1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã kim phượng huyện định hóa tỉnh thái nguyên

75 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình đi đến nền nông nghiệp hiện đại của nước nhà cán bộ khuyến nôngphải không ngừng học hỏi, tìm tòi để tìm ra những phương pháp khuyếnnông phù

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-HOÀNG VĂN TUẤN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ KIM PHƯỢNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Khuyến Nông

Khoa : Kinh Tế & PTNT

Khoá học : 2014 – 2018

Thái nguyên - năm 2018

Trang 2

-HOÀNG VĂN TUẤN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ KIM PHƯỢNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Lớp : K46- KN Chuyên

ngành : Khuyến Nông Khoa

: Kinh Tế & PTNT Khoá học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mạnh Thắng

Thái nguyên - năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng của sinh viên,

đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm củng cố và vận dụngnhững kiến thức mà mình đã học được ở nhà trường Đây là một giai đoạnkhông thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường Đại học nói chung và sinhviên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng

Sau một thời gian thực tập, đến nay đề tài “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”

đã được hoàn thành Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân,

em còn nhận được nhiều sự hợp tác và giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các ban

ngành, gia đình và bạn bè Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Mạnh Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ và

đầy trách nhiệm để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em trân trọng cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa KT & PTNT đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Em cũng chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo HĐND, UBND xã

Kim Phượng và người trực tiếp hướng dẫn em chị Hoàng Hồng Huế cán bộ

phòng nông nghiệp xã đã tận tình giúp đỡ em và các cán bộ xã trên địa bàncùng người dân đã hợp tác và tạo điều kiện cho em trong quá trình tiếp cậnthực tế

Thái nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Tuấn

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích các loại đất trên địa bàn xã Kim Phượng năm 2016 21Bảng 3.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính tại xã Kim Phượng năm

2017 22Bảng 3.3 Hiện trạng tình hình dân số và lao động năm 2017 23Bảng 3.4 Hiện trạng phân bố dân cư tại các xóm của xã Kim Phượng 25Bảng 3.5 Số lượng người tham gia vào buổi tập huấn của 3 xóm Bản kết, Bản

mới , Bản lanh 34Bảng 3.6 So sánh mức độ tham gia tập huấn giữa các nhóm hộ tại 3 xóm trên

địa bàn xã Kim Phượng 36Bảng 3.7 Bảng số lượng nhu cầu mong muốn tập huấn tại 3 xóm trong thời

gian sắp tới 37Bảng 3.8 Tổng hợp đánh giá của người dân về lớp tập huấn của SVTT 39Bảng 3.9 Đánh giá phương pháp tập huấn của SVTT trong buổi tập huấn 40Bảng 3.10 Đánh giá không khí trong buổi buổi tập huấn 40Bảng 3.11 Đánh giá thái độ tập huấn của SVTT 41Bảng 3.12 Đánh giá mức độ hài lòng về buổi tập huấn 41Bảng 3.13 Mức độ khác nhau giữa buổi tập huấn này với những buổi tập

huấn trước đây 42Bảng 3.14 So sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN 43

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Yêu cầu 3

1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ 3

1.3.2 Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm 3

1.3.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài 4

1.5 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 4

1.5.1 Nội dung thực tập 4

1.5.2 Phương pháp thực hiện 5

1.6 Thời gian, Địa điểm 5

PHẦN 2: TỔNG QUAN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 14

Trang 8

2.2.2 Kinh Nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao

năng suất chất lượng nông sản 17

PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 20

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 20

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế văn hóa xã hội 27

3.2 Kết quả tập huấn, đánh giá nhu cầu và sự tham gia của người dân 28

3.2.1 Tham gia cùng với cán bộ nông nghiệp và khuyến nông vào các hoạt động, các buổi tập huấn của xã 28

3.2.2 Kết quả tập huấn 29

3.2.3 Kết quả xác định đánh giá sự tham gia và nhu cầu của người dân trong tập huấn 33

3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 44

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấn trong khuyến nông 48

3.3.1 Giải pháp cho bản thân 48

3.3.2 Giải pháp về mức độ tham gia của người dân 48

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

4.1 Kết luận 50

4.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 9

là điều kiện cho phát triển nông thôn bởi lẽ nông nghiệp luôn đóng vai tròquan trọng trong đời sống Quốc gia và trong kinh tế nông thôn Mới đây, nghịđịnh số 02/2010/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2010 kinh tếnước ta có nhiều thay đổi kể từ thực hiện đường lối đổi mới vào năm 1986biến nước ta từ nước có nông nghiệp lạc hậu, hàng năm không đủ cung cấplương thực thực phẩm cho nhu cầu người dân trở thành nước dẫn đầu xuấtgạo và một số sản phẩm nông nghiệp khác, Việt Nam ngày khẳng định vị thếtrên trường quốc tế về lĩnh vực nông nghiệp Để có kết quả như vây do nềnnông nghiệp nước ta phát triển có đường lối chính sách đắn, ngoài ra còn phải

kể đến vai trò của cán bộ khuyến nông thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin

kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương nguồn lực người nông dân Khôngchỉ thế, cán bộ khuyến nông là cầu nối Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanhnghiệp với Nhà nông Ngành Khuyến nông có vai trò quan trọng trong pháttriển nông nghiệp nông dân và nông thôn Khuyến nông là tổ chức kết nốigiữa nhà nước và nông dân thông qua thực hiện các chính sách, khuyến nông

là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nôngthôn Vai trò của một cán bộ khuyến nông được mô tả bằng các từ sau đây:Người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, ngườiquản lý, người tư vấn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người trọng

Trang 10

Khuyến nông là một quá trình trao đổi học hỏi kinh nghiệm, truyền bákiến thức, đào tạo kỹ năng và trợ giúp những điều kiện cần thiết trong sảnxuất nông lâm nghiệp cho nông dân để họ có đủ khả năng để tự giải quyếtđược những công việc của mình nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho gia đình, cộng đồng Với vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình đi đến nền nông nghiệp hiện đại của nước nhà cán bộ khuyến nôngphải không ngừng học hỏi, tìm tòi để tìm ra những phương pháp khuyếnnông phù hợp, đáp ứng sự phát triển của nông nghiệp hiện đại và nhu cầuhọc tập của người dân.

Đối với bản thân tôi là một cán bộ khuyến nông tương lai tôi cũng muốnbản thân được cống hiến công sức, trí tuệ cho nền nông nghiệp nước nhà Vìthế, trình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa đủ Ngoài kiến thức, tôicần phải trau dồi kỹ năng thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tiễn Vớinhững lý thuyết như vậy tôi muốn đi thực tập để nhằm: Tăng thêm vốn kiếnthức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là ngày ngày đọc lý thuyết vànhững văn bản ban hành ra vì lẽ đó tôi muốn đi thực tập thực tế để có thêmkinh nghiệm, thêm tự tin khi đứng trước đám đông cũng như đứng trướcngười dân và cũng là để trả lời các câu hỏi mà bản thân tôi và nhiều cán bộkhuyến nông băn khoăn khi đến những vùng nông thôn mới như: Người dân

có nhu cầu đào tạo về cái gì? Mức độ hứng thú của người dân với việc đượctập huấn? Liệu người dân có áp dụng những gì được tập huấn vào thực tiễnsản xuất hay không? Để trải nghiệm thực tế và trả lời những câu hỏi trên, tôi

lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” để từ đó có những giải pháp

Trang 11

nhằm giải quyết những khó khăn và tìm ra cách đưa người dân tiếp cận gầnhơn với tập huấn.

1.2 Mục tiêu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu được các hoạt động khuyến nông của xã để đánh giá nhu cầumức độ tham gia vào các hoạt động khuyến nông mà trạm thực hiện tại xãKim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng

- Tổ chức 3 lớp tập huấn tại xã để đánh giá nhu cầu và mức độ tham giacủa người dân

- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tập huấnkhuyến nông

1.3 Yêu cầu

1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

- Nắm vững được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vàcủa ngành

- Tham khảo những kỹ năng quản lý, tổ chức các buổi tập huấn

- Có kiến thức về các phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo

- Có khả năng tổ chức các lớp tập huấn, thực hiện việc khảo sát, điều tra

xã hội

1.3.2 Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm

- Về thái độ: Luôn trung thực, đánh giá đúng đời sống tinh thần củangười dân

- Ý thức trách nhiệm: Nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc.+ Nâng cao phẩm chất, đạo đức cá nhân

+ Có tác phong làm việc, hợp tác, thân thiện với cộng đồng

Trang 12

1.3.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị

- Thông qua việc thực tập bên ngoài trường không chỉ giúp học tậpđược chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong môi trường tậpthể, giúp cho khả năng giao tiếp và xử thế tốt hơn

- Tạo được mối quan hệ tốt đẹp thân thiện với mọi người, hòa nhã vớicác cán bộ tại nơi thực tập và người dân tại xã

- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Đối với việc học tập: Thông qua đề tài giúp cho tôi nắm chắc những

kiến thức đã học ở trường Học hỏi được những kinh nghiệm trong thực tếphục vụ cho công việc sau này

- Đối với thực tiễn: Qua quá trình tìm hiểu về tình hình tập huấn và sự

tham gia của người dân trong đó rút ra được những tồn tại, những khó khăntrong việc truyền tải cho người kiến thức cho người dân, những nguyên nhânchủ yếu, từ đó có giải pháp phù hợp để khắc phục

1.5 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện

Trang 13

+ Tổ chức 3 lớp tập huấn cho người dân.

+ Sử dụng bảng hỏi để đánh giá nhu cầu, mức độ tham gia củangười dân

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấnkhuyến nông

1.5.2 Phương pháp thực hiện

1.5.2.1 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin,tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thựctập để tiến hành thực hiện vai trò của cán bộ

1.5.2.2 Phương pháp phỏng vấn

+ Các thông tin sẽ được thu thập và tổng hợp qua phỏng vấn trực tiếp

+ Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người dân về các thông tin như:

Thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, thuộc hộ, mức độ quan tâm đến buổi tậphuấn, mức độ hài lòng, mong muốn về nội dung cần được đào tạo

1.5.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của cáccán bộ Quan sát địa bàn trong xã, cách truyền đạt kỹ năng phương pháp tậphuấn của cán bộ khuyến nông, quan sát thái độ biểu tình của người dân trongcác buổi tập huấn

1.5.2.4 Phương pháp trải nghiệm

Sinh viên sử dụng những kỹ năng, hiểu biết đã được học vào thực tế củamình Sinh viên trực tiếp áp dụng những điều đã được học vào tình huốngtương tự hoặc các tình huống khác, thực hành

1.6 Thời gian, Địa điểm

Thời gian: Ngày 15 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018.Địa điểm: UBND xã Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Một số khái niệm

- Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử

dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tưliệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một

số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, baogồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; Theo nghĩarộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiềunước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nôngnghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: Là lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ chochính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nôngnghiệp sinh thái

- Nông nghiệp chuyên sâu: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được

chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sửdụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sảnphẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạogiống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu rachủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thịtrường hay xuất khẩu

Trang 15

- Kinh tế hộ: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều

dựa trên cơ sở sản xuất chung, các nguồn sản phẩm do các thành viên cùngtạo ra và cùng sử dụng chung Quá trình sản xuất của hộ được tiến hành mộtcác độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ thường có cùng huyếtthống, thường cùng chung một ngôi nhà, có quan hệ chung với nhau, họ cũng

là một đơn vị để tổ chức lao động Kinh tế hộ là sản xuất tự cung tự cấp, sảnxuất phục vụ cho gia đình không kinh doanh mua bán ra thị trường nên sảnphẩm của kinh tế hộ không gọi là hàng hóa Kinh tế hộ không thuê mướn laođộng mà chỉ sử dụng lao động trong gia đình

- Giá trị sản xuất nông nghiệp: Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh

toàn bộ kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, và được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch

vụ sản xuất ra trong thời kỳ đó của ngành nông nghiệp

- Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế tạo kiều kiện cho con người bất kỳ

nơi đâu trong 1 quốc gia hay cả hành tinh này nữa, điều được thỏa mãn nhucầu sinh sống, đều được tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt mà không phải laođộng cực nhọc đều có trình độ học vấn cao, đều được những thành tựu về vănhóa tinh thần, có đủ tiện nghi cho một cuộc sống sung túc và đều được sốngtrong một môi trường lành mạnh, được hưởng các quyền lợi cơ bản của conngười và việc đảm bảo an ninh

- Phát triển kinh tế: Là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền

kinh bao gồm tăng về quy mô sản lượng, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội

- Khuyến nông:

+ Khuyến nông theo nghĩa hẹp Khuyến nông: Là công việc khi có những

tiến bộ kỹ thuật mới do các cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào tạo, nhà nghiêncứu… Sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệu

Trang 16

+ Khuyến nông theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung để chỉ tất cả những

hoạt động hỗ trự sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông làngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới, còn phải giúp họliên kết với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chínhsách, luật lệ Nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điềuhành, tổ chức các hoạt động xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn.Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thờigiúp cho họ hiểu được những chủ trương chính sách về nông nghiệp, nhữngkiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thịtrường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình vàcộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, gópphần xây dựng và phát triển nông thôn mới (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]

- Phương pháp khuyến nông là cách đạt mục tiêu khuyến nông thông qua

sự tác động trực tiếp giữa chủ thể khuyến nông và đối tượng khuyến nôngbằng những hoạt động giáo dục, huấn luyện trực tiếp

- Tập huấn: Là một quá trình dạy và học nhằm giúp cho người học làm

được những công việc của họ mà trước đó họ chưa làm được

- Lớp tập huấn là cơ hội để các học viên có thêm những kiến thứckhoa học kỹ thuật trong canh tác ngô trên đất dốc, từ đó áp dụng vào thực

tế sản xuất của gia đình mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, nângcao thu nhập

- Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phát triển thông tin

để làm rõ nhu cầu cải thiện khả năng thực hiện công việc và xác định liệu đàotạo có thực sự là giải pháp thiết thực Khi đánh giá nhu cầu đào tạo người tathường bắt đầu quan điểm cho rằng kết quả làm việc tồi nên phải đào tạo Tuy

Trang 17

nhiên, hiệu quả làm việc không như mong muốn do nhiều nguyên nhân, cónhững nguyên nhân liên quan đến đào tạo và có cả những nguyên nhân khôngliên quan đến đào tạo.

- Đánh giá nhu cầu đào tạo là một công cụ có giá trị để biết về nhữngngười tham gia trước khi đào tạo Nó cho người CB đào tạo biết trước nhữngthông tin về những chủ đề cần được thảo luận và làm như thế nào để thựchiện nó dựa vào đặc điểm của người tham gia Việc đánh giá nhu cầu đào tạo

có hiệu quả sẽ thúc đẩy việc huấn luyện lấy người học làm trung tâm và xâydựng được những khoa học dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm của ngườihọc Xác định nhu cầu đào tạo nhằm tìm ra những kiến thức kỹ năng màngười học cần chứ không phải cái mà chúng ta có thể cung cấp cho họ Đánhgiá nhu cầu đào tạo bao gồm nhiều bước với sự tham gia của nhiều đối tượngkhác nhau (người dạy, người học, người dân, người sử dụng kết quả đàotạo )

- Cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp đào tạo các tiểu giáo viênkhuyến nông hoặc đào tạo trực tiếp nông dân

2.1.1.2 Vai trò chức năng của khuyến nông.

a) Vai trò của ngành khuyến nông

Trong phát triển nông thôn

Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông dân luôn gắn liền với nông lâmnghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình phát triển nôngthôn Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác độngvào nhiều lĩnh vực khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông lâm làmột tác nhân, một bộ phận quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triểnnông thôn Thông qua hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, nông dân vànhững người bên ngoài cộng đồng có cơ hội trao đổi thông tin, học hỏi kiếnthức và kinh nghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã

Trang 18

hội Đặc biệt khuyến nông lâm còn tạo ra cơ hội cho nông dân trong cộngđồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin kiến thức và giúp

đỡ, hỗ trợ nhau cùng phát triển cộng đồng địa phương Ngày nay, công táckhuyến nông lâm trở nên không thể thiếu được ở mỗi quốc gia, mỗi địaphương, thôn, buôn làng và đối với từng hộ nông dân Vì vậy công tác khuyếnnông lâm cần phải được tăng cường củng cố và phát triển Như vậy giữakhuyến nông lâm với phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ Trongmối quan hệ này khuyến nông lâm thực sự là phương cách hữu hiệu để thựchiện phát triển nông thôn (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]

Từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp

Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thường là kết quảcủa các cơ quan nghiên cứu khoa học như viện, trường, trạm Những tiến bộnày cần được nông dân chọn lựa, áp dụng vào sản xuất để nâng cao năng suấtlao động Trên thực tế giữa nghiên cứu và áp dụng thường có một khâu trunggian để chuyển tải hoặc cải tiến cho phù hợp để nông dân áp dụng được.Ngược lại những kinh nghiệm của nông dân, những đòi hỏi cũng như nhậnxét, đánh giá về kỹ thuật mới của nông dân cũng cần được phản hồi đếncác nhà khoa học để họ giải quyết cho sát thực tế Trong những trường hợpnày, vai trò của khuyến nông lâm chính là chiếc cầu nối giữa khoa học vớinông dân

Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước

Khuyến nông lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiệncác chủ trương, chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn

và nông dân Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nônglâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu,nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước

Trang 19

hoạch định, cải tiến để có được các chính sách phù hợp (Đỗ Tuấn Khiêm,2005)[1]

b) Chức năng của khuyến nông

Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin

và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin, kiến thức được truyền

bá, những kĩ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đờisống Điều này cho thấy khuyến nông cần có quan hệ chặt chẽ với điều kiệnvật chất của nông hộ cũng như nguồn lực thực tế của địa phương

- Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thôngtin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp

họ cùng nhau chia sẻ và học tập

- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương: Tạo điềukiện giúp họ có thể phát hiện, nhận biết và phân tích được các vấn đề khókhăn trong sản xuất, đời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giảiquyết Phát triển các chương trình khuyến nông khuyến lâm với các phươngpháp và cách tiếp cận thích hợp Trên cơ sở cùng người dân, cộng đồng phântích thực trạng địa phương, xây dựng kế hoạch, thực hiện các chương trìnhkhuyến nông khuyến lâm phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của nhiềuđối tượng người dân trong cộng đồng (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]

Nhóm chức năng tự nguyện:

Trang 20

- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới,hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiệntrường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng.

- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triểnsản xuất quy mô trang trại Trợ giúp người dân kĩ thuật bảo quản nông sảntheo quy mô hộ gia đình

- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trườngtiêu thụ sản phẩm

2.1.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động khuyến nông

a) Mục tiêu

- Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thứccủa nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông khôngchỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triểntoàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ởnông thôn

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thựcphẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới,bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môitrường

- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài tham gia khuyến nông[2]

- Mục tiêu của KN Việt Nam theo nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyếnnông, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thunhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân vềkiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản

Trang 21

xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu vàthị trường[3]

b) Nguyên tắc hoạt động

Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông nêu

rõ nguyên tắc hoạt động khuyến nông như sau:

- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệpcủa Nhà nước

- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nôngdân trong hoạt động khuyến nông

- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học,các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân

- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông

để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàitham gia hoạt động khuyến nông

- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng

- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địabàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau [3]

2.1.1.4 Mục đích, ý nghĩa của khuyến nông

- Mục đích

Đẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm giúp hộ nông dân nâng cao hiệuquả sử dụng những điều kiện tự nhiện và điều kiện vật chất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát tiển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhậpcho nông dân Nâng cao trình độ mọi mặt của người dân để tự họ vượt quađược thử thách khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, trong cuộc sống của họ.Tóm lại với quan điểm hiện đại thì mục đích của khuyến nông là truyền bákiến thức, giảng dạy kỹ năng, trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết chonông dân để nông dân có đủ khả năng tự giải quyết được những công việc

Trang 22

chính mình, tự tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm cảithiện đời sống và phát triển nông thôn.

- Ý nghĩa

Thông qua khuyến nông trình độ hiểu biết của nông dân được tăng lên để

họ có khả năng tiếp nhận những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật vào thực tếsản xuất của địa phương và gia đình họ, nắm vững thông tin và xử lý thông tin

đó một cách khách quan để họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuấtkinh doanh và đời sống gia đình Chỉ bằng con đường khuyến nông nhữngtiến bộ mới về khoa học kỹ thuật, những thông tin về kinh tế thị trường, vănhóa và xã hội mới nhanh chóng đến được với người dân để họ có điều kiệnđẩy nhanh sản xuất Khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, đó

là cầu nối hai chiều giữa các nhà nghiên cứu với nông dân

Đây là con đường xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, biến vùng nông thônnghèo nàn lạc hậu trở thành nơi trù phú về kinh tế, sạch về môi trường và đẹp

về cảnh quan

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Nghị định 56/2005/NĐ-CP ra đời ngày 26/04/2005 của Chính phủ vềkhuyến nông khuyến ngư

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010 của Chínhphủ về khuyến nông

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác

Kinh nghiệm tỉnh Thái bình

Thái Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng trong phát triển nông nghiệp Năm

2011, trong tổng diện tích đất tự nhiên là 157 nghìn ha, thì đất cho sử dụngnông nghiệp là 97,2 nghìn ha (chiếm tới 61,9% tổng diện tích đất tự nhiên) vàthu hút gần 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Thực tế, từ nhữngnăm đổi mới cho đến nay, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều

Trang 23

thắng lợi, tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, nócòn là đòn bẩy cho ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ…Phát triển tươngđối mạnh cả về chất và lượng Bộ mặt nông thôn Thái Bình đã có nhiều khởisắc đáng ghi nhận trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, văn hóa và xã hội

Để có được những khởi sắc này ngành nông nghiệp Thái Bình cùng toàn thểcác cán bộ nông nghiệp cùng như toàn thể nông dân đã phát huy kiến thức củabản thân và học hỏi thêm kinh nghiệm trau dồi kiến thức khoa học kỹ thuậtmới một cách liên tục[4]

Kinh nghiệm tỉnh Sơn la

Chín tháng năm 2014, Hệ thống KN toàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ trongbối cảnh nền kinh tế chịu những ảnh hưởng khó khăn trong nước và trong khuvực, giá cả vật tư nông nghiệp và một số mặt hàng nông sản luôn có biếnđộng theo hướng bất lợi cho nông dân Thời tiết tiếp tục có diễn biến phứctạp; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn có nguy cơ bùng phát… đã ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất và thu nhập của nông dân Tuy nhiên,được sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của cán bộ, viên chứctrong hệ thống và nông dân trong tỉnh nên kết quả công tác KN vẫn đạt khá,nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra

Về công tác thông tin tuyên truyền: In và phát hành hàng tuần đạt11.700 cuốn/39 số bản tin Sản xuất và Thị trường, 18.800 cuốn/4 số Bản tin

KN đến các xã, bản, câu lạc bộ KN; phát 09 chuyên mục KN và 39 bài điểmgiá thị trường nông sản, vật tư nông sản trên Đài Phát thanh - Truyền hìnhtỉnh Phối hợp với Báo Sơn La đăng tải 123 tin, bài, ảnh phản ánh các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, KN Phát 36 tin bài giới thiệu về các tiến bộ kỹthuật, phản ánh các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phát bằng 3 thứtiếng Thái, Mông, Dao trên sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam Khuvực Tây Bắc để khuyến cáo nông dân học tập làm theo

Về đào tạo, huấn luyện: Tổ chức tập huấn, sinh hoạt câu lạc bộ KN,tham quan hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật được

Trang 24

3.595 lớp với 172.759 lượt người tham gia.

Về triển khai thực hiện các mô hình KN: Triển khai thực hiện 18 loại chươngtrình, mô hình KN thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và Trung ương trong cáclĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp với hàng nghìn hộ nông dân tham gia hưởnglợi: truyền giống nhân tạo đạt kết quả cho 972/1.200 con bò cái nền, đạt 81%

kế hoạch năm; xây dựng được trên 600 mô hình tự nguyện và có sự tham giacủa các doanh nghiệp với trên 1.200 hộ tham gia; vận động các hộ chăn nuôixây dựng và đưa vào sử dụng 249 bể khí sinh học tại các huyện, thành phố,góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Chương trình Nghịquyết 258 về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc: Sử dụng trâu,

bò đực giống đã bình tuyển phối giống trực tiếp đạt kết quả cho 5.123 contrâu, bò cái nền Bê lai sinh ra được gần 2.000 con; bình tuyển mới 399 contrâu, bò đực đủ tiêu chuẩn làm giống; Triển khai trồng mới được gần 300hacỏ; phối hợp với Ngân hàng giải ngân cho 475 hộ vay 6.680 triệu đồng muatrâu bò tăng đàn

Trong 9 tháng, Trạm KN các huyện, thành phố đã tổ chức 212 lớp tậphuấn kỹ thuật sản xuất cho gần 4.600 nông dân tham gia; tổ chức 120 chuyếntham quan các mô hình KN điển hình trong tỉnh với trên 2.900 người đại diện

hộ tái định cư tham gia; tổ chức thành công 180 cuộc hội thảo mô hình trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản cho trên 5.800 người tham gia; xây dựng được 249loại mô hình KN theo nhu cầu và mùa vụ sản xuất cho gần 2.400 hộ tái định

cư tham gia hưởng lợi

Bên cạnh đó, hệ thống KN của tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện chương trình,

mô hình KN tại các huyện nghèo 30a, KN với công tác xây dựng xã điểmnông thôn mới; tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp với các dự án ICRAF,LCAP, QSEAP, HKI trên địa bàn tỉnh…[5]

Trang 25

2.2.2 Kinh Nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao năng suất chất lượng nông sản

Chính sách phát triển:

- Phát triển khoa học – kỹ thuật nông nghiệp

Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉ sản xuấtcông nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức thấp, nguyên liệu và lương thựctrong nước thiếu thốn trầm trọng Do vậy trong điều kiện đất chậtcngườiđông, để phát triển nông nghiệp, Nhật Bản coi phát triển khoa học kỹ thuậtnông nghiệp là biện pháp hàng đầu Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiếtkiệm đất như: Tăng cường sử dụng phân hoá học, hoàn thiện công tác quản lý

về kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa, lai tạo và đưa vào sử dụng đại trànhững giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, nhanh chóng đưa sản xuất nôngnghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất Đây là một thành côngquan trọng về định hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệp vào năm

1950 đã được phục hồi xấp xỉ mức trước chiến tranh Sản xuất nâng cao làđiều kiện thuận lợi để Nhật Bản thực hiện chương trình hiện đại hoá sảnxuất nông nghiệp

- Cải cách ruộng đất

Sau cải cách ruộng đất năm 1945 và 1948, một phần lớn diện tích canhtác đã được cải tạo, đồng thời kỹ thuật canh tác mới cũng được đưa vào ápdụng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất đất đai canh tác Quyền sở hữuruộng đất đã trở thành động lực kích thích mạnh mẽ nông nghiệp phát triển,

mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích luỹ Thời gian này năngsuất sản xuất nông nghiệp được nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, khi các tiến bộkhoa học kỹ thuật phát triển rất khó áp dụng vào sản xuất nông nghiệp vì quy

mô sản xuất của các hộ quá nhỏ Năm 1962, tạo điều kiện thuận tiện cho quản

lý sản xuất nông nghiệp hợp tác xã và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp

để cơ khí hoá trên quy mô lớn, chương trình hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp

đã được hoàn thiện Đến năm 1969, chương trình này được thực hiện lần thứ

Trang 26

hai với chức năng thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản xuất và củng cố các tổchức sản xuất.

- Phát triển sản xuất có chọn lọc, nâng cao chất lượng nông sản

Kể từ sau năm 1951, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ làm chosản xuất nông nghiệp thừa dẫn đến giá cả nông sản liên tục giảm và thu nhậpcủa nông dân bị giảm sút Năm 1956, thu nhập của mỗi nông hộ kém 10% vàcủa mỗi nhân khẩu chỉ bằng 2/3 so với nhân khẩu công nhân thành phố Thời

kỳ này, ngành nông nghiệp Nhật Bản gặp phải nhiều khó khăn, nhiều vấn đềnông nghiệp đòi hỏi phải được giải quyết thông qua những chính sách mới vềnông nghiệp như: Các hộ nông dân thu nhập thấp, cạnh tranh kém trên thịtrường quốc tế, số nông dân lao động phi nông nghiệp ngày một tăng, hệthống cơ cấu công việc đồng áng bị tổn hại Để giải quyết những khó khăntrên và cải thiện điều kiện kinh tế của hộ nông dân, chính sách nông nghiệpcủa Nhật Bản đã nhấn mạnh tới việc chuyển từ chỗ tăng sản lượng lương thựcmột cách đơn thuần sang phát triển nông nghiệp trên cơ sở tăng hiệu quả kinh

tế Bước ngoặt của của chính sách phát nông nghiệp thực sự bắt đầu khi LuậtNông nghiệp cơ bản được ban hành vào năm 1961, với phương hướng chínhsách chủ yếu: Phát triển sản xuất có chọn lọc, cụ thể là đẩy mạnh sản xuấtnhững sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và giảm sản xuất nhữngnông phẩm có sức tiêu thụ kém Hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp, kể cả việcphát triển những nông hộ và hợp tác xã có năng lực về quản lý kinh doanh vàcanh tác Chính sách giá cả được xem là quan trọng nhưng Nhật Bản cònngưng ngại khi thực hiện giá, lý do đơn giản là sợ làm tăng nhanh nguồn thunhập của nông dân Trong những năm 1960 và 1970, sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế Nhật đã đẩy thu nhập của nhân dân tăng đáng kể, nhu cầu tiêudùng đạm động vật, mỡ, dầu thực vật và hoa quả tăng nhanh, trong khi đó nhucầu về gạo giảm xuống Do có sự thay đổi khẩu phần ăn như vậy, nên chínhsách và biện pháp sản xuất có chọn lọc được áp dụng chủ yếu cho chăn nuôi

và cây ăn quả Kết quả là từ năm 1960 đến 1970, sản phẩm chăn nuôi tăng 4

Trang 27

lần và sản lượng hoa quả tăng 2 lần, nhu cầu lương thực, thực phẩm ở trongnước phần lớn đã được giảm xuống khoảng 50%, song năng suất lao động lạităng bình quân hàng năm 5 - 8% nhờ tăng cường cơ giới hoá và cải tiến quytrình kỹ thuật Đây là tỷ lệ tăng bình quân cao nhất ở những nước phát triển.Khẩu phần ăn của người Nhật đã thay đổi, nên ngành thực phẩm chế biếnngày càng chiếm vị trí quan trọng Các chính sách về mua bán và chế biếnnông phẩm như: Hoàn thiện và củng cố mạng lưới bán buôn từ cấp Trungương tới địa phương, tổ chức hệ thống tín dụng cho những người tham giadịch vụ mua bán, hướng dẫn kỹ thuật và quản lý cho những người quản lý các

xí nghiệp nhỏ, bảo hộ cho người tiêu dùng…cũng được thực hiện[6]

Trang 28

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

A, Vị trí địa lý

Kim Phượng là một xã thuộc huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên Việt Nam Xã nằm tại phía bắc của huyện và tiếp giáp với hai xã Quy Kỳ vàLam Vỹ lần lượt ở phía tây bắc và đông bắc, giáp với xã Tân Thịnh ở phíađông, giáp với xã Tân Dương và thị trấn Chợ Chu lần lượt ở phía đông nam

-và tây nam -và giáp với xã Kim Sơn ở phía tây

- Xã Kim Phượng có diện tích 1259,06 ha, dân số 3231 nhân khẩu, mật

độ dân số 40 người/km2 Xã Kim Phượng gồm 12 xóm: Bản Lanh, Bản Lác 1,Bản Lác 2, Nam cơ, Bản Ngói, Bản Đa, Bản Mới, Bản Kết, Đông Nghèn, NàPẻn, Cạm Phước, Nà Bó Kim Phượng là xã có tỉ lệ Người Hoa cao nhất tỉnhThái Nguyên với 10,1% Trong xã có 3 trường học (Mầm Non, Tiểu học,THCS Kim Phượng) đóng trên địa bàn

B, Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt:

+ Mùa đông hanh khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời tiết lạnh, cóđợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 - 10 ngày, mưa ít

+ Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao,lượng mưa lớn, gió mùa Đông Nam thịnh hành

+ Mùa xuân và mùa thu có khí hậu ôn hòa, mát mẻ

- Thủy văn: các hệ thống kênh mương được xây dựng thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp

Trang 29

(Nguồn: UBND xã Kim Phượng)

Qua bảng 3.1 ta thấy diện tích đất lâm nghiệp là lơn nhất có tới 747,45hachiếm đến 59% trong tổng diện tích đất của toàn xã vì đất chủ yếu là đất đồiphù hợp để phát triển cây lâm nghiệp Ngoài ra ta thấy cây lúa vẫn là câytrồng chủ yếu có tới 234,97ha

- Đất đai xã Kim Phượng cơ bản được chia thành 2 loại chủ yếu sau:

+ Đất đồi: Đất được hình thành trên phiến thạch và đá mẹ có màu vàng

nhạt, tầng đất mỏng, thành phần cơ giớ nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng

Trang 30

và có độ dốc lớn, loại đất này thích hợp trồng cây lâu năm.

+ Đất ruộng: Hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ và được người dân

khai phá từ đầm lầy, một số khác là ruộng bậc thang ven đồi Đất có tầngcanh tác dày ở khu đồng mà trước đây là đầm lầy và bồi lắng phù sa, màuxám đen, hàm lượng mùn, đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trungbình đến nghèo Loại đất này thích hợp trồng các loại cây lương thực và hoamàu vụ đông Ngoài ra còn có những khu đồng cao hơn và ruộng bậc thangtầng đất canh tác mỏng, hàm lượng các chất đều thấp nghèo dinh dưỡng, đấtbạc màu cần phải tạo để canh tác có hiệu quả hơn

3.1.1.2 Kinh tế xã hội

Hiện tại nền kinh tế chủ yếu của xã Kim Phượng phần lớn là dựa vào sảnxuất nông nghiệp với quy mô nhỏ chủ yếu là kinh tế hộ gia đình tự cung tựcấp, chủ yếu phục vụ cho gia đình

- Trồng trọt: Người dân đã áp dụng các khoa học tiên tiến vào trong sản

xuất đưa các loại giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt vào trong sảnxuất nông nghiệp, hệ thống kênh mương được tu sửa và cải tạo thuận lợi chocông việc tưới tiêu

Theo báo cáo đánh giá tình hình sản xuất kinh tế xã hội của UBND xãKim Phượng năm 2017 ta có bảng sau:

Bảng 3.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính tại xã Kim Phượng

năm 2017 S

Trang 31

Như vậy có thể thấy diện tích trồng lúa là cao nhất và đạt năng xuất cao

so vơi các loại cây trông chính khác vì điều kiện tự nhiên phù hợp để cây lúasinh trưởng và phát triển tốt

- Chăn nuôi: Trong cơ cấu kinh tế của xã, bên cạnh ngành trồng trọt là

ngành chủ đạo thì ngành chăn nuôi cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc phát triển kinh tế chung của xã Theo báo cáo đánh giá tình hình sản xuấtkinh tế xã hội của UBND xã Kim Phượng năm 2017 như sau:

+ Đàn trâu bò: Tổng đàn hàng năm 371 con, trong đó bò 250 con, trâu

121 con

+ Đàn lợn dao động khoảng 2.025 con/năm chủ yếu là lợn lai, hình thành

mô hình chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại có hệ thống hầm BIO gas xử

lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Đàn gia cầm trên 23.800 con, nuôi với hình thức thả vườn và một sốtrang trại nuôi gà đẻ trứng

- Thủy sản: Toàn xã có 30,5 ha diện tích ao, chủ yếu với quy mô vừa và

nhỏ Hầu hết nuôi cá theo kiểu quảng canh và bán thâm canh, sản phẩm làm

ra chủ yếu phục vụ sinh hoạt hàng ngày và tiêu thụ tại thị trường địa phương

Trang 32

Xã Kim Phượng có tổng số hộ 822 hộ gồm các dân tộc kinh và một sốdân tộc khác phân bổ tại 12 xóm, tổng số nhân khẩu toàn xã 3231 người,trong đó nam chiếm 49%, nữ chiếm 51%.

Số hộ nông nghiệp là 695 hộ chiếm 84,5%

Số hộ công nghiệp - Thương mại dịch vụ 209 hộ, chiếm 25,5%

Mật độ dân số người /km2: 40

Lao động trong độ tuổi của xã là 1.860 người chiếm 57,5% so với tổng

số dân trong toàn xã, lao động của chủ yếu vẫn là lao động nông nghiệp, thunhập trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, các hộ nghèo đã nỗlực vươn lên, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống câytrồng mới và trong sản xuất để nâng cao năng suất sản phẩm làm cho thu nhậptăng lên Công nghiệp và dịch vụ có chiều hướng phát triển tốt, nguồn lựclao động ở nông thôn có thêm việc làm, tỷ lệ hộ nghèo giảm, đời sống anninh xã hội được quan tâm, thu nhập bình quân đầu người được tăng cao

Hệ thống chính trị cơ sở được giữ vững, bộ mặt nông thôn ngày càng pháttriển và đổi mới

B, Hiện trạng phân bố dân cư

Kim Phượng là xã với nhiều hình thái dân cư quần tụ, xã có 9 dân tộcanh em cùng chung sống với nhau như: Kinh, Hoa, Tày, Nùng, San Chí, SánDìu, Sán Chay, Cao Lan, Dao Có thể thấy số dân tộc rất đa dạng điều đó chothấy sự đa dạng về văn hóa đây chính là thuận lợi và cũng là khó khăn trongkhâu quản lý của các cấp chính quyền địa phương Mỗi một dân tộc mangmột bản sắc riêng, trung tâm xã có các công trình công cộng như: Trụ sở hànhchính, trường học, trạm y tế

Dưới đây là bảng phân bố dân cư tại các xóm của xã Kim Phượng:

Trang 33

(Nguồn: UBND xã Kim Phượng)

Từ bảng 3.4 ta thấy dân cư xã Kim Phượng phân bố tại 12 xóm Dân cưphân bố không đều rải rác trên địa bàn xã

Số nhân khẩu và số hộ tập trung đông nhất vào các xóm Bản kết, CamPhước, Bản Mới, Bản Ngói theo nhận định 4 xóm này nằm ở trung tâm xãthuận lợi cho giao lưu kinh tế, buôn bán vì có đông dân cư tập trung, tuy nhiênnhìn chung dân cư tại các xóm không tập trung mà phân bố rải rác trên địa bàn

xã Vì vậy gây khó khăn cho các hoạt động quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội

Trang 34

3.1.1.4 Môi trường

Các hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh, sản xuất chăn nuôi đã được xử

lý chất thải giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đã hình thành một số điểm thu rác thải:

- Môi trường đất: Không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng các chất bảo vệ

thực vật, phân bón hóa học làm thoái hóa ô nhiễm môi trường đất

- Môi trường nước: Nguồn nước chủ yếu của xã là từ kênh mương đảm

bảo cho hoạt động sản xuất của xã, tuy nhiên chưa có hệ thống xử lý nướcthải, các khu dân cư chưa có hệ thống tiêu thoát nước làm ô nhiễm môitrường nước

- Môi trường không khí: Không khí của xã khá đảm bảo tuy nhiên việc

ngăn chặn các dấu hiệu như: Đốt rác, qua trình thối rữa của xác động vậtchết… cần được xử lý

3.1.1.5 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Giao thông của xã được đầu tư xây dựng theo các chương

trình của Nhà nước, đường đi đã được giải cấp phối thuận lợi cho việc đi lạicủa người dân

- Thủy lợi: Xã đã xây dựng các mương, các đập giữ nước được bê tông

hóa để phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục luôn được quan tâm, tăng

cường công tác thi đua dạy tốt, học tốt, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạchđược giao Đặt được kết quả cao trong đào tạo Có 1 trường mần non và 1trường THCS

- Y tế: Công tác khám chữa bệnh luôn được quan tâm Công tác tuyên

truyền vận động người dân sống theo nếp sống mới, bài trừ một số hủ tục lạchậu trong khám chữa bệnh, sinh đẻ ăn uống,…được tăng cường

Trang 35

3.1.1.6 Văn hóa thể dục thể thao

- Xã tổ chức các hoạt động tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà Nước, động viên cán bộ nhân dân trong xã tham gia vàogiữ gìn xóm thôn trong sạch lành mạnh, công cuộc vận động “Toàn dân đoànkết xây dựng đồi sống văn hóa” và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Cáchoạt động văn hóa nhằm tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn như: Chàomừng 88 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, Quốc khánh ngày02/09…

- Các hoạt động văn hóa thể dục thể thao được tổ chức vào những ngày

lễ hội, ngày tết của đất nước, các hoạt động chứa nhiều nội dung đảm bảođược yêu cầu

3.1.1.7 Quốc phòng an ninh

Công tác an ninh chính trị của xã luôn được đảm bảo, ổn định Xã luônlàm tốt công tác tuyên truyền, phát động phong trào an ninh Tổ Quốc giáo dụcQuần chúng nhân dân luôn cảnh giác Triển khai các hoạt động phòng chốngtội phạm, phòng chống ma túy trong địa bàn xã

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế văn hóa xã hội.

Thuận lợi :

+ Có điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp cây trồng sinh trưởng, phát triểntốt, có hệ thống kênh mương đầy đủ cung cấp đầy đủ nước tưới cho cây trồng.+ Xã Kim Phượng luôn được sự quan tâm tạo điều kện của huyện Ủy,HĐND – UBND, các phòng ban của huyện Định Hóa, có sự đoàn kết nhất trítrong Đảng ủy

+ Các cán bộ tại cơ quan đều là những người có kinh nghiệm, chuyênsâu về mảng nông nghiệp, có kỷ luật, trách nhiệm, đội ngũ cán bộ phần lớntốt nghiệp Đại học Luôn phối hợp với các cơ quan ban ngành tạo mọi điềukện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Ngày đăng: 26/03/2019, 12:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tuấn Khiêm, Nguyễn Hữu Hồng (2005) - Giáo trình khuyến nông, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
2. Nghị định 56/2005/NĐ-CP ra đời ngày 26/04/2005 của Chính phủ về Khuyến nông Khuyến ngư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 56/2005/NĐ-CP "ra đời ngày "26/04/2005
3. Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông nêu rõ nguyên tắc hoạt động Khuyến nông.II. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 "về khuyến nông nêu rõnguyên tắc hoạt động Khuyến nông
4. h t t p : / / i g - v a s t .a c . v n / v i / n gh i e n cu u k ho a ho c / T u y e n -ta p - H o i - n g h i/ N g a n h- nong-nghiep-tinh-Thai-Binh-thuc-trang-va-giai-phap-phat-trien-37/ Khác
5. h t t p : // www. kh u y e n n o n g vn . g o v . vn / v i - VN / h o a t- d o n g - k hu y e n - nong / t h o n g - tin-huan-luyen/son-la-hoi-nghi-giao-ban-cong-tac-khuyen-nong-9-thang-nam-2014_t114c31n7764 Khác
6. h t t p : // www.i n a s . gov . vn / 622 - c h i nh - sa c h -t a m - n o n g - c u a - nh a t- b a n - b a i - ho c - kinh-nghiem-cho-viet-nam.html Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w