1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000 2010

67 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 544,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 3 năm học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn Th.S Trần Minh Tiến trong quá trình nghiên cứu và xây dựng đề tài này

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Nông Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học và nghiên cứu

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Trân trọng cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài

Sinh viên thực hiện

Quàng Thị Bình

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1.1 Tính cấp bách của đề tài 7

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 8

1.2.1 Mục đích 8

1.2.1 Yêu cầu 8

PHẦN II 9

TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 9

2.1.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 9

2.1.2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 9

2.1.3 Cơ sở pháp lý về quy hoặc sử dụng đất 10

2.1.4 Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 11

2.1.5 Phân loại sử dụng đất theo các cấp 11

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch 11

2.2.1 Hiệu quả kinh tế 12

2.2.2 Hiệu quả xã hội 12

2.2.3 Hiệu quả môi trường 12

2.3 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử đất trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 13

2.3.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Sơn La 15

PHẦN III 16

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.2.1 Đánh giá các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu 16

3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 16

3.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thuận Châu 16

Trang 3

3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử

dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2005 16

3.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 - 2010 16

3.2.5 Các vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 của huyện Thuận Châu 17

3.2.6 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án giai đoạn tới 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện trong17 3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 17

3.3.2 Phương pháp so sánh thống kê: 17

3.3.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: 17

3.3.4 Phương pháp điều tra thực địa 17

PHẦN IV 18

DỰ KIẾN KIẾN QUẢ NGHIÊN CỨU 18

4.1 Kết quả điều tra các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện 18

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 22

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 22

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22

4.1.3 Thực trạng phát triển các ngành 23

4.1.3.1 Ngành nông nghiệp 23

4.1.2.2 Ngành công nghiệp - Xây dựng 25

4.1.2.3 Thương mại - Dịch vụ 25

4.1.4 Khái quát thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 26

4.1.4.1 Hệ thống giao thông: 26

4.1.4.2 Thuỷ lợi và nước sinh hoạt 26

4.1.4.3 Hệ thống điện 26

4.1.5 Khái quát thực trạng phát triển văn hoá - xã hội 27

4.1.5.1 Giáo dục đào tạo 27

4.1.5.2 Y tế 27

4.1.5.3 Văn hoá - Thể thao 27

4.1.6 Dân số và lao động 28

4.1.6.1 Dân số dân tộc 28

4.1.6.2 Lao động và việc làm 29

Trang 4

4.1.6.3 Về công tác quốc phòng - an ninh 29

4.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 30

4.2.1 Lợi thế 30

4.2.2 Hạn chế 31

4.3 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 32

4.3.1 Khái quát hiện trạng năm 2000 33

4.3.2 Quy hoạch đến năm 2010 33

4.4.1 Đánh giá tình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử đất của huyện Thuận Châu thời kỳ 2000 - 2005 34

4.4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2000 34

4.4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2005 35

4.4.1.3 Biến động các loại đất của huyện Thuận Châu từ năm 2000 - 2005 36

4.4.1.4 Đánh giá kết quả đạt được với phương án quy hoạch thời kỳ 2000 - 2005 38

4.4.2 Đánh giá tình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu thời kỳ 2005 - 2010 44

4.4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Thuận Châu 44

4.4.2.2 Biến động các loại đất chính của huyện Thuận Châu từ năm 2005 đến năm 2010 44

4.4.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ năm 2005 - 2010 46

4.5 Đánh giá chung 54

4.6 Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu trong thời kỳ tới 55

4.6.1 Giải pháp về công tác quản lý 55

4.6.2 Giải pháp về đầu tư 56

4.6.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 56

PHẦN V 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 – 2010 23

Bảng 4.2 Cơ cấu, sản lượng ngành nông nghiệp huyện Thuận Châu 24

Bảng 4.3 Dân số của huyện thuận châu giai đoạn 2000 – 2010 28

Bảng 4.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 34

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2000 -2005 37

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nôngnghiệp giai đoạn 2000 – 200 41

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án QH - KHSDĐ đến năm 2010 45

Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 – 2010 53

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu 18

Hình 2 Diễn biến khí hậu thủy văn khu vực huyện Thuận Châu 19

Hình 3 Cơ cấu dân số huyện Thuận Châu năm 2010 28

Hình 4 Cơ cấu sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2000 35

Hình 5 Cơ cấu hiện trạng các loại đất năm 2005 35

Hình 6 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thuận Châu 38

Hình 7 Tình hình thực hiện đất ở nông thôn của huyện thời kỳ 2000 - 2005 39

Hình 8 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại đất chuyên dùng của huyện Thuận Châu thời kỳ 2000 – 2005 42

Hình 9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số loại đất phi nông nghiệp khác 42

Hình10 Tình hình thực hiện quy hoạch đất chưa sử dụng giai đoạn 2000 – 2005 43

Hình 11 Cơ cấu hiện trạng các loại đất năm 2010 44

Hình 12 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 – 2010 47

Hình 13 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 – 2010 48

Hình 14 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 – 2010 49

Hình 15 Tình hình thực hiện quy hoạch một số loại đất phi nông nghiệp của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 – 2010 50

Hình 16 Tình hình thực hiện quy hoạch đất chưa sử dụng của huyện Thuận Châu thời kỳ 2005 – 2010 51

Trang 8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp bách của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng Đất cần cho mọi hoạt động sản xuất của mỗi quốc gia, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia Đối với mỗi quốc gia, đất đai là có giới hạn, vì vậy việc lập phương án quy hoạch là rất cần thiết để sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La là một huyện vùng núi nằm ở vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Mặt khác, huyện còn có địa hình

bị chia cắt mạnh, đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn trong xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội Đất đai có độ dốc lớn, bị xói mòn có nguy cơ bị thoái hoá, độ che phủ của thảm thực vật thấp, khiến môi trường diễn biến theo chiều hướng xấu Điều này đã gây sức ép lên vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cùng với các tập quán sản xuất của người dân, đã gây nên tình trạng sử dụng đất chưa hợp lý, tiềm ẩn nhiều nguy cơ thoái hóa đất Vì vậy cần có một phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý để có thể sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý

Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tình hình thực hiện QHSDĐ của huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2010"

Trang 9

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn tới

1.2.1 Yêu cầu

- Các số liệu, tài liệu thu thập được phải có giá trị thực tiễn và pháp lí

- Tiếp cận được đầy đủ và chính xác với các thông tin cần thiết

- Nắm vững được địa bàn nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch

- Đánh giá chính xác và khách quan công tác tổ chức thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2010

- Đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch, các kiến nghị phải cụ thể trên cơ sở thực tiễn, theo pháp luật đặc biệt là Luật đất đai

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

2.1.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường

Sử dụng đất đai đầy đủ hợp lý khoa học và có hiệu quả được hiểu là: mỗi loại đất đều được vào sử dụng theo các mục đích nhất định, các đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phải phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng, áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật và các biện pháp tiên tiến, đáp ứng đồng bộ cả

ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan

hệ đất đai.Và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ môi trường

2.1.2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

* Sự cần thiết về mặt pháp lý

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mỗi quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội Ở Việt Nam, chính sách về đất đai được quy định trong hiến pháp và các văn bản luật đất đai với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do nhà nước quản lý Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, điều 18 đã nêu rõ:" Đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ, đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá sử dụng ổn định lâu dài" Các văn bản luật đất đai đã được ban hành, thực hiện và ngày càng được hoàn thiện: luật đất đai 1988; luật đất đai 1993; Luật đất đai 2003 Luật sửa

Trang 11

trên hiến pháp năm 1992, Luật đất đai 2003 đã xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất Tại điều 6, Luật đất đai 2003 quy định "Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung của quản lý nhà nước

về đất đai"

* Trách nhiệm lập và thẩm quyền xét duyệt

Trách nhiệm lập và thẩm quyền xét duyệt QHSDĐ đã được quy định tại các điều

22, 23, 25, 26 Luật Đất đai

2.1.3 Cơ sở pháp lý về quy hoặc sử dụng đất

- Luật đất đai 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật đất đai

-Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy hoạch bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/01/2009 của Bộ tài Nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

-Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ tài Nguyên Môi trường quy định về mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

-Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất

- Chỉ thị số 01/CT/BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ tài nguyên Môi trường về tăng cường công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-Quyết định số 3185/QĐ- UBND ngày 29/12/2007 của UBND tỉnh Sơn

La về phê duyệt rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010

- Chỉ thị số 25/CT- UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh, huyện, xã

-Kế hoạch số 49/KH- UBND ngày 29/9/2009 về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh, huyện, xã

Trang 12

-Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La khóa XIII, đại hội Đảng bộ huyện Thuận khóa XVII

2.1.4 Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng an ninh

- Được lập từ tổng thể đền chi tiết Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp với cấp trên Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với QHSDĐ

đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của mỗi thời kỳ phải được xét duyệt, quyết định trong năm cuối của kỳ trước đó (để đảm bảo tính liên tục)

2.1.5 Phân loại sử dụng đất theo các cấp

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng đất Luật đất đai 2003, điều 25 quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở 4 cấp lãnh thổ:

Quy hoạch sử dụng đất cả nước

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch

Phương án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tiềm năng đất đai

Trang 13

2.2.1 Hiệu quả kinh tế

Phương án quy hoạch đã cân đối bố trí quỹ đất hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, các lĩnh vực Trên cơ sở cân đối các nguồn thu chi từ đất hiệu quả kinh tế dự tính khoảng 4.261 triệu đồng, mặt khác trong tương lai với lợi thế nguồn nguyên liệu chế biến sẽ hình thành các cơ sở công nghiệp trung tâm công nghiệp tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân trong toàn huyện, góp

phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập

Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất bằng hình thức thay thế các loại hình

sử dụng đất kém hiệu quả như trồng cây hằng năm trên đất dốc sang trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, trông rừng kinh tế đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

2.2.2 Hiệu quả xã hội

Việc khai hoang mở rộng diện tích đất lâm nghiệp và chuyển đổi cơ cấu

sử dụng đất nông nghiệp cùng với sự phát triển các ngành nghề, dịch vụ tạo thêm việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo và từng bước nâng cao thu nhập cho nhân dân

Đáp ứng nhu cầu về đất để xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông các công trình phúc lợi công cộng đảm bảo nâng cao đời sống văn hóa, từng bước xóa dần khoảng cách giữa các vùng trong huyện

2.2.3 Hiệu quả môi trường

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao diện tích cây trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bước đầu tạo điều kiện cho việc hình thành các vườn công nghiệp, cây ăn quả tập trung vừa tạo thu nhập cho người dân vừa góp phần giữ nước đầu nguồn hạn chế được xói mòn, đồng thời tăng độ phì của đất

Diện tích đất lâm nghiệp tăng thêm 32.801 ha, nâng độ che phủ của rừng lên 32,36% so với tổng diện tích tự nhiên đây là một con số lớn đòi hỏi phải có

sự đầu tư đáng kể song đây là giải pháp quan trọng đối với một huyện khan hiếm về nguồn nước ở một số xã như: xã Phổng Lái diện tích đất lâm nghiệp tăng lên đồng thời với khả năng giữ nước, tăng độ ẩm và chống xói mòn Đây là điều kiện cần để duy trì và phát triển một môi trường sinh thái bền vững

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bước đầu tạo điều kiện cho việc hình thành các vườn công nghiệp, cây ăn quả tập trung

Trang 14

vừa tạo thu nhập cho người dân vừa góp phần giữ nước đầu nguồn hạn chế xói mòn, đồng thời tăng độ phì của đất

2.3 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử đất trên thế giới

Ở ĐỨC: Điển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng đất

đã được xây dựng từ rất sớm Năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất được xây dựng với tỉ lệ 1:50.000 Sau đó việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền khinh tế, xã hội và mục tiêu của chính Phủ được tiến hành thường xuyên, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển kinh tế

Cộng hòa Liên Bang Nga: Quy hoạch sử dụng đất được chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và việc sử dụng đất với các nông trại và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành 2 cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Trung Quốc: Là nước năm trong vùng Đông Á có diện tích tự nhiên là

9,597km, dân số gần 1,2 tỷ người Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng đến chi tiết cho các vùng và các địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

2.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam là nước có dân số đông, diện tích đất hạn hẹp, vì vậy công tác quy hoạch sử dụng đất cho hiệu quả, hợp lý, ổn định, bền vững luôn là một trong những đòi hỏi khách quan

a Thời kỳ trước khi Luật Đất đai năm 1993

Từ năm 1981 đến năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, trong chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 1990, có năm vấn đề trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai Cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước

Từ năm 1987 đến năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ

sở pháp lý quan trọng, thời này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc,

Trang 15

trên phạm vi toàn quốc

b Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003

Luật Đất đai năm 1993 ra đời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục địa chính được thành lập với tháng 4/1995 và công tác lập quy hoạch sử đất được triển khai ở 4 cấp là:

cả nước, tỉnh, huyện, xã

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ -CP ngày 01/01/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Tuy vậy, cũng phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử đất đai cả nước đến năm

2010 và kế hoạch sử dụng đất đai năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Theo TS Nguyễn Quang Học: " Quy hoạch sử dụng đất đã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng đất, đã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần thay đổi diện mạo vùng nông nghiệp theo hướng hàng hóa Đất có mục đích công cộng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển đã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân"

c Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ: Luật Đất đai 2003 quy định tại mục 2 chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 đến điều 30); Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại chương III (gồm 18 điều, từ điều 12 đến điều 29)

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất các cấp đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch

là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được

Trang 16

Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến hết năm

2007, cùng với quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, đến nay đã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương xây dựng xong phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010); trong đó có 62 tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt

Đối với cấp huyện, đã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch đến năm 2010 (đạt 66,56%);154 huyện đang triển khai (đạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10/65%), phần lớn là các đô thi (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Đối với cấp xã, đã có 6,179/10.784 xã, phường, thị trấn đã lập quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2010 (đạt 57,30%); 2.466/10.784 xã đang triển khai (đạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,38%) Trong số các

xã đã lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Luật Đất đai

2.3.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Sơn La

QHSDĐ của Sơn La đến 2010 đã được lập ở cấp tỉnh, huyện, từ năm 2006

và QHSDĐ cấp xã được lập xong 193 xã/206 xã, thị trấn trong năm 2007

Việc thực hiện KHSDĐ hàng năm đã thực hiện theo QH - KHSDĐ nhưng vẫn còn một số địa phương chưa thực hiện đúng theo KHSDĐ hàng năm, chất lượng QH - KHSDĐ còn hạn chế Trong những năm qua Tỉnh đã thực hiện phương án QHSDĐ đến năm 2010 việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất cho việc phát triển kinh tế, xây dựng công nghiệp và dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Tỉnh

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy hoạch vẫn còn một số tồn tại là

do nhận thức, chưa vận dụng đồng bộ hệ thống quy chế tạo điều kiện phát triển tối đa tiềm năng lợi thế của Tỉnh Một số dự án trong quy hoạch còn chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh

Trang 17

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 của huyện Thuận Châu- tỉnh Sơn La

- Tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn

2000 - 2010 của huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu

3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện tự nhiên

- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thuận Châu

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Thực trạng dân số, lao động, việc làm

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.2.1.3 Đánh giá tiềm năng các nguồn lực

3.2.2 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010

3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2005

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2000

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2005

- So sánh kết quả đạt được với phương án quy hoạch giai đoạn 2000 -2005

3.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 - 2010

+ Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 + So sánh kết quả đạt được với phương án quy hoạch

Trang 18

3.2.5 Các vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 của huyện Thuận Châu

3.2.6 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án giai đoạn tới

3.3 Phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện trong

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu và thống kê đất đai, tình hình sử dụng đất, các loại bản đồ có liên quan từ các ban ngành trong huyện; bao gồm các số liệu, tài liệu về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phương án thực hiện QHSDĐ và kết quả thực hiện phương án QHSDĐ vủa UBND huyện, các số liệu, tài liệu này được thu thập tại:

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Châu

+ UBND huyện

3.3.2 Phương pháp so sánh thống kê:

-Tổng hợp các số liệu thu thập được, phân tích so sánh tình hình thực hiện quy hoạch trong từng giai đoạn như so sánh: hiện trạng năm 2000 với hiện trạng năm 2005, biến động các loại đất huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2005,giai đoạn 2005 - 2010 và so sánh các chỉ tiêu thực hiện phương án quy hoạch

3.3.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:

-Phương pháp này là tham khảo ý kiến của một số chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch như: cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, cán bộ trong văn phòng đăng ký đất đai trước khi ta đề xuất các định hướng hay các giải pháp nhằm nâng các tính khả thi cho phương án quy hoạch

sử dụng đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn tới

3.3.4 Phương pháp điều tra thực địa

Khảo sát thực địa về tình hình thực hiện quy hoạch như: tham gia xây dựng

phương án quy hoạch sử dụng đất tại huyện Thuận Châu giai đoạn 2011 - 2020

Trang 19

Mạ, Pá Lông, Mường Bám, Chiềng La, Nậm Lầu, Chiềng Pấc, Long Hẹ, Phổng Lăng, Chiềng Bôm, Chiềng ly, Phổng Lập, Nong Lay, Bản Lầm, Bon Phặng, É Tòng, Tông Lệnh, Chiềng Pha, Co Tòng

Có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Đông giáp TP Sơn La - tỉnh Sơn La

- Phía Tây - Tây Bắc giáp huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên

- Phía Nam giáp huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La

- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Nhai, Mường La - tỉnh Sơn La

Hình1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu

Trang 20

Huyện Thuận Châu nằm trên tuyến huyết mạch Quốc lộ 6, cách thành phố Sơn La 35km và cách thành phố Điện Biên 120km Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số thì khối xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện cũng tăng lên khá nhanh

b Địa hình, địa mạo

Huyện có địa hình đặc trưng của vùng miền núi phía Bắc, dốc và chia cắt mạnh, có nhiều núi đá cao xen lẫn thung lũng lòng chảo nhỏ hẹp Độ cao trung bình từ 700 - 750 m so với mực nước biển

Nhìn chung địa hình huyện Thuận Châu khá phức tạp, phần lớn là địa hình cao và dốc, diện tích đất bằng chiếm tỷ lệ nhỏ và phân tán, tạo ra nhiều tiểu vùng cho phép phát triển nhiều loại hình sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau

c Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa trùng với mùa hè bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô trùng với mùa đông từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm là 21,40C, độ ẩm không khí trung bình 80%, lượng mưa trung bình 1.371,8 mm/năm, tổng số giờ nắng 2.052 giờ/năm, lượng bốc hơi bình quân 1.150mm/năm Huyện ít chịu ảnh hưởng của gió bão nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, vào mùa đông còn kèm theo sương muối

độ ẩm không khí (%)

Trang 21

sông suối khá dày Đây là nguồn nước quan trọng phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân

Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân bố

Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân bố không đều,

độ dốc lớn, mặt nước thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm dân cư Do vậy khả năng khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân còn rất hạn chế, đặc biệt vào mùa khô

e Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra trên bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La, huyện Thuận Châu có các loại đất chính sau: Đất feralit mùn nâu đỏ trên đá vôi (FHj

), đất feralit mùn vàng trên đá cát (FHq), đất vàng nhát trên đá cát (Fq), đất vàng đỏ trên đá sét (Fs

), đất vàng đỏ trên đá biến chất (Fj

)

Nhìn chung các loại đất trên địa bàn có độ dày từ trung bình đến khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng

từ trung bình trở lên Phù hợp với nhiều loại cây trồng

* Tài nguyên nước

Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện được khai thác từ hai nguồn sau:

- Nguồn nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh

hoạt của nhân dân trong vùng, được cung cấp bởi hệ thống sông, suối khá dày như sông Đà, suối Muội, suối Ty, suối Hét, Tuy nhiên nguồn nước mặt có vị trí thấp hơn bề mặt diện tích đất canh tác và các khu dân cư nên gây khó khăn trong quá trình khai thác và sử dụng nước của người dân

- Nước ngầm: Hiện tại chưa có số liệu điều tra chính xác về trữ lượng

nước ngầm trên địa bàn huyện, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số khu vực phiêng bãi và khu dân cư Lượng nước ngầm phân bố không đều, mực nước thấp, khai thác khó khăn

* Tài nguyên rừng và thảm thực vật

Năm 2010 Thuận Châu có trên 90 ngàn ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 69 ngàn ha Nhìn chung tài nguyên rừng của huyện còn khá phong phú, đặc biệt trên địa bàn huyện có khu bảo tồn thiên nhiên Copia lưu trữ nhiều nguồn gen quý có tính đa dạng sinh học cao Nguồn tài nguyên thảm thực vật còn lại thưa thớt, có trữ lượng không cao, phân bố không đều trên phạm vi lãnh thổ, các vùng rừng tập trung chủ yếu ở những nơi hiểm trở, thực vật có các loài:

Trang 22

pơmu, nghiến, dổi về động vật bao gồm: hươu nai, lợn rừng, sóc, cầy, chồn nhím Trong những năm trước kia, do việc chặt phá rừng trái phép, khai thác không hợp lý đã làm nguồn tài nguyên rừng suy giảm mạnh Hiện nay, công tác bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm, diện tích rừng trồng ngày một tăng, diện tích rừng hiện cò được bảo vệ, công tác khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được chú trọng Tình trạng khai thác rừng trái phép và chặt phá rừng cơ bản đã được ngăn chặn

* Tài nguyên khoáng sản

Thuận Châu là huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có nguồn đá vôi và đất sét với trữ lượng lớn và tập trung chủ yếu ở 2 xã Phỏng Lái và Tông Lệnh cho phép phát triển ngành sản xuất xi măng, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói Ngoài ra còn có nguồn vàng sa khoáng nhưng trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác không đủ điều kiện để khai thác tập trung

* Tài nguyên nhân văn

Năm 2010 huyện Thuận châu có 153.099 người với các dân tộc anh em cùng nhau chung sống đoàn kết gắn bó lâu đời (Kinh, Thái, Mông, Sinh Mun, Khơ mú ) Mỗi dân tộc giữ một nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá như: nghệ thuật, tín ngưỡng, truyền thống lịch sử đã giao thoa hoà quện lẫn nhau làm phong phú thêm đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân

Đặc biệt hiện nay trên địa bàn huyện còn lưu truyền một số dấu tích văn hoá có giá trị như: Di chỉ tháp Bản Lào ở xã Mường Bám, trạm thông tin 374 xã Chiềng Ngàm, Di chỉ hang Pá Nàng, di chỉ trạm khắc trên đá Liệp Tè thuộc xã Liệp

Tè và di tích giếng nước Long Hẹ

* Thực trạng môi trường

Thuận Châu có cảnh quan môi trường đa dạng, môi trường không khí trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp, sinh hoạt của con người Song vấn đề hiện nay là độ che phủ của rừng chiếm tỷ

lệ còn thấp, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, độ phì của đất giảm, các hiện tượng sạt

lở, lũ lụt xuất hiện gây ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống và cảnh quan, môi trường ở một số nơi trong huyện

Trong những năm tới cùng với việc khai thác các nguồn lợi một cách hiệu quả đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thì việc bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh

Trang 23

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Nền kinh tế huyện Thuận Châu trong những năm gần đây có bước phát triển theo hướng tích cực 1996 - 2000 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 13,05% trong đó ngành nông - lâm nghiệp tăng 12,3%, công nghiệp - xây dựng tăng 42,3% thương mại dịch vụ tăng 8,6% Giai đoạn 2001 - 2003 tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 13,33% tăng 0,28% so với giai đoạn 1996 -

2000, trong đó ngành nông - lâm nghiệp tăng 5,3%, công nghiệp xây dựng tăng 34,43%, thương mại - dịch vụ tăng 20,88%

Năm 2004 tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 25,03%, tổng GDP ước đạt 287,9 tỷ đồng, tăng 1,84 lần so với năm 2000 Thu nhập bình quân đầu người 3,7 triệu đồng tăng 0,6 trệu đồng so với năm 2003

Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng các ngành coomg nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, từng bước giảm dần tỷ trọng GDP ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 62,22% năm 2000 xuống còn 44,48% năm 2004, bình quân giảm 4,4%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,77% năm 2000 lên 24,45% năm 2004, bình quân tăng 2,9%/năm, ngành thương mại dịch vụ tăng từ 25,01% năm 2000 lên 30,71% năm 2004, bình quân tăng 1,42%/năm

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện có tăng, song tốc độ tăng trưởng và sức cạnh tranh kinh tế còn thấp

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Huyện Thuận Châu là một huyện thuần nông, số người dân trong xã làm nông nghiệp chiếm 75%, còn lại một số ít làm các ngành nghề khác như tiểu thủ công nghiệp hoặc buôn bán nhỏ lẻ nên thu nhập bình quân không cao Trong thời gian qua nền kinh tế của huyện Thuận Châu đã có sự chuyển dịch đáng kể,

tỷ trọng giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ tăng so với năm 2000

Nhìn chung, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện phát triển theo hướng tích cực Tuy nhiên những năm tới huyện Thuận Châu cần tăng cường đầu tư, đẩy mạnh sự phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại Tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế của huyện giữ ở mức ổn định ngành nông - lâm nghiệp

Trang 24

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Thuận Châu giai đoạn

Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ và chính quyền huyện, được sự hỗ trợ giúp

đỡ tạo điều kiện của tỉnh cùng với sự vượt khó của nhân dân huyện Thuận Châu trong những năm qua ngành nông nghiệp huyện đã có những bước phát triển đáng kể và đang giữ vai trò quan trọng, đóng góp chủ yếu cho nền kinh tế Nền nông nghiệp đang từng bước chuyển đổi cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt Trong ngành trồng trọt tăng tỷ trọng cây ăn quả, cây công nghiệp và giảm dần cây lương thực canh tác trên đất dốc Cơ sở vật chất phục vụ ngày càng tăng cường, đặc biệt những tiến bộ kỹ thuật luôn được chọn lọc và được đưa vào sản xuất cùng với sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tính cực nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trong 5 năm (2005 - 2010) nhờ sự chỉ đạo sản xuất các loại giống lúa mới

có chất lượng, năng suất cao nên năng suất lúa đạt 20 tấn/ha/năm Năm 2010 thu nhập bình quân lương thực đầu người đạt khoảng 5,6 triệu đồng, bình quân lương thực đầu người đạt khoảng 605 kg Chính vì vậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tập trung, hình thành vùng chuyên canh, tích cực áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất cây trồng và vật nuôi cho năng suất cao, tập trung chăn nuôi theo hướng nông nghiệp, cung cấp sản phẩm cho thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bà con trong toàn huyện được xem như một giải pháp thích hợp và hiệu quả, góp phần tích cực phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân

Số liệu bảng 4.2 cho thấy: sản lượng cây lương thực trong 3 năm qua tương đối ổn định (giảm không đáng kể) Lương thực bình quân đầu người đạt

Trang 25

Bảng 4.2: Cơ cấu, sản lƣợng ngành nông nghiệp huyện Thuận Châu STT Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị

(Nguồn: Niên giám thống kê UBND huyện Thuận Châu)

Từ bảng 4.2 cho ta thấy thu nhập bình quân đầu người tăng lên khá nhanh 3,5 triệu đồng/ người/năm (năm 2010).Nhìn chung lương thực và thu nhập bình quân của huyện Thuận Châu tương đối ổn định, đáp ứng được nhu cầu đời sống nhân dân trong huyện Chăn nuôi cũng theo chiều hướng tăng dần và có quy mô công nghiệp (có nhiều trang trại quy mô vừa và nhỏ), thu nhập chủ yếu của nhân dân trong toàn huyện là từ chăn nuôi và trồng rừng, đây là hướng giải quyết về nhu cầu việc làm.(vì sản xuất lương thực phụ thuộc vào mùa vụ)

- Trồng trọt: Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện đã

có những chuyển biến tích cực, bước đầu thực hiện chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá hình thành các vùng nguyên liệu tập trung Đặc biệt việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã được xác định với một số cây trồng chủ lực có giá trị hàng hoá cao như: Cà phê, sắn, ngô gắn với các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm Tăng cường ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng và giá trị thu nhập bình quân trên một đơn vị diện

Trang 26

tích Tổng sản lượng lương thực đạt 51.685 tấn, lương thực bình quân đầu người đạt trên 350 kg/ người/năm Đặc biệt, hiện nay trên địa bàn huyện đã đưa cây cao su (cây đa mục đích) vào trồng Tổng diện tích cây cao su đã trồng được trên 1.600 ha

- Chăn nuôi: Phát huy thế mạnh về đất đai của huyện đã tích cực đẩy mạnh tốc

độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là phát triển chăn nuôi đại gia súc ở các

xã vùng cao Đưa một số giống mới như: bò lai sind, lợn siêu nạc vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị cao Hiện tổng đàn trâu của huyện có trên 16 ngàn con, đàn bò có trên 20 ngàn con, đàn lợn có gần 70 ngàn con…

- Thuỷ sản: Với hệ thống sông suối phong phú, huyện có tiềm năng phát triển thuỷ sản Hiện trên địa bàn huyện có 377 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản với một số giống lai có giá trị kinh tế cao

- Lâm nghiệp: Công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng đang được các cấp các ngành quan tâm thực hiện Hiện nay huyện đang bảo vệ tốt 69 ngàn

ha rừng hiện còn và khoanh nuôi tái sinh rừng 25 ngàn ha Mỗi năm trồng mới trên 500 ha rừng Công tác bảo vệ rừng, chống khai thác, vận chuyển, tang trữ trái phép lâm sản được thực hiện tích cực, triển khai có hiệu quả phương án phòng cháy, chữa cháy rừng

- Thuỷ sản: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản liên tục tăng trong những năm qua, hiện trên địa bàn huyện có 410 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản với các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như: Ba ba, tôm càng xanh bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định, năm 2010 tổng sản lượng thuỷ sản đạt 370 tấn

4.1.2.2 Ngành công nghiệp - Xây dựng

Nhìn chung ngành công nghiệp - Xây dựng trên địa bàn huyện phát triển chậm Sản phẩm công nghiệp chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nhỏ, điện và nước thương phẩm Ngoài ra còn một số ngành như: Mộc, sản xuất công cụ cầm tay, sửa chữa, may mặc các ngành nghề truyền thống như thêu ren, dệt thổ cẩm, đan lát cũng đang được phục hồi và phát triển, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động Năm 2010 tổng giá trị ngành công nghiệp xây dựng đạt trên 57 tỷ đồng

Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở sản xuất còn nghèo nàn, các cơ sở chế biến

có quy mô nhỏ lẻ, sản lượng của sản phẩm chưa lớn

4.1.2.3 Thương mại - Dịch vụ

Trang 27

được quy hoạch và đầu tư xây dựng như: chợ Trung tâm huyện, trung tâm thương mại Thuận Quỳnh đi vào hoạt động phục vụ nhu cầu giao lưu văn hoá, mua bán hàng hoá của nhân dân các dân tộc trong huyện Bên cạnh đó một số loại hình dịch vụ khác (bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm ) cũng được củng cố mở rộng

4.1.4 Khái quát thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

4.1.4.1 Hệ thống giao thông:

Huyện có trên 590 km đường bộ bao gồm các tuyến quốc lộ 6, tỉnh lộ

107, đường huyện, đường đô thị và đường giao thông nông thôn Hệ thống giao thông của huyện luôn duy tu sửa chữa, nâng cấp thường xuyên đảm bảo thông suốt, phục vụ tốt nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội cung như mục tiêu về an ninh quốc phòng Hiện nay các tuyến giao thông chính đã được trải nhựa hoặc

bê tông hoá, mật độ đường giao thông đạt 0,4 km/km2

4.1.4.2 Thuỷ lợi và nước sinh hoạt

Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn huyện tương đối hoàn chỉnh phục

vụ tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Hiện nay trên địa bàn huyện có 03 hồ chứa và gần 90 phai đập xây kiên cố với trên 110 km kênh mương, trong đó có gần 90 km kênh mương kiên cố Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có phai rọ thép và phai đập tạm đảm bảo nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên một số công trình đã bị xuống cấp do ảnh hưởng của thiên tai cần được duy tu sửa chữa khắc phục

Nước sinh hoạt: Trong những năm qua bằng sự cố gắng nỗ lực không

ngừng của huyện và đóng góp của nhân dân, kết hợp với sự hỗ trợ của tỉnh, Trung ương, huyện đã xây dựng mốt số công trình cấp nước sinh hoạt, cung cấp hàng triệu m3

nước hàng năm, đưa tổng số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp

vệ sinh đạt 80%

4.1.4.3 Hệ thống điện

Nguồn điện của huyện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua trạm 110/35

KV và một số trạm biến áp nhỏ cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân thông qua lưới 110 KV, 35 KV, 0,4 KV

Hệ thống mạng điện lưới quốc gia đã đến hầu hết các xã trong huyện, đưa tỷ

lệ hộ dùng điện lên 85% Tuy nhiên hệ thống điện đầu tư không đồng bộ, đại bàn rông không tập trung nên gây khó khăn trong việc duy tu, quản lý mạng điện lưới nông thôn

Trang 28

4.1.5 Khái quát thực trạng phát triển văn hoá - xã hội

4.1.5.1 Giáo dục đào tạo

Công tác giáo dục - đào tạo của huyện ngày càng được củng cố phát triển toàn diện ở các cấp học, phát triển mạnh về cả quy mô và chất lượng giáo dục, từng bước tăng nhanh số lượng học sinh ở các cấp học từ mầm non đến THPT Cơ sở hạ tầng của hệ thống giáo dục ngày càng được hoàn thiện, nhất là chương trình kiên cố hoá trường lớp học được quan tâm đầu tư Hiện nay huyện đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục ở bậc tiểu học

4.1.5.2 Y tế

Hiện nay trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa và 01 trung tâm y tế

dự phòng cùng các trạm y tế ở các xã và y tế thôn bản Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong những năm qua đã đạt được một số kết quả: Tỷ lệ mắc

và chết do bệnh dịch giảm, dịch bệnh cơ bản được khống chế, công tác khám chữa bệnh được nâng cao về y đức cũng như chất lượng Sự nghiệp y tế có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bước được nâng cao Công tác y tế

dự phòng như: chương trình phòng chống sốt rét, lao, bướu cổ, tiêm chủng mở rộng được thực hiện thường xuyên

Tuy nhiên, cơ sở vật chất cũng như chất lượng khám chữa bệnh trên huyện là không đồng đều, việc khám chữa bệnh tập trung chủ yếu ở trung tâm huyện nên gây khả năng quá tải, do vậy cần nâng cao năng lực tiếp nhận và khám chữa bệnh tại trung tâm huyện

4.1.5.3 Văn hoá - Thể thao

Hoạt động văn hoá thông tin, thể thao có nhiều đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị - kinh tế của địa phương, từng bước đáp ứng nhu cầu tiếp cận văn hoá tinh thần của nhân dân, góp phần giáo dục nâng cao dân trí, xây dựng con người mới và nếp sống văn minh lành mạnh, tăng cường đoàn kết các dân tộc Đến hết năm 2010, toàn huyện có

400 đội văn nghệ quần chúng; 60% số gia đình văn hoá; 21% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên

Công tác truyền thanh - truyền hình có nhiều bước đổi mới phát triển mạnh về quy mô và chất lượng Đến nay tỷ lệ dân số được xem truyền hình đạt 95%, tỷ lệ dân số được nghe đài tiếng nói Việt Nam 100%

Trang 29

cư tự do và có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao

Trang 30

Qua bảng 4.3 ta thấy dân số của huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010 như sau: Theo số liệu thống kê dân số tính đến ngày 31/12 hàng năm, năm 2000 dân số 138,720 nghìn người đến năm 20005 dân số tăng lên 140,637 nghìn người, đã tăng 1,917 nghìn người so với năm 2000 Nhưng đến năm 2010 dân số 137,892 nghìn người giảm 0,828 nghìn người so với năm 2000 Mật độ dân số bình quân năm 2000 90 (người/km2) đến năm 2005 mật độ dân số tăng lên 91(người/km2

) Nhưng đến năm 2010 mật độ dân số giảm xuống chỉ còn 89 (người/km2) Đối với tỷ lệ gia tăng dân số ta thấy tỷ lệ tăng dân số năm 2000 là 1,8%, đến năm 2005 tỷ lệ gia tăng dân số 1,67%, giảm xuống 0,13%, so với năm

2000 Năm 2010 tỷ lệ tăng dân số 1,6% giảm 0,2% so với năm 2000 Như vậy dân số huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010 tăng không đều qua các năm,

phân bố không đều, tỷ lệ tăng dân số vẫn còn cao

4.1.6.2 Lao động và việc làm

Theo số liệu thống kê, năm 2010 dân số trong độ tuổi lao động của Thuận Châu có khoảng 61.390 lao động, chiếm 40,1% tổng số dân, trong đó khu vực thành thị chiếm 5,0% và khu vực nông thôn 95,0% Như vậy nguồn lao động của huyện dồi dào, song lực lượng lao động phân bố không đều chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Chất lượng nguồn lao động nhìn chung còn rất thấp,

số lao động đã qua đào tạo hiện nay mới chiếm 10% tổng số lao động, 90% số lao động còn lại chưa qua đào tạo

Trong thời gian tới nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện trong việc tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá, thì việc đào tạo nâng cao chất lượng trình độ người lao động cần được quan tâm chú trọng đầu tư, đây là một vấn đề quan trọng để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

4.1.6.3 Về công tác quốc phòng - an ninh

Trong những năm qua công tác an ninh quốc phòng thường xuyên được huyện quan tâm củng cố, luôn đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường khối đoàn kết đại dân tộc

Hệ thống chính trị từ huyện đến thôn bản được củng cố, chính quyền các cấp

thường xuyên được kiện toàn Thế trận quốc phòng toàn dân được củng cố vững

mạnh Công tác kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng được coi trong và có hiệu quả

Các lực lượng vũ trang của huyện được củng cố và nâng cao về mọi mặt, khả năng cơ động và chiến đấu cao, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

Trang 31

hoạt động truyền học đạo trái pháp luật hoặc kích động nhân dân và chia rẽ dân tộc Trong những năm qua huyện đã đấu tranh có hiệu quả trong công tác chống

âm mưu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch

An ninh chính trị ổn định, địa bàn được giữ vững, lực lượng vũ trang và các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ, giải quyết có hiệu quả không để xảy

ra các vụ việc làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Duy trì chặt chẽ các chế độ trực chiến, nắm chắc địa bàn, đặc biệt là địa bàn

có dấu hiệu phức tạp

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số: 09/NQ-CP về chương trình quốc gia phòng chống tội phạm và chương trình hành động phòng chống tội phạm ma tuý giai đoạn 2000 - 2010 Triển khai thực hiện tốt kết luận số 03 của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Duy trì thường xuyên công tác tuần tra kiểm soát,

xử lý các trường hợp vi phạm giao thông Tập trung, đi sâu làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm về kinh tế, xây dựng chương trình kế hoạch chống tiêu cực tham nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại, tạo ra sự chuyển biến tích cực về

an toàn xã hội

Tuy nhiên công tác quốc phòng an ninh còn tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây bất ổn định như: tranh chấp đất đai, truyền học đạo trái pháp luật, di dịch

cư tự do; buôn bán, vận chuyển và sử dụng ma tuý có chiều hướng gia tăng

4.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

4.2.1 Lợi thế

- Huyện Thuận Châu với điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu phù hợp, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái Đây là nơi thu hút đầu tư, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập

- Có đường lối đúng đắn của Đảng, sự quan tâm đầu tư của Trung ương – Tỉnh – Huyện, đã từng bước tháo gỡ những khó khăn của huyện, là điều kiện thuận lợi tạo đà cho việc phát triển một nền kinh tế đa dạng và bền vững

- Điều kiện Đất đai thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất theo hướng hàng hóa với các loại cây ngắn ngày, dài ngày quy mô tập trung vừa và nhỏ

- Có nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm, có trình độ thâm canh cao, có ý thức hướng tới sản xuất cây trồng, vật nuôi trong thời gian tới

Trang 32

- Nhân dân trong huyện có tinh thần đoàn kết, ham học hỏi Đội ngũ cán

bộ nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Về cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng đã tác

động tích cực đến tốc độ phát triển kinh tế của huyện, cụ thể là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ thương mại, góp phần tích cực tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có sự đổi thay đáng kể, đời sống vật chất tinh thần

của người dân ngày càng được cải thiện Bộ mặt đô thị và nông thôn trong huyện được thay đổi đáng kể

- Có sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp

4.2.2 Hạn chế

- Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh đã ảnh hưởng lớn đến khả năng khai thác đất nông nghiệp ở quy mô tập trung, đến phát triển giao thông vận tải và xây dựng cơ sở hạ tầng Để phát triển đòi hỏi phải có đầu tư đáng kể về tiền của

và công sức

- Phần lớn diện tích đất của huyện có độ dốc lớn dễ bị xói mòn nguy cơ thoái hóa cao Nguồn nước về mùa khô cạn kiệt ở nhiều nơi, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Độ che phủ của rừng đạt 56,6% nhưng phân

bố không đều, môi trường sinh thái đang diễn biến theo xu thế xấu, đây là những vấn đề cần được quan tâm, khắc phục đúng mức trong thời gian tới

- Nguồn tài nguyên khoáng sản ít, trữ lượng nhỏ, khả năng khai thác ở quy

mô lớn hạn chế

-Đặc điểm khí hậu theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản suất của nhân dân trong huyện Mùa mưa thường có thời tiết nắng nóng, lượng mưa lớn, do độ dốc địa hình khá lớn gây xói mòn, rửa trôi, ngoài ra vào mùa mưa thường có rông bão, gây nhiều thiệt hại cho nhân dân trong huyện Mùa khô, lượng mưa ít hạn kéo dài, mực nước sông hồ xuống thấp, thời tiết lạnh và khô, thường gây sương muối kèm theo dịch bệnh gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi

- Thực trạng nền kinh tế - xã hội hiện nay của huyện đã và đang bộc lộ những hạn chế nhất định, tốc độ tăng trưởng chưa ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và chưa vững chắc, hạ tầng cơ sở thiếu thốn, đời sống nhân

Trang 33

dân, đặc biệt là đồng bào các xã vùng sâu vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, trình

độ dân trí trong huyện còn thấp, tiềm năng đất đai chưa được khai thác hợp lý

-Huyện Thuận Châu không phải là vị trí trọng điểm ưu tiên đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La

- Sự tăng trưởng kinh tế giữa khu vực thành thị và nông thôn còn có khoảng cách chênh lệch lớn

-Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và xa hơn, cùng với các chính sách

hợp lý khuyến khích đầu tư phát triển, chuyển cơ cấu các ngành kinh tế, từng bước đầu tư xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng Với xu hướng phát triển như vậy trong tương lai sẽ tồn tại một sức ép lớn đối với nhu cầu sử dụng đất đai của huyện Đây là những vấn đề có tính bức xúc trong việc

bố trí sử dụng đất và phương án quy hoạch sử dụng đất đai phải đáp ứng

Với tốc độ dân số tăng nhanh, thì nhu cầu cầu bố trí đất ở cho các hộ phát sinh sẽ tăng thêm Diện tích đất ở tăng thêm chủ yếu được lấy vào các khu vực thuận tiện sản xuất và gần với các trục đường giao thông Đồng thời dân số tăng, nhu cầu lương thực tăng trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp có hạn, lại

bị sử dụng vào mục đích phát triển dân cư, công nghiệp xây dựng, đất cho tái định cư là một áp lực không nhỏ đối với đất đai của huyện trong giai đoạn tới Như vậy với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây cũng như dự báo phát triển trong tương lai, trong khi quỹ đất thích hợp với từng mục đích lại có hạn, đặc biệt là quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp thì áp lực đối với đất đai của huyện đã và sẽ ngày càng gây gắt hơn Trong thời gian tới, đất đai của huyện cần được khai thác sử dụng một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm hiệu quả cao gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái và nhiệm vụ an ninh quốc phòng, việc bố trí sử dụng đất phải đáp ứng được nhu cầu về đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội về hiện tại cũng như lâu dài

4.3 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010

Được sự quan tâm của UBND tỉnh Sơn La và sự giúp đỡ về chuyên môn của sở Tài nguyên và Môi trường, huyện Thuận Châu đã tiến hành lập phương

án quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010 và đã được UBND huyện Thuận Châu phê duyệt theo quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 Bản quy hoạch này là một trong những căn cứ pháp lý và cơ sở quan trọng để huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai

Ngày đăng: 01/04/2016, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Trần Hữu Viên, Quy hoạch sử dụng đất, giáo trình Đại học Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
3. Nguyễn Quang Học (2006), "Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất", Tạp chí Tài nguyên và Môi trường , số 11 (37), tháng 11, trang 17 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2006
4. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật Đất đai năm 1993, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 1993
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
5. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 2003), Luật Đất đai 2003, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật Đất đai 2003
Nhà XB: NXB Bản đồ
9. Quốc hội nươc CHXHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992
Tác giả: Quốc hội nươc CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1992
2. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu (2007), Báo cáo thuyết minh tổng hợp " Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010 huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La&#34 Khác
6. Uỷ ban nhân dân huyện Thuận Châu(2010), Báo cáo thuyết minh "Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La&#34 Khác
7. Uỷ ban nhân dân huyện Thuận Châu, Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từ năm 2000 đến năm 2010 Khác
8. Uỷ ban nhân dân huyện Thuận Châu ( 2011), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh huyện Thuận Châu năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Diễn biến khí hậu thủy văn khu vực huyện Thuận Châu. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 2 Diễn biến khí hậu thủy văn khu vực huyện Thuận Châu (Trang 20)
Hình 3: Cơ cấu dân số huyện Thuận Châu năm 2010  Bảng 4.3 Dân số của huyện thuận châu giai đoạn 2000 - 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 3 Cơ cấu dân số huyện Thuận Châu năm 2010 Bảng 4.3 Dân số của huyện thuận châu giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 29)
Hình 4: Cơ cấu sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2000 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 4 Cơ cấu sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2000 (Trang 36)
Bảng 4.5:  Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2005 (Trang 38)
Hình  6:  Tình  hình  thực  hiện  quy  hoạch  sử  dụng  đất  nông  nghiệp  của  huyện Thuận Châu - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
nh 6: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thuận Châu (Trang 39)
Hình  7: Tình  hình  thực hiện đất ở nông thôn của huyện  thời kỳ 2000 - 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
nh 7: Tình hình thực hiện đất ở nông thôn của huyện thời kỳ 2000 - 2005 (Trang 40)
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 (Trang 42)
Hình 8: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại đất chuyên - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 8 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại đất chuyên (Trang 43)
Hình 9: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số loại đất phi nông - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số loại đất phi nông (Trang 43)
Hình 10: Tình hình thực hiện quy hoạch đất chưa sử dụng giai đoạn 2000 - 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 10 Tình hình thực hiện quy hoạch đất chưa sử dụng giai đoạn 2000 - 2005 (Trang 44)
Hình 11: Cơ cấu hiện trạng các loại đất năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 11 Cơ cấu hiện trạng các loại đất năm 2010 (Trang 45)
Hình 14: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng của huyện - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 14 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng của huyện (Trang 50)
Hình 15: Tình hình thực hiện quy hoạch một số loại đất phi nông nghiệp của - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 15 Tình hình thực hiện quy hoạch một số loại đất phi nông nghiệp của (Trang 51)
Hình 16: Tình hình thực hiện quy hoạch đất chƣa sử dụng của huyện Thuận - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000   2010
Hình 16 Tình hình thực hiện quy hoạch đất chƣa sử dụng của huyện Thuận (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w