1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập LSTG 10 HK1

86 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 12,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC CƠ BẢN* Các quốc gia cổ đại phương Đông: + Điều kiện tự nhiên: Hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn, phần lớn lãnh thổ là đồng bằng.. * Các quốc gia cổ đại phương Tây: + Đi

Trang 1

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÀNH THỊNH

TRƯỜNG THPT TÂN QUỚI

KIẾN THỨC CƠ BẢN

&

HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trang 2

CHƯƠNG 1

XÃ HỘI NGUYÊN THỦY.

Trang 3

KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Vượn cổ: Xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây.

- Người tối cổ: Xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đây Tổ chức xã

- Người tinh khôn: Xuất hiện khoảng 4 vạn năm trước đây Tổ chức xã hội là Thị tộc và Bộ lạc

- Biết sử dụng công cụ sắt  lượng

chiếm hữu  tư hữu  giàu & nghèo

 xã hội có giai cấp (thống trị & bị trị)

Trang 4

Xương hóa thạch của người tối cổ

Trang 5

Người tối cổ

Trang 6

Người tinh khôn Người tối cổ

Vượn cổ

Trang 7

Nhö õ ng nô i tìm thaáy daáu tíc h cuûa ngö ô ø i

to ái co å

Trang 8

Đồ đá cũ

Trang 9

Đồ đá mới

Trang 10

Kim may

Co âng

c ụ đá

mơ ùi.

Đo à trang

s ư ùc

Trang 12

c he á tạo

c o âng

c ụ kim

lo ại

c huẩn bị đi s ă n hái lư ơ ïm

Biết s ử dụng lửa

Trang 13

•Saên voi mamouth

Trang 14

•Sự tiến hóa của loài người.

Trang 15

CHƯƠNG 2

XÃ HỘI CỔ ĐẠI.

Trang 16

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Các quốc gia cổ đại phương Đông:

+ Điều kiện tự nhiên: Hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn, phần lớn lãnh thổ là đồng bằng.

+ Kinh tế: Nông nghiệp.

+ Xã hội: Giai cấp thống trị (Vua, quan, chủ ruộng đất, tăng lữ…) Giai cấp bị trị (nông dân công xã, nô lệ)

+ Chính trị: Theo chế độ quân chủ chuyên chế.

* Các quốc gia cổ đại phương Tây:

+ Điều kiện tự nhiên: Hình thành ở bờ Bắc Địa Trung Hải, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên.

+ Kinh tế: Thủ công nghiệp và thương nghiệp + Xã hội: Giai cấp thống trị (Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn…) Giai cấp bị trị (nô lệ)

+ Chính trị: Theo chế độ dân chủ.

Trang 17

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Chương 2

Trang 18

Thủ c o âng

nghie äp

Thu ho ạc h Thư ơ ng nghie äp

Là m thủy lơ ïi

No âng nghie äp

Trang 19

• Quý tộc và nô lệ

Trang 20

Quách vàng và xác ướp pharaông Tu-tan- kha-môn

Trang 21

Hoàng đế Trung Quốc

Chương 2

Trang 22

Chữ tượng hinh Ai Cập

Chữ viết trên mai rùa Chữ giáp cốt Thẻ tre

Cây papyrus Giấy papyrus

Chương 2

Chữ đất sét

Trang 23

Chữ tượng hình

Trang 25

Chương 2

Lược đồ Địa Trung Hải

Trang 26

Dầu Ôliu

Lúa mì

Lúa mạch

Trang 27

Nghề rèn sắt Mẫu tự Hy Lạp, Latinh

Chương 2

Trang 28

Archimede

Thales Pythagore

Chöông 2

Herodot

Trang 29

Tượng lực sĩ ném đĩa Tượng thần Vệ nữ Milo

Trang 30

Đền Parthenon (Hy Lạp)

Trang 31

Đấu trư ơ ø ng ơ û Ro

â-ma

Chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 3

TRUNG QUỐC

THỜI PHONG KIẾN.

Trang 33

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Nhà Tần: Tần Thủy Hoàng xác lập vào năm 221 TCN.

* Nhà Hán: Lưu Bang xác lập vào năm 206 TCN

TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

* Tuyển dụng quan lại bằng hình thức tiến

cử.

HOÀNG ĐẾ

CÁC QUAN VĂN

QUẬN

(THÁI THÚ)

CÁC QUAN VÕ

Trang 34

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Nhà Đường: Lý Uyên xác lập vào năm 618.

- Kinh tế: dưới thời Đường đạt đến đỉnh cao.

+ Nông nghiệp: Áp dụng chế độ quân điền, kỹ thuật canh tác mới  năng suất tăng.

+ Thủ công nghiệp: thành lập nhiều xưởng thủ công.

+ Thương nghiệp: Hình thành 2 “con đường tơ lụa”.

Trang 35

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Nhà Minh: Chu Nguyên Chương xác lập vào năm 1368.

* Nhà Thanh: Bộ tộc Mãn Thanh xác lập vào năm 1644.

TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

* Kinh tế:

- Nhà Minh: Hình thành quan hệ sản xuất TBCN.

- Nhà Thanh: “Bế quan tỏa cảng”.

Trang 36

Tần Thủy Hoàng

Tượng binh mã bằng đất sét ở Tây An

Trang 37

Tượng binh mã bằng đất sét ở Tây An

Trang 38

TỬ CẤM THÀNH

Trang 39

2 con đường tơ lụa

Trang 40

Con đường tơ lụa

Trang 41

Khoång

Trang 42

CHÖÔNG 4

Trang 43

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

* Thời kỳ vương triều Gúp-ta :

- Vương triều Gúp-ta (319-467) định hình và phát triển nền

văn hoá truyền thống Ấn Độ

* Văn hoá truyền thống Ấn Độ: (Aûnh hưởng đến các nước Đông Nam Á)

- Phật giáo + Ấn Độ giáo (đạo Hin-đu) + Chữ viết.

* Vương triều Hồi giáo Đê-li:

Năm 1206, người Hồi giáo xâm chiếm Ấn Độ, lập ra Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206 – 1526)

+ Chính sách thống trị:

+ Truyền bá và áp đặt Hồi giáo.

+ Được quyền ưu tiên về ruộng đất và địa vị.

+ Có sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo.

* Vương triều Mô-gôn:

- 1398, Ti-mua Leng tấn công Ấn Độ, đến 1526 Ba-bua thành lập vương triều Mô-gôn.

- Ấn Độ dưới thời vua A-cơ-ba (1556–1605) khá phát triển, do vua thực hiện

4 chính sách:

+ Xây dựng chính quyền mạnh

+ Xây dựng khối hoà hợp dân tộc

+ Ra mức thuế hợp lý và thống nhất hệ thống đo lường.

+ Khuyến khích sáng tạo văn hoá, nghệ thuật.

Trang 44

Lược đồ Ấn Độ cổ đạiGAN-ĐHA-RA

MA-GA-ĐA PA-LA

KA-LIN-GA PA-LA-VA

PAN-ĐY-A

Trang 45

TƯỢNG PHẬT BẰNG ĐÁ

Trang 46

Chuøa hang Ajanta

Trang 47

Thần Bra-ma Thần Si-va Thần Vis-nu

Các vị thần trong Hin đu giáo

Trang 48

Đền tháp của Hin-đu giáo

Chữ Brahmi

Chữ Sankrit

Trang 49

Kiến trúc Hồi giáo

Ti-mua Leng

Ba-bua A-cô-ba

Trang 50

L ng Ta-giơ Ma-han do vua Sa Gia-han (cháu nội vua A-cơ-ba) ă

xây dựng từ 1632-1648.

Trang 51

CHÖÔNG 5

Trang 52

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

* Các vương quốc cổ Đông Nam Á:

* Điều kiện hình thành:

- Được thiên nhiên ưu đãi: giáo mùa, thuận lợi cho cây lúa nước

- Đầu công nguyên, cư dân biết sử dụng công cụ sắt

- Các ngành kinh tế đều phát triển

- Tiếp thu nền văn hóa Aán Độ

* Sự hình thành:

- Khoảng 10 thế kỷ đầu sau công nguyên, hàng loạt vương quốc cổ hình thành

* Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.:

- Hình thành từ thế kỷ VII – X

- Phát triển từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVIII

* Biểu hiện của sự phát triển:

- Kinh tế: Cung cấp lương thực, sản phẩm thủ công, sản vật thiên nhiên Buôn bán với nhiều nước trên thế giới.

- Văn hóa: Có nền văn hóa riêng, đậm đà bản sắc dân tộc.

Trang 53

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

* Vương quốc Cam-pu-chia:

- Cư dân chủ yếu là người Khơ-me

- Thế kỷ VI đến 802: hình thành nước Chân Lạp.

- Từ 802 – 1432: thời kỳ Ăng-co, là thời kỳ phát

triển thịnh đạt

- Từ 1432 – 1863: thời kỳ suy thoái và trở thành

thuộc địa của Pháp.

* Vương quốc Lào:

• - Cư dân cổ là người Lào Thơng và người Lào Lùm

• - Trước thế kỷ XIV là các mường Lào cổ.

• - 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường Lào, lập

ra vương quốc Lan Xang

• - Từ 1353 – nửa đầu thế kỷ XVIII: thời kỳ Lan

Xang phát triển thịnh đạt.

• - Từ nửa sau thế kỷ XVIII - 1893: Lào suy yếu dần, phân chia thành 3 nước và bị Pháp xâm lược.

Trang 54

LƯỢC ĐỒ

CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN

ĐÔNG NAM Á

PA-GAN

TON-GU

ĐẠI VIỆT LANG-XANG

SU-KHÔ-THAY A-UT-THAY-A

ĂNG-CO

CHAM-PA

MO-GIÔ-PA-HIT SRI-VI-GIAY-A

MA-TA-RAM

Trang 55

Vöông quoác Cham-pa theá kyû X

Kieán truùc Cham -pa

Trang 56

Kieán truùc Cham-pa

Trang 57

Vương quốc Phù Nam thế kỷ III

Va ä t dụng va ø đồ tra ng sức của người P hù

Na m

Trang 58

Di chỉ của người Phù Nam

Trang 59

Lược đồ Cam-pu-chia ngày nay

Chương 5

Lược đồ Lào ngày nay

Trang 60

Người Khơ-me

Trang 61

AÊng-co Vat

Trang 62

AÊng-co Thom

Trang 63

Người Lào Thơng Người Lào Lùm

Trang 64

Tháp

Thạt Luổng

Trang 65

Một số kiến trúc Phật giáo

Trang 66

CHÖÔNG 6

Trang 67

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

* Những việc làm của người Giéc-man:

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma

+ Tự xưng vua và phong các tước vị (Quí tộc vũ sĩ)

+ Tiếp thu Ki-tô giáo (Quí tộc tăng lữ)

* Kết quả:

+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ và quý tộc tăng lữ

(gọi chung là lãnh chúa phong kiến)

thuộc vào lãnh chúa

+ Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành ở châu Âu

* Lãnh địa phong kiến: là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính tự cung, tự cấp; là một đơn vị chính trị độc lập, có quân đội, tòa án, pháp luật riêng, có đơn vị tiền tệ, cân đong, đo lường riêng…

* Nguyên nhân xuất hiện thành thị:

hàng hóa

+ Thủ công nghiệp được chuyên môn hóa

Trang 70

Lãnh địa phong kiến

Trang 71

Lâu đài của lãnh chúa

Trang 72

QUÍ TỘC V S Ũ Ĩ

Trang 73

QUÍ TỘC TĂNG LỮ

Trang 74

NÔNG NÔ LÀM VIỆC

Trang 75

Cảnh sinh hoạt của quý tộc phong kiến

Trang 76

Cảnh sinh hoạt trong thành thị phương Tây thời trung đại

Trang 77

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

* Nguyên nhân phát kiến địa lý:

ngày càng tăng

+ Do con đường giao lưu buôn bán bị người Ả-rập độc chiếm

+ Khoa học-kỹ thuật có nhiều tiến bộ

* Các cuộc phát kiến địa lý:

• + 1487, Đi-a-xơ đi vòng qua cực Nam của châu Phi

• + 1492, Cô-lôm-bô đến vùng biển Ca-ri-bê và được coi là người tìm ra châu Mỹ

• + 07/1497, Va-xcô đơ Ga-ma đến được Ca-li-cút (Ấn Độ)

• + Từ 1519 – 1522, Ma-gien-lan thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển

* Hệ quả của phát kiến địa lý

+ Hiểu biết mới về Trái Đất

+ Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời

Trang 78

LA BÀN

Trang 79

HẢI ĐỒ

Trang 80

TÀU CA-RA-VEN

Trang 81

Ñi-a xô

Va-xcoâ ñô Ga-ma

Coâ-loâm-boâ

Ma-gien-lan

Trang 82

Cô-lôm-bô đến

vùng Ca-ri-bê

Vua và hoàng hậu Tây Ban Nha Đưa tiễn Cô-lôm-bô

Trang 83

Cô-lôm-bô gặp người da đỏ

Trang 84

Va-xcô đơ Ga-ma đến Ca-li-cút (Aán Độ)

Trang 85

Người Tây Ban Nha giết

hại người da đỏ

Buôn bán nô lệ da đen

sang châu Mỹ

Trang 86

KẾT THÚC PHẦN 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

NGUYÊN THỦY –

CỔ ĐẠI – TRUNG ĐẠI

Ngày đăng: 01/11/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH MINH HỌA - Ôn tập LSTG 10 HK1
HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 1)
- Thế kỷ VI đến 802: hình thành nước Chân Lạp. - Ôn tập LSTG 10 HK1
h ế kỷ VI đến 802: hình thành nước Chân Lạp (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w