1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009

88 595 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nội dung kinh tế của NSNN theo GS.TS Tào Hữu Phùng và GS.TSNguyễn Công Nghiệp thì: NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà

Trang 1

Tuy nhiên, việc quản lý ngân sách ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập vàhạn chế Vậy làm thế nào để thực hiện đảm bảo và duy trì NSNN tránh được tìnhtrạng tham nhũng, tiêu cực? Đây là một câu hỏi lớn mà các nhà quản lý - giám sát rấtnan giải vì vẫn chưa thể giải quyết triệt để được vấn đề trên, dù Nhà nước đã đưa ranhiều biện pháp nhưng xem ra vẫn chưa mấy hiệu quả, kết quả không như mongmuốn Xã hội càng văn minh, các công cụ quản lý - giám sát càng tiến bộ thì thủ đoạncủa những kẻ xấu càng tinh vi hơn

Xuất phát từ thực tế trên có thể thấy rõ vai trò quan trọng của việc quản lýNSNN, đây là vấn đề mang tính chất sống còn của một quốc qia Ở nước ta quản lý tốtNSNN không chỉ tạo tiền đề phát triển kinh tế, xã hội mà còn góp phần thực hiện cóhiệu quả công cuộc đấu tranh chống tham nhũng đang diễn ra quyết liệt hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của NSNN đối với sự phát triển của đất nước

nói chung và TP Cần Thơ nói riêng em đã tìm hiểu và quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý thu NSNN tại Sở Tài Chính TP Cần Thơ năm 2009” để làm

báo cáo tốt nghiệp của

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu về tình hình thu NSNN, tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá,trình bày kết quả tìm hiểu được nhằm đạt được những mục đích sau:

Trang 2

- Phân tích, đánh giá tình hình thu ngân sách và kết quả thực hiện thu ngân sáchtrên địa bàn TP Cần Thơ năm 2009.

- Kiến nghị và đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thu ngânsách trên địa bàn TP Cần Thơ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đầu tiên là nghiên cứu về cơ sở lý luận về NSNN Bao gồm: khái niệm, tíchchất, chức năng, vai trò của NSNN Bên cạnh đó cần nắm được tổ chức hệ thống, phâncấp NSNN, về thu NSNN, căn cứ lập dự toán và chấp hành NSNN để việc phân tíchđược sâu sát và toàn diện

Tiếp đến là việc thu thập và xử lý các số liệu Sau đó tiến hành phân tích vàđánh giá tình hình thu ngân sách trên địa bàn TP Cần Thơ, thấy được ưu và nhượcđiểm từ đó đề ra những giải pháp có hiệu quả, đề xuất những kiến nghị để định hướngphát triển

Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian:

- Báo cáo nghiên cứu trong phạm vi phòng ngân sách Sở Tài Chính TP CầnThơ

- Báo cáo không chú trọng nghiên cứu tất cả các lĩnh về NSNN mà chủ yếu là

đi sâu nghiên cứu về tình hình thu ngân sách ở đơn vị vào năm 2009 tăng hay giảm sovới kế hoạch và so với năm 2008

 Thời gian:

- Tập trung nghiên cứu tình hình quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Cần Thơnăm 2009

4 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động của Sở Tài Chính TP Cần Thơ

Nghiên cứu dự toán thu, tình hình thực hiện dự toán thu và chấp hành NSNNtrên địa bàn TP Cần Thơ năm 2009

5 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp định tính: dùng lý luận để phân tích, nhận xét, đánh giá  Phương pháp định lượng:

Trang 3

 Tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu.

 Tham khảo các thông tin, tài liệu có liên quan

 Số tương đối, số tuyệt đối, dãy số thời gian

 Phương pháp so sánh: so sánh trong phân tích là đối chiếu các đối tượng,các chỉ tiêu đã được lượng hóa

 Phương pháp mô tả thông qua biểu đồ, đồ thị

6 Kết cấu nội dung:

Nội dung báo cáo gồm 3 chương:

- Chương I: Tổng quan về quản lý thu Ngân sách Nhà nước

- Chương II: Thực trạng về quản lý thu trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2009

- Chương III: Những giải pháp quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Cần Thơ

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG



Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu Ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm về NSNN

Một số quan niệm về NSNN:

Khái niệm về NSNN hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau Thuật ngữ ngânsách (Budget) bắt nguồn từ tiếng Anh, ý nghĩa là cái ví, cái xắc Tuy nhiên trong đờisống kinh tế, thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và mang nội dung hoàn toànmới Khái niệm Ngân sách theo các quan điểm khác nhau như:

Theo từ điển bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ) cho rằng : Ngân sách là bảng liệt

kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước; Mọi kế hoạch thu chi bằng tiền của bất kỳ một xí nghiệp, cơ quan, hoặc cá nhân nào trong một giai đoạn nhất định.

(Sđd, NXB bách khoa toàn thư Liên xô,1971, T.IV tr.195) Theo từ điển Nouveau Larousse của Pháp thì: Ngân sách là bảng liệt kê, dự kiến các khoản thu nhập và chi trả của một cơ quan, một công xã, v.v…

(Sđd, NXB Librairie Larousse, Paris, 1972, tr.144)

Theo Từ điển kinh doanh nước Anh, do J.H.Adam biên tập giải thích thuậtnghữ Ngân sách như sau:

Bảng kế toán về khả năng thu nhập (tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) trong một giai đoạn nhất định của tương lai, thường là một năm;

NSNN là bảng kế hoạch về thu nhập và chi tiêu quốc gia (nhà nước) trong tương lai Nó được ông Quốc khố đại thần trình ra trước Nghị viện một lần trong năm, được Nghị viện xem xét và có những đề xuất thay đổi thuế khóa, những vấn đề sau này trở thành Luật trong năm Tài Chính;

Trang 5

Bảng tính toán về khả năng chi phí để thực hiện một kế hoạch hoặc một chương trình vì mục đích nhất định nào đó (Ngân sách quảng cáo, Ngân sách đầu tư, Ngân sách nghiên cứu).

(J.H.Adam Longman Dictionary of Bussiness English, NXBLibrairie du Liban, 1982) Theo GS.TS Tào Hữu Phùng và GS.TS Nguyễn Công Nghiệp thì: NSNN là dự toán (kế hoạch) thu - chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (phổ biến là một năm).

(Đổi mới NSNN-NXB Thống kê-Hà Nội 1992, tr.7)

Do vậy, NSNN đòi hỏi phải được thực hiện bằng luật pháp, cụ thể:

- Về thu phải được thực hiện theo các luật thuế, các pháp lệnh về thuế, các vănbản pháp quy về thu NSNN…của cơ quan có thẩm quyền ban hành

- Về chi phải thực hiện theo dự toán, kế hoạch, tiêu chuẩn, định mức, hạn mức,khoán chi…và theo qui định của các văn bản pháp quy do các cơ quan thẩm quyền banhành

NSNN ở nước ta là ngân sách của dân, do dân và vì dân Vì vậy, NSNN phảiđược thực hiện bằng luật pháp Điều này, giúp cho NSNN được quản lý chặt chẽ theonhững chuẩn mực nhất định, tránh được sự chủ quan, tùy tiện, lãng phí…của những tổchức, cá nhân trực tiếp, điều hành ngân sách

1.1.2 Tính chất của NSNN

1.1.2.1 NSNN ta là ngân sách sản xuất (mang tính chất sản xuất)

Xuất phát từ NSNN ở nước ta có kết cấu tỷ trọng nguồn thu NSNN từ lĩnh vựcsản xuất và nhiệm vụ chi NSNN cho lĩnh vực sản xuất chiếm tỷ trọng chủ yếu trongtổng thể NSNN và việc Nhà nước đặt biệt quan tâm đến đầu tư phát triển nền sản xuất

Trang 6

xã hội hiện nay là cần thiết, phổ biến Vì vậy, NSNN của nước ta hiện nay mang tínhchất sản xuất.

1.1.2.2 NSNN ta là ngân sách thống nhất

NSNN ở nước ta là 1 thể thống nhất từ trung ương đến địa phương (chỉ phâncấp để quản lý), duy nhất chỉ có một NSNN và được quản lý thống nhất từ chủ trương,đường lối, chính sách, luật pháp cho đến những chế độ định chế tài chính, mục lụcNSNN, chế độ hạch toán đều phải thống nhất…nên NSNN ta mang tính thống nhất rấtcao

1.1.2.3 NSNN ta là ngân sách quần chúng

NSNN ở nước ta mang tính chất là ngân sách quần chúng (mang tính quầnchúng) thể hiện qua mục tiêu, mục đích NSNN đều phải thực hiện theo đường lối, chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước, mà Nhà nước của ta là Nhà nước của dân,

do dân và vì dân, phục vụ cho lợi ích của toàn dân, bảo vệ lợi ích của người lao động,nên NSNN ta mang đậm nét tính quần chúng

1.1.2.4 NSNN ta là ngân sách mang tính kế hoạch

Bản thân NSNN đã là kế hoạch thu chi ngân sách của Nhà nước, từ khâu hìnhthành NSNN, dự toán NSNN phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, khi chấphành ngân sách (thực hiện ngân sách) phải bám sát dự toán (kế hoạch), luật NSNN,nên NSNN ta mang tính kế hoạch rất cao

Từ 4 tính chất của NSNN và khái niệm NSNN chúng ta có thể rút ra bản chấtcủa NSNN Mặc dù các biểu hiện của NSNN rất đa dạng và phong phú, nhưng vềthực chất chúng đều phản ánh các nội dung cơ bản là:

NSNN hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính của xã hội và vìvậy, nó thể hiện các mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và xã hội

Quyền lực thuộc về Nhà nước Mọi khoản thu và chi do Nhà nước quyết định

và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước

Theo GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền cho rằng: NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối giá trị sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước trong một thời kỳ nhất định

Trang 7

Vì vậy, nội dung kinh tế của NSNN theo GS.TS Tào Hữu Phùng và GS.TS

Nguyễn Công Nghiệp thì: NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội của mình.

(Đổi mới NSNN-NXB Thống kê-Hà Nội 1992, tr,11)

Chức năng phân phối của NSNN: thể hiện qua quá trình phân phối tổng sảnphẩm xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước và đảm bảo cácnhu cầu chi tiêu theo dự toán của Nhà nước Chức năng phân phối của NSNN thể hiệnđầy đủ cả quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại mà chủ thể phân phối là Nhànước, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xãhội của Nhà nước Quá trình phân phối lần đầu của NSNN là quá trình Nhà nước huyđộng các nguồn lực tài chính từ xã hội để hình thành NSNN, cũng chính là quá trìnhthu NSNN Quá trình phân phối lại của NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng NSNNnhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cũng chính là quá trình chi Ngânsách Nhà nước phục vụ cho việc quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội của Nhànước

Chức năng giám đốc (kiểm tra) của NSNN: thể hiện qua việc Nhà nướcthực hiện chức năng giám đốc bằng đồng tiền đối với mọi hoạt động trong nền kinh tế.Quá trình huy động và sử dụng NSNN phải được thực hiện bằng luật pháp, vì vậy phảiđược theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra chặt chẽ bằng đồng tiền theo những địnhchế, chuẩn mực đã được Nhà nước quy định Chức năng giám đốc của NSNN hìnhthành trong quá trình Nhà nước huy động, tập trung, phân phối và sử dụng nguồn vốnNSNN Nhà nước thực hiện sự giám sát hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế -

Trang 8

xã hội thông qua các khoản thu, chi NSNN bằng tiền Thông qua chức năng giám đốc,Nhà nước tác động vào quá trình quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội Chức năng giámđốc của NSNN giúp cho hiệu quả thực hiện NSNN được tốt hơn.

Ngoài 2 chức năng nêu trên, NSNN còn có 2 chức năng cụ thể là: Chức năng tổchức vốn và chức năng điều chỉnh quá trình kinh tế được thể hiện qua vai trò củaNSNN

1.1.4 Vai trò của NSNN

Vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở các chức năng của NSNN và trên

cơ sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn lịch sử Do vậy, vai trò củaNSNN trong giai đoạn hiện nay như sau:

1.1.4.1 Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và thực hiện việc cân đối thu, chi tài chính của Nhà nước

NSNN với vai trò theo chức năng của NSNN là huy động nguồn tài chính đểđảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Đồng thời, NSNN thực hiện cân đối giữacác khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước

1.1.4.2 Là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế-xã hội của Nhà nước (về mặt kinh tế, xã hội và thị trường)

Vai trò của NSNN biểu hiện qua việc NSNN động viên các nguồn lực hữu hình

và vô hình bao gồm:

- Các nguồn lực hữu hình trong nước như các nguồn vốn bằng tiền hoặc đang ởdạng luân chuyển (Vốn lưu động, vốn cố định trong doanh nghiệp, vốn luân chuyểntrên thị trường tài chính) phát triển cuối cùng là doanh lợi tăng thu thuế, phí hoặc đang

ở dạng tích lũy (Dự trữ quốc gia, dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng) cho vay để phát triển

và huy động các nguồn lực ở nước ngoài qua việc huy động các nguồn đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài (BOT, BTO, BT) mà chúng ta có thể nhận dạng được Động viên cácnguồn tài chính vô hình là các nguồn tài chính ở dạng tiềm ẩn không khó nhận dạngnhưng nó có tác động gián tiếp đến việc gia tăng nguồn lực tài chính quốc gia mộtcách hiệu quả và bền vững (Độc quyền thương mại, sở hữu công nghệ, phần mềm tinhọc, phát triển Giáo dục và đào tạo, uy tín cá nhân, chính sách đúng đắn và kịp thời,

Trang 9

khai thác các di tích lịch sử, chống tham nhũng, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay nướcngoài, đầu tư mạo hiểm, quan hệ hữu hảo với các nước).

- Bảo đảm các nhu cầu chi tiêu để phát triển kinh tế - xã hội phục vụ quá trìnhcông nghệ hóa, hiện đại hóa đất nước

- Điều hòa các nguồn vốn giữa các vùng và các ngành kinh tế

- Tài trợ đối với các tổ chức kinh tế

Mặt khác, NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước và nền kinh tế thị trườngcần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước Vì vậy, NSNN có vai trò làcông cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội theo định hướng của Nhà nước Có thểkhái quát vai trò của NSNN trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội, thị trường như sau:

Về mặt kinh tế: NSNN phải là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc địnhhướng, điều chỉnh hình thành cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý, hiệu quả hơn NSNNgóp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo động lực phát triểnkinh tế, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh của nềnkinh tế nhiều thành phần, giữ cho nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh, tích cực chốngđộc quyền, đầu cơ Đồng thời, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường và hổtrợ cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong những trường hợp cần thiết

Về mặt xã hội: NSNN là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc giải quyếttất cả các vấn đề mặt xã hội như điều tiết thu nhập của người thu nhập cao, thông quaquá trình phân phối và phân phối lại của NSNN để người có thu nhập thấp cũng đượchưởng lợi, hạn chế tốc độ phân hóa giàu nghèo trong xã hội, hướng dẫn tiêu dùng của

xã hội, giải quyết các nhu cầu chính sách xã hội về phổ cập giáo dục, sức khỏe cộngđồng, đời sống tinh thần, lao động tiền lương, đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo,chống tiêu cực, tệ nạn xã hội…Tạo môi trường xã hội lành mạnh đậm đà bản sắc dântộc và văn minh

Về mặt thị trường: NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc bình ổn giá cảthị trường theo hướng tích cực, chống lạm phát tiêu cực, tạo môi trường cạnh tranhbình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện tiền

đề phát triển thị trường, cũng như tham gia điều tiết, điều chỉnh những mặt tiêu cựccủa thị trường Thúc đẩy sự phát triển mối quan hệ hàng - tiền trong nước và quốc tế

Trang 10

1.1.5 Tổ chức hệ thống NSNN

1.1.5.1 Khái niệm tổ chức hệ thống NSNN

Tổ chức hệ thống NSNN là việc xây dựng hệ thống NSNN từ trung ương đếnđịa phương, xác định mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống NSNN và phân cấp,định quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp chính quyền Nhà nước trong việc quản lý,điều hành NSNN nhằm đảm bảo phân phối, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốnNSNN

1.1.5.2 Căn cứ tổ chức hệ thống NSNN

Tổ chức hệ thống NSNN căn cứ vào Hiến pháp nước CHXHCNVN và quy địnhcủa luật pháp hiện hành Mỗi cấp chính quyền nhà nước theo quy định của Hiến phápphải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm Vì vậy mỗi cấpchính quyền phải có 1 ngân sách tương ứng để đảm bảo chủ động hoàn thành chứcnăng, nhiệm vụ của mình Vì vậy mỗi cấp chính quyền có một ngân sách trong hệthống NSNN được phân cấp

1.1.5.3 Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN

Tổ chức hệ thống NSNN căn cứ vào Hiến pháp nước CHXHCNVN, LuậtNSNN, luật pháp hiện hành và theo yêu cầu của từng thời kỳ phát triển của đất nước.Mỗi cấp chính quyền nhà nước theo quy định của Hiến pháp được phân định rõ ràngchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm Vì vậy, mỗi cấp chính quyền phải cómột ngân sách tương ứng để đảm bảo chủ động hoàn thành chức năng, nhiệm vụ củamình Vì vậy, hiện nay mỗi cấp chính quyền có một ngân sách trong hệ thống NSNN

và có thể phân cấp, phân quyền quản lý theo yêu cầu phát triển của từng thời kỳ

Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN dựa trên 2 nguyên tắc chủ yếu sau:

Nguyên tắc thống nhất: thể hiện qua hệ thống NSNN ở nước ta là một hệthống thống nhất từ trung ương đến địa phương thống nhất về chủ trương đường lốichính sách, những quy định của Nhà nước về quản lý, tổ chức điều hành, cũng như vềcác chế độ, định chế tài chính

Nguyên tắc thống nhất của NSNN yêu cầu mọi nguồn thu và mọi khoản chi củaNSNN đều phải được phản ánh tập trung đầy đủ và trọn vẹn vào NSNN Tất cả các cơ

Trang 11

quan, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nếu phát sinh các khoản thu và chiliên quan đến các hoạt động của mình thì đều phải đặt trong hệ thống NSNN.

Nguyên tắc thống nhất của NSNN còn thể hiện ở việc ban hành hệ thống chế độthu, chi và các tiêu chuẩn định mức thống nhất trong toàn quốc Mọi hoạt động thu, chingân sách phục vụ cho các hoạt động chức năng của Nhà nước đều phải thực hiệnnhững quy định, chuẩn mực và thủ tục thống nhất chung do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quyết định Ngoài ra không đơn vị, cá nhân nào được tự ý đặt ra nhữngchế độ, định mức thu chi khác với những quy định chung của Nhà nước Các quy định

về trình tự, nội dung, thời gian lập, phê duyệt, chấp hành và quyết toán NSNN cũngphải được quy định nghiêm ngặt, rõ ràng và thống nhất trong toàn quốc

NSNN chỉ tồn tại một hệ thống Ngân sách thống nhất của Nhà nước Yêu cầucủa nguyên tắc này là trong một quốc gia chỉ có một NSNN thống nhất Việc hìnhthành nhiều cấp NSNN từ trung ương đến địa phương để phân cấp quản lý, và các cấpNgân sách này là một khâu, một bộ phận trong tổng thể NSNN

Nguyên tắc tập trung, dân chủ: thể hiện qua 2 mặt

Về mặt tập trung: được biểu hiện là hầu hết, phần lớn NSNN tập trung ở

NSTW nhằm giải quyết những vấn đề lớn về kinh tế - xã hội của đất nước Mặt khác,ngân sách cấp dưới phải chịu sự chỉ đạo của ngân sách cấp trên và ngân sách cấp trên

có quyền kiểm tra, quản lý, giám sát từ khâu lập, chấp hành dự toán và quyết toán củangân sách cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng

và Nhà nước, cũng như việc chấp hành các chế độ quy định của Nhà nước

Về mặt dân chủ: thể hiện qua mỗi cấp chính quyền nhà nước có một ngân

sách theo phân cấp quản lý, có quyền quyết định ngân sách cấp mình trong việc thựchiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp mình một cách tự chủ, độc lập, phát huytính năng động sáng tạo của cấp mình trong việc thực hiện chủ trương, đường lối chínhsách của Đảng Nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của cấp mình, cũngnhư cho phép cấp ngân sách được quản lý theo quy chế riêng cho phù hợp với khảnăng, trình độ quản lý và điều kiện cụ thể của từng cấp NSNN, đảm bảo cho hoạt độngcủa các cấp chính quyền Nhà nước có hiệu quả hơn, tích cực khai thác mọi nguồn thu

Trang 12

và tiết kiệm chi tiêu hợp lý, đồng thời cũng là để phối hợp thực hiện tốt các mục tiêukinh tế - xã hội chung của Nhà nước.

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức hệ thống NSNN ở nước ta lànguyên tắc xuyên suốt trong công tác tổ chức của Nhà nước được sử dụng một cáchlinh hoạt trong từng thời kỳ, có lúc tăng cường tập trung, có lúc mở rộng dân chủ tùytheo tình hình và điều kiện cụ thể nhằm phát huy hiệu quả của hệ thống NSNN

Sơ đồ 1.1: Hệ thống NSNN

Giải thích sơ đồ:

Hệ thống NSNN ở nước ta hiện nay được chia thành 2 cấp ngân sách cơ bảntrong phân cấp quản lý là NSTW và NSĐP nhằm dễ thực hiện nguyên tắc tập trung,dân chủ Trong đó, NSĐP được chia thành 2 loại trong cơ chế quản lý NSNN baogồm: NSĐP quản lý theo cơ chế tài chính chung và NSĐP quản lý theo cơ chế tàichính đặc thù (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), theo cơ chế tài chính ưu đãi ( TP HảiPhòng, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ)

NSĐP được chia thành 3 cấp bao gồm: Ngân sách cấp Tỉnh, TP thuộc trungương quản lý (gọi chung là Ngân sách Tỉnh); Ngân sách cấp Huyện, Quận, TP, Thị xãthuộc cấp Tỉnh quản lý (gọi chung là Ngân sách Huyện) và Ngân sách Xã, Phường,Thị Trấn thuộc cấp Huyện quản lý (gọi chung là Ngân sách Xã)

Trang 13

Qua xem xét trên cho thấy, thực chất việc tổ chức hệ thống NSNN ở nước tahiện nay được chia thành 4 cấp ngân sách trong quản lý bao gồm: NSTW, Ngân sáchTỉnh, Ngân sách Huyện và Ngân sách Xã Trong đó:

- NSTW tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Bộ, Ngành thuộc Trungương quản lý

- Ngân sách Tỉnh tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Sở, Ngành, đơn

1.1.6.1 Khái niệm phân cấp NSNN

Phân cấp NSNN là việc qui trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyềnNhà nước trong việc quản lý, tổ chức và điều hành NSNN, đồng thời phân định nguồnthu và nhiệm vụ chi tương ứng với mỗi vấp chính quyền Nhà nước

1.1.6.2 Nguyên tắc phân cấp NSNN

Phân cấp quản lý NSNN dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống NSNN

- Phân cấp thực hiện đồng bộ giữa phân cấp quản lý kinh tế - xã hội với tổ chức

bộ máy hành chính Phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng cấp chính quyềnNhà nước trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng cấp

- Đảm bảo được vai trò chủ đạo của NSTW, đồng thời đảm bảo tính độc lập, tựchủ của NSĐP phù hợp với chỉ đạo cấp trên và điều kiện cụ thể của địa phương

- Đảm bảo tính công bằng, tính minh bạch trong phân cấp

1.1.6.3 Ý nghĩa của phân cấp NSNN

Phân cấp NSNN có ý nghĩa sau:

Trang 14

- Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành NSNN.

- Đảm bảo sự quản lý thống nhất của NSNN, sự chủ đạo của NSTW và quyền

tự chủ của NSĐP

- Nâng cao trách nhiệm quản lý NSNN của từng cấp chính quyền Nhà nước

1.1.6.4 Phân cấp nguồn thu

 Nguồn thu của NSĐP gồm:

a Các khoản thu NSĐP hưởng 100%:

 Thuế nhà, đất;

 Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí;

 Thuế môn bài;

 Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

 Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

 Tiền sử dung đất;

 Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạtđộng dầu, khí;

 Tiền đền bù thiệt hại đất;

 Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

 Lệ phí trước bạ;

 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

 Thu nhập từ vốn góp của NSĐP, tiền thu hồi vốn của NSĐP tại các cơ sở kinh

tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địaphương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tàichính cấp Tỉnh theo quy định của Chính phủ;

 Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các

cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trướcbạ;

 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

 Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn

vị do địa phương quản lý;

Trang 15

 Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu

hạ tầng theo quy định của pháp luật;

 Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

 Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước;

 Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

 Thu kết dư NSĐP;

 Các khoản thu khác của NSĐP theo quy định của pháp luật;

 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

 Thu chuyển nguồn ngân sách từ NSĐP năm trước sang NSĐP năm sau;

 Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp chođịa phương theo quy định của pháp luật;

b Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTW và NSĐP theo quy định:

 Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu quyđịnh tại mục a điểm 1.1.1 phần II của Thông tư số 59/2003/TT-BTC và thuế giá trị giatăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

 Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của cácđơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại mục d điểm 1.1.1 phần II của Thông tư số59/2003/TT-BTC và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

 Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước, không kểthuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Trang 16

lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức (bắt buộc), phần còn lại là cácnguồn thu khác của Nhà nước.

Thu NSNN còn được biểu hiện là quá trình phân phối thu nhập quốc dân haytổng sản phẩm xã hội (GDP) vào NSNN

Đặc điểm:

Thu NSNN có các đặc điểm chung sau:

- Các nguồn tài chính được Nhà nước huy động vào NSNN phần lớn mang tínhchất cưỡng bức

- Thể hiện tỷ suất thu hoặc mức thu đối với các hoạt động tài chính trong xãhội

- Có đối tượng phát sinh nguồn thu và đối tượng thu nộp

- Thu NSNN phải góp phần vào kích thích phát triển kinh tế xã hội, khai tháckhả năng tiềm tàng của nền kinh tế xã hội

1.1.7.2 Nguồn thu, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu và giải pháp tăng thu NSNN

Nguồn thu NSNN

a Khái niệm:

Nguồn thu NSNN có thể được hiểu là Nhà nước huy động các nguồn tài chính

cụ thể của từng đối tượng trong nền kinh tế xã hội

Nguồn thu NSNN là bao gồm tất cả các khoản thu NSNN theo quy định củapháp luật, có cụ thể phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Trang 17

 Các nguồn thu của NSNN bao gồm:

- Các khoản thu theo quy định của luật thuế (sắc thuế);

- Các khoản thu được coi như thuế theo quy định của pháp lệnh;

- Các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền;

- Các khoản thu khác như: đóng góp tự nguyện, vay cân đối ngân sách, viện trợ,tài trợ… theo quy định của pháp luật

b Phân loại nguồn thu NSNN:

 Căn cứ vào nguồn thu phân định giữa các cấp NSNN: có thể chia nguồnthu thành 3 loại lớn:

- Thu cố định là nguồn thu mà một cấp ngân sách hưởng 100%

- Thu điều tiết là nguồn thu mà mỗi cấp ngân sách chỉ hưởng 1 tỷ lệ % nhấtđịnh

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên hoặc vay cân đối ngân sách

 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ quốc gia: có thể chia nguồn thu ngân sáchthành 2 loại:

- Nguồn thu NSNN trong nước

- Nguồn thu NSNN ngoài nước

Ngoài ra trong phân loại nguồn thu còn dựa vào những tiêu thức khác như: đơn

vị, tổ chức, cá nhân, lĩnh vực… phát sinh nguồn thu, các thành phần kinh tế, cácngành, các nội dung kinh tế…

Những nhân tố ảnh hưởng đến ngồn thu và mức độ động viên nguồn thu

vào NSNN bao gồm:

a Đối tượng phát sinh nguồn thu, đối tượng thu nộp

Đối tượng phát sinh nguồn thu là nhân tố quan trọng, là cơ sở mang tính nguồngốc để hình thành nguồn thu NSNN Vì vậy, nhân tố này có ảnh hưởng mang tínhquyết định đến nguồn thu NSNN nhiều hay ít, phong phú, đa dạng hay không phongphú, đa dạng có ảnh hưởng trực tiếp đến thu NSNN lớn hay nhỏ, nhiều hay ít

Đối tượng thu nộp là nhân tố có ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN thể hiện quaviệc xác định đối tượng thu nộp có hợp lý hay không? Nếu xác định đối tượng thu nộphợp lý thì thu NSNN sẽ thuận lợi, dễ dàng, tránh thất thu NSNN… và ngược lại

Trang 18

b Tỷ suất thu hoặc mức thu

Là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu NSNN thông qua phươngpháp tính toán để thu nộp vào NSNN, nếu tăng tỷ suất thu hoặc mức thu cao thì sẽ thunộp vào NSNN nhiều và ngược lại

Mặt khác phải xem xét tỷ suất thu hoặc mức thu có hợp lý hay không? Nếu hợp

lý nguồn thu NSNN nhiều và ổn định; nếu bất hợp lý nguồn thu NSNN ít và không ổnđịnh Vấn đề này mang tầm chiến lược về thu NSNN

c Hình thức và biện pháp thu NSNN

Là nhân tố có ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN thể hiện qua thủ tục, phươngtiện, điều kiện, cách làm có hợp lý hay không? Dẫn đến nguồn thu NSNN tốt hay xấu,nhiều hay ít

d Tổ chức quản lý thu NSNN

Là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN đòi hỏi phải có quitrình thu NSNN từ khâu ra thông báo, xử lý tính thuế, đến khâu thu nộp vào NSNNphải được tổ chức quản lý chặt chẽ hợp lý, tránh thất thu, trốn thuế, lậu thuế, tiêu cực

về thuế…mới đảm bảo cho nguồn thu NSNN kịp thời và đầy đủ

e Chính sách thu NSNN

Chính sách thu NSNN là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu NSNN

Vì chính sách thu NSNN cụ thể hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước trong lĩnh vực thu NSNN chi phối trực tiếp đến nguồn thu, tùy theo địnhhướng ưu đãi, miễn giảm, khuyến khích hay hạn chế góp phần xây dựng cơ cấu kinh tế

xã hội ngày càng hợp lý và hoàn thiện hơn

Trang 19

Từ các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN cho thấy giải pháp tăng thu NSNN phải được thực hiện bằng cách phải biết triệt để khai thác, bồi dưỡng và

xây dựng phát triển nguồn thu NSNN cụ thể như sau:

 Tích cực khai thác nguồn thu: thể hiện qua việc quản lý thu đúng, thu

đủ, không bỏ sót nguồn thu, hạn chế chạy theo chỉ tiêu tận thu, lạm thu, gây căngthẳng áp lực ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN Tổ chức quản lý thu chặt chẽ, hợp lý,tránh thất thu, trốn thuế, lậu thuế, tiêu cực…

Bồi dưỡng nguồn thu: thể hiện qua việc xác định tỷ suất thu, mức thu

hợp lý, vừa phải, kích thích, khuyến khích đối tượng phát sinh nguồn thu phát triển.Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho nguồn thu ngày càng tăng và phát triển bềnvững

Xây dựng và phát triển nguồn thu: thể hiện qua chính sách thu, chính

sách chi NSNN tạo điều kiện mang tính tiền đề để phát sinh những nguồn thu mới (đốitượng phát sinh nguồn thu mới) làm cho nguồn thu của NSNN ngày càng nhiều hơn,phong phú, đa dạng hơn

1.1.7.3 Chính sách, chế độ thu NSNN

Mối quan hệ giữa tổng số thu NSNN với GDP thực chất là mối quan hệ phânphối giữa Nhà nước và xã hội Chính sách thu NSNN suy cho cùng là phải giải quyết

và lượng hóa được quan hệ này bằng tỷ lệ động viên GDP vào NSNN Tỷ lệ động viên

đó gọi là tỷ suất thu

Chính sách thu NSNN hiện nay lựa chọn chỉ tiêu so sánh là GDP hợp lý và thực

tế so với chỉ tiêu thu nhập quốc dân trước đây, cũng như phù hợp với chỉ tiêu so sánhcủa tất cả các quốc gia có nền kinh tế phát triển, đang phát triển trên thế giới, phù hợpvới đánh giá của tất cả các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế Tỷ suất thu là tỷ lệ % giữatổng thu NSNN với GDP, từ đó ta có thể hình thành khái niệm tỷ suất thuế (thuế suất)

và tỷ suất thu ngoài thuế là tỷ lệ % của các nguồn thu NSNN so với đối tượng phátsinh nguồn thu (đối tượng chịu thuế)

Quan điểm xây dựng chính sách, chế độ thu NSNN

Trang 20

- Thu nhập bình quân đầu người: Khi xây dựng chính sách thu NSNN chúng

ta phải xem xét thu nhập bình quân đầu người của quốc gia trong một khoản thời giannhất định thường là 1 năm

+ Nếu thu nhập bình quân đầu người cao thì có thể xây dựng tỷ suất thu cao

mà không ảnh hưởng đến đời sống người dân, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nướctrong việc thực hiện chức năng của mình

+ Nếu thu nhập bình quân đầu người thấp không thể động viên vào ngân sáchvới một tỷ suất thu cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, ảnh hưởng đếnphát triển kinh tế đất nước và dẫn đến nhu cầu chi NSNN quá lớn không hiệu quả cóthể dẫn đến mất cân đối ngân sách lâu dài

Vì vậy, phải xem xét thu nhập bình quân đầu người và xác định tỷ suất thukhông phù hợp, thông thường dựa vào số liệu thống kê và kinh nghiệm thực tiễn củacác nước trên thế giới để có định hướng xây dựng chính sách thu phù hợp hơn

- Khai thác tài nguyên khoáng sản: Khi xây dựng chính sách thu NSNN

chúng ta phải xem xét đến khả năng, tiềm năng về tài nguyên khoáng sản của quốc gia

và khả năng khai thác tài nguyên khoáng sản của quốc gia được coi là nguồn thu rấtquan trọng của NSNN

Nếu tài nguyên khoáng sản của quốc gia được khai thác nhiều và ổn định thì tỷsuất thu động viên vào NSNN phải xây dựng thấp cho những nguồn thu ngoài nguồnthu khai thác tài nguyên và ngược lại

- Xu hướng phát triển kinh tế xã hội: Khi xây dựng chính sách thu NSNN

phải bám sát xu hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, của từng địa phương để cụ thể hóa chính sách thu cho phù hợp

Đối với ngành, lĩnh vực, địa phương… khuyến khích phát triển kinh tế xã hộithì xây dựng tỷ suất thu thấp và ngược lại

- Tổ chức quản lý thu NSNN: Khi xây dựng chính sách thu NSNN phải xem

xét đến khâu tổ chức quản lý thu NSNN, nhằm ngày càng hoàn thiện quy trình tổ chứcquản lý thu NSNN, hạn chế thất thu NSNN và xem xét tỷ suất thu cho phù hợp trongtừng thời kỳ, phù hợp với hiệu quả công tác tổ chức quản lý thu NSNN

Trang 21

Nếu công tác tổ chức quản lý thu NSNN chặt chẽ, hợp lý thì xây dựng tỷ suấtthu phù hợp và ngược lại giảm tỷ suất thu.

- Chi NSNN: Khi xây dựng chính sách thu NSNN chúng ta cần phải xem xét

trong mối quan hệ chi NSNN, căn cứ vào nhiệm vụ chi của NSNN trong từng thời kỳ

cụ thể và nhũng vấn đề có liên quan đến cân đối NSNN để xác định tỷ suất thu chophù hợp

Nếu nhiệm vụ chi càng nhiều thì tỷ suất thu phải cao và ngược lại

Khi xem xét cân đối thu - chi NSNN cần phải giải quyết thật tốt mối quan hệbiện chứng giữa thu NSNN và chi NSNN, vì thu NSNN thấp có thể dẫn đến chi NSNNthấp và ngược lại

- Hướng dẫn tiêu dùng và thu nhập dân cư: Khi xây dựng chính sách thu

NSNN cần phải xem xét cụ thể hóa các nguồn thu NSNN đảm bảo hướng dẫn tiêudùng và điều tiết thu nhập dân cư

Về mặt hướng dẫn tiêu dùng cần phải phân biệt nguồn thu NSNN đối với nhữngsản phẩm hàng hóa thật sự cần thiết thì tỷ suất thu thấp, đối với những sản phẩm hànghóa xa xỉ, cao cấp thì tỷ suất thu phải cao hơn cho người dân biết tiêu dùng phù hợptheo định hướng của Nhà nước

Về mặt thu nhập dân cư các nguồn thu NSNN phải điều tiết chỉnh thu nhập dân

cư, hạn chế tốc độ phân hóa giàu, nghèo trong xã hội Vì vậy, đối với thu nhập dân cưcao thì tỷ suất thu phải cao và ngược lại

Nguyên tắc xây dựng chính sách, chế độ thu NSNN

Chính sách, chế độ thu NSNN được xây dựng dựa trên những nguyên tắc chủyếu sau:

- Nguyên tắc tập trung thống nhất: Khi xây dựng chính sách, chế độ thu

NSNN phải đảm bảo tính thống nhất và tập trung theo chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước được cụ thể hóa bằng luật pháp hoặc các văn bản pháp quicủa các cơ quan có thẩm quyền, khi triển khai thực hiện phải thống nhất từ Trungương đến địa phương Các cấp chính quyền Nhà nước không được tự ý sửa đổi, bổsung chính sách thu NSNN cũng như không được ban hành quy định về thu NSNN tráivới quy định, luật pháp thống nhất tập trung của chính sách thu NSNN

Trang 22

- Nguyên tắc công bằng bình đẳng: Khi xây dựng chính sách, chế độ thu

NSNN phải dựa trên nguyên tắc công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế;giữa các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa các ngành, lĩnh vực; giữa các địaphương… đảm bảo động viên vào NSNN một mức hợp lý đối với tất cả các đối tượng,lĩnh vực, ngành nghề, địa phương…

- Nguyên tắc động viên hợp lý: Khi xây dựng chính sách, chế độ thu NSNN

phải đảm bảo nguyên tắc động viên hợp lý trong quá trình cụ thể hóa nguồn thu NSNNphải xem xét cụ thể từng đối tượng phát sinh nguồn thu để xác định tỷ suất thu hợp lýcho từng đối tượng, tránh động viên vào NSNN quá mức hợp lý ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế xã hội hoặc động viên quá thấp dưới mức hợp lý ảnh hưởng đếnnguồn thu NSNN không đảm bảo cân đối NSNN tích cực

Nguyên tắc động viên hợp lý còn thể hiện qua việc xem xét thực hiện chế độ ưuđãi, miễn giảm… có kết hợp với quá trình phân phối lại NSNN

 Chính sách thu NSNN đối với các nguồn thu lớn của NSNN:

- Đối với nguồn thu từ thuế: Hiện nay hầu hết các nguồn thu thuế được hoàn

thiện chính sách thu được ban hành chính thức bằng luật thuế, pháp lệnh về thuế, chỉcần tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ quy trình trong thực tế thực hiện, phù hợp với điềukiện đặc điểm của từng đối tượng, của từng địa phương, của từng lĩnh vực ngành nghềthì chính sách thu sẽ thâm nhập tốt đến đời sống xã hội

Tuy nhiên, về chính sách thuế hiện nay còn một số vấn đề bất cập, mâu thuẫncần phải được giải quyết cải cách, điều chỉnh để chính sách thu về thuế ngày cànghoàn thiện hơn Mặt khác, do yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội đòi hỏichính sách thuế cũng như luôn được quan tâm hoàn thiện

- Đối với nguồn thu phí, lệ phí: về thuế được coi như đã tương đối hoàn thiện

thì phí và lệ phí hiện nay đang được củng cố, hoàn thiện Bộ Tài chính và các Bộ,Ngành ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền địa phương đã quan tâm rà soát để banhành các loại phí, lệ phí cho phù hợp

Thực tế hiện nay việc ban hành và tổ chức thu tràn lan, các ngành các địaphương, các đơn vị cũng còn nhiều biểu hiện tùy tiện thu phí, lệ phí trái với quy địnhcủa Nhà nước

Trang 23

Theo số liệu thống kê ở nước ta hiện nay còn khoảng trên 400 các loại phí, lệphí trong đó có nhiều loại phí, lệ phí bất hợp lý trái quy định đã được Chính phủ, BộTài chính củng cố bằng nhiều văn bản hướng dẫn cho phép thu phí, lệ phí phải đượcthông qua Bộ Tài chính đồng ý Phí, lệ phí coi như Chính phủ chấp thuận hiện naykhoảng 200 các loại phí, lệ phí cho tất cả các lĩnh vực, các địa phương, các ngành cònlại coi như trái quy định.

Phí, lệ phí trái quy định chủ yếu tồn tại dưới 2 dạng:

 Cơ quan không đủ thẩm quyền ban hành thu phí, lệ phí

 Mức thu phí, lệ phí quá cao trái với quy định

Đối với phí, lệ phí trong chính sách thu NSNN cần phải hoàn thiện một cáchtoàn diện trong việc ban hành số các loại phí, lệ phí theo quy định, đồng thời cụ thểhóa mức thu có văn bản pháp qui thống nhất từ Trung ương đến địa phương và cụ thểcho từng địa phương phù hợp với tình hình thực tế

- Đối với các nguồn thu khác: thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng thu

NSNN nhưng các nguồn thu này cũng rất quan trọng trong việc đảm bảo cân đốiNSNN có xu hướng thực hiện này càng tăng, cần phải tích cực khuyến khích, khai thácnguồn thu để góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nước, trong đó có những nguồn thuquan trọng như vay cân đối ngân sách, viện trợ, tài trợ…

1.1.8 Lập dự toán NSNN

1.1.8.1 Khái niệm:

Lập dự toán NSNN là việc xây dựng kế hoạch toàn bộ các khoản thu, chi củaNSNN và từng cấp NSNN, đảm bảo cân đối thu chi NSNN trên cơ sở các yêu cầu căn

cứ trình tự lập dự toán theo quy định

Lập dự toán NSNN phải lưu ý đảm bảo cân đối NSNN, có nghĩa là nhu cầunhiệm vụ chi của năm kế hoạch phải có nguồn tương ứng để đảm bảo và có tính khảthi nguyên tắc cân đối NSNN và từng cấp NSNN: tổng thu NSNN = tổng chi NSNN

1.1.8.2 Ý nghĩa:

- Là khâu mở đầu có tính chất quyết định đến hiệu quả trong quá trình điềuhành, quản lý NSNN

Trang 24

- Là cơ hội để kiểm tra tính đúng đắn, hiện thực và cân đối của kế hoạch kinh tế

- xã hội

- Thông qua lập dự toán NSNN kiểm tra các bộ phận của kế hoạch tài chínhkhác

- Là một trong những công cụ điều chỉnh quá trình kinh tế - xã hội

1.1.8.3 Yêu cầu của dự toán NSNN:

- Dự toán NSNN phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và có nội dung tích cực trở lại với kinh tế - xã hội

- Dự toán NSNN phải góp phần phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển

- Những yêu cầu cụ thể đối với lập dự toán ngân sách

+ Dự toán NSNN và dự toán ngân sách các cấp chính quyền phải tổng hợptheo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, cho đầu tư pháttriển, chi trả nợ

+ Dự toán ngân sách của các cấp chính quyền, của đơn vị dự toán các cấpphải lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định và hướng dẫn vềyêu cầu nội dung và thời hạn lập dự toán NSNN hàng năm của Bộ Tài Chính

+ Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tínhtoán

+ Dự toán ngân sách các cấp phải bảo đảm cân đối theo nguyên tắc sau:

Đối với dự toán NSNN: tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng

số chi thường xuyên và các khoản chi trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư pháttriển

Đối với dự toán ngân sách cấp Tỉnh: phải cân đối giữa thu và chi.

Đối với dự toán ngân sách cấp Huyện, Xã: phải cân bằng thu, chi.

1.1.8.4 Căn cứ lập dự toán NSNN

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh

- Những nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương

- Phân cấp quản lý NSNN; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức

bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được quy định

- Chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN

Trang 25

- Chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính vềviệc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ

- Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo

- Số kiểm tra về dự toán ngân sách năm trước

1.1.8.5 Trình tự lập dự toán NSNN

- Hàng năm trước tháng 6, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về việc xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách, làm căn cứ hướng dẫn lập dựtoán NSNN

- Bộ Tài Chính hướng dẫn các cơ quan trung ương, các địa phương về yêu cầu,nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN

- Các cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn và thông báo sốkiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới lập dựtoán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý

- Các đơn vị dự toán và các doanh nghiệp Nhà nước lập dự toán thu, chi ngânsách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên

- Các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương lập dự toán thu, chi ngânsách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập,tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chínhcùng cấp, đồng gửi một số cơ quan liên quan

- Thực hiện có kết quả các chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán NSNN

- Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh

tế, tài chính của Nhà nước

1.1.9.3 Nội dung tổ chức chấp hành NSNN:

Trang 26

Yêu cầu chung của chấp hành kế hoạch thu NSNN:

- Phải cụ thể hóa kế hoạch thu NSNN chia ra hàng quý, tháng cho từng đơn vị

tổ chức, bộ phận, địa phương từng nguồn thu cụ thể

- Phải đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch thu NSNN, điều chỉnh, rút kinhnghiệm, kịp thời nhằm hoàn thành tốt kế hoạch thu NSNN

- Đảm bảo thu đúng, đủ theo quy định và được quản lý qua Kho bạc Nhà nước Yêu cầu chủ yếu của chấp hành kế hoạch chi NSNN:

- Cụ thể hóa dự toán chi NSNN duyệt chia ra hàng quý, tháng phù hợp với tínhquy luật mùa vụ của từng khoản chi, đảm bảo chủ động trong quản lý và điều hànhNSNN

- Chấp hành chi NSNN phải đảm bảo yêu cầu đúng dự toán đã được duyệt.Trường hợp chưa phù hợp với dự toán được duyệt phải được phép của cơ quan cóthẩm quyền điều chỉnh, bổ sung dự toán

- Chấp hành kế hoạch chi NSNN phải đảm bảo phản ánh, theo dõi đầy đủ đúngnội dung hạch toán vào mục lục NSNN

- Chấp hành các quy định quản lý các cơ quan có thẩm quyền

- Quyết định số 3770/QĐ-BTC ngày 16/11/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2007

- Quyết định số 07/2007/QĐ-BTC ngày 13/02/2007 của Bộ Tài Chính về việc

bổ sung, sửa đổi hệ thống MLNS Nhà nước

Trang 27

- Quyết định số 79/2007/QĐ-BTC ngày 01/10/2007 của Bộ Tài Chính về việc

bổ sung, sửa đổi hệ thống MLNS Nhà nước

- Quyết định số 105/2007/QĐ-BTC ngày 19/12/2007 của Bộ Tài Chính về việchủy bỏ một số chương trong hệ thống MLNS Nhà nước

- Quyết định số 05/2008/QĐ-BTC ngày 23/01/2008 của Bộ Tài Chính về việc

bổ sung, sửa đổi hệ thống MLNS Nhà nước

- Quyết định số 26/2008/QĐ-BTC ngày 14/05/2008 của Bộ Tài Chính về việcsửa đổi, bổ sung MLNS Nhà nước

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài Chính về việcban hành hệ thống MLNS Nhà nước

- Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài Chính vế việcban hành chế độ kế toán NSNNat5 động nghiệp vụ KBNN

1.2.4 Thông tư

- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN

- Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫntập trung, quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN

- Thông tư số 44/2005/TT-BTC ngày 03/06/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫnlập xây dựng dự toán NSNN 2006 và giai đoạn 2006-2010

- Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫncông tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm

- Thông tư số 56/2006/TT-BTC ngày 23/06/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫnxây dựng dự toán NSNN năm 2007

- Thông tư số 107/ 2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài Chính hướngdẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2007

- Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫnxét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn

vị sự nghiệp và ngân sách các cấp

Trang 28

- Thông tư số 64/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫnxây dựng dự toán NSNN năm 2008.

- Thông tư số 135/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫnmột số điểm về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2008

- Thông tư số 54/2008/TT-BTC ngày 20/6/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫnxây dựng dự toán NSNN năm 2009

- Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn

xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm

- Thông tư số 115/2008/TT-BTC ngày 02/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫnmột số điểm về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2009

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THU TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2009 2.1 Giới thiệu về TP Cần Thơ

Trang 29

Cần Thơ nằm trên bờ phải sông Hậu, ở đồng bằng sông Cửu Long Là 1 trong 5thành phố trực thuộc TW của Việt Nam Ngày 24 tháng 06 năm 2009 được Thủ tướngChính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại 1.

Vị trí địa lý: TP Cần Thơ cách TP Hồ Chí Minh 169km về phía Tây Nam.

Diện tích TP Cần Thơ là 1.389,59 km², trong đó nội thành là 53 km² và dân số là1.187.089 người

Khí hậu: Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ ràng: mùa mưa (tháng 5đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình là 83%, lượngmưa trung bình 1.635 mm, nhiệt độ trung bình 27°C

Lịch sử hình thành: Cần Thơ vốn là đất cũ tỉnh An Giang thời Lục tỉnh của

nhà Nguyễn Khi người Pháp chiếm Miền Tây Nam Kỳ (1867) thì tỉnh An Giang bị cắtthành sáu tỉnh nhỏ: Châu Đốc, Long Xuyên, Sa Đéc, Cần Thơ, Sóc Trăng và Bạc Liêu

Năm 1957, dưới thời Đệ nhất Cộng hòa tỉnh có tên là Phong Dinh với tỉnh lỵ làThị xã Cần Thơ

Năm 1976, Nhà nước CHXHCNVN lập Hậu Giang gồm ba tỉnh: Phong Dinh,Chương Thiện (có thị xã Vị Thanh) và tỉnh Ba Xuyên (có thị xã Sóc Trăng) của ViệtNam Cộng hoà Cuối năm 1991, tỉnh Hậu Giang lại chia thành hai tỉnh: Cần Thơ vàSóc Trăng

Ngày 01 tháng 01 năm 2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành TPCT trực thuộc

TW và tỉnh Hậu Giang ngày nay

TPCT trực thuộc TW có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số là1.187.089 người, bao gồm: diện tích và số dân của TPCT trực thuộc tỉnh; huyện ÔMôn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng;các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với2.216 người của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưng,Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tíchcùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, PhúThạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấpPhú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trường

Trang 30

Long; xã Nhơn Ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với

640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh

Cần Thơ được biết đến như là "Tây Đô" (thủ đô của miền Tây) của một thời rất

xa Cần Thơ nổi danh với những địa điểm như bến Ninh Kiều, phà Cần Thơ Hiệnnay, dự án cầu Cần Thơ đang được xúc tiến triển khai, hứa hẹn một tương lai pháttriển hơn cho miền đồng bằng trù phú này

Sau hơn 120 năm phát triển, TP đang là trung tâm quan trọng nhất của vùngđồng bằng sông Cửu Long về kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật

TPCT chính thức trở thành đô thị loại 1 trực thuộc TW kể từ ngày 24/06/2009,Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số 889/QĐ-TTg, công nhận TPCT là

đô thị loại I trực thuộc TW, đạt được 82,39 điểm/100 điểm (quy định từ 70 điểm trởlên)

Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số Cần Thơ là 1.187.089người, trong đó: Dân cư thành thị 781.481 người chiếm 65,8% và dân cư nông thôn405.608 người chiếm 34,2%

*Đơn vị hành chính: Cần Thơ được chia làm 9 đơn vị hành chính gồm 5 quận

và 4 huyện:

 Quận Ninh Kiều 13 phường

 Quận Bình Thủy 8 phường

 Quận Cái Răng 7 phường

 Quận Ô Môn 7 phường

Trang 31

- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang

- Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang

- Quốc lộ 1A, từ Cần Thơ đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Phà Cần Thơ: Quốc lộ 1 bị ngăn cách bởi sông Hậu, một bên là Vĩnh Long, một bên là TPCT Việc giao thông giữa 2 bờ phụ thuộc vào phà Cần Thơ.

Hiện tuyến đường Nam Sông Hậu (đoạn nối liền Cần Thơ, Sóc Trăng, BạcLiêu) đang từng bước hoàn thành và dụ kiến thông xe vào cuối quý 1 hoặc đầu quý 2năm 2009 Sắp tới TP cũng sẽ triển khai xây dựng tuyến cao tốc Cần Thơ - Vị Thanh

Ngày 24/04/2010 Cầu Cần Thơ chính thức được thông xe và Phà Cần Thơ cũngchính thức ngừng hoạt động Phương tiện giao thông đường bộ phong phú Hiện nay

có 4 công ty taxi và 6 công ty xe khách đang hoạt động Trước đây, trong nội ô còn cómột phương tiện đặc trưng là xe lôi, nhưng nay do mật độ phương tiện khá cao nên xelôi bị hạn chế hoạt động vào những giờ nhất định tại một số khu vực của thành phố

 Đường thủy: Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của

sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước

và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan

trọng giữa TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau.

Cần Thơ có 3 bến cảng:

- Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000 m², có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn

- Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000 tấn/năm

- Cảng Cái Cui: Có thể phục vụ cho tàu từ 10.000-20.000 tấn, khối lượng hànghóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm

Sau khi thực hiện xong dự án nạo vét và xây dựng hệ thống đê tại cửa biểnQuan Chánh Bố, Cảng Cái Cui sẽ là Cảng biển Quốc Tế tại TP Cần Thơ

 Đường hàng không: Cần Thơ có Sân bay Cần Thơ, sân bay lớn nhất khuvực đồng bằng sông Cửu Long Sân bay hiện đã hoàn thành công việc cải tạo, chínhthức đưa vào hoạt động ngày 03.01.2009 Hiện đang xây dựng Nhà Ga hành khách và

Trang 32

trong vòng quý 4 năm 2010, Cần Thơ sẽ có Sân bay đạt chuẩn quốc tế với nhữngđường bay trong khu vực và sẽ dần mở rộng ra các nước xa hơn Nhưng hiện nay,Cụm cảng hàng không miền nam đã lên kế hoạch mở tuyến bay Cần Thơ - Đài Bắc(Đài Loan) vào đầu tháng 2/2010 để phục vụ nhu cầu ăn Tết của kiều bào.

 Điện: Cần Thơ có Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ có công suất 200 MW, đã

hòa vào lưới điện quốc gia Hiện tại, đang xây dựng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn có

công suất giai đoạn đầu là 600 MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên 1.200 MW Dự ánđường ống dẫn khí Lô B (ngoài khơi biển Tây)- Ô Môn đưa khí vào cung cấp choTrung tâm điện lực Ô Môn (tổng công suất dự kiến lên đến 2600 MW) đang đượcTổng công ty Dầu khí Việt Nam triển khai, dự kiến hoàn thành năm 2009 Đến thờiđiểm đó, Cần Thơ sẽ là một trong những trung tâm năng lượng lớn của Việt Nam

 Nước: Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày,

và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000m³/ngày

 Viễn thông: Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ gồm 1bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữaCần Thơ với các nước trên thế giới

Kinh tế: Tổng thu ngân sách của riêng TP năm 2008 đạt 3.992,9 tỷ đồng.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5%, thu nhập bình quân đầungười năm 2008 đạt 1.444 USD, tỷ lệ hộ nghèo 6,04% Cần Thơ là trung tâm kinh tế,văn hóa, giáo dục - đào tạo, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liênvận quốc tế của vùng ĐBSCL và cả nước

 Nông nghiệp: Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa Sản lượng lúa tạiCần Thơ là 1.194,7 tấn Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng khôngđáng kể

Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Số lượng heo là2589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con (vì bị cúm gia cầm) Các gia súckhác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều.

Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng

Trang 33

 Công nghiệp: Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ

sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu côngnghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm Công nghệ Phần mềm CầnThơ ,Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quantâm đầu tư phát triển

 Thương mại - Dịch vụ:

- Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Co-op Mart,Maximart, Citimart, Vinatex, Best Caring, Siêu thị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khumua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương Mại Tây Đô, Trung tâm thương mại CáiKhế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống) Và sắp tới là Khu cao ốc mua sắm, giải tríTây Nguyên Plaza hiện đang được xây dựng tại khu đô thị mới Hưng Phú

- Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triểnmạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánhcủa các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Tp Cần Thơ như Vietcombank,Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, SCB, Ngân hàng Quân đội, TrustBank, Vietbank, VietinBank, Gia Dinh Bank, Northern Asia Bank, HSBC, AZN

- Hiện Quận Ninh Kiều đang triển khai thử nghiệm loại hình Chợ Đêm hoạtđộng từ 18h đến 4h sáng hôm sau

Giáo dục: Cần Thơ có các trường đại học: trường Đại học Cần Thơ, trường

đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Dân lập Tây Đô và trung tâm Đại học Tạichức Cần Thơ (đang được lên kế hoạch nâng cấp thành Đại học Kỹ thuật Công nghệ).Đặc biệt, trong tương lai, Đại học Cần Thơ sẽ được nâng cấp thành Đại học tầm cỡvùng Hiện tại cũng đã có Trung Tâm Học Liệu 3 tầng tại Đại học khu II với các trangthiết bị máy tính hiện đại kết nối Internet giúp Sinh viên học tập và tìm kiếm thông tintốt nhất Đại học Quốc Tế tọa lạc tại Phong Điền đang được triển khai xây dựng vàĐại học Quốc tế tọa lạc tại Hưng Phú đang được lên kế hoạch và kêu gọi đầu tư Phânhiệu Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh cũng đang có kế hoạch xây dựng tạiHưng Phú

Trang 34

Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp: trường Cao đẳng CầnThơ, trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại, trường Cao đẳng Y tế, trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật, trường Cao đẳng nghề, trường cao đẳng cơ điện và nông nghiệp nam bộ

Các trường phổ thông trung học: Châu Văn Liêm, Lý Tự Trọng, Bùi Hữu Nghĩa ; các trường trung học cơ sở: Tân An, Đoàn Thị Điểm, Lương Thế Vinh ; cáctrường tiểu học: Lê Quý Đôn, Ngô Quyền Viện nghiên cứu: Viện lúa Đồng bằngsông Cửu Long, Viện nghiên cứu Công Nghệ Giáo Dục

Y tế: Tại Cần Thơ có một số bệnh viện như: Bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ

(quy mô 700 giường), Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Thành phố Cần Thơ30-4 (tương lai trở thành bệnh viện tuyến Quận Ninh Kiều) và Bệnh viện Thành Phố(đang được xây dựng tọa lạc tại bệnh viện trung ương cũ), Bệnh viện Tai Mũi HọngCần Thơ, Bệnh viện Mắt-RHM, Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ, Bệnh viện Tây

Đô, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Trung tâm Truyền máu và Huyết học khu vực Cần Thơ,Trung tâm chẩn đoán Y khoa, Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Cần Thơ, Bệnh viện Daliễu Cần Thơ, Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Bệnh viện tâm thần Cần Thơ, các bệnhviện, trạm xá thuộc các phường, quận, huyện và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS làmột dự án do các tổ chức phi chính phủ tài trợ Các bệnh viện tư nhân như bệnh viện

Đa khoa Tây đô, bệnh viện Hòan Mỹ cũng có mặt tại Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơcũng sắp có một bệnh viện phụ sản 200 giường đang được xây dựng

2.2 Giới thiệu sơ lược về Sở Tài Chính TP Cần Thơ

Tháng 09/1992 thực hiện chủ trương chia tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh CầnThơ và tỉnh Sóc Trăng, Sở Tài Chánh tỉnh Hậu Giang cũng được chia tách thành SởTài Chánh tỉnh Cần Thơ và Sở Tài Chánh tỉnh Sóc Trăng Sau đó để thống nhất tên gọi

Trang 35

chung cho các Sở Tài Chánh địa phương và TW (do TW gọi là Bộ Tài Chính), nên SởTài Chánh các địa phương đều đổi tên thành Sở Tài Chính cho phù hợp Từ đó gọi là

Sở Tài Chính – Vật Giá tỉnh Cần Thơ

Năm 2003 Sở Tài Chính – Vật Giá đổi tên thành Sở Tài Chính Cần Thơ (do ỦyBan Vật Giá Chính Phủ sáp nhập về Bộ Tài Chính, là đơn vị trực thuộc Bộ)

Đầu năm 2004 thực hiện Nghị Quyết của TW về điều chỉnh địa giới hànhchánh, tỉnh Cần Thơ được chia tách thành TPCT trực thuộc TW và tỉnh Hậu Giang SởTài Chính Cần Thơ cũng được chia tách thành Sở Tài Chính Cần Thơ trực thuộc TW(Quyết định số 06/2004 /QĐ-UB ngày 02/01/2004 của UBND lâm thời TPCT) và SởTài Chính tỉnh Hậu Giang, đồng thời Sở Tài Chính cũng điều động, phân chia cán bộ,công chức về 2 Sở theo nhiệm vụ mới

2.2.1.2 Vị trí địa lý

Sở Tài Chính TPCT có trụ sở tại số 16 Nam Kì Khởi Nghĩa, phường Tân An,TPCT Đây là vị trí thuộc trung tâm TP, đường giao thông thuận lợi cho việc giao dịchvới các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể trong và ngoài TP

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của công tác thu trên địa bàn TP Cần Thơ

2.2.2.1 Thuận lợi

Nguồn thu TP hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao hàng năm là nhờ có sựquan tâm chỉ đạo của Bộ Tài Chính, lãnh đạo Thành ủy, HĐND, UBND TP, sự hổ trợtích cực của các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận, Đoàn thể, cán bộ, công chức Sở Tài Chínhkhông ngừng tìm mọi biện pháp cải tiến trong công tác quản lý ngân sách và tích cựchọc tập, nâng cao trình độ về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao

2.2.2.2 Khó khăn

Năm 2004 là năm đầu tiên thực hiện Nghị Quyết số 23/2003/QH11 của QuốcHội về việc chia tách tỉnh Cần Thơ trực thuộc TW và tỉnh Hậu Giang, một số quậnHuyện mới thành lập sau khi tách bộ máy chưa ổn định, còn thiếu cán bộ, một số cán

bộ được nâng lên đảm bảo nhiệm vụ được giao

Về việc mua sắp phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác còn hạn chế,cần được bổ sung từng bước theo khả năng ngân sách để hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

Trang 36

Nạn dịch cúm gia cầm vẫn còn bùng phát gây ảnh hưởng đến đời sống ngườidân địa phương và gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách.

Giá cả thị trường luôn bất ổn và tăng cao

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài Chính TP Cần Thơ

2.2.3.1 Chức năng

Sở Tài Chính là cơ quan chuyên môn tham mưu và giúp UBND TPCT thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, NSNN và hoạt động dịch vụtài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật

Sở Tài Chính chịu sự chỉ đạo của quản lý về tổ chức, biên chế và công tác củaUBND TP, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ TàiChính

- Chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm về tài chính ngân sáchphù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự

án, quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực tài chính, hướng dẫn các cơ quan thuộc TP, cơ quantài chính cấp dưới thống nhất tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, chính sách chế độ

và các quy định của Nhà nước về tài chính trên địa bàn, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật và thông tin tài chính

- Báo cáo UBND TP xem xét để trình HĐND TP dự toán điều chỉnh NSĐPtrong trường hợp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện phápcần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách, thực hiện tiết kiệm, chống tham

ô, lãng phí

- Phương án phân cấp nguồn thu khác và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sáchcủa địa phương, trình UBND TP để trình HĐND TP phê chuẩn mức phân bổ dự toán

Trang 37

chi NSĐP, quyết định một số chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theoquy định của pháp luật.

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ liên quan về tài chính, công khai tàichính ngân sách, báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật

- Trình UBND TP quy định nhiệm vụ và các biện pháp quản lý, điều hành ngânsách hàng năm của địa phương

- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện công tác quản lý thuthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn

- Thẩm định quyết toán thu NSNN quận, huyện, quyết toán đối với cơ quanHành chính sự nghiệp và các tổ chức khác có thể sử dụng ngân sách TP và chịu tráchnhiệm về kết quả thẩm định

- Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của TW, quản lý quỹ dự trữ tài chínhcủa địa phương theo quy định của pháp luật

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị TP

- Tham gia với Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, các cơ quan có liên quan để tham mưuvới UBND TP về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạntrong và ngoài nước, xây dựng chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) trên địa bàn

- Tham gia chủ trương đầu tư, thẩm định tài chính các dự án đầu tư do TP quản

lý, tham gia xét thầu đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND

TP và các dự án khác trên địa bàn theo đề nghị của chủ đầu tư

- Hướng dẫn và kiểm tra việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các dự ánđầu tư đã được phân cấp quy định

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụngvốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc NSĐP của chủ đầu tư và cơ quan tài chínhquận, huyện, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN ở TP, quận, huyện

- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư trình UBND TP phê duyệt (đối với dự

án do Chủ tịch UBND TP phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) Thẩm tra, phê duyệt vàchịu trách nhiệm về việc phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự

Trang 38

nghiệp có tính chất ĐTXDCB địa phương theo quy định và theo ủy quyền của UBNDTP.

- Giúp UBND TP và Bộ trưởng Bộ Tài Chính thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhànước về Tài chính doanh nghiệp

- Hướng dẫn các cơ quan Hành chính sự nghiệp thuộc địa phương thực hiện chế

độ quản lý tài sản Nhà nước, đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và

sử dụng có hiệu quả tài nguyên, công sản địa phương

-Thống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quy định của pháp luật, tổchức thực hiện các chính sách, biện pháp của Nhà nước về giá Quyết định phương ángiá do các Sở, Ban, Ngành TP, UBND quận, huyện hoặc doanh nghiệp Nhà nước xâydựng với tài sản, hàng hóa, dịch vụ quan trọng, giá sản phẩm độc quyền, giá chuyểnquyền sử dụng đất, giá đền bù giải phóng đất, giá đền bù giải phóng mặt bằng theo quyđịnh của pháp luật

- Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra thực hiện các dịch vụ tài chính, đơn vị trựcthuộc và kinh doanh xổ số

- Thanh tra tài chính đối với các cơ quan Hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế,văn hóa - xã hội, doanh nghiệp và công dân theo thẩm quyền, thanh tra đối với các cơquan, tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Tài Chính và UBND TP giao

2.2.4 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài Chính TP Cần Thơ

Trang 39

 Tổ chức bộ máy: Có 7 phòng, đơn vị thuộc Sở gồm: Văn Phòng, phòngquản lý Ngân sách, phòng Hành Chính - Sự Nghiệp, phòng Quản Lý Giá – Công Sản,phòng Đầu Tư, phòng Tài Chính - Doanh Nghiệp, Thanh Tra.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Sở Tài Chính TP Cần Thơ

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị thuộc Sở:

 Văn phòng Sở:

Văn phòng Sở có chức năng giúp cho Ban Giám Đốc tổng hợp, điều phối hoạtđộng của cơ quan, các phòng, đơn vị trực thuộc Sở theo chương trình công tác của Sở,thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, văn thư, lưu trữ, bảo mật, bảo vệ cơquan Sở Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, y tế, bảo hộlao động của cơ quan, các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Thực hiện công tác thi đuakhen thưởng của ngành

 Phòng quản lý Ngân sách:

GIÁM ĐỐC SỞ

PHÓ GIÁMĐỐC TRỰC

PHÓGIÁMĐỐC

PHÓGIÁMĐỐC

PHÓGIÁMĐỐC

VĂNPHÒNG PHÒNGTÀI

CHÍNHDOANHNGHIỆP

THANHTRA

PHÒNGQUẢN

LÝ GIÁCÔNGSẢN

PHÒNGĐẦUTƯ

Trang 40

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc Sở trình UBND TP ban hành quyết định, chỉthị thuộc lĩnh vực Ngân sách theo quy định của pháp luật.

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc Sở triển khai, chỉ đạo thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật, các chính sách, chế độ của Nhà nước trong quá trình điều hànhNgân sách Trực tiếp soạn thảo và tham gia đề xuất ý kiến đối với các vấn đề liên quan

về Ngân sách Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản Nhà nước ban hành thuộclĩnh vực Ngân sách

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc Sở trình UBND TP phương án phân cấp nguồnthu và nhiệm vụ chi của từng cấp Ngân sách ở địa phương

- Phối hợp với phòng Hành Chính - Sự Nghiệp tham mưu cho Ban Giám Đốc

Sở trình UBND TP định mức phân bổ dự toán chi NSĐP, quyết toán một số chế độ thuphí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật

- Lập tổng dự toán và quyết toán Ngân sách hàng năm Báo cáo tình hình thu,chi Ngân sách hàng tháng, quý, quyết toán Ngân sách năm theo chế độ quy định Theodõi, đánh giá tình hình thực hiện Ngân sách theo yêu cầu của Ban Giám Đốc Sở

- Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền từ NSTW

- Quản lý và sử dụng Quỹ dự trử tài chính của TP, tài khoản cổ phần hóa cácdoanh nghiệp Nhà nước theo quy định

- Phối hợp với công tác Dân tộc, theo dõi, quản lý vốn hỗ trợ đồng bào dân tộcđặc biệt khó khăn, quyết toán kinh phí sử dụng từ tiền lãi thu được của Quỹ quốc gia

về vay giải quyết việc làm

- Hướng dẫn việc lập dự toán và kiểm tra việc phân bổ dự toán của Ngân sáchcấp Quận, Huyện

- Quản lý ấn chỉ phục vụ cho công tác kế toán và các khoản thu của Ngân sáchthuộc phạm vi Sở quản lý

- Sử dụng chương trình quản lý Ngân sách trên máy vi tính để phục vụ công tácchuyên môn của phòng và hướng dẫn cơ quan tài chính cấp Huyện, Xã

 Phòng Hành Chính - Sự Nghiệp: có chức năng tham mưu cho Ban GiámĐốc Sở trong việc quản lý kinh phí và phối hợp tham mưu về công tác quản lý đối vớicác đơn vị dự toán cụ thể như sau:

Ngày đăng: 30/07/2014, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hệ thống NSNN - nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009
Sơ đồ 1.1 Hệ thống NSNN (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Sở Tài Chính TP Cần Thơ - nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Sở Tài Chính TP Cần Thơ (Trang 39)
Bảng 2.2: TÌNH HÌNH THU NSNN NĂM 2008 - nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH THU NSNN NĂM 2008 (Trang 50)
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH THU NSNN NĂM 2009 - nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH THU NSNN NĂM 2009 (Trang 51)
Bảng 2.4: TỔNG HỢP SO SÁNH TÌNH HÌNH THU NSNN 2008 – 2009 - nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại sở tài chính tp cần thơ năm 2009
Bảng 2.4 TỔNG HỢP SO SÁNH TÌNH HÌNH THU NSNN 2008 – 2009 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w