- 1 bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm 1 cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm.. Rút kinh nghiệm - N
Trang 1- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào mạch điện.
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng
- 1 bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm 1 cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong
từ trường của một nam châm
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng?
3 Tổ chức tình huống học tập
Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới như phần mở đầu bài học trong SGK
4 Bài mới
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình33.1, theo nhóm quan sát hiệntượng xảy ra, trả lời câu hỏi C1
- Nhắc lại cách sử dung đèn LED lớp
7, đèn LED chỉ cho dòng điện điqua một chiều chiều dòng điệntrong hai trường hợp trên là ngượcnhau
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS đọc mục 3 tìm hiểu kháiniệm dòng điện xoay chiều
- Tiến hành thí nghiệm, trảlời câu hỏi C1
2 Kết luận: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứngtrong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện
Trang 2- Liên hệ thực tế Dòng điện trongmạng sinh hoạt là dòng điện xoaychiều, trên các dụng cụ điện ghi AC220V, AC viết tắt alternating cusent
có nghĩa là dòng điện xoay chiều,
DC 6V, DC (direct cunent) nghĩa làdòng điện không thay đổi
cứ khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm
3 Dòng điện xoay chiều.
Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điệnxoay chiều
2 Cách tạ
ra dòng
điện xoay
chiều
- Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự đoán
về chiều dòng điện cảm ứng xuất hiệntrong cuộn dây, giải thích?
- Yêu cầu HS tiến hành TN kiểm tra dựđoán
- Thảo luận trả lời C3
- Trình bày kết luận chung
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.
C2:- Khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S tăng
- Khi cực N ra xa cuộn dây thì số đường sức từ quatiết diện S Khi nam châm quay liên tục thì sốđường sức từ xuyên qua S luân phiên tăng, giảm.Vậy dòng điện cứ xuất hiện trong cuộn dây là dòngđiện xoay chiều
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.
C3:- Khi cuộn dây quay vị trí 12 thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng
- Khi cuộn dây từ vị trí 2 quay tiếp thì số đườngsức từ giảm
-Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từxuyên qua S luân phiên tăng, giảm
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là dòngđiện xoay chiều
3 Kết luận: SGK
3 Vận
dụng
III Vận dụng.
C4:- Khi khung dây quay nữa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung dây tăng.
- Trên nữa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn thứ 2 sáng
Trang 3- Tăng cường sản xuất và sử dụng nguồn điện xoay chiều.
- Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
5 Củng cố
Làm bài tập 33.2
Trình bày điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
6 Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập hết SBT (bài 33), đọc phần "Có thể em chưa biết"
Chuẩn bị bài mới: Máy phát điện xoay chiều
IV Rút kinh nghiệm
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
2 Kỹ năng
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
II Chuẩn bị
- Hình vẽ 34.1, 34.2
- Mô hình máy phát điện xoay chiều
III Phương pháp dạy – học
Phương pháp mô hình
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày các cách cấu tạo ra dòng điện xoay chiều
? Trình bày hoạt động của đnamô xe đạp? Cho biết máy đó có thể thắp sáng được loại bóng đèn nào?
3 Tổ chức tình huống học tập
Trang 4Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới như phần mở đầu bài học trong SGK.
ra 2 loại máy phát điện xoay chiều cócấu tạo hình 34.1 và 34.4 SGK
- Yêu cầu HS quan sát và quan sát môhình máy phát điện trả lời câu hỏiC1, C2
- Nhận xét, bổ sung, thống nhất câu trảlời
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm so sánhcấu tạo và nguyên tắc hoạt động củahai loại máy phát điện ở hình 34.1 à34.2
- Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
về cấu tạo và hoạt động của máy phátđiện
- Quan sát mô hình máyphát điện và trả lời C1,C2
- Thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
- Rút ra kết luận về cấu tạo
và hoạt động của máyphát điện xoay chiều
I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay
Hình 34.2: Rôto: Nam châm, stato, cuộn dây
C2: Khi nam châm quay hoặc cuộn dây quay thì số
đường sứuc từ qua tiết diện s của cuộn dây dẫn luânphiên tăng, giảm thu được dòng điện xoay chiềutrong các máy trên khi nối 2 cực của máy với cácdụng cụ tiêu thụ điện
2 Kết luận: Các máy phát điện xoay chiều đều có 2
bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc mục 1 của II trả lờicâu hỏi II Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật. 1 Đặc tính kỹ thuật.
C3: - Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn dây dẫn, khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện đòng điện xoay chiều.
- Khác nhau: Đinamô xe đạp có kích thước nhỏ hơn công suất phát điện nhỏ hơn, hiệu điện thế, cường độ dòng điện nhỏhơn
5 Củng cố:
Trang 5- Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều?
- Đọc phần "Có thể em chưa biết"
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập trong SBT & Chuẩn bị bài mới bài 35
IV Rút kinh nghiệm
- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều
2 Kỹ năng
- Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
1 nam châm điện, 1nam châm vĩnh cửu, 1nguồn điện 1 chiều 3V -6V, 1nguồn điện xoay chiều
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
? Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác với dòng điện một chiều? Các cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
?Dòng điện một chiều có những tác dụng gì? Đo dòng điện một chiều như thế nào?
- Hỏi : Ngoài 3 tác dụng trên, ta đã biết dòngđiện một chiều còn có thêm tác dụng sinh lí
Vậy dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh líkhông? Tại sao em biết ?
- Quan sát GV làm 3 TN ở
hình 35.1 SGK Trả lời câu hỏi của GV và C1
- Trả lời câu hỏi
I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều
+ TN 1 : Cho dòng điện xoay chiều đi quabóng đèn dây tóc làm bóng đèn nóng lên,dòng điện có tác dụng nhiệt
+ TN 2: Dòng điện xoay chiều làm bóng đènbút thử điện sáng lên , dòng điện xoay chiều
có tác dụng quang
+ TN3: Dòng điện xoay chiều qua nam châmđiện , nam châm điện hút đinh sắt, dòng điệnxoay chiều có tác dụng từ
Ngoài ra dòng điện xoay chiều còn có tácdụng sinh lí vì dòng điện xoay chiều có thểgây giật chết người
- Yêu cầu HS đọc TN SGK và trình bày về
dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS bố trí và tiến hành thí
nghiệm, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi C2
- Hỏi: Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
có điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều?
- Đọc SGK, trình bày về dụng
cụ và các bước tiến hànhthí nghiệm
- Bố trí, tiến hành TN và
trao đổi nhóm trả lời câuC2
- Trả lời câu hỏi.
II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
1 Thí nghiệm
C2: Trường hợp sử dụng dòng điện không đổi,nếu lúc đầu cực N của thanh nam châm bị hútthì khi đổi chiều dòng điện nó sẽ bị đổi vàngược lại
Khi dòng điện dòng điện xoay chiều chạy quaống dây thì cực N của thanh nam châm lầnlượt bị hút đẩy
2 Kết luận: SGK
3 Đo
cường độ - Bố trí và tiến hành TN như hình vẽ 35.4,phần a,b SGK - Quan sát GV làm thínghiệm III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều
Trang 7- Giới thiệu vôn kế và ampe kế dùng để đo
trong mạch xoay chiều
- Tiến hành TN như hướng dẫn c và hình vẽ
35.5 SGK
- Hỏi: Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc
vôn kế vào 2 chốt lấy điện xoay chiều 6V?
- Hỏi: Nếu đổi chỗ hai chốt lấy điện thì kim
của vôn kế có quay ngược lại không? Số chỉ
là bao nhiêu?
- Hỏi thêm: cách mắc ampe kế và vôn kế xoay
chiều vào mạch điện có gì khác với ampe kế
và vôn kế một chiều?
- Nêu vấn đề : Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế của dòng điện xoay chiều luôn biếnđổi Vậy các dụng cụ đó cho ta biết giá trịnào?
- Thông báo về ý nghĩa của cường độ dòng
điện và hiệu điện thế hiệu dụng
- Trình bày hiện tượng xảy
ra và giải thích hiện tượng
- Quan sát để phân biệt các
loại Vôn kế và Ampe kếxoay chiều với một chiều
- Quan sát GV làm thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
1 Quan sát GV làm TN
2 Kết luận
Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoaychiều bằng vôn kế và ampe kế có kí hiệu là AC(hay )
Kết quả đo không thay đổi khi ta thay đổi chỗhai chốt của phích cấm vào ổ lấy điện
Các số đo này chỉ giá trị hiệu dụng của hiệuđiện thế
4 Vận
dụng
C 3 : Sáng như nhau, vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện một
chiều có cùng giá trị
C 4 : Có Vì dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây của nam châm điện tạo ra một từ trường biến đổi, các đường sức từ của từ
trường trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng
5 Củng cố
- Làm các Bt trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
Trang 8- Làm bài tập hết SBT ,
- Đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ
? Viết công thức tính công và công suất của dòng điện?
dây tải điện
- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu những lợi ích
và khó khăn khi truyền tải điện năng đi xa
- Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK, trao đổi
nhóm tìm ra công thức liên hệ giữa công suấthao phí và P, U, R
- Tìm hiểu lợi ích và khó
khăn của việc truyền tảiđiện năng đi xa
- Thảo luận tìm ra công
thức liên hệ giữa công
I Hao phí điện năng trên đường dây tải điện:
1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:
Công suất truyền tải là P, điện trở đường dây
Trang 9- Hỏi: Tình bày các cách làm giảm hao phí trên
đường dây tải điện?
- Hỏi:Cách làm giảm điện trở đường dây thì
phải dùng dây dẫn có kích thước như thế nào
? Điều đó có bất lợi gì?
- Hỏi: Cách làm tăng hiệu điện thế đường dây
có lợi gì ? Muốn vậy, ta phải giải quyết vấn đềgì?
- Giới thiệu về cách dùng máy biến thế để làm
tăng, giảm hiệu điện thế
suất hao phí và P, U, R
- Trình bày các cách làm
giảm hao phí trên đườngdây tải điện
- Trả lời câu hỏi của GV.
là R, hiệu điện thế hai đầu đường dây là U
P hp = 2
2P
U R
C 5 : Bắt buộc phải dùng máy tăng thế để làm giảm bớt hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì dây to, nặng.
- Chuẩn bị bài mới bài 37
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Ký duyệt, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 20
Trang 10- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một sốứng dụng của máy biến áp
2 Kỹ năng
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức máy biến thế
II Chuẩn bị
Máy biến thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí nghiệm, nguồn điện xoay chiều 3V, 6V, 9V
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện ? Từ đó nêu cách làm giảm hao phí trên đường dây?
Gọi HS trình bày kết quả thảo luấnsau đó nhận xét, bổ sung
Trình bày thêm lõi sắt gồm nhiều
Đọc thông tin SGK vàquan sát máy biến thế cósẵn
Trình bày cấu tạo củamáy biến thế?
I Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế
Trang 11lớp sắt silic ép cách điện với nhau
mà không phải là một thỏi đặc
Hướng dẫn HS làm TN, đo hiệuđiện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp vàthứ cấp, ghi kết quả vào bảng 1
Yêu cầu HS trả lời câu C3
1
n
n U
U
; '
''
'2
1 2
1
n
n U
1
n
n U
III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây điện
- Dùng máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện dểtăng hiệu điện thế
- Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế đểlàm hạ hiệu điện thế
U
n2 =
109220
6.4000
(vòng) n2/ =
5,54220
3.4000
1
' 2
U
U n
(vòng)
5 Kiến
thức môi
trường
- Khi máy biến thế hoạt động, trong lõi thép luôn xuất hiện dòng điện Fu cô.Dòng điện Fu cô có hại vì làm nóng máy biến thế,
giảm hiệu suất của máy
- Để làm mát máy biến thế, người ta nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một chất làm mát đó là dầu của máy biến thế.Khi xảy ra sự cố, dầu máy biến thế bị chảy có thể gây ra những sự cố môi trường trầm trọng và rất khó khắc phục
- Biện pháp GDBVMT: Các trạm biến thế lớn cần có các thiết bị tự động để phát hiện và khắc phục sự cố ; mặt khác cần
Trang 12đảm bảo các quy tắc an toàn khi vận hành trạm biến thế lớn.
5 Củng cố
- Hướng dẫn HS làm BT trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & Đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Chuẩn bị bài mới, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 38
IV Rút kinh nghiệm
- 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ – 1 bóng đèn 3V có đế
- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi rõ số vòng dây
- 1 vôn kế xoay chiều 0-12V
- Dây nối: 10 dây
- 1 nguồn điện xoay chiều 6V
- Máy biến áp hạ áp, 1 ổ điện di động
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn dịnh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế?
3 Tổ chức tình huống học tập
Trang 13Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới như phần mở đầu bài học trong SGK.
4 Bài mới
Hoạt động 1: Học sinh trình bày việc chuẩn bị lý thuyết
Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu
báo cáo thực hành
Kiểm tra việc chuẩn bị lý
thuyết của học sinh cho bài
thực hành:trình bày cấu
tạo và nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện và
máy biến thế?
Yêu cầu HS trình bày mục
đích thực hành
Trình bày việc chuẩn
bị báo cáo và mẫu báocáo thực hành
Máy phát điện:
CT: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộndây.Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là Stato, bộ phận còn lại có thể quayđược gọi là rôto
HĐ: Khi rôto quay, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hoạt động 2: Vận hành máy phát điện
Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ
thí nghiệm hình 38.1
Phân phối máy phát điện xoay
chiều và các phụ kiện cho các
nhóm
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
theo các bước đã nêu trong SGK
Theo dõi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
Vẽ sơ đồ thí nghiệm
Mỗi cá nhân tự tay vậnhành máy, thu thậpthông tin để trả lời C1,C2
Ghi kết quả vào bảngbáo cáo
1 Vận hành máy phát điện
C1: Khi máy quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu dây ra của máy càng lớn Hiệu điện thế lớn nhất đạt được là 6V
C2.Khi đổi chiều quay của máy thì đèn vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay
Hoạt động 3: vận hành máy biến thế
Trang 14Phân phối máy biến thế và phụ
kiện cho các nhóm
Hướng dẫn và kiểm tra việc lấy
điện vào nguồn điện vào nguồn
điện xoay chiều của từng nhóm
trước khi cho HS sử dụng
Lắp ráp và tiến hànhthí nghiệm Tiến hành TN lần 1: chọn cuộn sơ cấp 200 vòng cuộn thứ cấp 400 vòngTiến hành lần 2: chọn cuộn sơ cấp 400 vòng cuộn thứ cấp 200 vòng
Tiến hành lần 3: chọn cuộn sơ cấp 200 vòng, cuộn thứ cấp 200 vòng
Hoạt động 4: Kết thúc thực hành
- Nhận xét tinh thần, thái độ, tác phong và kỹ năng của học sinh
và các nhóm trong quá trình làm bài thực hành
- Thu báo cáo thực hành
- Hoàn thành mẫu báo cáo thực hành
- Nộp báo cáo thực hành
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập trong bài tổng kết chương II
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15III Phương pháp dạy học
IV Tiến trình dạy – học
3 Động cơ điện ( bài 28)
4 Hiện tượng cảm ứng điện từ & dòng điện xoay chiều (31→35)
5 Truyền tải điện năng đi xa & máy biến thế ( 36, 37, 38)
1 BT áp dụng qui tắc bàn tay trái & nắm tay phải
2 BT về máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa
Hoạt động 2: Tự kiểm tra
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi & giải thích nội dung câu trả lời trong phần tự kiểm tra
5 Xoay chiều… số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây luân phiên tăng, giảm
6 Đưa một đầu nam châm lại gần đầu bắc của một nam châm khác, nếu nam châm bị hút thì cực đưa vào là cực nam, còn nếu bịđẩy thì cực đưa vào là cực bắc.
7 a Qui tắc nắm tay phải.b Hs dùng qui tắc nắm tay phải để xác định.
8
Giống nhau: Đều gồm hai bộ phận là Roto và Stato
Khác nhau: Một máy phát điện là nam châm quay, cuộn dây đứng yên Máy phát điện kia, cuộn dây quay và nam châm đứngyên
Một trong hai nam châm là nam châm điện, còn nam châm của máy phát điện kia là nam châm vĩnh cửu
9 Cấu tạo: gồm nam châm và khung dây dẫn.Hoạt động: Hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 16Hoạt động 3: làm bài tập áp dụng
- GV gọi 4 HS lên bảng trình bày lời giải cho các bài từ 10→ 13
10 Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều đường sức từ của nam châm điện có chiều từ bên trái sang bên phải
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn đi từ trước ra sau mặt phẳngtrang giấy (như hình vẽ)
11 a Khi truyền tải điện năng đi xa một phần điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tính theo công thức:
P hp = 2
2
U
R P
Theo công thức đó muốn làm giảm hao phí thì phương án tốt nhất phải tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây, đến nơi tiêu thụ thì
hạ hiệu điện thế ở hai đầu dây, công việc này phải dùng đến máy biến thế
b Theo công thức trên khi điện trở đường dây không đổi, công suất hao phí tỷ lệ nghịch với bình phương của hiệu điện thế Do
đó tăng hiệu điện thế lên 100 lần thì hao phí giảm 1002 lần , tức là giảm10000 lần
Áp dụng công thức:
594400
220.120
1
1 2 2 2
n U
U
vòng
12 Vì dòng điện không đổi thì sinh ra từ trường không đổi do đó số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không biến
thiên do đó không xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu điện thế
13 Khung dây quay quanh trục PQ vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên
4 Hướng dẫn về nhà
- Xem trước nội dung bài 40
IV Rút kinh nghiệm
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
Trang 17II Chuẩn bị
Máy chiếu, máy tính
III Phương pháp dạy học
Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 40.1
và trình bày hiện tượng
?: Phát biểu định luật truyền thẳng củaánh sáng?
Chiếc đũa như gãy ở mặtphân cách giữa hai môitrường mặc dù đũa vẫn thẳng
ở ngoài không khí
Hiện tượng mới này chứng tỏ giữa mặt phâncách giữa hai môi trường thì ánh sáng khôngtuân theo định luật truyền thẳng nữa => bài mới
Hỏi: Tại sao ánh sáng bị gãy khúc ởmặt phân cách?
Hướng dẫn HS rút ra kết luận vềđường truyền của ánh sáng giữa haimôi trường?
Chỉ trên hình vẽ trên màn hình: tiatới, điểm tới, tia khúc xạ, góc tới,góc khúc xạ… và yêu cầu HS trìnhbày đặc điểm của các yếu tố này
Làm thí nghiệm, yêu cầu HS quansát để trả lời câu hỏi C1, C2
Trang 18Hỏi: Qua thí nghiệm em rút ra kếtluận gì? Tia khúc xạ có nằm trongmặt phẳng tới không ? Góc tới vàgóc khúc xạ góc nào lớn hơn?
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình minhhọa?
Tiến hành thí nghiệm chiếu ánhsáng từ dưới đáy bình cho ánh sángtruyền từ nước ra không khí
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Trình bày dự đoán và đưa
ra phương án kiểm tra
Quan sát thí nghiệm
Rút ra kết luận
II Sự khúc xạ ánh sáng từ môi trường nước sang môi trường không khí:
2 Thí nghiệm: Nhìn đinh ghim B không thấy đinh
ghim A Nhìn đinh ghim C không thấy đinh ghim B
môi trường Các chất khí NO , NOxạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất Do vậychúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên 2 , CO, CO2 , …khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất Các khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản
Tại các dô thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến Kính xây dựng ảnh hưởng đối với con người thể hiệnqua:
- Bức xạ Mặt Trời qua kính : Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ Mặt Trời còn nung nóng các bề mặt các thiết bị nội thất,
trong khi đó các bề mặt nội thất luôn trao nhiệt bằng bức xạ với con người
- Ánh sáng qua kính : Kính có ưu điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy được trực tiếp ánh sáng tự nhiên, đây là nguồn ánh
Trang 19sáng phù hợp với thị giác của con người Chất lượng của ánh sáng trong nhà được đánh gía qua độ rọi trên mặt phẳng làmviệc, để có thể nhìn rõ được chi tiết vật làm việc Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt ánh sáng dư thừa sẽ gây ra chóidẫn đến sự căng nhẳng, mệt mỏi cho con người khi làm việc, đây là ô nhiễm ánh sáng
Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của kính xây dựng:
- Mở cửa thông thoáng để có gió thổi trên mặt kết cấu, do đó nhiệt độ bề mặt sẽ giảm, dẫn đến nhiệt độ không khí
- Có biện pháp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng gắt.
Mô tả được sự thay đổi giữa góc khúc xạ khi góc tới thay đổi
Mô tả thí nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
2 Kỹ năng
Vẽ được đường truyền của tia sáng trong các trường hợp thí nghiệm
II Chuẩn bị
Trang 202 Kiểm tra bài cũ
Trình bày hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phân biệt hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng?
Trình bày mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ thủy tinh vào không khí và từ không khí vào thủy tinh?
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trảlời C1, C2
Cho HS lần lượt thay đổi góc tới, đogóc khúc xạ và ghi kết quả vào bảng
1 SGK
Hỏi: Qua thí nghiệm em có kết luậngì? Khi truyền ánh sáng từ khôngkhí vào thủy tinh thì có hiện tượnggì? Khi góc tới tăng (giảm) thì góckhúc xạ như thế nào ?
Yêu cầu HS đọc thông tin phần mởrộng
Đọc SGK, trình bày cáchtiến hành thí nghiệm
Trả lời câu hỏi
Đọc thông tin phần mởrộng
I Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới
1 Thí nghiệm
C1: Chỉ có 1 vị trí quan sát được hình ảnh
của đinh ghim A chứng tỏ ánh sáng từ A quakhe I qua miếng thuỷ tinh rồi vào mắt Khichỉ nhìn thấy A’ do A’ che khuất I và A nênánh sáng từ A không đến được mắt Vậy AIA’
là đường truyền của ánh sáng từ A đến mắt
C2: Tia sáng từ không khí vào thuỷ tinh
(hoặc nhựa) bị khúc xạ tại mặt phân cáchkhông khí và thuỷ tinh
2 Kết luận: SGK
3 Mở rộng
Kết luận trên đúng cho khi tia sáng truyền
từ không khí sang các môi trường trongsuốt rắn, lỏng
Trang 21Vận dụng
II.Vận dụng C3: C4:
5 Củng cố
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
- HS làm BT trong SBT và đọc trước bài 42: “Thấu kính hội tụ”
IV Rút kinh nghiệm
- Nhận biết được thấu kính hội tụ
- Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
2 Kỹ năng
- Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
II Chuẩn bị
Trang 22- Khe sáng chữ F - Nguồn điện
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày kết luận về đường truyền của tia sáng từ không khí sang các môi trương trong suốt rắn, lỏng khác nhau?
Vẽ tia sáng từ A trong nước ra không khí đến C Biết A’ là ảnh của A
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1,C2
Cho HS quan sát một số thấu kính hộitụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C3
Giới thiệu về vật liệu làm thấu kính và
kỹ hiệu thấu kính hội tụ trên sơ đồ
Đọc SGK, trình bày về dụng
cụ và các bước tiến hành thínghiệm
Lắp ráp và tiến hành TN
Thảo luận trả lời C1, C2
Quan sát thấu kính hội tụ
Thảo luận nhóm trả lời C3
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1 Thí nghiệm :
Bố trí TN như hình 42.2 SGK C1: chùm hội tụ
C2 :
- Tia sáng đi tới Thấu kính là tia tới
- Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là tia ló
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ : Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Kí hiệu : SGKThấu kính thường được làm bằng vật liệu trongsuốt: thủy tinh, nhựa
Giới thiệu quang tâm của thấu kính
Yêu cầu HS vẽ hình và xác định vị trí củaquang tâm
Hướng dẫn HS hoàn thành C4, C5
Thảo luận và trả lời C4
Nhắc lại đặc điểm của trụcchính
Vẽ hình, xác định quangtâm
2 Quang tâm :
Trang 23Giới thiệu tiêu điểm.
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của tiêuđiểm
Hỏi: Một thấu kính có mấy tiêu điểm?
Các tiêu điểm này có đặc điểm gì đặcbiệt? Đặc điểm của tia ló khi tia tới điqua tiêu điểm?
Yêu cầu HS đọc phần II.4 SGK
Hỏi: Tiêu cự của thấu kính là gì?
Nhắc lại khái niệm tiêuđiểm
Trả lời câu hỏi
Đọc SGK
Trả lời câu hỏi
Là điểm O trên trục chính trong TK mà mọi tiasáng tới nó đều truyền thẳng, không đổi hướng
3 Tiêu điểm :
Một chùm tia tới song song với trục chính của
TK hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểmcủa TK
Mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F’
+ TK hội tụ là TK có phần rìa mỏng hơn phần giữa
+ Chùm tới của Mặt trời song song trục chính nên qua TK các tia sáng hội tụ tại F’ nơi đặt miếng giấy nên bị đốt nóng đến cháy
5 Củng cố
- Hướng dẫn HS làm BT trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Xem trước bài 43
IV Rút kinh nghiệm
Trang 242 Kiểm tra bài cũ
Trình bày về trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của thấu kính hội tụ?
Hỏi: Qua thí nghiệm em có rút ra kếtluận gì về ảnh của một vật tạo bởi thấukính hội tụ?
Đọc SGK, trình bày dụng cụ
và các bước tiến hành thínghiệm
Lắp và tiến hành thí nghiệm
Quan sát TN, thảo luận nhómtrả lời C1, C2, C3 và ghi kếtquả vào bảng 1
Trả lời câu hỏi
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Trang 25Hỏi: Yêu câu của C4 là gì? Muốn thựchiện được yêu cầu đó ta phải làm thếnào?
Hướng dẫn HS dựng ảnh S’ của S trênhình 43.3: Gọi 2 Hs lên bảng vẽ hìnhsau đó cho HS ở bên dưới nhận xét
Hướng dẫn HS thực hiện C5: Dựng ảnhcủa một vật sáng AB đặt vuông góc vớitrục chính của thấu kính
Hỏi: Em có nhận xét gì về tính chất củaảnh tạo bởi thấu kính hội tụ khi nó đặt
2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ : SGK
Khi d >2f : ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơnvật
- Khi d < f : ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
Mà OH = A’B’ nên A’B’ = 0,5 cm
Trường hợp 2: f = 12 cm, OA = d = 8cm, AB = 1cm.Tính A’B’ ? Ta có tam giác AFB đồng dạng với tam giác OFI nên:
cm
AB OI
OI
AB FO
FA
31
33
112
412
812
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Xem trước bài 44
IV Rút kinh nghiệm
………
………
*******
I
F
F' O
S’
H
Trang 26Tiết 48
Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được thấu kính phân kì
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
2 Kỹ năng
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
II Chuẩn bị
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính) ta phải làm thế nào?
Giới thiệu các thấu kính còn lại làthấu kính phân kỳ
Hỏi: Thấu kính phân kỳ có đặcđiểm cấu tạo nào khác với thấukính hội tụ?
Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như
Quan sát và nhận biết cácthấu kính hội tụ
Trả lời câu hỏi
I Đặc điểm của thấu kính phân kì
Trang 27Yêu cầu HS đọc và trả lời C4.
Giới thiệu về trục chính của TKPK
và yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
Giới thiệu quang tâm, yêu câu 1 HSxác định quang tâm trên hình vẽ
Hướng dẫn HS đọc và trả lời C5, C6
Yêu cầu HS đọc phần II.4, trình bày
về tiêu cự của thấu kính PK
Đọc và trả lời C4
Tìm hiểu về trục chính vàlên bảng vẽ hình
Xác định quang tâm củathấu kính trên hình vẽ
1 Trục chính: Tia đi qua thấu kính không bị đổi
hư-ớng mà đi thẳng, tia đó trùng với trục chính của thấukính
2 Quang tâm: Trục chính cắt TK tại O O là quang
tâm của TK Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều đithẳng
3 Tiêu điểm: Các tia ló kéo dài gặp nhau tại một
điểm trên trục chính, gọi là tiêu điểm Mỗi TK có haitiêu điểm F và F’ nằm đối xứng với nhau qua quangtâm O
4 Tiêu cự: Tiêu cự là khoảng cách giữa quang tâm
đến tiêu điểm: OF = OF’ = f
Vận dụng III Vận dụng
C 7 :
- Tia ló của tia tới (1) kéo dài đi qua tiêu điềm F
- Tia ló của tia tới (2) đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hướng
C 8 : Kính cận là thấu kính phân kì Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa
- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó
C 9 : Thấu kính phân kì có những đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa
- Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì, cho chùm tia ló phân kì
Trang 28- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó.
5 Củng cố
- Hướng dẫn HS làm BT trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Xem trước bài 45
IV Rút kinh nghiệm
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
Trang 29IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm của thấu kính phân kỳ? Thấu kính phân kỳ có điểm gì khác với thấu kính hội tụ?
Trình bày về: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của thấu kính phân kỳ?
Thảo luận nhóm trả lời C2
I Đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK
C1: Đặt màn ở gần và xa nguồn ta đều khônghứng được ảnh
C2: Nhìn qua thấu kính Ảnh nhỏ hơn vật,cung chiều với vật
Ảnh tạo bởi TKPK là ảnh ảo
III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các TK
Ảnh ảo của thấu kính hội tụ lớn hơn vật.Ảnh ảo của thấu kính phân kỳ lớn hơn vật
Vận dụng IV Vận dụng
C 6 : Giống nhau: Ảnh cùng chiều với vật.
Khác nhau: Ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ có kích thước lớn hơn ảnh ảo của cùng vật đó tạo bởi thấu kính phânkì
C 7 : Sử dụng tam giác đồng dạng cho trường hợp a) Thấu kính hội tụ ta có: A’B’ = 8cm.
Sử dụng tam giác đồng dạng cho trường hợp b)Thấu kính phân kì ta có: A’B’= 0,36cm
Trang 30C 8 : Bạn Đông bị cận thị nên kính của bạn là kính phân kì do đó ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi bạn đeo kính Vì khi bạn
đeo kính ta nhìn qua kính thấy ảnh ảo của mắt bạn nhỏ hơn vật
5 Củng cố
- Hướng dẫn HS làm BT trong SBT
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Ôn tập kiến thức từ bài 37 đến 49
IV Rút kinh nghiệm
Máy chiếu, máy tính
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
1
Trình bày các cách tạo ra dòng điện xoay
chiều? - Cho nam châm quay trước cuộn dây.- Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm
- Đưa nam châm liên tục ra xa hoặc lại gần cuộn dây & ngược lại
- Liên tục đóng ngắt mạch điện
2 Máy phát điện xoay chiều theo lí thuyết khác
với máy phát điện xoạy chiều trong thực tế ở
Trang 31máy phát điện xoay chiều theo lí thuyết.
3 Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì.Lấy VD? - Tác dụng sinh học - Tác dụng nhiệt
- Tác dụng quang điện4
Để truyền tải điện năng đi xa người ta phải
làm như thế nào? Gặp khó khăn gì? Khắc phục
khó khăn đó bằng cách nào?
- Để truyền tải điện năng đi xa, người ta sử dụng hệ thống dây dẫn điện và máy biếnthế
- Khó khăn: hao phí trên đường truyền
- Khắc phục: Tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây
5
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Mối quan
hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi tia sáng
truyền từ nước sang không khí
- HT khúc xạ: Hiện tượng tia sáng bị gẫy khúc khi truyền từ môi trường trong suốtnày sang môi trường trong suốt khác
- r > i6
Để nhận biết TKHT ta làm thế nào? Trình bày
đặc điểm của các tia sáng đặc biệt qua thấu
kính hội tụ?
Nhận biết: - Phần rìa mỏng hơn phần giữa – Cho ảnh ảo lớn hơn vật
- Có tác dụng biến đổi chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ
Đặc điểm của tia sáng: có 3 tia sáng đặc biệt
7
Để nhận biết TKPK ta làm thế nào? Trình bày
đặc điểm của các tia sáng đặc biệt qua thấu
kính phân kỳ?
Nhận biết: - Phần rìa dày hơn phần giữa – Luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
- Có tác dụng biến đổi chùm sáng song song thành chùm sáng phân kì
Đặc điểm của tia sáng: có 2 tia sáng đặc biệt
8
Vẽ tiếp các tia sáng đi qua thấu kính
Hoạt động 2: Ôn tập bài tập
1 Vật AB được đặt vuông góc với một thấu kính
phân kỳ có tiêu cự f = 10cm Điểm A nằm trên
Trang 32a Dựng ảnh A’B’ của AB với tỉ xích 1cmứng với 5cm.
b Ảnh A'B' có tính chất gì?
c Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
và chiều cao của ảnh
( Đề bài tương tự nhưng thay thấu kính phân
kì bằng thấu kính hội tụ - Hướng dẫn HS về
nhà làm)
A F A' F'
b.Ảnh A'B' là ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
c.Gọi d' là khoảng các từ ảnh tới thấu kính Ta có
Giải hệ (1)và (2) tìm được: A'B' = 2,5cm va d' = 7,5cm
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút
Đề bài:
1 Trình bày các cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
2 Vật AB được đặt vuông góc với một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15cm Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d =45cm Vật cao 15cm Dựng ảnh A’B’ của AB với tỉ xích 1cm ứng với 5cm
Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Ký duyệt, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 25
Trang 33GV phôtô đề kiểm tra
III Nội dung
Cảm
ứng
điện từ
3 Nêu được dấu hiệu chính
để phân biệt dòng điệnxoay chiều với dòng điệnmột chiều
4 Nêu được nguyên tắc cấu
tạo của máy phát điệnxoay chiều có khung dâyquay hoặc có nam châmquay
9 Nêu được các máy phát điện đềubiến đổi cơ năng thành điện năng
10 Phát hiện dòng điện là dòng điệnxoay chiều hay dòng điện mộtchiều dựa trên tác dụng từ củachúng
11 Nêu được công suất hao phí trênđường dây tải điện tỉ lệ nghịch với
14 Giải thích được vì sao
có sự hao phí điệnnăng trên đường dâytải điện
15 Giải thích đượcnguyên tắc hoạt độngcủa máy biến áp vàvận dụng được côngthức
Trang 346 Nhận biết được ampe kế
và vôn kế dùng cho dòngđiện một chiều và xoaychiều qua các kí hiệu ghitrên dụng cụ
7 Nêu được các số chỉ của
ampe kế và vôn kế xoaychiều cho biết giá trị hiệudụng của cường độ dòngđiện và của điện áp xoaychiều
bình phương của điện áp hiệudụng đặt vào hai đầu dây dẫn
12 Nêu được nguyên tắc cấu tạo củamáy biến áp
13 Nêu được điện áp hiệu dụng giữahai đầu các cuộn dây của máybiến áp tỉ lệ thuận với số vòng dâycủa mỗi cuộn và nêu được một sốứng dụng của máy biến áp
1 Nhận biết được thấu kính
hội tụ, thấu kính phân kì
2 Nêu được tiêu điểm
(chính), tiêu cự của thấukính là gì
3 Mô tả được hiện tượng khúc xạánh sáng trong trường hợp ánhsáng truyền từ không khí sangnước và ngược lại
4 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
5 Mô tả được đường truyền của tiasáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ,phân kì
6 Nêu được các đặc điểm về ảnh củamột vật tạo bởi thấu kính hội tụ
7 Xác định được thấukính hội tụ, thấu kínhphân kì qua việc quansát trực tiếp các thấukính này
8 Vẽ được đường truyềncủa các tia sáng đặcbiệt qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
9 Dựng được ảnh củamột vật tạo bởi thấukính hội tụ, thấu kínhphân kì bằng cách sửdụng các tia đặc biệt
10 Xác định đượcthấu kính là thấu kínhhội tụ hay phân kì quaviệc quan sát ảnh của
11 Dựng đượcảnh của một vậttạo bởi thấukính hội tụ, thấukính phân kìbằng cách sửdụng các tia đặcbiệt
12. Xác địnhđược tiêu cự củathấu kính hội tụ
nghiệm
Trang 35một vật tạo bởi thấukính đó.
- Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo theo mẫu SGK
III Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ