Báo cáo quản trị học
Trang 1Nhóm 1
GVHD: LƯU THỊ THÁI TÂM
Trang 2Phan Thi Quý
Lương Hữu Vinh Huỳnh Thị Thu Cúc
Đào Minh Tuấn
Dương Hữu Nghị
Nhóm 1
Trịnh Hữu Đầy Trần Thị Hồng Thảo Huỳnh Văn Hảo
Lê Đình Quế
Trang 3KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Trang 51.2 Vai trò:
Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau:
Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống
Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức hiệu quả hơn
Tập trung vào mục tiêu và chính sách của DN
Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức trong quan hệ hợp tác và phối hợp với các nhà quản trị viên khác trong tổ chức
Trang 61.2 Vai trò (tt):
Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau:
Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi
của môi trường bên ngoài
Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra
nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu
Hoạch định có thể không chính xác nhưng vẫn có ích cho nhà quản lý vì nó gợi cho nhà quản lý sự
hướng dẫn, giảm bớt hậu quả của những biến động, giảm tối thiểu những lãng phí, lặp lại, và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.
Trang 7Xác định các mục
tiêu dài hạn, bao
quát hoạt động của
- Do quản trị gia cấp dưới thực hiện
1.3 Phân loại hoạch định:
Hoạch định chiến lược
Hoạch định tác nghiệp
Trang 8Kế hoạch chiến lược
Cho hành
động không
lặp lại
Cho hành động lặp lại
Trang 92.1 Khái niệm mục tiêu:
Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng
Mục tiêu thường là những mốc cụ thể, linh hoạt, phát triển từng bước hướng đến mục đích lâu dài của tổ chức
Trang 11Concept B
Phải tiên tiến để thể hiện được
sự phấn đấu của các thành viên.
Có các kết quả cụ thể.
Xác định rõ thời gian thực
hiện
2.3 Yêu cầu
mục tiêu:
Trang 122.4 Đặt mục tiêu theo lối truyền thống:
Đặc trưng chủ yếu của lối đặt mục tiêu trên là những
mục tiêu đã được đặt từ trên đỉnh (cấp cao) rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn cho mỗi cấp của tổ
chức
Dựa vào mục tiêu trong quá khứ
Trang 13Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc
và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra.
Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc
và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra.
2.5 Quản trị bằng mục tiêu (MBO): (Management By
Objectives)
Trang 142.5 Quản trị bằng mục tiêu (MBO):
Bốn yếu tố căn bản của MBO
(1) Sự cam kết của quản trị viên cao cấp (trách nhiệm lãnh đạo) với hệ thống MBO.
(2) Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xây
Trang 15Lợi ích
của MBO
Khuyến khích tính chủ động, tính sáng tạo của cấp dưới tham gia vào việc lập và thực hiện kế hoạch.
Kiểm soát dễ hơn.
Trang 16KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Trang 17Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn
Bước 6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả Bước 8: Lặp lại quá trình hoạc định Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược
Trang 18 Xác định sứ mệnh và mục tiêu thông qua trả lời những câu hỏi:
Chúng ta là ai?
muốn trở thành một tổ chức như thế nào?
Các mục tiêu là gì?
Trang 19hội thị trường
Trang 20 Việc đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cho
phép các nhà quản trị nhận diện những khả năng chủ yếu của tổ chức.
Có 3 tiêu chuẩn để nhận diện :
1
1
3 3 2
đã mua
Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được
Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được
Trang 21Chiến lược phát triển sản phẩm
D
Chiến lược đa dạng hoá
Quá trình xây dựng chiến lược được xem xét dựa vào
điều kiện môi trường và những điểm mạnh-điểm yếu
của tổ chức.
Phổ biến có các chiến lược sau:
Trang 22Chiến lược này cần chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được những mục tiêu đã
đề ra
Các chiến lược cũng cần dự kiến các yếu tố: công nghệ, các biện pháp marketing, nguồn tài chính, nhân lực sẽ được sử dụng và các loại
thiết bị, kỹ năng quản trị sẽ được áp dụng
Trang 23hoạch tác nghiệp
• Mục đích của kế hoạch tác nghiệp là
để thực hiện các chiến lược
• Các nhà quản trị cấp trung gian, cấp
cơ sở và độ ngũ nhân viên => triển khai kế hoạch tác nghiệp
Trang 24=> Để đảm bảo thực hiện các kế hoạch
và đánh giá kết quả => kiểm tra phải được tiến hành đồng thời với hoạch định chiến lược và tác nghiệp
Trang 25=>Do sự tác động thường xuyên của môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ, nhà quản trị phải luôn biết đổi mới và điều chỉnh các kế hoạch bằng sự lặp lại việc hoạch định.
Trang 26Stars Question marks
Trang 28Cơ hội Đe dọa Mặt mạnh Mặt mạnh/cơ hội Mặt mạnh/đe dọa Mặt yếu Mặt yếu/ cơ hội Mặt yếu/đe dọa
S+O= phải dùng mặt mạnh để khai thác tốt nhất cơ hội từ bên ngoài
S+T=phải dùng mặt mạnh để đối phó với nguy cơ
W+O=phải khắc phục những yếu kém để tận dụng tốt nhất
cơ hội từ bên ngoài
W+T=phải khắc phục những yếu kém để giảm bớt nguy cơ
S+O+T+W=dùng mặt mạnh để khai thác tốt cơ hội, lấp dần những yếu kém và giảm bớt nhựng nguy cơ
Trang 29O2: Chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện.
O3:Có sự thay đổi trong thói quen dùng tiền mặt.
T3: Khách hàng có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ
S3:Đội ngũ nhân viên có
chuyên môn cao
S4:Tài chính dồi dào
CHIẾN LƯỢC S/O S1, S2, S3, S4+
O1, O2, O3: Tận dụng tối đa lợi thế sẵn có để xúc tiến hoạt động phát triển dịch vụ thẻ ATM.
Chiến lược thâm nhập thị trường
CHIẾN LƯỢC S/T
S2,S4+T1,T2:tận dụng lợi thế tối ưu của mình để cạnh tranh với đối thủ Dùng uy tín để lấy lòng tin của khách hàng
Chiến lược thâm nhập thị trường
Điểm yếu(W)
W1:Thương hiệu chưa nhiều
người biết đến ở Cần Thơ.
Chiến lược phát triển thị trường
CHIẾN LƯỢC W/T
W1+T3: cần quảng bá hình ảnh ngân hàng đối với người dân để nâng cao sự cạnh tranh.
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Trang 30Phát triển
Trưởng thành
Suy thoái
Trang 31Hoạch định chiến lược là một quy trình xác định các định hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh của mình.
Trang 32 Hoạch định chiến lược liên quan đến xây dựng mục tiêu dài hạn, bao quát toàn bộ tổ chức và các chương trình hành động căn cứ vào tác động của môi trường.
Có các loại chiến lược sau:
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược đa dạng hoá
Trang 33Chiến lược thâm nhập thị trường bao hàm việc tìm kiếm cơ hội phát triển trong các thị trường
mà doanh nghiệp đang hoạt động với những hàng hoá dịch vụ hiện có
Trang 34Chiến lược mở rộng thị trường bao hàm việc tìm kiếm những thị trường mới cho những sản
phẩm hiện có Có 3 phương pháp cơ bản để thực hiện chiến lược này là:
Tìm những khu vực thị trường mới.
Tìm những thị trương mục tiêu mới.
Tìm những người tiêu dùng mới
Trang 35Chiến lược phát triển sản phẩm là những cơ hội được tạo ra bằng cách phát triển những sản phẩm mới, hay cải tiến những sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến về chất lượng, tăng thêm về
tính năng sử dụng, thay đổi bao bì, quy cách, mẫu mã…
Trang 36Chiến lược đa dạng hoá là: chiến lược đưa những sản phẩm mới thâm nhập thị trường mới.
Trang 374.1 KHÁI NIỆM
Hoạch định tác nghiệp liên quan đến triển khai các
chiến lược đã xác định trong thời gian ngắn Định ra các chương trình ngắn và sử dụng các nguồn lực được phân bố
Hai loại kế hoạch tác nghiệp:
Kế hoạch chỉ sử dụng một lần( kế hoach đơn
dụng)
Kế hoạch thường xuyên( kế hoạch thường trực)
Trang 38 Thứ tự và thời gian mỗi bước
Đơn vị hay cá nhân phụ trách mỗi hành động
Trang 394.2.2 Kế hoạch thường xuyên:
Hướng vào những hoạt động của đơn vị được đánh giá có khả năng hoặc chắc chắn được lặp lại ở tương lai
Trang 40kế hoạch thường trực
Định ra chương trình hoạt động ngắn hạn,
được lặp lại trong tương lai.
- Kế hoạc thường trực thì hướng vào những hoạt động của đơn vị được đánh giá có khả năng chắc chắn được lặp lại
ở tương lai.