Sinh viên thực hiện * Yêu cầu: Cần phải hiểu biết rõ và nắm được các công việc của quản lý thư viện từ đó đi đến khảo sát, phân tích hệ thống quản lý thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùn
Trang 1MỤC LỤC
Lêi nãi ®Çu
Trong quá trình phát triển của xã hội, công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ, ngày càng thâm nhập sâu, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực
Trong những năm gần đây, nước ta đã có rất nhiều cố gắng để tiến kịp xu thế đổi mới và phát triển của khu vực và thế giới Một trong các bước đi đúng đắn của nhà nước
ta là ưu tiên phát triển ngành công nghệ thông tin, ngành mũi nhọn quan trọng trong mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì lẽ đó tin học ngày nay đã đi sâu vào mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống con người
Trong thời gian học tập tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin, em đã hiểu thế mạnh mà các chương trình ứng dụng mang lại Vì vậy em nhận đề tài thực tập tốt nghiệp với nội dung: “Xây dựng phần mềm quản lý thư viện” Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Trang 2Được sự giúp đỡ của các cô trong thư viện và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Thu Huyền Em đã hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp Nhưng do thời gian còn hạn chế và sự tìm hiểu chưa được sâu nên còn có nhiều thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
* Yêu cầu:
Cần phải hiểu biết rõ và nắm được các công việc của quản lý thư viện từ đó đi đến khảo sát, phân tích hệ thống quản lý thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết kế được chương trình với các chức năng chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống
1.2 Tìm hiểu chung về quản lý thư viện
1.2.1 Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý sách thư viện
Một hệ thống quản lý thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu trong thư viện hiện có để phục vụ cho công tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả Hệ thống quản lý phải
Trang 3mục để tiện cho công tác tìm kiếm Ngoài ra hệ thống phải biết được tình trạng hiện tại của sách, phải cập nhật thông tin mỗi khi có tư liệu mới Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra được danh mục các loại sách có trong thư viện sao cho độc giả có thể tìm được các tư liệu cần thiết, ngoài ra hệ thống cũng phải quản lý được những độc giả có yêu cầu mượn sách Việc phân loại sách và quản lý độc giả là công việc phức tạp nhất trong công tác quản lý.
1.2.2 Tổ chức quản lý sách trong thư viện hiện nay
Hệ thống quản lý sách của thư viện được tổ chức và hoạt động như sau:
a Bổ xung và bảo quản sách
Bộ phận quản lý thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loại sách và đánh mã số sách Tại đây cuốn sách sẽ được xem xét nội dung, thể loại qua đó phân loại cuốn sách theo chuyên mục đã có sẵn trong thư viện Đồng thời cuốn sách cũng được đánh một mã số để tiện cho việc tra cứu, qua mã số này cán bộ quản lý có thể biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số
nó được cung cấp một thẻ mục lục, trên đó có mã số sách, tên sách, nội dung sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản…
Trong quá trình quản lý những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung không còn phù hợp thì sẽ được loại bỏ ra khỏi hệ thống
b Phục vụ độc giả
Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện Để làm thẻ thư viện độc giả được cung cấp phiếu đăng ký Trong phiếu độc giả phải điền một số thông tin cá nhân, phiếu này được thư viện tiếp nhận và lưu trữu Đồng thời độc giả được cung cấp thẻ thư viện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý độc giả thông qua mã số này
Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệ thống danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dung hoặc tác giả Tiếp theo độc giả đăng ký mượn sách qua phiếu yêu cầu với thư viện Trên phiếu yêu cầu có ghi mã số thẻ thư viện và mã số sách cần mượn, tên sách, ngày mượn và ngày trả… Sau
đó căn cứ theo mã số sách cán bộ thư viện tiến hành kiểm tra lại các phiếu mượn sách để
Trang 4thống kê sách mượn, sách hiện còn trong thư viện và thông báo lại cho độc giả biết cuốn sách nào đã hết Cán bộ cũng phải kiểm tra xem có những độc giả nào vi phạm quy định của thư viện như: mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quá hạn, làm hỏng sách… để có biện pháp xử lý.
c Ưu nhược điểm của quản lý thư viện trên
1.3 Khảo sát hiện trạng của thư viện
Trường Cao Đẳng kinh tế-kỹ thuật nằm trên địa bàn tổ 15 phường Thịnh Đán TP Thái Nguyên
Điện thoại liên hệ: 0280.855.606 – fax: 0280.546.036
Email: Caodangktkt@vnn.vn
Loại hình trường: Đơn vị hành chính sự nghiệp
Cơ quan quản lý (cấp trên): Đại Học Thái Nguyên
Ngành nghề đào tạo: Cắt gọt, động lực, điện, hàn, gò, nguội, kinh tế, công nghệ thông tin, nông lâm, sư phạm kỹ thuật,…
Hệ đào tạo: + Cao đẳng
+ Trung học+ NghềQuá trình hình thành và phát triển của trường: Những năm trước đây trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật còn là trường công nhân kỹ thuật tiền thân là trường công nhân kỹ thuật
Trang 5khoá công nhân lành nghề cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và cả nước Để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá, ngày 18 tháng 08 năm 2005, căn cứ theo quyết định số 4507/QĐ-BGD&ĐT trường CĐ Kinh tế-Kỹ thuật được thành lập.
Để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của cán bộ giáo viên, học sinh sinh viên trong trường thư viện trường đã được thành lập
Khi mới thành lập do cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, thư viện chỉ có 167 đầu sách, không có phòng đọc sách Do số lượng HSSV ngày càng tăng và nhu cầu về nghiên cứu học tập và tìm hiểu tài liệu của HSSV ngày một nhiều Thư viện đã xây dựng thêm 2 phòng đọc và tổng số đầu sách trong thư viện đã lên đến gần một nghìn đầu sách với nhiều chuyên ngành khác nhau: Kinh tế, công nghệ thông tin, nông lâm Ngoài sách
ra hàng tuần, hàng tháng còn đặt mua các loại báo Thư viện được sự quản lý của hai cán
bộ thư viện
Công tác quản lý thư viện của trường chủ yếu dựa trên giấy tờ ghi chép, mọi công việc đều tiến hành thủ công là nhiều, từ việc cập nhật đến tìm kiếm, sắp xếp tài liệu Do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực Thêm vào đó do công tác quản lý trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhiều thời gian, và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn, và do vậy việc sai sót khi cần cập nhật thông tin mới thường gây ra tẩy xóa là không tránh khỏi Hiện nay thư viện trường được cấp thêm máy tính để trợ giúp cho công tác quản lý xong cũng chỉ
để giảm bớt việc ghi chép, giúp in ấn số liệu
Tóm lại, việc quản lý sách của thư viện đều làm thủ công trên giấy tờ, máy tính chưa hỗ trợ nhiều và chưa có phần mềm quản lý
a Nguyên tắc quản lý của thư viện
HSSV hay trong trường có nhu cầu làm thẻ phải làm đơn xin cấp thẻ Cán
bộ thư viện sẽ làm thủ tục cấp thẻ và ghi vào sổ theo dõi của thư viện Đối với cán bộ giáo viên trong trường không phải làm thẻ
Khi đến mượn sách, độc giả phải xuất trình thẻ cho cán bộ thư viện kiểm tra Nếu đủ điều kiện mượn sách thì độc giả sẽ tự tra trong danh mục sách
và ghi vào phiếu yêu cầu mượn sách
Trang 6 Điều kiện để được mượn sách là thẻ còn giá trị sử dụng, không làm mất sách và không nợ sách quá hạn Tổng sách mượn của mỗi độc giả trong cùng thời điểm là không quá 3 quyển.
Nếu độc giả đủ điều kiện mượn sách thì cán bộ thư viện tiến hành thủ tục cho mượn sách và yêu cầu độc giả ký tên vào sổ theo dõi hàng ngày của thư viện
Sử dụng sách không được gạch chân, gấp gáy, không cắt xé trang, tranh ảnh, không viết chú thích, lời bình, không ghi tên hoặc đánh dấu vào sách
Khi nhận trả sách độc giả cần kiểm tra chất lượng sách Nếu có hiện tượng khác thường phải báo ngay cho cán bộ thư viện biết để ghi nhận
Khi trả sách phải đúng số, đủ trang, nếu làm hỏng phải sửa lại (hoặc bồi thường) Nếu làm mất phải đền bằng hình thức:
Trang 7Cấp cho: ……… Lớp: ……….
Quá trình xử lý như sau:
Theo phiếu có mẫu sau:
PHIẾU YÊU CẦU
Ảnh 3x4
Trang 8Nếu độc giả nào đến ngày trả mà không trả sách thì cán bộ thư viện ghi vào
sổ theo dõi mượn quá hạn và yêu cầu độc giả bao giờ đến trả sách sẽ phải nộp phạt theo quy định
Sổ mượn trả
STT Ngày mượn Mã sách Tên sách Ngày trả Ghi chú Ký
nhận
Trang 9…… ……… …… … ………… ……… ……….
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ Access 2003
2.1.1 Giới thiệu chung về ngôn ngữ Access 2003
Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh riêng và dĩ nhiên cũng có những hạn chế riêng
Việc lựa chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản lý đặt ra tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình
Microsoft Access 2003 là một chương trình phần mềm ứng dụng nổi tiếng của Microsoft Office Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có thể sử dụng độc lập có tính bảo mật và hiệu quả cao trong công tác quản lý dữ liệu Nó cho phép kết hợp với các chương trình lập trình chuyên nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị dữ liệu
Microsoft Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến bởi nó đi kèm với bộ Microsoft Office Bên cạnh những chương trình khác như: SQL server, Foxpro… đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định về tin học và sự tư duy logic để có thể lập trình thì Microsoft Access được coi là sự lựa chọn đầu tiên
Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo các cơ sở dữ liệu hữu ích của riêng mình và các ứng dụng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh
2.1.2 Các thành phần chức năng của Access 2003
2.1.2.1 Bảng (Table)
Trang 10Bảng là đối tượng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu Mỗi bảng chứa các thông tin về một chủ thể xác định Mỗi bảng gồm các trường (filed) hay còn gọi là cột (column) lưu giữ các loại dữ liệu khác nhau và các bản ghi (record) hay còn gọi là các hàng (row) lưu giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó Có thể nói một khóa cơ bản (Primary) gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục (index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu.
2.1.2.2 Mẫu biểu (Form)
Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Các mẫu biểu được dùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc các truy vấn
Cho phép in các mẫu biểu, cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu để chạy Macro hoặc Module đáp ứng một sự kiện nào đó
Mẫu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giữa người sử dụng và một ứng dụng
MS Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác nhau
Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu
Điều khiển tiến trình của ứng dụng
Bảng kết quả truy vấn được gọi là Dynaset Một dynaset giống như một bảng dữ liệu nhưng không phải là một bảng dữ liệu thực sự, nó chỉ là cách tham khảo đối với dữ liệu được lấy từ nhiều bảng khác nhau Chính vì vậy bạn có thể thực hiện các thao tác tính toán xử lý dữ liệu cùng một lúc trên nhiều bảng
Trang 11Lưu ý khi đặt điều kiện cho Query:
Nếu lọc bản ghi trước khi tính toán dùng Where
Nếu lọc bản ghi sau khi tính toán thì không dùng Where
Có thể tạo Query bằng hai cách là Query Wizard hoặc Query Design view
2.1.2.4 Báo cáo (Report)
Report là phương thức hữu hiệu giúp người sử dụng trình bày dữ liệu dưới dạng đầy đủ dễ hiểu, nhanh chóng, đẹp mắt để khi in ấn Report được xây dựng trên một nguồn
dữ liệu đó là bảng hoặc truy vấn, một câu lệnh SQL hoặc một dạng biểu mẫu nào đó
• Những tính năng tiên tiến của Access basic:
Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của biểu mẫu
và báo cáo để xử lý các dữ kiện
Truy cập trực tiếp đến chương trình thuộc tính của biểu mẫu hoặc báo cáo thông qua việc thiết đặt thuộc tính
Làm việc với tất cả các đối tượng của CSDL bao gồm các bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các Macro, các trường, các chỉ mục, các quan hệ và các điều kiện
Khả năng xử lý lỗi được cải thiện
Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến
Các sự kiện được mở rộng tương tự trong Visual basic
Trang 12 Macro group: là macro có chứa nhiều các menu con Các menu này được viết và lưu trữ thành một nhóm giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng Các menu con được phân biệt nhau bởi tên của chúng
Macro có điều kiện: Là loại macro có chứa các điều kiện thi hành cho từng hành động
Autoexec macro: Là loại Macro tự động thi hành ngay sau mở file CSDL
2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0
Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32 bit chỉ chạy trên nền Win95 trở lên
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng
Có thể lấy ngay được thao tác khi thiết kế
Cho phép chỉnh sửa dễ dàng
• From
Định nghĩa: From là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình.
Giải thích: Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một hay nhiều
cửa sổ cho chương trình đó Một chương trình Windows ban đầu thường có một cửa sổ chính là trong quá trình làm việc có thể phát triển thêm cửa sổ con Khi bạn gọi Visual Basic, ban đầu luôn có một From cho thiết kế
Project: Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn luôn phải qua
hai bước chính:
a Thiết kế giao diện
Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các control trên đó như thế nào
b Viết lệnh
Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định các ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo nên một dự án bao gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình Mỗi dự án bao gồm nhiều Form, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa
Trang 13Ngoài ra bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một số thao tác đặc biêt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình Như vậỵ, một Project gồm có:
o Một File * FRM cho mỗi Form được thiết kế
o Mỗi File binary *.FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các Control có các dữ liệu đặc biệt
o Các File * BAS cho các mã lệnh
o Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án Tài nguyên ở đây là các Bipmap, icon… dùng trong chương trình
o Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án
o Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File * VBX, *.OCX
2.2.1 Đối tượng và cách sử dụng đối tượng
a Đối tượng (Object)
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
o Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt
o Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property
(thuộc tính) của đối tượng đó
o Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các
Method (Phương thức) của nó
Truy xuất đối tượng:
Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng đó, hay gọi phương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động Bất cứ khi nào bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:
<tên đối tượng> <tên Property hay method>.
b Viết lệnh cho đối tượng
Khi bạn đặt một đối tượng lên Form thì lúc đầu nó chưa hoạt động
Bạn cần phải viết lệnh cho nó làm việc
Trang 14 Double click cho đối tượng.
Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết cho đối tượng này
Một biến được đặc trưng bằng một cái tên, biến không có sẵn trong chương trình Muốn sử dụng chúng phải tạo ra chúng gọi là khai báo
Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống
Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh sau:
Dim/ Static/ Public/ Global < Tên biến> as < kiểu dữ liệu>
Khai báo với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những dòng lệnh cục bộ Sub hoặc Sulction đó mà thôi hoặc nếu khai báo nó trên phần general của Form thì nó chỉ
Trang 15nằm trong Form đó mà thôi Khai báo với từ khoá Public và Global (Khai báo biến toàn cục) dùng để khai báo các biến được dùng chung trong toàn bộ chương trình, chú ý ta có thể khai báo các biến trong modul hoặc trong general của Form mà thôi, ta không thể khai báo từ khoá này trong sub hoặc function.
Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc function mà
nó được khai báo mà thôi Đối với biến toàn cục thì thời gian sống của nó là toàn bộ thời gian khi chương trình đang chạy
2.2.2 Các dữ liệu trong Visual Basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ra một khoảng nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào biến đó khai báo kiểu gì Khi dùng biến trong chương trình, điều quan trọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với giá trị mà bạn đặt vào Visual Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu
dữ liệu chuẩn như sau:
Integer 2Byte -32768 tới 32768
Long 4Byte -2.14.483.648 tới 2.14.483.647
Single 4Byte -3,402823E38 tới –1,401298E-45 (Các giá trị
âm) -3,402823E38 tới 3,402823E38 (Các giá trị dương)Double 8Byte -1,79769E308 tới –4,94065E-324(Các giá trị
âm) 4,94065E-324 tới 1,79769E308(Các giá trị dương)
Cure 8Byte -922337203685477,5808 tới
22337203685477,5807
String 1Byte cho có thể lên đến 231 mỗi ký tự
Trang 16- Trừ hai số cho nhau
* Nhân hai số với nhau
/ Chia, trả về kiểu số thực
\ Chia lấy nguyênMod Chia lấy phần dư
^ Lấy chuỗi luỹ thừa
& Chuỗi nối vào nhau
Các toán tử so sánh:
Các toán tử so sánh dùng để so sánh hai giá trị nào đó và luôn trả về kiểu Boolean, tức là chỉ trả về hai giá trị True hoặc False
> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không
< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai hay không
= So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không
<> So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai hay không
>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai
And Trả về True khi cả hai số hạng đều là True và ngược lại
Or Trả về True nếu một trong hai số hạng là True và trả về
False nếu cả hai đều là False Not Trả về True nếu số hạng là False và trả về False nếu số
hạng là True
2.2.4 Các kiểu cấu trúc
Trang 17 Cấu trúc Select … Case
Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện nào đó Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều điều kiện chọn lựa xảy ra trên một biến nào đó
<Câu lệnh n>
[Case else
<Câu lệnh Else>]
End Select
Cấu trúc lặp For … Next
Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định Cấu trúc này thường được sử dụng khi bạn biết trước số bước lặp Ở cấu trúc này câu lệnh được thực hiện cho đến khi hết số bước lặp
Trang 18Next [Counter]
Trong đó:
- Counter: Biến đếm kiểu số nguyên
- Start: Giá trị bắt đầu của Counter
- End: Giá trị kết thúc Counter
- Step: Bước nhảy của mỗi lần lặp Nếu giá trị này không có mặc
nhiên giá trị này là 1
Cấu trúc lặp Do … While
Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp thực hiện cho đến khi biểu thức điều kiện thực sự được thoả mãn Ở điều kiện này khi gặp điều kiện thoả mãn thì vòng lặp dừng Nếu câu lệnh sai thì bỏ qua các câu lệnh và thực hiện các câu lệnh phía dưới dòng Loop
Trang 19Thuộc tính 2 = Thuộc tính
…End With
2.2.5 Thủ tục
Trong quá trình viết một chương trình, đôi khi có một đoạn lệnh nào đó bạn cứ phải viết đi viết lại nhiều lần giống nhau, điều này vừa tốn công lại vừa làm cho chương trình quá dài Trong trường hợp này để cho hợp lý, bạn có thể để riêng đoạn mã này ở một chỗ nào đó trong chương trình, đặt cho nó một cái tên, khi cần thực hiện đoạn mã đó chỉ cần gọi tên của nó Đoạn mã này bạn để riêng và gọi qua tên của nó gọi là thủ tục hay modul trong chương trình
Trang 20nó bạn cũng có thể mở ngoặc hoặc ghi các tham số tương ứng với các tham số mà nó nhận.
Thêm modul vào chương trình:
Đôi khi trong chương trình cần định nghĩa nhiều thủ tục để có thể dùng xử lý chung cho các công việc nào đó, bạn nên tạo các thủ tục này thành File riêng Sau này nếu bạn viết một chương trình khác mà bạn cần những thủ tục như thế này bạn có thể lấy ra dùng mà không cần viết lại
Để thêm file modul vào Project
o Chọn menu project/ add modul
o Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra
o Khi lưu project, file này cũng được lưu với phần đuôi BAS
Các thủ tục trong file modul thường được dùng chung trong bất kỳ phần nào của project, vì vậy khi khai báo bạn không cần dùng các từ khoá private hay public để khai báo mà đơn giản khi bạn khai báo bằng sub và end sub
Các biến muốn dùng chung phải được khai báo trong Global nếu không chỉ có truy xuất trong file modul đó mà thôi
Để thêm một file modul đã tạo vào trong project hiện thời:
+ Chọn menu project/ add file
+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog
Tham số thủ tục trong thủ tục
Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền tham số vào thủ tục này một số giá trị để làm việc, bạn định nghĩa thêm các tham số cho nó Các tham số được truyền vào thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền tham chiếu
Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải trước tên tham số
Trang 21Byval Qui định tham số truyền theo kiểu tham trịByref Qui định tham số truyền theo kiểu tham chiếuNếu không ghi các từ khoá này, mặc nhiên coi như truyền tham chiếu
Khi một tham số truyền theo kiểu tham chiếu, bạn phải luôn truyền vào cho nó một biến chứ không được truyền một giá trị cụ thể
2.2.6 Hàm (Function)
Cũng giống như thủ tục nhưng hàm trả về một giá trị kết quả, còn thủ tục thì không Vì vậy khi nói đến một hàm thì điều quan trọng mà chúng ta cần quan tâm là nó trả về cái gì
Để định nghĩa một hàm mới bạn dùng cú pháp sau:
[Private/ Public] Function tên hàm (Tham số as kiểu,…) as <kiểu trả vê>
Tên hàm = Giá trị trả vềEnd Function
2.2.7 Hằng (Constant)
Trong một chương trình có một số giá trị mà ta dùng không đổi trong suốt quá trình chương trình thực hiện Các giá trị này thường được định nghĩa thành các hằng (Constant)
Các khai báo hằng trong chương trình:
[Public/ Private] constant <Tên hằng> [As kiểu] = <Giá trị cũ>
Ví dụ:
Public con số = 5Bạn cũng có thể khai báo nhiều hằng trên một dòng
Ví dụ:
Constant alleft = 0, alright = 1, alcenter = 2Giá trị sau dấu bằng cũng là một biểu thức nhưng các số hạng trong biểu thức đó phải là các hằng đã khai báo hay các giá trị cụ thể
Trang 22PHẦN III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
& THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1 Phân tích chức năng hệ thống
3.1.1 – Biểu đồ phân cấp chức năng
Sau khi tìm hiểu và khảo sát hệ thống quản lý thư viện Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật ta có thể đưa ra các chức năng chính của quản lý thư viện như sau:
Hệ thống quản lý thư viện
Quản lý
sách
Quản lý độc giả
Quản lý mượn trả
Làm thẻ
Sửa đổi thẻ
Huỷ thẻ
QL mượn sách
QL trả sách
Xử lý VP
Nhập
sách
mới
Huỷ sách
Sửa
đổi
sách
Trang 233.1.2 – Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
viện
Quản lý thư viện
Trang 24 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh