- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợngtrong công thức.. Tổ chức hoạt độn
Trang 1- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợngtrong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tác bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện ợng thờng gặp
+ 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
+ 1 bình thông nhau hoặc ống cao su nhựa trong
+ 1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ - Tổ chức tình huống học
tập
- 3 HS trình bày câu trả lời đối với
các câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu
trả lời cần có
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 3 HS+ HS1: áp suất là gì? Biểu thức tính
áp suất, nêu đơn vị các đại lợngtrong biểu thức?
Chữa bài tập 7 1 và 7 2/SBT
+ HS2: Chữa bài tập 7 5/SBT Nóimột ngời tác dụng lên mặt sàn một
áp suất 1,7 104 N/m2 em hiểu ýnghĩa của con số đó nh thế nào?.+ HS3: Chữa bài tập 7 6/SBT
* Tổ chức tình huống học tập
Trang 2- HS tiÕn hµnh thÝ nghiÖm theo nhãm
quan s¸t vµ tr¶ lêi c©u C1
Trang 3Kết luận: Trong bình thông nhau
chứa cùng một loại chất lỏng đứng
- GV yêu cầu HS tiến hành thínghiệm
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
* Vận dụng
- GV yêu cầu HS trả lời câu C6
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đềbài câu C7
- GV chuẩn lại biểu thức và cáchtrình bày của HS
Trang 4- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một
số hiện tợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷngân và biến đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự
tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
II Chuẩn bị
- Tranh hình 9 1- 9 5?SGK
- 5 bộ thí nghiệm gồm:
+ 2 vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa mỏng
+ 1 ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2- 3 mm
+ 1 cốc thuỷ tinh 250 ml
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ– Tổ chức tình huống học
tập
- 3 HS trình bày câu trả lời đối với
các câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu
trả lời cần có
- HS đọc và nêu tình huống học tập
của bài
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên
cứu để chứng minh có sự tồn tại
của áp suất khí quyển.
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 3 HS+ HS1: Chữa bài tập 8.1 và 8 3/SBT.+ HS2: Chữa bài tập 8 2/SBT
+ HS3: Chữa bài tập 8 6/SBT
* Tổ chức tình huống học tập
- ĐVĐ nh SGK, có thể bổ sung thêmmột hiện tợng: Nớc thờng chảyxuống Vậy tại sao quả dừa đục 1 lỗ,dốc xuống nớc dừa không chảyxuống?
Trang 5- HS trả lời: Không khí có trọng lợng
→ gây ra áp suất chất khí lên các vật
trên trái đất → áp suất khí quyển
+ Hút sữa ra → áp suất bên trong
giảm, hộp méo → do áp suất khí
quyển bên ngoài lớn hơn áp suất bên
trong hộp.
2 Thí nghiệm 2
- HS tiến hành thí nghiệm 2 và giải
thích hiện tợng→ HS khác nhận xét,
rồi chuẩn hoá lời phát biểu
C2 Nớc không tụt xuống vì áp suất
chất lỏng cân bằng với áp suất khí
quyển.
pc/ l = p o (p o là áp suất khí quyển)
- HS tiến hành thí nghiệm và giải
thích hiện tợng→ HS khác nhận xét,
rồi chuẩn hoá lời phát biểu
C3 Chất lỏng tụt xuống vì áp suất
chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển.
rồi chuẩn hoá lời phát biểu
C4 áp suất bên trong quả cầu bằng
0 áp suất bên ngoài bằng áp suất
khí quyển → ép 2 nửa quả cầu:
p ngựa < p o (p o là áp suất khí quyển)
nên không kéo đợc 2 bán cầu.
- GV yêu cầu HS đọc thông báo và trả lời câu hỏi tại sao có sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệmchứng minh sự tồn tại của áp suất khíquyển
- GV gợi ý cho HS: Giả sử không có
áp suất khí quyển bên ngoài hộp thì
có hiện tợng gì xảy ra với hộp ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 vàgọi 2 HS giải thích hiện tợng
- GV gợi ý cho HS: tại A (miệngống)
Nớc chịu mấy áp suất?
(?) Nếu chất lỏng không chuyển
động thì chứng tỏ áp suất chất lỏngcân bằng với áp suất nào?
- GV yêu cầu HS giải thích câu C3
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 vàgọi 2 HS giải thích hiện tợng
Trang 6* Híng dÉn vÒ nhµ
- Gi¶i thÝch sù tån t¹i cña ¸p suÊt khÝ quyÓn
- Gi¶i thÝch t¹i sao ®o p0 = pHg trong èng
- Lµm bµi tËp 9 1 → 9 6 / SBT
Trang 7- HS tự đánh giá sự nắm bắt kiến thức về cơ học của bản thân.
- GV đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS để có phơng pháp giảng dạy thích hợp hơn
- Rèn luyện t duy liên hệ giữa lí thuyết và thực tế cuộc sống
- Rèn luyện tính nghiêm túc trong thi cử
II Đề bài: In sẵn.
III Đáp án và biểu điểm.
Phần I ( 2,5 điểm ): Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
1 - H; 2 - C; 3 - A; 4 - B; 5 – E; 6 – D; 7 – I ; 8 – L ; 9 – K ; 10 – M
Phần II ( 4 điểm ): Mỗi câu đúng 0,5 điểm.
F
F’
Trang 8Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy ác
-si - mét ), chỉ rõ đặc điểm của lực này
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác - si - mét, nêu tên các đại ợng và đơn vị của đại lợng trong công thức
l Giải thích một số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trongchất lỏng
- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác - si - mét để giải thích các hiện tợng
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
- 3 HS trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời
cần có
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 3HS: + HS1: Chữa bài 9.1; 9.2; 9.3/SBT + HS2: Chữa bài tập 9 4/ SBT
+ HS3: Chữa bài tập 9 5; 9.6/ SBT
* Tổ chức tình huống học tập: nhSGK
Trang 9Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trong nó.
Trang 10I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
II Độ lớn của lực đẩy ác - si - mét
2 Thí nghiệm kiểm tra.
- HS quan sát hình 10 3/SGK trao đổi
-(?) Nếu vật nhúng trong chất lỏngcàng nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên
nh thế nào?
(?) Nêu phơng án để tiến hành thínghiệm kiểm tra?
- GV kiểm tra phơng án thí nghiệmcủa các nhóm, chấn chỉnh lại chochuẩn
- GV phát dụng cụ và yêu cầu cácnhóm tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm tiến hànhchứng minh câu C3
PFđ
Fđ
Trang 12C4 KÐo gÇu níc lóc ngËp trong níc
c¶m thÊy nhÑ h¬n khi kÐo trong kh«ng
®Èy ¸c - si - mÐt chØ phô thuéc vµo träng
lîng riªng níc vµ thÓ tÝch cña phÇn chÊt
- GV nhËn xÐt c©u tr¶ lêi cña HS
- GV kiÓm tra 2 HS gi¶i thÝch c©u C4
- GV yªu cÇu HS lµm viÖc c¸ nh©nc©u C5
- GV kiÓm tra vë cña 3 HS, 1 HS tr×nhbµy c©u tr¶ lêi
Trang 13nớc bị mỗi thỏi chiếm chỗ.
* Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài 10 1 10 6/SBT
- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành
+ Phôtô báo cáo thí nnghiệm
- 1 HS trình bày câu trả lời
C6 Hai thỏi đồng có thể tích nh
nhau nên lực đẩy ác - si - mét phụ
thuộc vào d ( trọng lợng riêng của chất
- HS thảo luận phơng án thí nghiệm
dùng cân thay cho lực kế để kiểm tra dự
đoán về độ lớn của lực đẩy ác - si - mét
Trang 14- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Trang 15Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài
cũ - Tổ chức tình huống học tập
- 2HS trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời
C5 Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
ác - si - mét cần phải đo những đại
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 2HS:
+ HS1: Viết đợc công thức tính độ lớncủa lực đẩy ác - si - mét, nêu tên các
đại lợng và đơn vị của đại lợng trongcông thức
+ HS2: Muốn kiểm chứng độ lớn củalực đẩy ác - si - mét cần phải đo những
đại lợng nào?
- GV kiểm tra mẫu báo cáo thí nghiệm
FA = d V
Trang 16- HS nghiªn cøu thÝ nghiÖm vµ tr¶ lêi.
- HS tiÕn hµnh thÝ nghiÖm theo nhãm
- HS nghiªn cøu thÝ nghiÖm vµ tr¶ lêi
- HS tiÕn hµnh thÝ nghiÖm theo nhãm
- GV ph¸t dông cô cho c¸c nhãm HS
- GV nªu râ môc tiªu cña bµi thùc hµnh,giíi thiÖu dông cô thÝ nghiÖm
- GV yªu cÇu HS: nghiªn cøu thÝ
nghiÖm ë h×nh 11 1 vµ 11 2/SGK (?) ThÝ ngiÖm gåm cã dông cô g× ? (?) C¸c bíc tiÕn hµnh thÝ nghiÖm? + GV yªu cÇu HS tiÕn hµnh thÝ nghiÖm
GV yªu cÇu HS: nghiªn cøu thÝ
nghiÖm ë h×nh 11 1 vµ 11 2/SGK (?) ThÝ ngiÖm gåm cã dông cô g× ? (?) C¸c bíc tiÕn hµnh thÝ nghiÖm? + GV yªu cÇu HS tiÕn hµnh thÝ nghiÖm
Trang 17* Híng dÉn vÒ nhµ:
- §äc tríc bµi 12
Trang 18- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong cuộc sống
Máy chiếu, bảng trong, bút dạ
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
- 2HS trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời
cần có
Hoạt động 2 (10 phút): Nghiên cứu
điều kiện để vật nổi, vật chìm
I. Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
- HS nghiên cứu thí nghiệm ở hình 10
2/SGK và trả lời
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 2HS: + HS1: Lực đẩy ác - si - méc phụ thuộcvào những yếu tố nào?
Vật chịu tác dụng của các lực cânbằng thì có trạng thái chuyển động nhthế nào?
+ HS2: Chữa bài tập 10 6/ SBT
* Tổ chức tình huống học tập: nhSGK
- GV yêu cầu HS: nghiên cứu thí
nghiệm ở hình 10 2/SGK
(?) Thí ngiệm gồm có dụng cụ gì ?
Trang 19trong 5 phút (?) Các bớc tiến hành thí nghiệm?
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đo
lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
II Độ lớn của lực đẩy ác - si - mét
2 Thí nghiệm kiểm tra.
- HS quan sát hình 10 3/SGK trao đổi
- GV yêu cầu HS : trả lời và vẽ hình mô tả
Trang 20là lực đẩy ác - si - mét.
Khi đổ nớc từ cốc B vào cốc A, lực
Trang 21nhúng trong nớc chịu lực đẩy ác - si - mét
lớn hơn.
- HS thảo luận phơng án thí nghiệm dùng cân
thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn
- Phát biểu ghi nhớ của bài học
kế chỉ giá trị P 1 điều đó chứng tỏ lực đẩy
ác - si - mét có độ lớn bằng trọng lợng
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Vậy dự đoán của ác - si - mét về độ lớn
C4 Kéo gầu nớc lúc ngập trong nớc
cảm thấy nhẹ hơn khi kéo trong không
đẩy ác - si - mét chỉ phụ thuộc vào trọng
lợng riêng nớc và thể tích của phần chất
nớc bị mỗi thỏi chiếm chỗ.
- 1 HS trình bày câu trả lời
C6 Hai thỏi đồng có thể tích nh
nhau nên lực đẩy ác - si - mét phụ thuộc
vào d ( trọng lợng riêng của chất lỏng)
- GV kiểm tra 2 HS giải thích câu C4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhâncâu C5
- GV kiểm tra vở của 3 HS, 1 HS trìnhbày câu trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhâncâu C6
Trang 22* Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài 10 1 10 6/SBT
- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành
+ Phôtô báo cáo thí nnghiệm
(?) Tại sao miếng gỗ thả vào nớc lại nổi?
(?) Hãy so sánh lực đẩy ác - si - mét và trọng lợng của miếng gỗ khi nó đứng yên trên mặt thoáng của chất lỏng?
- GV yêu cầu HS : trả lời câu C5.
(?) Khi nhúng vật chìm vào trong lòng chất lỏng, nếu buông ra thì sẽ xảy ra các ờng hợp nào với vật?
tr-(?) So sánh P và FA?
Trang 23- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học.
- Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Nêu đợc tên các đại lợng
và đơn vị của các đại lợng trong công thức
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong ác trờng hợp phơng của lực trùng với phơng chuyển dời của vật
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ
III Tổ chức hoạt động của học sinh
GV: Trân trọng giới thiệu với các em, đến dự tiết học của chúng ta hôm nay
có các thầy cô trong ban giám khảo, các thầy cô giảng dạy trong huyện Đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng
Mời các em ngồi xuống Giờ học của chúng ta bắt đầu
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ - Tổ chức tình huống học
tập
- 2HS trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả
lời cần có
+ HS1 lên bảng chữa bài tập:
Phệ = Fđ = d1 V
Phệ không đổi nên d1 V không
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 2HS:
+ HS1 lên bảng: Chữa bài tập 12 5/ SBT
Trang 24đổi V vật chìm trong nớc không
đổi nên nếu quay ngợc miếng gỗ cho
quả cầu mằn trong nớc thì mực nớc
cũng không thay đổi
+ HS2 trình bày câu trả lời và viết
công thức tính : F = d V
* Lựa chọn câu trả lời đúng là: B
* HS giải thích câu A sai vì: lực đẩy
• GV treo bảng phụ : Hãy chọn câu trả lời
đúng trong các câu dới đây:
A Bằng trọng lợng của phần vật bị chìmtrong nớc
B Bằng trọng lợng của phần nớc bị vậtchiếm chỗ
C Bằng trọng lợng của phần vật nổi trênmặt nớc
D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhânvới thể tích của vật
(?) Em hãy giải thích tại sao câu A lại sai?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm.
* Tổ chức tình huống học tập
- GV chiếu các hình ảnh và giới thiệu:
Trong đời sống hàng ngày , ngời ta quanniệm rằng ngời nông dân cấy lúa, ngời thợxây nhà, em học sinh ngồi học, con ngựa
đang kéo xe mọi công sức bỏ ra để làmmột việc thì đều thực hiện công Trong công
đó thì công nào là công cơ học? để trả lờicâu hỏi đó thầy trò chúng ta cùng nhau tìmhiểu qua bài học của ngày hôm nay
- GV ghi bảng:
Tiết 14 : công cơ học
* GV giới thiệu và ghi bảng:Phần I - chúng
ta tìm hiểu khi nào thì có công cơ học
I Khi nào có công cơ học ?Phần 1: chúng ta cùng nhau nhận xét một vài
ví dụ
Trang 25thì phải có lực tác dụng vào vật làm
cho vật chuyển dời
- GV chiếu các hình ảnh và giới thiệu:Các
em hãy theo dõi hình ảnh con bò đang kéomột chiếc xe đi trên đờng Trong trờng hợpnày, ngời ta nói lực kéo của con bò đã thựchiện một công cơ học
+ Quan sát hình ảnh : Ngời lực sĩ cử tạ đỡ quảtạ ở t thế đứng thẳng Mặc dù rất mệt nhọc ,tốn nhiều sức lực, nhng trong trờng hợp nàyngời ta nói lực sĩ không thực hiện một côngcơ học nào
- GV yêu cầu: Các em hãy phân tích nội
dung thông tin trong hai ví dụ trên Lu ý ở ví
dụ 2 : quả tạ đang đứng yên
- GV chiếu ví dụ 1: Mời một em phân tíchcho thầy ví dụ 1: Con bò đang kéo một chiếc
- GV chiếu và hỏi: (?) Từ các trờng hợp
quan sát trên , em hãy cho biết muốn có côngcơ học thì cần những điều kiện nào?
- GV yêu cầu: Thầy mời một em trả lời câu
hỏi trên
+ Đây là câu trả lời của bạn Thầymuốn biết ý kiến của một em nữa Xin mờibạn
- GV chiếu và chốt lại kiến thức: Đây cũng
chính là nhận xét mà các em cần ghi nhớ.Mời em nhắc lại cho thầy
+ Các em hãy ghi nhận xét này vào vở
- GV: Từ nhận xét trên các em hãy làm chothầy bài tập sau:
- GV chiếu: Tìm từ thích hợp cho các chỗ
trống trong câu sau đây:" Chỉ có công cơhọc khi có tác dụng vào vật và làm cho
Trang 26- 1 HS trả lời: Vị trí thứ nhất em điền
- GV yêu cầu: Thầy mời một em trình bày
bài tập trên Xin mời bạn
- GV chiếu và yêu cầu: Thầy mời em
nhận xét câu trả lời của bạn
- GV yêu cầu: Từ bài tập trên và nghiên cứuthông tin trong SGK em hãy trả lời cho thầycác câu hỏi sau:
- GV chiếu và chốt lại kiến thức: Đây cũng
chính là kết luận mà các em cần ghi nhớ Mời
em nhắc lại cho thầy
- GV ghi bảng:
2 Kết luận
+ Các em hãy ghi nhớ kết luận này vào trongvở
- GV yêu cầu: Vận dụng kiến thức vừa học,
các em hãy làm câu C3 trong SGK Một emhãy đọc câu hỏi
- GV chiếu câu C3.
- GV yêu cầu: Các nhóm thực hiện câu hỏi
C3 theo yêu cầu sau
- GV chiếu nội dung yêu cầu: Xin mời một
em đọc , các em khác theo dõi
- GV yêu cầu : Các nhóm thực hiện trả lời
câu hỏi trên vào phiếu học tập trong thời gian
3 phút