ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ NGỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài: “ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THA
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ NGỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ THIỆN PHIẾN, HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ NGỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ THIỆN PHIẾN, HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Lớp : 45 - Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mạnh Thắng Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Lương Văn Khanh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại Khoa Kinh Tế & PTNT Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên cùng lớp, trường, tôi đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với
đề tài: “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Thiện Phiến, huyện Tiên
Lữ, tỉnh Hưng Yên” Để hoàn thành khoá luận này, tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa Kinh Tế & PTNT đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức lý luận và thực tiễn vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc
nhất tới Thầy giáo Th.S Nguyễn Mạnh Thắng trong suốt thời gian qua đã
nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi có thể hoàn thành khoá luận này một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo UBND xã Thiện Phiến, cùng các ban ngành, đoàn thể tại UBND xã đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại UBND xã Thiện
Phiến Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới bác Lương Văn Khanh
cán bộ nông nghiệp xã đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong thời gian đi thực tập Nhưng tôi cũng không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của quý thầy cô, các anh chị trong UBND xã Thiện Phiến để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong UBND
xã Thiện Phiến luôn dồi dào sức khoẻ, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Sinh viên
Bùi Thị Ngọc
Trang 4viên thực hiện 40
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hìình 3.1 Biểu đồ cho thấy mong muốn về phương pháp tập huấn cho buổi
tập huấn tiếp theo của người dân 41 Hìình 3.2 Biểu đồ thể hiện mức độ phù hợp về nội dung tập huấn của sinh viên 42
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BC - UBND Báo cáo - Uỷ ban nhân dân
KT&PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn
NĐ - CP Nghị định - Chính phủ PTNT Phát triển nông thôn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
Phần 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 21
2.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản 24
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 27
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thiện Phiến 27
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 30
Trang 83.2 Kết quả thực tập 32
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể 32
3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 37
3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 42
3.2.4 Đề xuất giải pháp 46
Phần 4: KẾT LUẬN 49
4.1 Kết luận 49
4.2 Kiến nghị 49
4.2.1 Đối với cấp huyện và cấp xã 49
4.2.2 Đối với Nhà trường và Khoa 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Nông nghiệp (NN) là ngành hết sức quan trọng, sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà không ngành sản xuất nào có thể thay thế Hiện nay ngành nông nghiệp tạo ra gần 20% GDP cho cả nước với hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực này Phát triển nông nghiệp
là điều kiện cho phát triển nông thôn bởi lẽ nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống Quốc gia và trong kinh tế nông thôn Mới đây, nghị định số 02/2010/NĐ-CP thức có hiệu lực từ ngày 01/3/2010 kinh tế nước ta
có nhiều đổi khác kể từ thực đường lối đổi mới vào năm 1986 biến nước ta từ nước có nông nghiệp lạc hậu, hàng năm không đủ cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu người dân trở thành nước dẫn đầu xuất gạo số sản phẩm nông nghiệp khác, Việt Nam ngày khẳng định vị trường quốc tế lĩnh vực nông nghiệp Nền nông nghiệp nước ta phát triển có đường lối chính sách đắn, đầu
tư mức Nhà nước phải kể đến vai trò của cán bộ khuyến nông thực nhiệm vụ truyền tải thông tin kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương nguồn lực người nông dân Không thế, cán bộ khuyến nông là cầu nối Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp với Nhà nông
Ngành Khuyến nông có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông dân và nông thôn Khuyến nông là tổ chức kết nối giữa nhà nước và nông dân thông qua thực hiện các chính sách, khuyến nông là một yếu tố, một
bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn Vai trò của một cán bộ khuyến nông được mô tả bằng các từ sau đây: Người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người trọng tài, người bạn,
Trang 10người hành động Cung cấp thông tin kiến thức cho người dân thông qua việc tập huấn là chủ yếu
Khuyến nông là một quá trình trao đổi học hỏi kinh nghiệm, truyền bá kiến thức, đào tạo kỹ năng và trợ giúp những điều kiện cần thiết trong sản xuất nông lâm nghiệp cho nông dân để họ có đủ khả năng để tự giải quyết được những công việc của mình nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho gia đình, cộng đồng Với vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đi đến nền nông nghiệp hiện đại của nước nhà cán bộ khuyến nông phải không ngừng học hỏi, tìm tòi để tìm ra những phương pháp khuyến nông phù hợp để đáp ứng phù hợp với sự phát triển của nông nghiệp hiện đại và nhu cầu học tập của người dân
Xã Thiện Phiến có diện tích đất tự nhiên là 472,2ha, dân số 7625 nhân khẩu, xã có 4 thôn gồm: Toàn Tiến, Tân Khai, Diệt Pháp, Lam Sơn Xã là địa bàn có điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa gây nhiều bất lợi lớn cho nông nghiệp, ảnh hưởng tới sản xuất: Mùa mưa tập trung vào một thời gian ngắn nên dễ gây ngập úng cục bộ và kèm theo mưa bão, mùa đông thường xuất hiện những đợt rét đậm, rét hại ảnh hưởng xấu đến cây trồng vật nuôi Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền địa phương đội ngũ cán bộ có trình độ, năng động, nhiệt tình, đủ năng lực lãnh đạo cùng nhân dân đoàn kết thống nhất thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội
Phát triển sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của xã, giữ một vai trò quan trọng Nông nghiệp là tiền đề quan trọng để thúc đẩy và đưa
xã hội phát triển đi lên điều đó chính là năng lực lãnh đạo và điều hành của tất
cả các cán bộ công chức, viên chức xã mà quan trọng hơn là phải nói tới vai trò của người cán bộ phụ trách nông nghiệp và nhận thức được vai trò quan trọng đó của người phụ trách nông nghiệp
Trang 11Đối với bản thân tôi là một cán bộ khuyến nông tương lai tôi cũng muốn bản thân được cống hiến công sức, trí tuệ cho nền nông nghiệp nước nhà Vì thế, trình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa đủ Ngoài kiến thức, tôi cần phải trau dồi kỹ năng thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tiễn Với những lý thuyết như vậy tôi muốn đi thực tập để nhằm: Tăng thêm vốn kiến thức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là ngày ngày đọc lý thuyết và những văn bản ban hành ra vì lẽ đó tôi muốn đi thực tập thực tế để
có thêm kinh nghiệm, thêm tự tin khi đứng trước đám đông cũng như đứng trước người dân và cũng là để trả lời các câu hỏi mà bản thân tôi và nhiều cán
bộ khuyến nông băn khoăn khi đến những vùng nông thôn mới như: Người dân có nhu cầu đào tạo về cái gì? Mức độ hứng thú của người dân với việc được tập huấn? Liệu người dân có áp dụng những gì được tập huấn vào thực tiễn sản xuất hay không? Để trải nghiệm thực tế và trả lời những câu hỏi trên,
tôi lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Thiện Phiến, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên” để từ đó có những giải pháp nhằm
giải quyết những khó khăn và tìm ra cách đưa người dân tiếp cận gần hơn với tập huấn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Áp dụng được phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Thiện Phiến, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ tham gia tập huấn của người dân
Trang 12- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo, tập huấn khuyến nông đối với người nông dân
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của các phòng trong UBND xã
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp
+ Các thông tin sẽ được thu thập và tổng hợp qua phỏng vấn trực tiếp
+ Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người dân về các thông tin
như: Thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, thuộc hộ, mức độ quan tâm đến buổi tập huấn, mức độ hài lòng, mong muốn về nội dung cần được đào tạo
- Quan sát trực tiếp
+ Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người được hỏi
- Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp tình hình sản xuất tại địa phương
Trang 13* Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Phương pháp xử lý thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được
tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua phần mềm word và Excel Việc xử
lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích
- Phương pháp phân tích thông tin: Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra,
rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ những thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán phục
vụ cho đề tài
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 20/02/2017 đến ngày 20/05/2017
- Địa điểm: Tại UBND xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm khuyến nông
- Theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung dùng để chỉ tất cả những hoạt
động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
- Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tượng của nó chính là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ
Phương pháp khuyến nông là cách đạt mục tiêu khuyến nông thông
qua sự tác động trực tiếp giữa chủ thể khuyến nông và đối tượng khuyến nông bằng những hoạt động giáo dục, huấn luyện trực tiếp
Tập huấn là một quá trình dạy và học giúp cho người học làm được
những công việc của họ mà trước đó họ chưa làm được Với tập huấn có sự tham gia, người học đóng vai trò trung tâm của việc dạy và học, kinh nghiệm thực tế của người học được chia sẻ tối đa và các kiến thức kỹ năng mới, còn thiếu hoặc chưa áp dụng trước đó được giới thiệu, bổ sung và hoàn thiện
Trang 15Nội dung đợt tập huấn: Một số phương pháp khuyến nông, thiết kế
chương trình giảng, bài giảng; những khó khăn thường gặp trong canh tác đất dốc, quá trình xói mòn và rửa trôi trên đất dốc, quá trình du canh du cư của nông dân, tác hại chặt phá rừng; Các giải pháp kỹ thuật sử dụng đất tổng hợp
và bền vững, sử dụng các biện pháp để kiểm soát xói mòn; Cách làm thước chữ A, xác định đường đồng mức; Canh tác tổng hợp trên đất dốc
Các hình thức tập huấn khuyến nông
Giảng bài/ thuyết trình
Giảng bài là kỹ thuật được tiến hành bởi một người có chuyên môn nhằm cung cấp thông tin, các lý thuyết hoặc các nguyên tắc Nó có thể tiến hành dưới hình thức giảng bài hoặc có sự tham gia chút ít của người học nhờ vào cách đặt câu hỏi hoặc thảo luận sau khi trình bày
* Trường hợp sử dụng
- Giới thiệu một vấn đề mới
- Cung cấp thông tin tổng quát
- Truyền đạt một sự kiện, thông tin thống kê
* Lợi ích
- Cung cấp được một lượng lớn thông tin
- Tiện cho nhóm người
- Thích hợp với nhiều loại học viên
- Người hướng dẫn chủ động hơn so với các phương pháp khác
* Lưu ý
- Thông tin một chiều
- Học viên thụ động
- Hướng dẫn viên cần có kỹ năng trình bày mới hiệu quả
- Không thích hợp cho việc thay đổi hành vi, thực hành kỹ năng
Trang 16* Cách tiến hành
- Giới thiệu chủ đề, nói với người học những gi bạn định nói với họ
- Trình bày, nói với người học những gì bạn muốn nói với họ, có thể dùng các dụng cụ trực quan kèm theo
- Học viên tham gia và phản ứng nhanh
- Vấn đề được nhìn với nhiều quan điểm hay có nhiều giải pháp được nêu ra trước khi phân tích và lựa chọn
* Lưu ý
- Cần ghi nhận càng nhiều ý kiến càng tốt
- Sẽ có những ý kiến không thật sự liên quan đến câu hỏi, chủ đề
- Không nên vội vàng phân tích
* Cách tiến hành
Nêu vấn đề hoặc đặt câu hỏi thật rõ ràng và nói cho mọi người biết là mỗi người nên đưa ra một câu trả lời Để cho họ có thời gian suy nghĩ Mời học viên lần lượt nêu câu trả lời Tất cả các ý kiến cần được ghi lên bảng hay giấy lớn đúng như cách học viên diễn đạt Không nên lược ý hay thay đổi cách diễn đạt nếu không thật sự cần thiết Khi không còn ý kiến nào mới thì bắt đầu mời cả lớp cùng nhận xét Đánh dấu những ý kiến liên quan nhiều nhất hoặc những cách giải quyết có tính khả thi nhất Hỏi học viên xem họ rút
ra được bài học gì Hỏi xem học viên sẽ áp dụng bài học này như thế nào
Trang 17 Thảo luận nhóm nhỏ
Thảo luận nhóm nhỏ là hoạt động cho phép người học chia xẻ ý kiến,
kinh nghiệm hay giải quyết một vấn đề theo các nhóm Nhóm thường có từ
4-5 người nhưng không nên nhiều hơn 7 người Nếu nhóm quá đông sẽ có tình trạng một số người nói nhiều và những người còn lại không tham gia
Thảo luận nhóm nhỏ còn được phối hợp với các phương pháp khác như: Bài tập nhóm, nghiên cứu tình huống, trò chơi…
* Trường hợp sử dụng
- Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề
- Thay đổi thái độ
- Học viên học hỏi lẫn nhau
- Nâng cao trách nhiêm của học viên trong quá trình học
- Phát triển cách làm việc theo nhóm
- Ghi nhận ý kiến từng cá nhân
* Lợi ích
- Học viên phát huy tính tích cực của học viên trong học tập
- Khuyến khích sự tham gia
- Củng cố và làm rõ hơn về bài học nhờ vào thảo luận
* Lưu ý
- Nhiệm vụ thảo luận phải thật rõ ràng
- Nhóm phải biết thời gian dành cho thảo luận
- Các thành viên phải tôn trọng ý kiến của nhau, lắng nghe ngay cả khi chưa đồng ý
- Không có sự lấn lướt, áp đảo trong nhóm
- Nếu nhóm chưa nên có câu hỏi dẫn dắt nhóm thảo luận
- Mọi người cần được khuyến khích tham gia thảo luận
Trang 18* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành nhóm từ 3 đến 5, tối đa là 7
- Giới thiệu nhiệm vụ thảo luận: Thảo luận về vấn đề gì? Kết quả sau thảo luận là gì?
- Hướng dẫn nhóm cử ra người hướng dẫn, thư ký và người trình bày
- Thông báo thời gian thảo luận
- Kiểm tra xem các nhóm đã hiểu rõ nhiệm vụ và cách tiến hành hay chưa
- Để yên cho nhóm thảo luận Người hướng dẫn không nên tham gia trừ khi nhóm viên đặt câu hỏi
- Mời đại diện các nhóm trình bày tóm tắt kết quả Kết quả có thể là: Cách giải quyết vấn đề, trả lời cho một câu hỏi, tóm tắt các ý kiến của nhóm Nếu cần tập huấn viên nên khuyến khích các nhóm tranh luận, chất vấn để mổ
xẻ vấn đề
- Giúp nhóm nhận ra những điểm tương đồng trong phần trình bày của các nhóm
- Hỏi xem học viên học được điều gì sau thảo luận
- Hỏi xem học viên sẽ áp dụng những điều vừa học này như thế nào?
- Giúp học viên thay đổi thái độ
- Giúp học viên thấy được hậu quả của hành động
- Tạo cho học viên thấy các phản ứng trong một tình huống cụ thể
- Giúp học viên tìm ra những cách khác nhau để xử lý một tình huống
Trang 19* Lợi ích
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khích cho học viên
- Kích thích sự tập trung của nhóm
* Lưu ý
- Sắm vai là một hoạt động tuy nhiên không có kịch bản
- Người diễn cần rõ vai diễn
- Người diễn có thể đi xa vai trò diễn được giao
- Quan sát sắm vai diễn ra
- Cám ơn người diễn và hỏi xem họ có những cảm giác gì trong khi sắm vai Cần nhớ là phải chắc rằng họ đã thoát ra khỏi vai vừa sắm
Mời quan sát viên chia sẻ những gì họ nhìn thấy được và những phản ứng trong khi quan sát
- Thảo luận về những phản ứng khác nhau đối với những gì vừa xảy ra trong khi sắm vai
- Hỏi học viên về bài học kinh nghiệm và về những nguyên tắc mà họ rút ra được
- Giúp học viên liên hệ lại với đời thường
- Tóm tắt
Thao diễn ( trình diễn)
Thao diễn: Là trình bày một cách làm nào đó (thường là một kỹ năng
thực hành bằng tay chân) để người học xem và làm theo
* Trường hợp sử dụng
Trang 20- Hướng dẫn một kỹ thuật hay một kỹ năng cụ thể
- Trình bày mẫu các bước của một quá trình
* Lợi ích
- Dễ lôi cuốn sự chú ý tập trung của học viên
- Chỉ ra được cách áp dụng một phương pháp sau khi đã học lý thuyết
- Học viên tham gia sâu hơn nếu được tự thực hành
* Lưu ý
- Đòi hỏi phải chuẩn bị kỹ các thao tác, các bước trước khi hướng dẫn
- Phải có đủ dụng cụ để mọi học viên có thể thực hành
- Không thích hợp cho nhóm quá đông
- Phải phản hồi với học viên khi họ thao tác
* Cách tiến hành
- Giới thiệu mục đích của buổi thao diễn
- Trình bày và giới thiệu dụng cụ
- Thao diễn lần đầu
- Thao diễn lần thứ hai, vừa làm vừa giải thích từng bước
- Mời học viên nêu câu hỏi
- Để học viên tự làm
- Thảo luận với y tế thôn bản: Cái gì dễ làm, cái nào khó làm
- Tóm tắt
Lớp tập huấn là cơ hội để các học viên có thêm những kiến thức
khoa học kỹ thuật trong canh tác ngô trên đất dốc, từ đó áp dụng vào thực
tế sản xuất của gia đình mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập
Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phát triển thông
tin để làm rõ nhu cầu cải thiện khả năng thực hiện công việc và xác định liệu đào tạo có thực sự là giải pháp thiết thực
Trang 21Khi đánh giá nhu cầu đào tạo người ta thường bắt đầu quan điểm cho rằng kết quả làm việc tồi nên phải đào tạo Tuy nhiên, hiệu quả làm việc không như mong muốn do nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân liên quan đến đào tạo và có cả những nguyên nhân không liên quan đến đào tạo
Đánh giá nhu cầu đào tạo là một công cụ có giá trị để biết về
những người tham gia trước khi đào tạo Nó cho người CB đào tạo biết trước những thông tin về những chủ đề cần được thảo luận và làm như thế nào để thực hiện nó dựa vào đặc điểm của người tham gia Việc đánh giá nhu cầu đào tạo có hiệu quả sẽ thúc đẩy việc huấn luyện lấy người học làm trung tâm
và xây dựng được những khoa học dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm của người học
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm tìm ra những kiến thức kỹ năng mà người học cần chứ không phải cái mà chúng ta có thể cung cấp cho họ Đánh giá nhu cầu đào tạo bao gồm nhiều bước với sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau (người dạy, người học, người xâu dựng chương trình, người dân, người sử dụng kết quả đào tạo )
Khái niệm đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
Khái niệm nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã
hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm
và một số nguyên liệu cho công nghiệp
Khái niệm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất được sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp Theo nghĩa hẹp, đất nông nghiệp chỉ gồm đất đai
sử dụng vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm)
Trang 22Theo nghĩa rộng, đất nông nghiệp bao gồm cả đất đai dùng cho sản xuất nông
nghiệp lẫn dùng sản xuất lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Theo luật đất đai năm 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
Theo cuốn Đại từ điển Tiếng việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì “Cán
bộ là người làm việc trong cơ quan Nhà nước - cán bộ Nhà nước, là người giữ chức vụ phân biệt với người bình thường”
Theo điều 1 của hiến pháp công chức do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách”
Từ những nhận định trên, có thể hiểu “ Cán bộ ” là khái niệm dùng để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng của tổ chức đó phân công
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ nhưng tựu chung lại có hai hướng hiểu cơ bản:
Trang 23Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung Ương đến địa phương cơ sở
Hai là, cán bộ là nhũng người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một
tổ chức để phân biệt với người không chức vụ
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn khác Họ được hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề đạt đến bầu cử
Chủ tịch Hồ Chí minh đã đưa ra định nghĩa về cán bộ hết sức khái quát, giản dị và dễ hiểu Theo người: “Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình dân chúng báo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng
Vì vậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”
Khái niệm viên chức
Theo luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội quy định luật viên chức tại chương 1, Điều 2
Viên chức: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Uỷ ban nhân dân cấp xã: Do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ
quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
Trang 24phương, chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
2.1.1.2 Vai trò, chức năng của Khuyến nông
a) Vai trò của ngành Khuyến nông
* Trong phát triển nông thôn
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông dân luôn gắn liền với nông lâm nghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông lâm là một tác nhân, một bộ phận quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn
Thông qua hoạt động khuyến nông khuyến lâm, nông dân và những người bên ngoài cộng đồng có cơ hội trao đổi thông tin, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Đặc biệt khuyến nông lâm còn tạo ra cơ hội cho nông dân trong cộng đồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin kiến thức và giúp đỡ, hỗ trợ nhau cùng phát triển cộng đồng địa phương
Ngày nay, công tác khuyến nông lâm trở nên không thể thiếu được ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương, thôn, buôn làng và đối với từng hộ nông dân
Vì vậy công tác khuyến nông lâm cần phải được tăng cường củng cố và phát triển Như vậy giữa khuyến nông lâm với phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ Trong mối quan hệ này khuyến nông lâm thực sự là phương cách hữu hiệu để thực hiện phát triển nông thôn
* Từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thường là kết quả của các cơ quan nghiên cứu khoa học như viện, trường, trạm Những tiến bộ này cần được nông dân chọn lựa, áp dụng vào sản xuất để nâng cao
Trang 25năng suất lao động Trên thực tế giữa nghiên cứu và áp dụng thường có một khâu trung gian để chuyển tải hoặc cải tiến cho phù hợp để nông dân áp dụng được Ngược lại những kinh nghiệm của nông dân, những đòi hỏi cũng như nhận xét, đánh giá về kỹ thuật mới của nông dân cũng cần được phản hồi đến các nhà khoa học để họ giải quyết cho sát thực tế Trong những trường hợp này, vai trò của khuyến nông lâm chính là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân
* Vai trò của Khuyến nông lâm đối với nhà nước
Khuyến nông lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn
và nông dân Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến để có được các chính sách phù hợp
b) Chức năng của khuyến nông
Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin
và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin, kiến thức được truyền
bá, những kĩ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đời sống Điều này cho thấy khuyến nông cần có quan hệ chặt chẽ với điều kiện vật chất của nông hộ cũng như nguồn lực thực tế của địa phương
Trang 26- Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp
họ cùng nhau chia sẻ và học tập
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương: Tạo điều kiện giúp họ có thể phát hiện, nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăn trong sản xuất, đời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải quyết Phát triển các chương trình khuyến nông khuyến lâm với các phương pháp và cách tiếp cận thích hợp Trên cơ sở cùng người dân, cộng đồng phân tích thực trạng địa phương, xây dựng kế hoạch, thực hiện các chương trình khuyến nông khuyến lâm phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của nhiều đối tượng người dân trong cộng đồng
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện
trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng
- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại
- Trợ giúp người dân kĩ thuật bảo quản nông sản theo quy mô hộ gia đình
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động khuyến nông
a) Mục tiêu
- Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn
Trang 27- Mục tiêu của KN Việt Nam theo nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia khuyến nông
b) Nguyên tắc hoạt động
Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông nêu
rõ nguyên tắc hoạt động khuyến nông như sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của Nhà nước
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt động khuyến nông
- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân
- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông
- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng
Trang 28- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau
2.1.1.4 Mục đích, ý nghĩa của khuyến nông
- Mục đích
Đẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm giúp hộ nông dân nâng cao hiệu quả sử dụng những điều kiện tự nhiện và điều kiện vật chất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát tiển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập cho nông dân
Nâng cao trình độ mọi mặt của người dân để tự họ vượt qua được thử thách khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, trong cuộc sống của họ Tóm lại với quan điểm hiện đại thì mục đích của khuyến nông là truyền bá kiến thức, giảng dạy kỹ năng, trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết cho nông dân
để nông dân có đủ khả năng tự giải quyết được những công việc chính mình,
tự tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm cải thiện đời sống
và phát triển nông thôn
- Ý nghĩa
Thông qua khuyến nông trình độ hiểu biết của nông dân được tăng lên
để họ có khả năng tiếp nhận những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật vào thực
tế sản xuất của địa phương và gia đình họ, nắm vững thông tin và xử lý thông tin đó một cách khách quan để họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh và đời sống gia đình
Chỉ bằng con đường khuyến nông những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật, những thông tin về kinh tế thị trường, văn hóa và xã hội mới nhanh chóng đến được với người dân để họ có điều kiện đẩy nhanh sản xuất
Khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, đó là cầu nối hai chiều giữa các nhà nghiên cứu với nông dân
Trang 29Đây là con đường xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, biến vùng nông thôn nghèo nàn lạc hậu trở thành nơi trù phú về kinh tế, sạch về môi trường
và đẹp về cảnh quan
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị định 13/NĐ-CP ra đời 02/03/1993 ban hành bản quy định về công tác khuyến nông bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp
- Nghị định 56/2005/NĐ-CP ra đời ngày 26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông khuyến ngư
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông
- Theo luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội quy định luật viên chức tại chương 1, Điều 2
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác
* Kinh nghiệm ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng trong phát triển nông nghiệp Năm
2011, trong tổng diện tích đất tự nhiên là 157 nghìn ha, thì đất cho sử dụng nông nghiệp là 97,2 nghìn ha (chiếm tới 61,9% tổng diện tích đất tự nhiên) và thu hút gần 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Thực tế, từ những năm đổi mới cho đến nay, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều thắng lợi, tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, nó còn là đòn bẩy cho ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ…Phát triển tương đối mạnh cả về chất và lượng Bộ mặt nông thôn Thái Bình đã có nhiều khởi sắc đáng ghi nhận trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, văn hóa và xã hội
Để có được những khởi sắc này ngành nông nghiệp Thái Bình cùng toàn thể các cán bộ nông nghiệp cùng như toàn thể nông dân đã phát huy kiến thức của
Trang 30bản thân và học hỏi thêm kinh nghiệm trau dồi kiến thức khoa học kỹ thuật
mới một cách liên tục
* Kinh nghệm ở tỉnh Sơn La
6 tháng đầu năm 2014 sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Sơn La gặp nhiều khó khăn như diễn biến thời tiết phức tạp, không thuận lợi nên đã ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi Tình hình giá cả thị trường luôn biến động tăng đã trực tiếp tác động đến đời sống nhân dân và sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, trong đó có sự ảnh hưởng đến việc triển khai các mô hình khuyến nông… Tuy nhiên với sự chỉ đạo sát sao của Trung tâm Khuyến nông quốc gia, UBND tỉnh Sơn La, trực tiếp là Sở NN & PTNT, cùng với sự phối hợp của các cấp, các ngành quan trọng trong tỉnh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống Khuyến nông tỉnh Sơn La triển khai thực hiện các hoạt động khuyến nông đạt kết quả tốt, góp phần cùng ngành Nông nghiệp & PTNT của tỉnh chỉ đạo sản xuất nông lâm ngư nghiệp ổn định, bước đầu đạt kết quả tốt trong tiến trình xây dựng nông thôn mới
Tổng kết, đánh giá kết quả 06 tháng đầu năm 2014, Khuyến nông Sơn La
đã đạt được những kết quả trên các mặt như:
Đối với công tác thông tin tuyên truyền, Khuyến nông Sơn La đã in và phát hành 14.000 cuốn Bản tin Khuyến nông, phối hợp với báo Sơn La đăng tải 78 tin, bài, ảnh, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Sơn La phát 06 chuyên mục khuyến nông, phối hợp với Đài tiếng nói Việt Nam khu vực Tây Bắc phát 24 tin bài giới thiệu về tiến bộ kỹ thuật, các gương điển hình tiên tiến, phản ánh các hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp bằng
03 thứ tiếng Thái, Mông, Dao trên sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam Thực hiện chương trình thông tin khuyến nông và thị trường Khuyến nông Sơn La thường xuyên cập nhật thông tin giá nông sản trên Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh
Trang 31Thực hiện nhiệm vụ đào tạo tập huấn, trong 06 tháng đầu năm hệ thống khuyến nông đã tổ chức tập huấn, sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông, tham quan hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật được 2.307 lớp cho 115.323 lượt người Tư vấn dịch vụ và hướng dẫn kỹ thuật sản xuất theo mùa vụ cho 21.850 lượt người Tuyên truyền hướng dẫn nông dân chuyển diện tích đất ruộng 01 vụ sang trồng cây hoa mầu đạt hơn 700ha Trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại kéo dài kèm theo sương muối xảy ra trên diện rộng làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, trong đó cây cà phê thiệt hại nặng nhất, Trung tâm Khuyến nông đã chỉ đạo đội ngũ cán bộ khuyến nông tăng cường hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp khắc phục, chăm sóc diện tích cà phê sau cưa đốn là 2.544,46ha, trong đó diện tích trồng xen đậu đỗ đạt 1.068,25ha
Trung tâm khuyến nông đã thực hiện 17 loại chương trình, mô hình khuyến nông thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và ngân sách Trung Ương gồm các lĩnh vực như:
Trong lĩnh vực chăn nuôi, thực hiện các chương trình truyền giống nhân tạo, nuôi lợn đực giống ngoại, mô hình phát triển chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi tập trung an toàn bền vững, mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn bằng đệm lót lên men
Trong lĩnh vực trồng trọt, thực hiện mô hình thâm canh lúa theo phương pháp SRI kết hợp nuôi cá, mô hình sản xuất ngô bền vũng trên đất dốc, mô hình sản xuất thâm canh tổng hợp cho cây mía phục vụ chế biến đường công nghiệp và dự án xây dựng mô hình thâm canh sắn bền vững trên đất dốc tại tỉnh Sơn La từ năm 2012 - 2014
Vụ đông xuân 2014, Khuyến nông Sơn La đã phối hợp với công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình triển khai thành công mô hình trồng giống lúa
Trang 32BC15 Trong Hội nghị sơ kết 06 tháng đầu năm, lãnh đạo các Trạm Khuyến nông đã trao đổi, thảo luận và thống nhất kế hoạch với đại diện công ty giống cây trồng Thái Bình về chương trình phối hợp triển khai thực hiện một số mô hình tại 06 huyện trong tỉnh Sơn La từ vụ mùa năm 2014
2.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản
Chính sách phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản
- Phát triển khoa học - kỹ thuật nông nghiệp
Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉ sản xuất công nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức thấp, nguyên liệu và lương thực trong nước thiếu thốn trầm trọng Do vậy trong điều kiện đất chật người đông, để phát triển nông nghiệp, Nhật Bản coi phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp là biện pháp hàng đầu Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: Tăng cường sử dụng phân hoá học, hoàn thiện công tác quản lý về kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa, lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà những giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất Đây là một thành công quan trọng về định hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệp vào năm 1950 đã được phục hồi xấp xỉ mức trước chiến tranh Sản xuất nâng cao là điều kiện thuận lợi để Nhật Bản thực hiện chương trình hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
- Cải cách ruộng đất
Sau cải cách ruộng đất năm 1945 và 1948, một phần lớn diện tích canh tác đã được cải tạo, đồng thời kỹ thuật canh tác mới cũng được đưa vào áp dụng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất đất đai canh tác Quyền sở hữu ruộng đất đã trở thành động lực kích thích mạnh mẽ nông nghiệp phát triển,
mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích luỹ Thời gian này năng