-Vận dụng được công thức S l R = ρ để tính mỗi đại lượng khi biết biết cá đại lượng còn lại và gia thích các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.-Giải thích được ngu
Trang 1Chương I : ĐIỆN HỌC
KẾ HOẠCH CHƯƠNG
-Nêu được đặc điểm về CĐDĐ, về HĐT và Điện trở tương đương đối với mạch nối tiếp và mạch song song
-Nêu được mối liên hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Nêu được biến trở là gì và các dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỹ thuật
- Nêu được ý nghĩa các tri số vôn và oat ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng
-Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được một số dấu hịêu chứng tỏ dòng điện có năng lượng
-Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là nam châm điện, động cơ hoạt động điện
-Xây dựng được hệ thức Q=I 2 Rt của định luật Jun – Lenxơ và phát biểu định luật
này
2 Kỹ năng :
-Xác định được điện trở của một đọan mạch bằng vôn kế và Ampe kế
-Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ điện trở tưong đương của đoạn nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xác lập được các công thức:
R tđ = R 1 +R 2 +R 3
3 2
1
1 1
1 1
R R
R
Trang 2-So sánh được điện trở tương đương của đọan mạch nối tiếp hoặc song song với mỗi điện trở thành phần.
-Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
-Xác định được bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
-Vận dụng được công thức
S
l
R = ρ để tính mỗi đại lượng khi biết biết cá đại
lượng còn lại và gia thích các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.-Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở điều chỉnh CĐDĐ trong mạch
-Vận dụng được định luật Ôm và công thức
S
l
R = ρ để giải bài toán về mạch
điện được sử dụng với HĐT không đổi, trong đó có mắc điện trở
-Xác định được công suất của một đọan mạch bằng vôn kế và Ampe kế Vận dụng
được các công thức P = UI ; A = P.t = U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại
lượng còn lại đối với đoạn tiêu thụ điện năng
-Vận dụng được định lụât Jun – Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
-Giải thích được tác hại của hiện tượng đỏan mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an tòan điện
-Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an tòan điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
3/Thái độ
-Cần thận,say mê môn học, tinh thần hợp tác nhóm, thu thập thông tin …
II NỘI DUNG : gồm 22 tiết
1/Tuần 1
-Tiết 1 : Bài 1 : Sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
-Tiết 2 : Bài 2 : Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm
Trang 33/Tuần 3
-Tiết 5 : Bài 5 : Đoạn mạch song song
-Tiết 6 : Bài 6 : Bài tập vận dụng định luật ôm
4/Tuần 4
-Tiết 7 : Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
-Tiết 8 : Bài 8 : Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
5/Tuần 5
-Tiết 9 : Bài 9 : Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
-Tiết 10 : Kiểm tra 15 phút
Biến trở-Điện trở dùng trong kĩ thuật
-Tiết 13 : Bài 13 : Điện năng –Công của dòng điện
-Tiết 14 : Bài 14 : Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
8/Tuần 8
-Tiết 15 : Bài 15 : Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện
-Tiết 16 : Bài 16 : Định luật Jun-Len-Xơ
9/Tuần 9
-Tiết 17 : Bài 17 : Bài tập vận dụng địng luật Jun-Len-Xơ
-Tiết 18 : Ôn tập
10/Tuần 10
-Tiết 19 : Kiểm tra 1 tiết
-Tiết 20 : Bài 18 : Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong địng luật Len-Xơ
Jun-11/Tuần 11
-Tiết 21 : Bài 19 : Sử dụng an tòan điện và tiết kiệm điện năng
Tiết 22 : Bài 20 : Tổng kết chương I
Trang 41/Kiến thức : Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm.-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2/Kĩ năng :
+Mắc mạch điện theo sơ đồ+Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế
+Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế
+Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị
Trang 53/Thái độ : Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK
-Học sinh : Mỗi nhóm
1 điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, một nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, giấy ô li
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : Kiểm tra sỉ số, đồ dùng dạy học Giới thiệu chương trình Chia nhóm (5ph)
2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5ph)
-Cá nhân HS trả lời dựa
vào hình 1.1 SGK
-Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa hai đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì ?
-Nêu nguyên tắc sử dụng dụng cụ đó ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn (15ph)
HS trả lời theo SGK
Mắc mạch điện theo sơ
đồ 1.1
Tiến hành đo ghi kết
quả vào bảng 1
Thảo luận nhóm trả lời
-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.1 SGK
Kiểm tra HS mắc sơ đồ
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
I.THÍ NGHIỆM
1/Sơ đồ mạch điện
2/Tiến hành thí nghiệm
C1 : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
Trang 6Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10ph)
HS đọc phần dạng đồ thị
SGK và trả lời câu hỏi
của giáo viên
Cá nhân HS trả làm câu
Yêu cầu HS làm câu C2
II.ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT
1/Dạng đồ thịĐồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
2/Kết Luận ( sgk)
2
1 2
1
U
U I
I
=
Hoạt động 4 : Củng có-Vận dụng –Dặn dò (10ph)
HS trả lời câu C5
Nếu còn thời gian trả lời
nhớ
Về nhà làm bài tập 1.1 –1.4Chuẩn bị bài “Điện trở của dây dẫn-Dịnh luật Ôm
III.VẬN DỤNGC3 :
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
Trang 71/Kiến thức : -Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện
trở để giải bài tập
-Phát biểu và viết được hệ thức của địng luật ôm
Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
2/Kĩ năng :Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
-Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định dụng cụ đo của một dây dẫn
3/Thái độ : Cẩn thận , kiên trì trong học tập
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên : Bảng thương số
I
U đối với mỗi dây dẫn
1234TBC-Học sinh : làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (8ph)
-Cá nhân HS trả lời
-Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?
-Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm
gì ? (GV cho điểm)ĐVĐ như SGK
Hoạt động 2 : Xác định thương số
I
U đối với mỗi dây dẫn (10ph)
Trang 8Cá nhân HS tính thương
số
I
U đối với mỗi dây dẫn
Cá nhân HS trả lời câu C2
cho cả lớp thảo luận
Kiểm tra hướng dẫn HS -Yêu cầu HS trả lời C2
I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1/Xác địng thương số
C1C2 : Giá trị thương đối với mỗi dây dẫn không đổi và với hai dây dẫn khác nhau thì khác nhau
Hoạt động 3 : Tìm khái niệm điện trở (10ph)
Cá nhân HS suy nghĩ trả
lời các câu hỏi
Nêu ý nghĩa của điện trở
Yêu cầu HS đọc thông báo phần điện trở SGK-Điện trở dây dẫn được tính bằng công thức nào?
-Khi tăng HĐT lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao ?
Đổi các đơn vị sau :
2/Điện trở
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (5ph)
HS phát biểu định luật ôm
-Yêu cầu HS viết nội dung và biểu thức định luật ôm
II.ĐỊNH LUẬT ÔM
1/Hệ thức của định luật
1/Phát biểu định luật
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
-Cá nhân HS trả lời các
câu hỏi của GV và câu
*Về nhà học bài, làm bài tập 2.1-2.4
Chuẩn bị bài : “Thực
III.VẬN DỤNGC3:
V I
R U I
U
R= → = = 12 0 , 5 = 6C4 : I1 = 3I2
*Ghi nhớ :
Trang 9Tuần : 2, tiết 3
Ngày soạn:30/8/2010
Ngày dạy: 1/9/2010 MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
hành xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.(chuẩn bị bảng báo cáo thực hành)IV.NHẬN XÉT :
1/Kiến thức : -Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
2/Kĩ năng :-Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Sử dụng đúng các dụng cụ đo
-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3/Thái độ : -Cẩn thận, kiên trì , trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện
-Hợp tác trong hoạt động nhóm
-Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên : Một đồng hồ đa năng
-Học sinh : Mỗi nhóm
+1dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
+1 bộ nguồn 4 pin
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 công tắc, 7 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định :
Trang 102.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10ph)
-Cá nhân HS trả lời
-HS lên bảng vẽ sơ đồ,
HS ở dưới nhận xét
-Các nhóm trả lời
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS
-Kiển tra việc trả lời các câu hỏi báo cáo ?
-Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở
-Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN
-Mục đích TN là gì?
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (30ph)
-Đại diện nhóm nhận
dụng cụ
-Các nhóm mắc mạch
điện theo sơ đồ đã vẽ
-Tiến hành đo và ghi kết
quả
-Cá nhân học sinh hoàn
thành báo cáo để nộp
-Phát dụng cụ TN
-Theo dõi , giúp đỡ, kiểm tra cách mắc mạch điện của nhóm HS
-Yêu cầu học sinh nộp báo cáo
Hoạt động 3 : Nhận xét-Dặn dò (5ph)
-Nhận xét tiết thực hành-Chuẩn bị bài “Đoạn mạch nối tiếp” cho tiết sau
IV.NHẬN XÉT :
Trang 111/Kiến thức : -Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp : Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U
= từ các các kiến thức đã học
-Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết -Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch nối tiếp
2/Kĩ năng :-Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện : Vôn kế, ampe kế
-Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm
-Suy luận , lập luận
3/Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản
có liên quan trong thực tế
-Yêu thích môn học
Trang 12II.CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm học sinh
+3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V
+1 công tắc và 7 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5ph)
-Cá nhân HS trả lời
-Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:
+CĐDĐ chạy qua mỗi bóng đèn có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính ?
+HĐT giữa hai đầu mỗi bóng đèn có liên hệ như thế nào với HĐT mạch chính ?
I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH NỐI TIẾP
1/Nhớ lại kiến thức lớp 7
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (7ph)
-Cá nhân HS HS trả lời
2/Đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp:
C1: R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp
C2 :
Trang 13-Yêu cầu HS trả lời câu C2
2
1 2
1 2
2 1
1
2 1 2 1
2
2 2 1
1
R
R U
U R
U R U
I I ntR R
R
U I R
U I
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp (10ph)
-HS đọc khái niệm điện
trở tương đương
HS thảo luận làm câu C3
Đại diện nhóm lên bảng
chứng minh công thức
-Thế nào là điện trở tương đương của đoạn mạch ?
Hướng dẫn : Aùp dụng kiến thức đã học và biểu thức định luật ôm
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là U1, U2 viết hệ thức liên hệ giữa
U, U1, U2CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức
U, U1, U2 theo I và R tương ứng
II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1/Thế nào là điện trở tương
đương
2/Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C3 :
U = U1 + U2
U = I.Rtđ ; U1 = I.R1
U2 = I.R2I.Rtđ = IR1 + I.R2
→Rtđ = R1 + R2
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (10ph)
Các nhóm mắc mạch điện
tiến hành TN theo SGK
Đại diện nhóm trả lời
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK
Yêu cầu HS rút ra kết luận
3/Thí nghiệm kiểm tra
4/Kết luận(SGK)
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (13ph)
Trang 14Tuần : 3, tiết 5
Ngày soạn :06/9/2010
Ngày dạy :08/9/2010
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Cá nhân HS trả lời
-Về nhà học bài, làm bài tập 4.1-4.7
Chuẩn bị bài “Đoạn mạch song song”
-Một công tắc
III.VẬN DỤNGC4: Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì không có dòng điện chạy qua đènKhi K đóng, cầu chì đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở, dòng điện không chạy qua
Khi K đóng ,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động
vì không có dòng điện qua.C5 :
RAC = R1,2 + R3 = RAB + R3 = =2.20 + 20 = 3.20 = 60Ω
Trang 15Bài 5
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức : -Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song :
2 1
1 1 1
R R
1
2 2
1
R
R I
I
các kiến thức đã học
-Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết -Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch song song
2/Kĩ năng :-Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện : Vôn kế, ampe kế
-Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm
-Suy luận , lập luận
3/Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản
có liên quan trong thực tế
-Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm học sinh
+3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V
+1 công tắc và 9 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5ph)
-Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song
I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH SONG SONG
Trang 16-Cá nhân HS trả lời song:
+HĐT và CĐDĐ chạy qua mạch chính có quan hệ như thế nào với HĐT và CĐDĐ của các mạch rẽ ?
1/Nhớ lại kiến thức lớp 7
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (7ph)
-Cá nhân HS HS trả lời
Kiểm tra hướng dẫn HS -Yêu cầu HS trả lời câu C2
2/Đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc song song:
C1: R1, R2 mắc song song, ampe kế đo CĐDĐ trong mạch
C2 :
1
2 2
1 2 2 1 1
2 1 2
1
2 2 2 1 1 1
.//
;
R
R I
I R I R I
U U R
R
R I U R I U
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song (10ph)
HS thảo luận làm câu C3
Đại diện nhóm lên bảng
chứng minh công thức
Hướng dẫn HS xây dựng công thức : Aùp dụng kiến thức đã học và biểu thức định luật ôm
Viết hệ thức liên hệ giữa
I, I1, I2 theo U, Rtđ, R1, R2
II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1/Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
Trang 17td R
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (10ph)
-Các nhóm mắc mạch
điện tiến hành TN theo
SGK
Đại diện nhóm trả lời
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK
Yêu cầu HS rút ra kết luận
2/Thí nghiệm kiểm tra
3/Kết luận
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (13ph)
Cá nhân HS trả lời
Mở rộng mạch có trên 2 điện trở
-Về nhà học bài, làm bài tập 5.1-4.6
Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm”
-Hai công tắc
III.VẬN DỤNGC4: Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220V để hoạt động bình thường
C5 :
Ω
=
=+
=
=+
303015
30.15
15230
3 2 , 1
3 2 , 1
2 , 1
R R
R R R
Trang 181/Kiến thức : Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
2/Kĩ năng :
+Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải+Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
+Sử dụng cá cthuật ngữ
3/Thái độ : Cẩn thận, trung thực
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên : Một số bảng phụ
-Học sinh : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Trang 191Ổn định (1ph)
2 Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Kiểm bài cũ-Tổ chức tình huống học tập (6ph)
-HS lên bảng, HS dưới
lớp nhận xét câu trả lời
của bạn
HS đọc các bước giải
HS 1 : phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm ?
HS2 : Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U,
I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, song song
-Chúng ta học về định luật ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp, mạch song song.Tiết học này ta vận dụng kiến thức đã học ở các bài trước để giải một số bài tập
Khi giải bài tập điện ta thực hiện theo các bước sau :(treo bảng phụ viết sẵn các bước giải lên bảng)
Các bước giải bài tậpB1: Tìm hiểi tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3 : Vận dụng công thức đã học để giải bài toán
B4 : Kiểm tra kết quả, trả lời
Hoạt động 2 : giải bài tập (35ph)
1 HS đọc đề bài
1 HS lên bảng tóm tắt
Bài tập 1 :
*Cho biết R1 và R2 được
Tóm tắt :
Trang 20HS ghi vào vở
1 HS đọc đề bài
HS thảo luận giải bài 2
2HS lên bảng giải câu
a); b)
HS ở dưới nhận xét
mắc với nhau như thế nào ? Ampe kế và von kế
đo những đại lượng nào trong mạch ?
Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương đương Rtđ và R2
Yêu cầu HS thảo luận giải
ra nháp Khẳng định lại
-Yêu cầu HS tìm cách giải khác
Có thể tính U1 →U2→ R2
Bài tập 2 :Gọi HS đọc đề bàiYêu cầu HS thảo luận giải bài 2 dựa vào gợi ý SGKGọi HS lên bảng giải
?)
?;
)
5,0
6
;5
=
R b R
a I
V U
R
td A
v
Giải
V U
U
A I
I
ntR ntR A
AB V
AB A
6
5,0
6
AB
AB td
I
U R
1 2
2 1 2
1
R R R
R R R ntR R
td td
5,3
2 2
I
U R
Tóm tắt :
R1 = 10Ω; IA1=1,2A
IA = 1,8Aa)UAB = ? b)R2 = ?
Giảia)Hiệu điện thế giữa hai đầu AB
IA1 = I1 = 1,2A
IA = IAB = 1,8A
Trang 21HS đọc đề bài
HS lên bảng tóm tắt
Cá nhân HS trả lời
HS thảo luận giải
HS lên bảng giải
HS khác nhận xét
HS tìm cách giải khác
Nêu cách giải khácTính RAB → R2
Bài tập 3 :Các điện trở R1, R2, R3 được mắc với nhau như thế nào ? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch ?Công thức tính Rtd theo R1 và RMB
Tính I1Vận dụng hệ thức
3
2 2
3
R
R I
I
=
và I1=I2+I3 để tính I2,I3
) ( 12 //
) ( 12 10 2 , 1
2 1 2 1
1 1 1
V U
U U R R
V R
I U
R I U R
U I
12
2
2 2
I
U R
12
AB
AB AB
I
U R
66 , 6 10
1 1 1
1
1 2
1 2
AB AB AB
R R
R R R
R R R
Tóm tắt :
R1 = 15Ω; R2 = R3 = 30Ω
a)RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Giải
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch
) ( 30 15 15
15 2 30
3 , 2 1
3 , 2
Ω
= +
= +
R
AB
b)CĐDĐ qua mỗi điện trở
Trang 22) ( 2 , 0
) ( 2 , 0 30 6
) ( 6 6 12
) ( 6 15 4 , 0
) ( 4 , 0
) ( 4 , 0 30 12
3 1 2
2 2
1 3
2
1 1 1 1
A I
I
A R
U I
V U
U U U
V R
I U
A I
I R
U I
AB
AB AB
AB AB
2 3 3
2 2
30 30
I I R
R I I
A
I I
2 , 0
2 , 0 2
4 , 0 2
3
1 2
Hoạt động 3 : củng cố – Dặn dò(3ph)
Bài 1 vận dụng với đoạn mạch 2 điện trở mắc nối tiếp
Bài 2 vận dụng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song
Bài 3 vận dụng với đoạn mạch hỗn hợp
Nhắc lại các giải bài tập về điện
Về nhà làm các bài tập 6.1 –6.5 SBT
IV.NHẬN XÉT :
Trang 231/Kiến thức : Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn
Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài
Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng vật liệu thì
tỉ lệ thuận với chiều dài
2/Kĩ năng :
Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3/Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ
GV : 3 đoạn dây có chiều dài khác nhau,tiết diện khác nhau và chất liệu khác nhau
Mỗi nhóm học sinh
+3 dây dẫn có cùng tiết diện và cùng làm bằng một loại chất liệu, có chiều dài
l, 2l, 3l
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nguồn điện 3V
+1 công tắc và 8 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Kiểm bài cũ
Trang 24Giải bài tập 6.2 SBT ?3.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được
sử dụng (8ph)
Cá nhân học sinh trả lời
các câu hỏi của GV
Để cho dòng điện chạy
qua, dùng trong mạng
điện và các thiết bị điện
Dây dẫn dùng để làm gì ?
ở đâu ?
-Kể tên các vật liệu được dùng để làm dây dẫn ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào(10ph)
Cá nhân HS HS trả lời
HS quan sát và trả lời
Thảo luận nhóm để tìm
câu trả lời
-Đặt hai đầu dây dẫn vào HĐT U thì dây dẫn có điện trở không?
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.1và cho biết có những yếu tố nào khác nhau ?-Điện trở của các dây dẫn này có như nhau không?
-Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây?
-Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những yếu tố thì phải làm như thế nào ?
I.XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO TRONG NHỮNG YẾU TỐ KHÁC NHAU
-Độ dài-Tiết diện-Chất liệu
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn (15ph)
HS nêu dự đoán theo
1/Dự kiến cách làm:
C1:
Trang 25Từng nhóm HS tiến
hành thí nghiệm
HS nêu kết luận về sự
phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài
Kiểm tra việc mắc mạch điện của HS
Sau TN yêu cầu HS đối chiếu kết quả TN với kết quả dự đoán và nê nhận xét
-Yêu cầu HS nêu kết luận
2/Thí nghiệm kiểm tra
3/Kết luận
2
1 2
1
l
l R
R
=
Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
Từng HS trả lời câu C2,
*Về nhà làm bài tập 7.1 – 7.4
Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn”
III.VẬN DỤNGC2 : HĐT không đổi, dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn Theo định luật ôm CĐDĐ qua đèn càng nhỏ, đèn sáng yếu
3,0
6
I
U R
,
2 1
I I
2 1
Trang 26Bố trí và tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn.Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tchiều dài và được làm cùng vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
2/Kĩ năng :
Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3/Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
Trang 27II.CHUẨN BỊ
GV : Đèn chiếu, phim trong kẻ sẵn bảng 1
Mỗi nhóm học sinh
+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng làm bằng một loại chất liệu, có tiết diện
S, 2S (tương ứng với d và 2d)
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nguồn điện 3V
+1 công tắc và 8 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định :
2 Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và trình bày lời giải bài tập ở nhà
(8ph)
HS trả lời
Các HS khác nhận xét
HS1: Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Phải tiến hành TN đối với các dây dẫn có như thế nào để các định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?
HS2 :Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào ?
Giải bài tập 7.2 SBT
Hoạt động 2:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện(10ph)
của điện trở vào tiết diện
I.DỰ ĐOÁN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
Trang 28-Tìm hiểu các mạch điện
hình 8.1 và trả lời câu
Các điện trở H8.1 có đặc điểm gì và mắc với nhau như thế nào ?
Ghi dự đoán lên bảng
VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN:
22
3 3
2 2
R R S S
R R S S
Hoạt động 3 : Tiến hành TN kiểm tra dự đoán (15ph)
Mắc mạch điện và tiến
Đối chiếu với kết quả dự
đoán và rút ra kết luận
Phát dụng cụ TNTheo dõi HS mắc sơ đồ và tiến hành TN
Yêu cầu một vài HS rút ra kết luận
II.THÍ NGHIỆM KIỂM TRA:
*Nhận xét :
3/Kết luận
1
2 2
1
S
S R
R
=
Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
Làm câu C3, C4
Đọc phần ghi nhớ và
phần có thể em chưa
biết
Gợi ýTiết diện dây thứ hai gấp mấy lần dây thứ nhất ?
Vận dụng kết luận để so sánh điện trở
-Về nhà làm bài tập 8.1 SBT
8.1 Chuẩn bị bài “Sự phụ
III.VẬN DỤNGC3: S2 = 3S1→R1=3R2C4 :
S
S R R
*Ghi nhớ :
Trang 30Bố trí và tiến hành kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ vật liệu khác nhau thì khác nhau.
So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
Vận dụng công thức
Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
3/Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ
GV : Đèn chiếu, phim trong kẻ sẵn bảng 1,2
Mỗi nhóm học sinh
+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm từ chất liệu khác nhau
+1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V
+1 công tắc và 8 dây nối
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và trình bày lời giải bài tập ở nhà
(8ph)
HS trả lời
Các HS khác nhận xét
Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây như thế nào ?
Giải bài tập 8.3 SBT
Trang 31Hoạt động 2:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn (10ph)
Trả lời câu C1
Thảo luận vẽ sơ đồ, mắc
mạch điện và tiến hành
TN với 2 điện trở có
cùng chiều dài, cùng tiết
diện nhưng làm bằng vật
liệu khác nhau
Từng nhóm rút ra kết
luận
Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
Theo dõi hướng dẫn HS
Nêu nhận xét rút ra kết luận ?
I.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪNC1 : Tiến hành TH nghiệm với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
1)TN
2)Kết luận :
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện trở suất (5ph)
Từng HS đọc SGK và trả
lời các câu hỏi
Trả lời câu C2
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào ?
-Đại lượng này có trị số được xác như thế nào ?-Đơn vị của đại lượng này là gì?
-Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ωm có nghĩa là gì?
II.ĐIỆN TRƠ SUẤT-CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ:
1)Điện trở suất :
-Lưu ý sự phụ thuộc của
2)Công thức điện trở :C3:
R1= ρ
R2= ρl
Trang 32Bước 3
Rút ra công thức tính
điện trở và đơn vị đo của
từng đại lượng trong
Độc phần ghi nhớ và
phần có thể em chưa
biết
Công thức tính tiết diện tròn của dây theo đường kính d :
4
2
2 d r
S = π = π
Đổi đơn vịTính toán với lũy thừa cơ số 10
-Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ?Công thức tính điện trở của dây dẫn ?
-Về nhà làm bài tập 9.5 SBT
9.1 Chuẩn bị bài “Biến Điện trở dùng trong kĩ thuật”
trở-III.VẬN DỤNG
4
1014,34
4
10.14,3
410
.7,
8 10
4 ,
40010
.7,
10 14 , 3 25
Trang 33Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.
Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch
Nhận ra được điện trở dùng trong kỹ thuật
2/Kĩ năng :
Mắc và vẽ sơ đồ có sử dụng biến trở
3/Thái độ : Sử dụng an toàn điện.
II.CHUẨN BỊ
GV : Đèn chiếu, phim trong , biến trở tay quay
Mỗi nhóm học sinh
+1 biến trở có con chạy và 1 biến trở than có điện trở lớn nhất 20Ω, CĐDĐ lớn nhất 2A
+1 đèn loại 2,5V-1W
+1 nguồn điện 3V
+1 công tắc và 8 dây nối
+3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
+3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định :
Trang 342.Kiểm bài cũĐiện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó ?-Từ công thức trên theo
em có cách nào để làm thay đổi điện trở dây dẫn ?
3.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (10ph)
HS trả lời C1
Quan sát biến trở có con
chạy và trả lời câu C2,
Quan sát hình 10.2 trả lời câu C4
C4: Khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây và dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
Hoạt động 2:Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ (10ph)
Trang 35Các nhóm thực hiện câu
Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
Lưu ý HS đẩy con chạy C về sát điểm N trước khi mắc vào mạch điện hoặc đóng công tắc
Biến trở có thể dùng để làm gì?
2)Sử dụng biến trở để điều
chỉnh CĐDĐ
C5:
3)Kết luận :
Hoạt động 3 : Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật (5ph)
HS trả lời câu C7
Làm câu C8
Hướng dẫnLớp than rất mỏng thì có tiết diện lớn hay nhỏ
Yêu cầu HS độc giá trị điện trở h10.4a
Cho HS tính trị số của điện trở loại vòng màu
II.CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KĨ THUẬT:
Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
Làm câu C10
-Đọc phần ghi nhớ và
phần có thể em chưa
10.1-10.6 SBT-Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở
III.VẬN DỤNGC10:
Chiều dài của dây
m
RS
l 9 , 1
10 1 , 1
10 5 , 0 20
1 , 9
*Ghi nhớ : (SGK)
Trang 362/Kĩ năng :
Phân tích , tổng hợp kiến thức
Trang 37Giải bài tập theo đúng các bước.
3/Thái độ : Trung thực, kiên trì.
II.CHUẨN BỊ
Ôn lại những kiến thức đã học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Giải bài tập 1 (10ph)
Đọc gợi ý SGK và cá
Lưu ý HS đổi đơn vị các đại lượng cho phù hợp
Bài 1 : Tóm tắt
l = 30m S=0,3mm2 =0,3.10-6m2U=220V
ρ=0,4.10-6ΩmI=?A
GiảiĐiện trở của dây
.3,0
30.10.1,1
6 6
CĐDĐ qua dây
A R
Hoạt động 2 : Giải bài tập 2 (13ph)
HS đọc đề bài, tóm tắt
HS khác nêu cách giải
lên bảng
Bài 2 :
R1 = 7,5Ω
I=0,6AU=12Va)R2= ?đèn sáng btb)Rb=30Ω; ρ=0,4.10-6Ωm
Trang 38Từng HS giải bài tập 2
Yêu cầu HS tìm cách khác
S=1mm2=10-6m2l=?m
Giảia)Để đèn sáng bình thường
1 2
2 1
R R R
R R R
td td
b)Chiều dài của dây
m
RS l S
l R
7510
.4,0
10.30
ρ
-Cách khác : a)
U1=R1.I=7,5.0,6=4,5VU=U1+U2
5,72
U R
Hoạt động 3 : Giải bài tập 3 (20ph)
Xem gợi ý SGK tự giải
Có thể thảo luận tìm
Bài 3:
R1 = 600Ω; R2 = 900Ω
l = 200mS=0,2mm2 = 0,2.10-6m2
ρ = 1,7.10-8Ωm
Giảia)điện trở của đoạn mạch MN
200 10
7 ,
= +
900 600
//
2 1
2 1 2 , 1
2 1
R R
R R R
R R
Trang 39Tuần : 6, tiết 12
Ngày soạn : 06.09.07
Ngày dạy :………
CÔNG SUẤT ĐIỆN
-Thảo luận nhóm tìm
cách khác
Tìm cách giải khác
R nt (R1 // R2)
→RMN =R1,2 + R =360+17=377Ω
b)HĐT giữa 2 đầu mỗi
A R
U I
I
U AB = MN. 1,2 = 0 , 58 360 ≈ 209
R1//R2→U1=U2=UMN=209V-Cách khác : b)
Ud=Rd.IMN=17.0,58=10V
UAB=U1=U2=UMN-Ud= =220-10=210V
Hoạt động 4 : Dặn dò (2ph)
Về nhà ôn lại kiến thức đã học
Làm bài tập 11.1-11.4Chuẩn bị bài “Công suất điện”
IV.NHẬN XÉT :
Trang 40
Bài 12
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức :
-Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ
-Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2/Kĩ năng :
Thu thập thông tin
3/Thái độ : Trung thực, cẩn thận , yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm học sinh :
-1 bóng đèn 6V-3W, 1 bóng 6V-6W
-1nguồn điện 6V
-1 công tắc, 1 biến trở 20Ω-2A
-1 ampe kế, 1 vôn lế và 9 dây nối
*Cho cả lớp : 1 bóng 220V-100W, 220V-25W
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định : 2.Hoạt động dạy-học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu công suất của dụng cụ điện (15ph)
Đọc số vôn và số oát
Quan sát TH của GV
nhận xét độ sáng của 2
bóng đèn và trả lời câu
C1
Nhớ lại kiến thức lớp 8
để trả lời C2
Cho HS quan sát các loại bóng đèn khác nhau có ghi số vôn và số oát
Tiến hành TH H12.1
HS quên kiến thức lớp 8
GV có thể nhắc lại
I.CÔNG SUẤT ĐỊNH MƯC VÀ DỤNG CỤ ĐIỆN
1)Số vôn và số oát trên các
dụng cụ điện:
C1:Với cùng HĐT, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.C2: Oát là đơn vị của công