Đối với lĩnh vực quản lý thư viện nói chung và tại thư viện các trường Đạihọc – Cao đẳng nói riêng, khi số lượng đầu sách và số lượng người mượn tănglên thì vấn đề khó khăn trong quản lý
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn phòng khoa học và quan hệ quốc tế, khoaToán – Lý – Tin, Trường Đại Học Tây Bắc đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề
tài này Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Tú đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em cũng xin chân thành gửi lời
cảm ơn tới thầy Phan Trung Kiên, thầy Phạm Quốc Thắng đã giải đáp nhiều
khúc mắc trong quá trình em làm đề tài Em xin được gửi lời cảm ơn chân thànhtới các quý thầy cô trong khoa đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo từ ngày em theo họctại trường Qua đây, em cũng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đãluôn ủng hộ và động viện trong những lúc em gặp khó khăn trong cuộc sống
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực của bản thân,nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự cảmthông và sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài đượchoàn thiện hơn
Sơn La, tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Vũ Minh Tùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 7
MỞ ĐẦU 8
I Lý do chọn đề tài: 8
1 Cơ sở lý luận: 8
2 Cơ sở thực tiễn: 8
II Mục đích nghiên cứu: 9
III Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu: 9
IV Giả thiết khoa học: 9
V Nhiệm vụ nghiên cứu: 10
VI Phương pháp nghiên cứu: 10
VII Đóng góp của đề tài: 10
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC I.1 Mô tả các quy trình quản lý tại thư viện 11
I.1.1.Nhập sách - cập nhật: 11
I.1.2.Cấp thẻ thư viện: 12
I.1.3 Mượn trả sách: 12
I.1.4 Xóa đầu sách: 13
I.1.5 Xóa người mượn: 13
I.1.6 Báo cáo thống kê: 14
CHƯƠNG II CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG II.1 Các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống mới: 15
Trang 3II.2 Phạm vi nghiên cứu: 15
II.3 Giới hạn hệ thống: 15
II.4 Các chức năng của hệ thống mới 16
II.4.1 Đối với ban quản lý thư viện 16
II.4.2 Đối với người mượn sách( Giảng viên, sinh viên,…) 16
II.4.3 Tính năng chung của hệ thống 16
II.5 Thiết kế sơ đồ hoạt động của hệ thống 17
II.5.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ 17
II.5.2 Sơ đồ ngữ cảnh 17
II.5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu –DFD (Data Flow Diagram) 17
II.5.3.1 Mức 0: 18
II.5.3.2 Mức 1: 18
II.5.3.3 Mức 2: 19
II.5.3.3.1 Mức 2-a: Chức năng quản lý độc giả 19
II.5.3.3.2 Mức 2-b: Chức năng quản lý mượn trả 19
II.5.3.3.3 Mức 2-c: Chức năng quản lý kho sách 20
II.5.3.3.4 Mức 2-d: Chức năng báo cáo thống kê 21
II.5.3.3.5 Mức 2-e: Chức năng quản lý tin tức 22
II.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 22
II.6.1 Thông tin cơ sở dữ liệu 23
II.6.2 Thiết kế: 23
II.6.2.1 Tạo Cơ sở dữ liệu mới 23
II.6.2.2 Danh mục các bảng trong CSDL OLMS 24
II.6.2.2.1 Bảng lưu thông tin nhân viên quản lý 24
II.6.2.2.2 Bảng lưu thông tin người mượn (Độc giả) 25
II.6.2.2.3 Bảng lưu thông tin danh mục sách trong thư viện 26
II.6.2.2.4 Bảng lưu thông tin danh mục phiếu mượn 28
Trang 4II.6.2.2.5 Bảng lưu thông tin danh mục sách mượn 29
II.6.2.2.6 Bảng lưu thông tin danh mục phòng sách 30
II.6.2.2.7 Bảng lưu thông tin danh mục khoa 31
II.6.2.2.8 Bảng lưu thông tin danh mục lớp 32
II.6.2.2.9 Bảng lưu thông tin danh mục chức vụ 33
II.6.2.2.10 Bảng lưu thông tin danh mục hình thức mượn 34
II.6.2.2.11 Bảng lưu thông tin danh mục ngôn ngữ: 35
II.6.2.2.12 Bảng lưu thông tin danh mục môn loại 36
II.6.2.2.13 Bảng lưu thông tin danh mục nhà xuất bản 36
II.6.2.2.14 Bảng lưu thông tin danh mục tác giả 37
II.6.2.2.15 Bảng lưu thông tin danh mục giới tính 38
II.6.2.2.16 Bảng lưu thông tin vị trí để sách: 39
II.6.2.2.17 Bảng lưu thông tin danh mục sách hỏng 39
II.6.2.2.18 Bảng lưu thông tin danh mục phân quyền 40
II.6.2.2.19 Bảng lưu thông tin danh mục tin tức 41
II.6.2.2.20 Bảng lưu thông tin danh mục địa chỉ liên lạc 42
II.6.2.2.21 Bảng lưu thông tin danh mục nhóm liên lạc 43
II.6.2.2.22 Bảng lưu thông tin danh mục lịch làm việc 44
II.6.2.2.23 Bảng lưu thông tin danh mục sự kiện (sự kiện khi nhân viên quản lý thao tác với CSDL): 45
II.6.2.2.24 Bảng lưu thông tin danh mục tên sự kiện xảy ra 46
II.6.2.3 Quan hệ giữa các bảng trong CSDL OLMS 47
II.6.2.3.1 Các thủ tục tạo liên kết giữa các bảng 47
II.6.2.3.1.1 Quan hệ giữa các bảng ‘Language’ và ‘BookTotal’ 47
II.6.2.3.1.2 Quan hệ giữa các bảng ‘MonLoai’ và ‘BookTotal’ 47
II.6.2.3.1.3 Quan hệ giữa các bảng ‘NXB’ và ‘BookTotal’ 47
II.6.2.3.1.4 Quan hệ giữa các bảng ‘PhongSach’ và ‘BookTotal’ 47
Trang 5II.6.2.3.1.5 Quan hệ giữa các bảng ‘PhongSach’ và ‘BookTotal’ 48
II.6.2.3.1.6 Quan hệ giữa các bảng ‘TacGia’ và ‘BookTotal’ 48
II.6.2.3.1.7 Quan hệ giữa các bảng ‘BookTotal’ và ‘SachMuon’ 48
II.6.2.3.1.8 Quan hệ giữa các bảng ‘BookTotal’ và ‘SachHong’: 48
II.6.2.3.1.9 Quan hệ giữa các bảng ‘KhoaList’ và ‘ClassList’ 48
II.6.2.3.1.10 Quan hệ giữa các bảng ‘ChucVu’ và ‘ManageList’ 48
II.6.2.3.1.11 Quan hệ giữa các bảng ‘GioiTinh’ và ‘ManageList’ 48
II.6.2.3.1.12 Quan hệ giữa các bảng ‘PhanQuyen’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.13 Quan hệ giữa các bảng ‘PhongSach’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.14 Quan hệ giữa các bảng ‘LichLamViec’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.15 Quan hệ giữa các bảng ‘OLMS_News’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.16 Quan hệ giữa các bảng ‘ManageEvent’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.17 Quan hệ giữa các bảng ‘PhieuMuon’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.18 Quan hệ giữa các bảng ‘SoDiaChi’ và ‘ManageList’ 49
II.6.2.3.1.19 Quan hệ giữa các bảng ‘ManageEventsName’ và ‘ManageEvent’ 50
II.6.2.3.1.20 Quan hệ giữa các bảng ‘PhieuMuon’ và ‘SachMuon’ 50
II.6.2.3.1.21 Quan hệ giữa các bảng ‘ViTri’ và ‘PhongSach’ 50
II.6.2.3.1.22 Quan hệ giữa các bảng ‘HinhThucMuon’ và ‘PhieuMuon’ 50
II.6.2.3.1.23 Quan hệ giữa các bảng ‘UserList’ và ‘PhieuMuon’ 50
II.6.2.3.1.24 Quan hệ giữa các bảng ‘ClassList’ và ‘UserList’ 50
II.6.2.3.1.25 Quan hệ giữa các bảng ‘GioiTinh’ và ‘UserList’ 50
II.6.2.3.1.26 Quan hệ giữa các bảng ‘ContactGroup’ và ‘SoDiaChi’ 51
II.6.2.3.2 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng 51
CHƯƠNG III VẤN ĐỀ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN III.1 Tầm quan trọng của vấn đề bảo mật và an toàn thông tin 52
III.2 Vấn đề bảo đảm an toàn thông tin kết nối tới cơ sở dữ liệu 52
Trang 6III.2.1.Đặc điểm lưu trữ thông tin kết nối tới CSDL của hệ thống 52
III.2.2 Mã hóa file cấu hình 53
III.3 Vấn đề an toàn mật khẩu cho nhân viên quản lý và người mượn 54
III.3.1 Mã hóa mật khẩu 54
III.1.2 Giải quyết vấn đề lấy lại thông tin đăng nhập 54
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN IV.1 Sản phẩm 54
IV.2 Kiến nghị 58
IV.3 Kết luận 58
PHỤ LỤC 58
Các tài liệu tham khảo: 58
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, trong một
vài thập kỉ gần đây, việc tin học hoá trong các lĩnh vực đã góp phần thúc đẩy sựphát triển và tiến bộ của xã hội Thật vậy, trong các lĩnh vực quản lý đã nảy sinh
ra nhiều mối quan hệ với nhiều yếu tố phức tạp Nếu chỉ dùng những biện pháp
và công cụ thủ công thì sẽ rất khó khăn và tốn thời gian trong công tác quản lý
Đứng trước tình hình trên, nếu chỉ sử dụng các phương tiện truyền thống thủcông, thì sẽ không thể mang lại hiệu quả cao trong công việc Do đó, việc ứngdụng tin học vào việc giải quyết các công việc, đặc biệt là công tác quản lý làhết sức cần thiết Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực, mỗi công việc lại có những đặc điểmriêng Đối với lĩnh vực quản lý thư viện nói chung và tại thư viện các trường Đạihọc – Cao đẳng nói riêng, khi số lượng đầu sách và số lượng người mượn tănglên thì vấn đề khó khăn trong quản lý lại càng tăng cao Mỗi khi cần thống kêcũng như tìm kiếm thông tin quản lý phải mất nhiều thời gian cho việc tra cứuthủ công, dẫn đến gây khó khăn cho cả người quản lý và người mượn
Phần mềm ra đời với mong muốn làm giảm bớt đi những khó khăn trongcông tác quản lý của các thư viện, giúp người mượn sách nhanh chóng nắm bắtđược thông tin về sách, có kế hoạch mượn và trả một cách hợp lý Đồng thời đềtài cũng muốn xây dựng một mô hình quản lý chung áp dụng cho các công việckhác, đóng góp lời giải vào bài toán quản lý hiện nay
Trang 82 Cơ sở thực tiễn:
Qua suốt quá trình nghiên cứu và học tập tại trường Đại Học Tây Bắc,tôi cũng như các bạn sinh viên khác luôn không thể “tách rời” được với nhữngcuốn sách, những tài liệu mượn được từ thư viện của trường Đó chính là kho trithức vô cùng to lớn để sinh viên có thể mở rộng tầm tri thức, và đồng thời cũnggiảm bớt đi gánh nặng về kinh tế cho gia đình Nhưng, cũng trong quá trình ấy,tôi nhận thấy rằng quy trình quản lý sách ở thư viện trường còn thực hiện bằngcác phương pháp thủ công truyền thống (lưu số liệu trong sổ sách, tìm kiếmbằng phiếu tựa sách,…), và cũng chính vì đó tôi đã thấy không ít lần nhiều bạnsinh viên đã phải bỏ công rất nhiều thời gian để có thể mượn được một cuốnsách, và những cô, chú nhân viên thư viện tưởng chừng bị quá tải với số lượngđầu sách và lượng sinh viên ngày một tăng Chính vì thế, vấn đề được đặt ra là:
“ làm sao để giải quyết vấn đề nêu trên nhằm tăng hiệu quả quản lý sách trongthư viện, giảm thời gian lãng phí cho người mượn nói chung và sinh viên nóiriêng nhằm tăng hiệu quả trong học tập, công tác, đẩy mạnh phong trào học tập
và nghiên cứu trong sinh viên và giảng viên
Trang 9Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài:
“HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN – Online Library
Management System”.
II Mục đích nghiên cứu:
1 Tìm hiểu quy trình quản lý sách tại thư viện, từ đó xậy dựng mô hình quản
lý mới với sự trợ giúp tối đa máy tính
2 Xây dựng ứng dụng: “Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến”, có khả năngđáp ứng vào quy trình quản lý sách tại thư viện trường ĐH Tây Bắc
3 Nghiên cứu và ứng dụng ngôn ngữ lập trình C# Sử dụng ngôn ngữ C# vớiphần mềm Visual Studio 2008 để xây dựng ứng dụng
4 Nghiên cứu phần mềm quả trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005,phân tích và thiết kế CSDL với mô hình thực tế
5 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ LINQ (Language Integrated Query)
vào trong đề tài Đưa ra so sánh, nhận định với ADO.NET
6 Nghiên cứu và bước đầu ứng dụng công nghệ ASP.NET
III Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:
Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến (Online Library Management
System).
IV Giả thiết khoa học:
Khi không có phần mềm quản lý , công việc quản lý sách trong thư việncủa nhân viên quản lý, và công việc tìm kiếm thông tin sách trong thư viện đượcthực hiện thủ công dẫn đến mất thời gian và giảm hiệu quả hoạt động Ngượclại, với “Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến”, công việc quản lý sách cùng với
sự trợ giúp của máy tính đã trở lên dễ dàng hơn bao giờ hết Công việc tìm kiếmthông tin sách cần thiết cho người mượn từ thư viện được thực hiện một cách
Trang 10nhanh chóng và thuận tiện, người mượn sẽ không cần phải mất nhiều thời gian
để lật từng khay tựa sách nữa, thay vào đó chỉ cần một cú “Click”
V Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phân tích hệ thống cũ, đưa ra được những ưu điểm, nhược điểm của
Thiết kế phần mềm: “Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến”
VI Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
VII Đóng góp của đề tài:
những nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện cũ
Thiết kế phần mềm: “Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến” đưavào sử dụng trong quản lý thực tế
Trang 11CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TẠI
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC I.1 Mô tả các quy trình quản lý tại thư viện
I.1.1.Nhập sách - cập nhật:
(Do bộ phận nghiệp vụ thực hiện) Theo định kỳ, thư viện có bổ sung sách mới
về cho kho, việc đặt mua sách được thực hiện như sau:
Nhà xuất bản sẽ đăng thông tin sách mới ra trên trang web của mình, thưviện xem xét, chọn những sách cần mua và có đơn đặt hàng, NXB sẽ gửi cácdanh mục sách kèm theo giá về cho thư viện, thư viện lập danh sách những sáchcần mua Sau khi được hiệu trưởng thông qua, thư viện sẽ tiến hành lập hợpđồng với NXB Hóa đơn sẽ được gửi cho bộ phận tài vụ của nhà trường thanhtoán Sau đó thư viện nhận sách về
Trong trường hợp sách nhận về không đạt yêu cầu, thư viện sẽ gửi trả lạisách cho NXB theo điều khoản đã có trong hợp đồng
Ngoài ra, nếu nhà sách nào đáp ứng được nhu cầu của thư viện thì thư việncũng làm việc với họ
Sách sau khi mua về sẽ được bộ phận nghiệp vụ tiến hành phân loại, tạo mãsách Các sách được phân loại đưa về các kho sách (Phòng sách) tương ứng, vàđược đánh số các biệt lưu trong sổ cá biệt theo từng môn loại
Mỗi khi có bổ sung sách mới, thì tổ nghiệp vụ có trách nhiệm xem xét sốsách đó đã có hay chưa, nếu chưa có thì tiến hành tạo lập thẻ quản lý và cho mãsách mới Còn nếu đã có rồi thì ta chỉ việc cập nhật số lượng, đánh số cá biệt
Trang 12I.1.2.Cấp thẻ thư viện:
Hàng năm thư viện tiến hành làm thẻ thư viện cho sinh viên mới trongtrường Thư viện dựa vào danh sách yêu cầu làm thẻ của các lớp để tiến hànhlàm thẻ cho học sinh, sinh viên Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, học sinh,sinh viên sẽ được tổ phục vụ bạn đọc cấp thẻ thư viện
Thẻ thư viện gồm các thuộc tính: Số thẻ, họ tên, ngày sinh, lớp, khoa, địachỉ, và ảnh
Đối với những độc giả mất thẻ, muốn làm lại thì phải có đơn yêu cầu
Đối với sinh viên ở lại lớp, khi hết thời hạn sử dụng thẻ Sinh viên phải làmlại thẻ nếu muốn mượn sách
Đối với giáo viên, nhân viên trong trường và cán bộ thư viện muốn mượnsách họ cũng phải làm thủ tục như sinh viên
I.1.3 Mượn trả sách:
Để mượn được sách, độc giả tiến hành tra cứu ở danh mục có sẵn của thưviện qua sổ danh mục hay phiếu tựa sách Sau đó, sẽ điền các thông tin cần thiếtvào phiếu yêu cầu mượn sách Nhân viên thư viện căn cứ vào phiếu này để tìm,đồng thời kiểm tra sách có còn trong kho hay không để cho độc giả mượn
Phiếu yêu cầu bao gồm các thông tin: Họ tên, mã sách 1, tên sách 1, mã sách
2, tên sách 2, ngày mượn, có chữ ký của người giao sách và của người mượn
Tùy theo hình thức và đối tượng mượn mà số lượng sách hay thời hạn trảsách là khác nhau:
Trang 13 Sinh viên mượn theo hình thức là cá nhân: chỉ được mượn tối đa 3 cuốn,thời hạn là 1 tháng.
Sinh viên mượn theo hình thức tập thể (theo lớp): được mượn theo số cánhân đã đăng ký làm thẻ tại thư viện, thời hạn là cho tới khi nghiên cứuxong môn học (thường là 1 hoặc 2 kỳ học)
Đối tượng giảng viên và nhân viên, công chức nhà trường đươc mượn với
số lượng nhiều, và thời hạn lâu hơn tùy thuộc theo nhu cầu và công việccần đáp ứng
Trong trường hợp người mượn đã sắp hết thời hạn mượn như đã ghi trongphiếu mượn, cần đến để yêu cầu gia hạn Nếu quá hạn và không hoàn trả lại sách
sẽ bị xử phạt theo quy định chung của thư viện Tùy theo đối tượng và thờiđiểm
I.1.4 Xóa đầu sách:
Hàng năm, có kiểm tra định kỳ các kho sách Các sách bị hư hỏng (khôngdùng được nữa) hoặc sách không có độc giả mượn được lập thành danh sách Quyết định hủy đầu sách do hội đồng (có chủ nhiệm thư viện, phó chủ nhiệm
và các thành viên nhà trường) đưa ra Sách có quyết định hủy được lấy ra khỏikho và giao cho bộ phận bảo quản sách xử lý Bộ phận xử lý thông tin loại cácđầu sách này ra khỏi sổ cá biệt bằng cách gạch gạch, xóa thông tin trong sổ
I.1.5 Xóa người mượn:
Đối với độc giả là học sinh, sinh viên, thẻ có giá trị sử dụng trong suốt khóahọc Hết thời hạn trên, thẻ sẽ bị hủy
Vấn đề quản lý độc giả của thư viện vẫn còn hạn chế, sách dễ bị thất thoát
do những sinh viên đã bỏ học nhưng vẫn còn thẻ thư viện có hiệu lực trong thờihạn
Trang 14I.1.6 Báo cáo thống kê:
Định kỳ hàng tháng hay theo từng quý nhân viên thư viện tiến hành thống
kê, lập báo cáo về số sách đã mượn, hiện trạng của sách, độc giả, danh sách cácsách cần mua bổ sung (căn cứ vào phiếu yêu cầu của độc) gửi lên ban chủ nhiệmthư viện
Trang 15CHƯƠNG II CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
II.1 Các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống mới:
Nhận xét: từ tình hình thực tế trong quá trình nghiên cứu về quy trìnhquản lý sách tại thư viện trường Đại học Tây Bắc, chúng ta nhận thấy rằng khi
số lượng sinh viên tăng lên, và số lượng đầu sách ngày một lớn thì mô hình quản
lý đó sẽ không thể đáp ứng được với nhu cầu và hiệu quả hoạt động của thưviện Từ đó, ta cần phải xây dựng một mô hình quản lý mới hợp lý với sự trợgiúp của máy tính nhằm đáp ứng phù hợp với quy mô ngày một phát triển củathư viện
Từ những công việc thực tế, ta đưa ra các chức năng cơ bản của : “Hệ thốngquản lý thư viện trực tuyến” với các chức năng sau:
Quản lý kho sách
Quản lý độc giả
Quản lý mượn trả sách
Báo cáo thống kê
Đăng tin lên website của thư viện.
II.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu quá trình mượn trả sách của sinh viên, và quá trình quản lý sáchtrong thư viện
II.3 Giới hạn hệ thống:
quản lý nhân viên, các vấn đề liên quan đến tài chính, và các cơ sởvật chất khác
Trang 16 Hệ thống không có tính năng đa ngôn ngữ, ngôn ngữ được sử dụng
là Tiếng Việt
II.4 Các chức năng của hệ thống mới
II.4.1 Đối với ban quản lý thư viện:
Đăng nhập sử dụng bằng tài khoản quản lý (ManagementAccount)
Có cơ chế phân quyền rõ ràng cho từng tài khoản quản lý
Cập nhật nhanh chóng thông tin về sách, dễ dàng, thuận tiện(thêm, sửa đổi, xóa)
Có khả năng đổi, cấp mới mật khẩu khi cần thiết
Cập nhật thông tin về người mượn một cách nhanh chóng
Dễ dàng trong tìm kiếm, thống kê, kiểm kê
Thuận tiện trong in ấn các thông tin cần thiết từ CSDL của hệthống
Gửi Email nhắc nhở người mượn khi gần đến hạn trả sách
Lên lịch, nhắc việc tăng hiệu quả làm việc
II.4.2 Đối với người mượn sách( Giảng viên, sinh viên,…):
Đăng nhập bằng tài khoản đã đăng kí (User Account)
Có thể thay đổi, cấp mới mật khẩu khi cần thiết
Chỉ khi đã đăng nhập mới có thể biết được thông tin mượn sáchcủa chính họ (Số lượng, kỳ hạn,…)
Tìm kiếm nhanh chóng thông tin về sách, báo, tạp chí cần thiết
để có kế hoạch mượn
II.4.3 Tính năng chung của hệ thống:
Có khả năng sao lưu và phục hồi CSDL một cách thuận tiện
Có cơ chế bảo mật tốt (mã hóa mật khẩu, mã hóa thông tin hệthống)
Dễ dàng sử dụng cho cả người quản lý và người mượn
Trang 17II.5 Thiết kế sơ đồ hoạt động của hệ thống:
II.5.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ:
Hệ thống quản lý thư viện trực tuyến
Quản lý kho sách Quản lý người mượn Quản lý mượn sách Kiểm kê - Thống kê
Thêm người mượn
Sửa đổi thông tin
Trả lời yêu cầu
Trả lời yêu cầu
Yêu cầu mượn, gia hạn
Thông báo
Người mượn
II.5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu –DFD (Data Flow Diagram)
Trang 18II.5.3.1 Mức 0: Ta nhận thấy tác nhân của hệ thống là độc giả và nhà cung cấp Ta có sơ đồ DFD ở mức bối cảnh như sau:
Người mượn Online Library Management
II.5.3.2 Mức 1:
Chức năng tổng quát của hệ thống được chia thành 5 chức năng thànhphần : Quản lý kho sách, quản lý độc giả, quản lý mượn sách, báo cáo thống kê,
và quản lý tin tức của thư viện trên website
Ta có DFD ở mức đỉnh như hình dưới đây:
Quản lý người mượn
Quản lý kho sách
Kiểm kê Thống kê
Quản lý mượn - trả
Quản lý tin tức
Yêu cầu mượn – ra hạn Trả lời yêu cầu
Trả sách
Ban chủ nhiệm
Yêu cầu nhập, xóa
Trả lời yêu cầu
Nhà cung cấp
Đơn đặt hàng Sách mới
Danh mục tin tức
Cập nhật
Xem tin
Yêu cầu đăng, xóa tin Báo cáo
Báo cáo Báo cáo
Cập nhật
Trang 19II.5.3.3 Mức 2:
II.5.3.3.1 Mức 2-a: Chức năng quản lý độc giả:
II.5.3.3.2 Mức 2-b: Chức năng quản lý mượn trả:
Trang 20Tìm kiếm
Mượn sách
Trả sách Gia Hạn
Xử phạt
Data:
Kho sách
Người mượn
Danh sách mượn
Bộ phận quản
ý mượn - trả
TT KQ
Trả lời
KQ Cập nhật
Phiếu mượn
Thông tin người mượn
Trang 22TK Sách còn
TK
Sách mượn
TK Sách quá hạn
TK Sách hỏng
Bộ phần Kiểm kê - Thống kê
Data: Kho sách Data: Sách mượn
Lấy thông tin
Thông tin cần thống kê
II.5.3.3.5 Mức 2-e: Chức năng quản lý tin tức:
Thêm mới
Ban quản lý (Bộ phẩn quản lý tin tức
TT xóa Báo cáo
II.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Trang 23 Nhận xét : Từ những phần tích đã đưa ra ở trên, ta tiến hành xây dựng Cơ
sở dữ liệu (CSDL) có thể đáp ứng được yêu cầu đã nếu ra ở trên:
Quy ước viết tắt:
PM: Primary Key (Khóa chính).
FM: Foreign Key (Khóa ngoại).
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
II.6.1 Thông tin cơ sở dữ liệu:
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005
2 Loại hình cơ sở dữ liệu: Tập trung
II.6.2 Thiết kế:
II.6.2.1 Tạo Cơ sở dữ liệu mới:
- Thông tin cơ sở dữ liệu:
Primary File
Vị trí vật lý D:\OLMS\OLMS_PROJECT\DATA\ Kích thước khởi tạo 4096KB (4 MB)
Kích thước giới hạn Không giới hạn Kích thước phát triển 1024 KB (1 MB)
Log File
Vị trí vật lý D:\OLMS\OLMS_PROJECT\DATA\ Kích thước khởi tạo 2048 KB (2MB)
Kích thước giới hạn 2048 GB Kích thước phát triển 10%
- Thủ tục tạo Cở sở dữ liệu mới trong hệ quản trị CSDL SQL Server 2005
Trang 24USE [master]
GO
BEGIN
CREATE DATABASE [OLMS] ON PRIMARY
8192KB , MAXSIZE UNLIMITED , FILEGROWTH 1024KB )
LOG ON
SIZE 2048KB , MAXSIZE 2048GB , FILEGROWTH 10 %)
END
GO
II.6.2.2 Danh mục các bảng trong CSDL OLMS:
II.6.2.2.1 Bảng lưu thông tin nhân viên quản lý:
- Tên bảng: ManageList.
- Thông tin chi tiết bảng:
mặc định NULL
Liên kết
FullName Họ và tên NV nvarchar(30)
PassWord Mật khẩu nvarchar(50)
TheNhanVienID Mã thẻ nhân viên nvarchar(20)
Email Địa chỉ Email nvarchar(50)
- Thủ tục tạo bảng “ManageList”:
Trang 25SET ANSI_NULLS ON
SET QUOTED_IDENTIFIER ON
BEGIN
CREATE TABLE [dbo] [ManageList] (
[ManageID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[PassWord] [nvarchar] ( 50 ) NOT NULL,
[FullName] [nvarchar] ( 30 ) NOT NULL,
[SexID] [bit] NOT NULL,
[Image] [image] NULL,
[PhongsachID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[ChucVuID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[QuyenID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[TheNhanVienID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[Address] [nvarchar] ( max ) NULL,
[Email] [nvarchar] ( 50 ) NOT NULL,
[Notes] [nvarchar] ( max ) NULL,
CONSTRAINT [PK_manageList] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[ManageID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
) ON [PRIMARY] TEXTIMAGE_ON [PRIMARY]
END
IF NOT EXISTS SELECT FROM dbo sysobjects WHERE id =
OBJECT_ID ( '[DF_manageList_sex]') AND type 'D')
- Thông tin chi tiết bảng:
Trường Mô tả Kiểu dữ liệu mặc định Giá trị NULL Liên kết
FullName Họ và tên NV nvarchar(30)
PassWord Mật khẩu nvarchar(50)
MaTheSinhVien Mã thẻ sinh viên nvarchar(20)
MaTheThuVien Mã thẻ thư viện nvarchar(20)
Email Địa chỉ Email nvarchar(50)
Trang 26CREATE TABLE [dbo] [UserList] (
[UserID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[PassWord] [nvarchar] ( 50 ) NOT NULL,
[FullName] [nvarchar] ( 30 ) NOT NULL,
[SexID] [bit] NOT NULL,
[ClassID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[Email] [nvarchar] ( 50 ) NOT NULL,
[MaTheSinhVien] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[MaTheThuVien] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[LastLogin] [smalldatetime] NOT NULL,
[Notes] [nvarchar] ( max ) NULL,
CONSTRAINT [PK_userList] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[UserID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
) ON [PRIMARY]
END
IF NOT EXISTS SELECT FROM dbo sysobjects WHERE id =
OBJECT_ID ( '[DF_userList_sex]') AND type 'D')
- Thông tin chi tiết bảng:
mặc định NULL
Liên kết
Trang 27BookID Tên đăng nhập nvarchar(20) PK BookName Họ và tên NV nvarchar(50)
NamXuatBan Năm xuất bản smallint
NgayNhap Ngày nhập bmalldatetime
Trang 28- Thủ tục tạo bảng “BookTotal”:
SET ANSI_NULLS ON
SET QUOTED_IDENTIFIER ON
BEGIN
CREATE TABLE [dbo] [BookTotal] (
[BookID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[BookName] [nvarchar] ( 50 ) NOT NULL,
[Image] [image] NULL,
[SoLuong] [int] NOT NULL,
[TacgiaID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[NxbID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[NamXuatban] [smallint] NOT NULL,
[NgayNhap] [smalldatetime] NOT NULL,
[MonID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[PhongsachID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[NgonNguID] [nvarchar] ( 10 ) NULL,
[ViTriID] [nvarchar] ( 20 ) NULL,
[SoTrang] [smallint] NULL,
[DonGia] [money] NULL,
[Notes] [nvarchar] ( max ) NULL,
CONSTRAINT [PK_Book] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[BookID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
) ON [PRIMARY] TEXTIMAGE_ON [PRIMARY]
END
GO
II.6.2.2.4 Bảng lưu thông tin danh mục phiếu mượn:
- Tên bảng: PhieuMuon
- Thông tin chi tiết bảng:
mặc định NULL
Liên kết
Trang 29Auto Identity UserID Tài khoản người
mượn nvarchar(20)
FK NgayMuon Ngày mượn sách smalldatetime
NgayHetHan Ngày hết hạn smalldatetime
HinhThucMuonID Mã hình thức
mượn nvarchar(10)
FK
- Thủ tục tạo bảng “PhieuMuon”:
SET ANSI_NULLS ON
SET QUOTED_IDENTIFIER ON
BEGIN
CREATE TABLE [dbo] [PhieuMuon] (
[phieuMuonID] [int] IDENTITY ( , ) NOT NULL,
[UserID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[NgayMuon] [smalldatetime] NOT NULL,
[NgayHethan] [smalldatetime] NOT NULL,
[HinhThucMuonID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[ManageID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[Notes] [nvarchar] ( max ) NULL,
CONSTRAINT [PK_phieuMuon] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[phieuMuonID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
- Thông tin chi tiết bảng:
Trang 30CREATE TABLE [dbo] [SachMuon] (
[ID] [int] IDENTITY ( , ) NOT NULL,
[PhieuMuonID] [int] NOT NULL,
[BookID] [nvarchar] ( 20 ) NOT NULL,
[SoLuong] [tinyint] NOT NULL,
CONSTRAINT [PK_SachMuon] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[ID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
- Thông tin chi tiết bảng:
Trường Mô tả Kiểu dữ liệu mặc định Giá trị NULL Liên kết
TenPhongSach Tên phòng sách nvarchar(MAX)
Trang 31- Thủ tục tạo bảng “PhongSach”:
SET ANSI_NULLS ON
SET QUOTED_IDENTIFIER ON
BEGIN
CREATE TABLE [dbo] [PhongSach] (
[PhongsachID] [nvarchar] ( 10 ) NOT NULL,
[TenPhongsach] [nvarchar] ( max ) NOT NULL,
[Notes] [nvarchar] ( max ) NULL,
CONSTRAINT [PK_phongSach] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[PhongsachID] ASC
) WITH PAD_INDEX = OFF , STATISTICS_NORECOMPUTE = OFF , IGNORE_DUP_KEY = OFF ,
ALLOW_ROW_LOCKS = ON , ALLOW_PAGE_LOCKS = ON ) ON [PRIMARY]
- Thông tin chi tiết bảng:
mặc định NULL Liên kết
TenKhoa Tên khoa nvarchar(50)
- Thủ tục tạo bảng “KhoaList”: