PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤNCHO NG ƯỜI LỚN TUỔI I L N TU I ỚN TUỔI ỔI Nguyên tắc cơ bản về việc học của người lớn tuổi Ai là người lớn tuổi.. 1- Người lớn tuổi học tốt nhanh vì họ có lòng ha
Trang 1Để quản lý CLB tốt
1 Chúng ta nên (Phải) làm như thế nào?
2 Bản thân THV cần phải có những kỹ năng
gì?
Trang 2PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
CHO NG ƯỜI LỚN TUỔI I L N TU I ỚN TUỔI ỔI
Nguyên tắc cơ bản về việc học của người lớn tuổi
( Ai là người lớn tuổi ?) question
I-Đặc điểm học viên lớn tuôỉ:
Ng ười lớn tuổi học tốt khi nào? ớn tuổi học tốt khi nào? i l n tu i h c t t khi nào? ổi học tốt khi nào? ọc tốt khi nào? ốt khi nào?
1- Người lớn tuổi học tốt (nhanh) vì họ có lòng ham
muốn mạnh mẽ để học, là sự cố gắng của cá nhân, do đó một người sẽ không học được nếu không có sự ham
muốn Lòng ham muốn hiểu biết càng mạnh thì cường độ cố gắng càng tăng.Việc này rất cần cho sự tiến bộ
2- Người lớn học rất tốt khi mà họ có mục đích, mục tiêu
rõ ràng
Trang 33- Người lớn học rất tốt khi họ được thực hành tất cả những gì
đã học được.
4- Người lớn học rất tốt khi họ được thỏa mãn từ những gì đã
học được.
II Nguyên tắc học của người lớn tuổi:
1- Nhóm học viên được huấn luyện phải nhỏ (ít người) để mọi
người nhìn thấy giảng viên và các loại học cụ vì sự tiếp thu của bộ máy cảm giác bị giảm do tuổi tác.
2- S dụng kiến thức của mọi thành viên trong nhóm Phát triển
lý thuy t theo những kinh nghiệm hiểu biết riêng vì có sự khác biệt khá lớn về kiến thức.
3- Những người lớn tuổi h c không kém hơn mà chỉ chậm hơnọc không kém hơn mà chỉ chậm hơn
Do vậy quá trình dạy và học phải chậm lại, đảo bảo tính vừa sức Chú ý khắc phục những ảnh hưởng của tuôỉ tác trong việc học.
Trang 4
Các nhược điểm của ngườI lớn tuổI: card ?
1 Tiếp thu chậm
2 Bảo thủ
3 Ít thời gian
4 Sợ thất bại
5 Kiến thức không còn hệ thống
6 Hay tự ti mặc cảm, tự ái (nên khen nhiều)
7 Ngại học lý thuyết
(nên ít lý thuyết).
8 Ngại nói trước đám đông
( nên động viên).
9 Ngôn ngữ
10 Chữ viết
Trang 5Những hạn chế của ngườI lớn tuổI:
1 Kiến thức không hệ thống
2 Họ ít có thời gian
3 Nhận thức chậm nên ngại học lý thuyết
4 Khả năng nghe nhìn kém
5 Ngại tiếp xúc đám đông
6 Bảo thủ hay xem thường người khác.Muốn được tôn
trọng và đòi hỏi người khác
Sợ thất bại, sợ học kém (tính tự ti).
7 Khả năng trình bày bằng lời kém
8 Kinh nghiệm và hạn chế của những điều đã học
trước ảnh hưởng đến nội dung học sau
9 Một số người không biết chữ
Trang 6* Khi nào ngườI lớn tuổI học tốt?
Học bằng phương pháp trao đổi kinh nghiệm rất hiệu quả, đòi hỏi hỗ trợ của giảng viên đi đúng hướng
1.Học tự giác ( thích học )
2.Khi có nhu cầu
3.Học bằng thực hành
4.Học thông qua kinh nghiệm
5.Học bằng quan điểm của riêng mình
6.Giải quyết thực tế
7.Môi trường học thoải mái
8.Thích nghi với đa dạng phương pháp
Trang 7*III- KH C PH C NH NG NH H ẮC PHỤC NHỮNG ẢNH HƯỞNG ỤC NHỮNG ẢNH HƯỞNG ỮNG ẢNH HƯỞNG ẢNH HƯỞNG ƯỞNG NG
của tuổi tác trong việc học:
Nhìn kém, vì vậy phải:
• Chiếu sáng đầy đủ
• Học viên (yếu thị lực) được ngồi gần bảng và học cụ
• Sắp đặt và dùng các thiết bị giúp cho học viên thấy hết các phần trình bày một cách dễ dàng và rõ ràng
• Dùng màu tương phản nhau rõ rệt ( trắng, đen, đỏ, vàng)
• Chữ viết rõ ràng, dùng câu đơn giản, không viết tắt, viết đúng văn phạm (Each capital)
Nghe ít chính xác:
• Người lớn tuổi lĩnh hội bằng lới nói tốt hơn bằng chữ viết
• Nói chậm và rõ ràng khi lớp có nhiều người lớn tuổi
Trang 8• Dùng chữ đơn giản, chọn lựa kỹ,đầy đủ, rõ ràng hơn là
giải thích dài dòng phức tạp
• TH viên và học viên phải thấy được mặt nhau Để ý quan sát học viên có lắng nghe hay không
• Nói trực tiếp với học viên một cách thân mật dưới hình thức bàn luận Nhìn thẳng vào học viên với giọng nói rõ ràng, có âm điệu
• Lặp lại những ý, câu cần được chú trọng để học viên nắm được
• Hỏi một vài học viên ở cuối lớp về nghe, thấy có đầy đủ không
• Tập trung cao độ cho việc dạy và học, loại bỏ những sự quấy rầy từ bên trong hay bên ngoài lớp học
+ Phản ứng chậm:
Trang 9Phản ứng chậm:
• Người lớn tuổi liên hệ các ý tưởng với nhau
chậm
• Bắt đầu từ những lợi ích, nhu cầu, các vấn đề hiện có của nhóm
• Trình bày đề tài từng bước theo trình tự hợp lý, dứt điểm từng vấn đề một
• Tài liệu chia thành nhiều phần ngắn, liên hệ tài liệu về những gì đã biết
• Dùng ít biểu bản
• Củng cố, ôn tập phần cũ và kết chặt với phần học hiện tại
Trang 10Miễn cưỡng trong việc học và gia tăng sự sợ hãi về thất bại:
• Không phủ nhận, hãy tôn trọng ý kiến và động viên khen thưởng kịp thời, ví dụ : “Đấy là một ý kiến tốt”.
• L i chào cao hơn mân cỗ ời chào cao hơn mân cỗ
• Nhận biết và nhớ tên học viên.
• Tránh khiển trách, nhạo báng.
• Tạo khung cảnh hấp dẫn, lôi cuốn Không khí thoải mái, Phong cảnh mát mẻ, Phòng học thoáng đảng
• Buổi học phải có giải lao Kết thúc buổi học phải có tóm tắt
Không nên kéo dài buổi học quá giờ.
• Người lớn tuổi muốn đạt được mục tiêu rõ ràng khi trở về nhà với tinh thần thành tựu và ước muốn cao hơn nữa
• T o môi trường học tập thuận lợi thoải mái và không khí lớp học vui vẻ, giảng dạy nên có chút hài hước……
Trang 11So sánh việc học của người lớn với việc học của
học sinh phổ thông về phương pháp đào tạo
(three groups – card)
-Chia sẻ kiến thức và kinh
nghiệm
-Kiến thức truyền thụ
Trang 12So sánh việc học của người lớn với việc học của
học sinh phổ thông về Động cơ học tập
Trang 13So sánh việc học của người lớn với việc học của
học sinh phổ thông về Nội dung đào tạo
-Nội dung giải quyết cuộc
-Lý thuyết đi đôi với thực