm toán chưa thực hiện nội dung này Đây là một nội dung rất cơ bản trong kế hoạch kiểm toán bởi vì mức hiệu lực của hệ thống KSNB có mối quan hệ chặt chẽ theo tỉ
lệ thuận với tính chính xác của báo cáo tài chính: hệ thống KSNB tốt (có hiệu lực) thì tính chính xác của báo cáo tài chính cao và ngược lại Đánh giá hệ thống KSNB
là một vấn đề rất quan trọng cần phải thực hiện trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, đặc biệt là đơn vị dự toán cấp III
(6) Chưa xác định được bộ phận trọng yếu cụ thể tại các đơn vị được kiểm toán Trong thực tế kế hoạch kiểm toán mới xác định được danh mục các công việc cần thực hiện KTV chưa nắm được những thông tin cơ bản trên báo cáo tài chính của các đơn vị dự toán cấp III để xác định tính trọng yếu của nội dung kiểm toán và thời gian tương ứng cần có
Trang 34(7) Việc bố trí nhân sự trong một Tổ kiểm toán tham gia vào việc thu thập thông tin lập kế hoạch kiểm toán chi tiết chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu lập
kế hoạch, chủ yếu là do Tổ trưởng Tổ kiểm toán thực hiện Đây là một vấn đề hạn chế của công tác lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, đặc biệt là khi kiểm toán tại các đơn vị mà khối lượng công việc lớn
(8) Việc duyệt chương trình kiểm toán chi tiết của các Tổ kiểm toán chưa
có quy định cụ thể về thời gian, hơn nữa đối với hoạt động kiểm toán phân tán thì đây cũng là khó khăn Công tác phê duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết ở một
số Đoàn kiểm toán còn mang tính hình thức, đôi lúc chỉ mang tính báo cáo, lãnh
đạo Đoàn kiểm toán chưa điều chỉnh kịp thời đối với kế hoạch kiểm toán chưa
đạt chất lượng
2.3.2 Đánh giá về thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành
Công tác thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết còn những hạn chế sau đây:
(1) Những hạn chế xuất phát từ những hạn chế của công tác lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, như:
- Do kế hoạch kiểm toán chi tiết còn chung chung cả về mục tiêu và nội dung kiểm toán và chưa xác định được trọng tâm, trọng điểm kiểm toán… dẫn
đến các kiểm toán viên thực hiện công việc dàn trải nên chất lượng và hiệu quả kiểm toán chưa cao do việc thu thập bằng chứng kiểm toán chưa được hướng vào các vấn đề trọng yếu và mục tiêu kiểm toán đã xác định, hoặc phương pháp kiểm toán lựa chọn không thích hợp…
- Do kế hoạch kiểm toán chi tiết xây dụng chưa gắn được với đặc thù của từng đơn vị trong quản lý thu, chi và sử dụng NSNN phần nào gây khó khăn trong triển khai nhiệm vụ cho các kiểm toán viên đặc biệt là các kiểm toán viên kinh nghiệm còn ít…
(2) Chưa có biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết một cách hiệu quả, đặc biệt là vai trò của lãnh đạo Đoàn kiểm toán
đối việc giám sát thực hiện kế hoạch kiểm toán theo các mục tiêu đã được phê duyệt (3) Do chưa có quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp III áp dụng thống nhất cho toàn bộ hoạt động của kiểm toán NSNN Trong
Trang 35quá trình kiểm toán nói chung và thu thập bằng chứng kiểm toán nói riêng, mỗi KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán theo kinh nghiệm của bản thân Vì vậy không tránh khỏi bằng chứng thu thập được không bảo đảm tính đầy đủ
và thích hợp dẫn đến chất lượng kiểm toán chưa cao, chưa tiết kiệm được thời gian, chi phí, hiệu quả của hoạt động kiểm toán còn hạn chế Các kết luận, đánh giá, nhận xét và kiến nghị của KTV đưa ra trong quá trình thu thập bằng chứng phụ thuộc nhiều vào xét đoán cá nhân, kinh nghiệm nghề nghiệp trong khi kinh nghiệm nghề nghiệp mỗi KTV lại khác nhau Kinh nghiệm cá nhân thường tiềm
ẩn tính chủ quan, bảo thủ dễ dẫn đến những nhận xét đánh giá thiếu khách quan Các bằng chứng thu thập được trong một số trường hợp không đủ độ tin cậy, một mặt do tính xét đoán cá nhân bằng kinh nghiệm nghề nghiệp, mặt khác thời gian kiểm toán thực địa thường rất hạn chế, công tác khảo sát, xác định trọng yếu, rủi
ro chưa được thực hiện khi tiến hànhn kiểm toán, KTV phải bỏ ra một số thời gian nhất định để tìm hiểu về đơn vị dẫn đến chất lượng kiểm toán chưa cao Do vậy, KTV có thể đưa ra những kết luận, nhận xét, kiến nghị sai với thực tế, nhiều trường hợp những nhận xét, kiến nghị của KTV không được chấp nhận, rủi ro trong kiểm toán rất cao
Nguyờn nhõn chủ yếu của những hạn chế:
Những hạn chế nờu trờn xuất phỏt từ nhiều nguyờn nhõn, cú nguyờn nhõn thuộc về bản thõn kiểm toỏn viờn, cú nguyờn nhõn thuộc về mụi trường phỏp lý, tài liệu hướng dẫn cho hoạt động kiểm toỏn và cả nguyờn nhõn thuộc về cụng tỏc quản lý của cỏc cấp trong hoạt động kiểm toỏn, cụ thể như sau:
* Cỏc nguyờn nhõn xuất phỏt từ kiểm toỏn viờn
- Quan niệm về Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết và nhận thức của một bộ phận kiểm toỏn viờn về việc lập và thực hiện Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết cũn chưa đỳng dẫn đến tỡnh trạng việc lập Kế hoạch cũn mang tớnh hỡnh thức hoặc khụng
cú phương phỏp kiểm toỏn thớch hợp
- Hiểu biết về cỏc cỏc phương phỏp đặc thự trong hoạt động kiểm toỏn của phần lớn kiểm toỏn viờn cũn rất hạn chế, dẫn đến chưa nhận thức đỳng về nội dung, tầm quan trọng của việc lập và thực hiện Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết theo đỳng
Trang 36chuẩn mực kiểm toỏn và quy trỡnh kiểm toỏn
- Một số kiểm toỏn viờn làm việc vẫn dựa vào thúi quen, phương thức làm việc cũ dẫn đến khụng thực hiện đỳng quy định của KTNN về Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết
- Do hạn chế về thời gian, điều kiện kiểm toỏn, kiểm toỏn viờn chưa đi sõu thu thập, đỏnh giỏ bằng chứng kiểm toỏn
* Cỏc yếu tố thuộc về hệ thống văn bản chớnh sỏch, chế độ liờn quan đến hoạt động kiểm toỏn
- Cỏc văn bản chế độ và cỏc tài liệu về chuyờn mụn, nghiệp vụ chủ yếu mang tớnh nguyờn tắc, thiếu tớnh hướng dẫn chi tiết, cụ thể dẫn đến khụng được hiểu và ỏp dụng thống nhất trong cỏc Đoàn kiểm toỏn, Tổ kiểm toỏn
- Việc chỉnh sửa, bổ sung về mẫu biểu hồ sơ kiểm toỏn và về phương phỏp chuyờn mụn chưa theo kịp những thay đổi của chớnh sỏch, chế độ nhà nước
và thực tiễn hoạt động của cỏc đơn vị được kiểm toỏn
- Việc thiết kế hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toỏn về tài liệu làm việc của kiểm toỏn viờn cũn cú những mặt chưa hợp lý, chưa toàn diện
* Yếu tố về cụng tỏc quản lý, điều hành và kiểm tra, kiểm soỏt của cỏc cấp
- Cụng tỏc chỉ đạo và hướng dẫn việc lập, phờ duyệt Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết của cỏc cấp chưa đỏp ứng được yờu cầu thực tế
- Cụng tỏc kiểm tra, giỏm sỏt của cỏc cấp, đặc biệt là Trưởng đoàn kiểm toỏn cũn chưa thực hiện đỳng, đủ theo quy định, dẫn đến hiệu lực quy định của KTNN về Kế hoạch kiểm toỏn chi tiết cũn chưa cao
- Việc luõn chuyển kiểm toỏn viờn giữa cỏc lĩnh vực kiểm toỏn chưa được
sử dụng nhiều trong hoạt động kiểm toỏn, dẫn đến kiểm toỏn viờn cũn gặp nhiều
bỡ ngỡ, lỳng tỳng khi được giao nhiệm vụ kiểm toỏn tại cỏc lĩnh vực khỏc
2.4 Hướng hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Bộ, ngành của Kiểm toán Nhà nước
Xuất phát từ ý nghĩa của việc lập kế hoạch kiểm toán là một khâu quan trọng trong quy trình kiểm toán, kế hoạch kiểm toán được chia làm nhiều loại nhằm từng bước cụ thể hoá các mục tiêu, nội dung công việc, thủ tục kiểm toán