Nội dung tập huấn- Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS - Định hướng đổi mới PPDH - Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực - Phương pháp dạy học tích cực - Một số PPDH tích cự
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CẤP THCS
Trang 22 Nội dung tập huấn
- Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS
- Định hướng đổi mới PPDH
- Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực
- Phương pháp dạy học tích cực
- Một số PPDH tích cực : bản chất, quy trình, ưu,
nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng
- Điều kiện áp dụng các phương pháp tích cực
3 Phương pháp tập huấn
- Phương pháp tập huấn cùng tham gia, cùng chia sẻ
- Báo cáo kết quả làm việc nhóm
Trang 3A/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA TẬP HUẤN
1 Mục tiêu tập huấn
Sau khóa tập huấn, học viên cần:
- Hiểu được vai trò của việc đổi mới PPDH trong quá trình
dạy học
- Hiểu về định hướng về đổi mới PPDH, các vấn đề về
dạy học tích cực
- Nắm được một số PPDH theo định hướng đổi mới
- Tìm hiểu một số PPDH tích cực: bản chất, quy trình, ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng
- Có kĩ năng tập huấn cho GV thực hiện đổi mới PPDH
- Có thái độ tích cực tham gia và vận dụng sáng tạo vào
Trang 4B/ Tổng quan về đổi mới PPDH
Trang 5Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là giúp HS hướng
tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ
động.
Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng
Định hướng đổi mới PPDH “Tích cực hoá hoạt động học tập
của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong
học tập"
Luật Giáo dục 2005: “PPGD PT phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho HS”
I Những định hướng về đổi mới PPDH
Trang 6Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng lần
thứ XI vẫn tiếp tục nhận định: “…chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, đổi mới chậm…” Nghị quyết
đại hội đảng lần này đặt ra yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
nước nhà, đây là một nhiệm vụ hết sức lớn lao cho toàn nghành giáo dục.
Trang 7PP là con đường, cách thức đạt tới
mục đích để giải quyết một nhiệm vụ
xác định trong hoạt động nhận thức
hay trong thực tiễn
II Phương pháp dạy học
1 Khái niệm về PPDH
a/ Phương pháp?
Trang 9Định nghĩa gần đây nhất “ PPDH là
con đường, cách thức GV hướng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động tích cực, chủ động của HS nhằm
đạt được mục tiêu dạy học”
Trang 10* Mối quan hệ qua lại giữa dạy và học
Trang 11* Mặt bên ngoài và mặt bên trong của PPDH
PPDH gồm có 2 mặt:
+ Mặt bên ngoài của PPDH: Là nguồn
phát thông tin hay nói cách khác là
trình tự hợp lý các thao tác hành động
của GV và HS mà ta có thể dễ dàng
quan sát được trong diễn biến của một
tiết học
Trang 12+ Mặt bên trong của PPDH: Là logic hoạt
động dạy và học hay nói cách khác là con
đường tổ chức hoạt động nhận thức của HS,
cách GV dẫn dắt tư duy để HS lĩnh hội nôi
dung học tập
Trang 13- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của
nó
- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành
tố của quá trình DH (mục tiêu, nội dung,
Phương tiện, tổ chức, đánh giá).
Trang 16+Căn cứ vào mức độ tích cực sáng tạo
của HS:
Dạy học lấy GV làm trung tâm
Dạy học lấy HS làm trung Tâm
+ Dựa vào nguồn kiến thức và tính đặc
trưng của tri giác thông tin:
PP dùng lời
PP trực quan
PP thực hành
Trang 17Phẩm chất vốn có của con người
Biểu hiện trong hoạt động chủ động
III PPDH TÍCH CỰC
1/ Tính tích cực của HS trong hoạt động
học tập
a/ Tính tích cực:
Trang 18c/ Biểu hiện của tính tích cực:
Gắng sức cao trong hoạt động học tập
Chủ yếu là trong hoạt động nhận thức
Trang 19Động cơ Hứng thú
Tự giác
Tích cực
Sáng tạo Độc lập
Trang 20* Mối quan hệ giữa tư duy
tích cực và sáng tạo
• Trí sáng tạo là khả năng sản sinh những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích, phù hợp với hoàn cảnh
• Sáng tạo là một tiềm năng vốn có trong mỗi con người, khi gặp dịp thì bộc lộ, nhiệm vụ của GV
là khơi dậy tiềm năng đó.
• Mỗi người thường chỉ quen sáng tạo trong một vài lĩnh vực nhất định.
• Tính sáng tạo có liên quan với tư duy tích cực, chủ động, độc lập.
Trang 21• Muốn phát triển trí sáng tạo của HS phải áp dụng kiểu dạy tích cực – phân hóa GV phải biết hướng dẫn, tổ
chức cho HS mình tự khám phá kiến thức mới, dạy cho
HS không chỉ kiến thức mà cả PP học, trong đó cốt lõi là
xử lý một tình huống
Trang 22• Tạo ra không khí thuận lợi cho lớp học, phải tạo ra
sự giao tiếp thuận lợi giữa thầy và trò, giữa trò với trò
• Tổ chức, điều khiển hợp lý các hoạt động của cá
nhân và tập thể HS, GV sẽ tạo được hứng thú cho
cả lớp và niềm vui học tập của từng HS.
Trang 232/ PPDH tích cực
a/ Định nghĩa
Là cách dạy hướng tới việc học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập
thụ động Thực chât của PPTC là đòi
hỏi người dạy phải phát huy tính tích
cực chủ động của người học
Trang 24b/ Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
• Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
• Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự
Trang 25- Không phải là tìm PPDH mới để vận dụng
-Tất cả các PPDH đều có thể vận dụng trong đổi mới PPDH nhưng phải biết lựa chọn, phối hợp các
PP một cách hợp lý phù hợp với nội dung kiến
thức, với trình độ của học sinh, với điều kiện
chuẩn bị đồ dùng dạy học và chủ yếu phải tạo điều kiện cho HS được tư duy chủ động, tích cực, độc lập sáng tạo.
3 Đổi mới PPDH
Thầy cô quan niệm như thế nào về đổi mới dạy học?
Trang 26Quan điểm đổi mới PPDH
Ở THCS
Đa dạng hoá các
hình thức dạy – học
Trang 27Một số PHDH được sử dụng theo định hướng
quyết vấn đề
Trang 28I Phương pháp gợi mở - vấn đáp
• Bản chất:
+ Là quá trình tương tác giữa GV và HS,
được thực hiện qua hệ thống câu hỏi và
câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất
định.
+ GV không trực tiếp đưa ra những kiến
thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy
từng bước để tự tìm ra kiến thức mới
Trang 29* Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS:
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp giải thích minh hoạ
- Vấn đáp tìm tòi
Trang 30Quy trình thực hiện
• Chuẩn bị câu hỏi:
GV căn cứ vào mục tiêu bài, trình độ HS, nội
dung kiến thức mà thiết kế hệ thống câu hỏi cho phù hợp, để khai thác kiến thức ở HS trong học tập
• Đến giờ học:
GV sử dụng hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị để
khai thác kiến thức HS trong tiến trình bài dạy
•Sau giờ học:
GV rút kinh nghiệm về hệ thống câu hỏi đã sử
Trang 31Theo Giôn Điuây “Biết đặt câu hỏi tốt là điều
kiện cốt lõi để dạy tốt”.
Các dạng câu hỏi:
- Câu hỏi tái hiện kiến thức.
- Câu hỏi HS phải suy nghĩ, phân tích, so sánh, tổng
hợp …
- Câu hỏi hướng dẫn HS nêu lên một dự đoán, một
giả định trong quá trình GQVĐ (VD: Điều gì sẽ xẩy
ra đối với thận nếu huyết áp giảm)
- Câu hỏi dùng để định hướng khi quan sát phương
tiện trực quan (Hãy quan sát sự vận chuyển của
Trang 32•Ví dụ: Đặt hệ thống câu hỏi gợi mở-vấn
đáp để dạy bài “Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm”- sinh học 6.
Trang 33* Hệ thống câu hỏi khai thác kiến thức:
Câu 1: Em hãy nhận xét sự nảy mầm ở 3 cốc đậu nói trên
Câu 2: Vì sao hạt đậu ở cốc 1 và cốc 2 không nảy
mầm?
Câu 3: Vì sao hạt đậu ở cốc 3 lại nảy mầm?
Câu 4: Nếu đưa cốc 3 vào tủ lạnh thì hạt đậu có nảy
mầm được không, Vì sao?
Câu 5: Nếu cung cấp đủ nhiệt độ, ẩm độ và không khí nhưng hạt bị thối, lép thì hạt có nảy mầm được không?
Vì sao?
Câu 6: Muốn hạt nảy mầm được thì cần những điều
Trang 34* Ví dụ: Một số câu hỏi gợi mở- vấn đáp trong phần đọc hiểu
văn bản Động phong nha (Ngữ văn lớp 6):
Câu 1: Vì sao động phong nha được coi là “Đệ nhất kỳ quan”?( Câu hỏi hướng dẫn khám phá văn bản )
Câu 2: Bài văn có thể chia 2 hay 3 đoạn? Nếu là 2 hay 3 đoạn thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?
( Câu hỏi giúp HS hiểu và phát hiện bố cục của văn bản )
Câu 3: Cảnh sắc động phong nha được miêu tả theo trình tự nào? Trong động có những bộ phận gì và đẹp như thế nào? ( Câu hỏi gợi tìm và khái quát những vấn đề nội dung và
nghệ thuật của văn bản )
Trang 35-Tính tích cực của HS được bộc lộ, Phát triển
được tư duy, trí thông minh sáng tạo
- HS tự tìm ra kiến thức HS hứng thú, tự tin trong học tập
- Thu nhận được thông tin ngược từ HS đến
GV, từ đó mà GV điều chỉnh PPGD cho thích
hợp
- Rèn cho HS kỹ năng trả lời câu hỏi
Ưu điểm của PPDH gợi mở - vấn đáp
Trang 36Nhược điểm của PP gợi mở - vấn đáp
-Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắn HS theo một chủ đề nhất quán
-Nếu xây dựng câu hỏi không chuẩn xác thì
HS sẽ gặp khó khăn khi trả lời
-Khó soạn và xây dựng đáp án cho các câu
hỏi mở
Trang 37Một số l u ý
Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát
với mục đích, yêu cầu của bài học.
Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS
Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục
đích nh nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hỡnh thức hỏi khác nhau
Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị
những câu hỏi phụ
Sự thành công của ph ơng pháp gợi mở - vấn đáp
phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng đ ợc hệ thống
Trang 38II DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 39KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn; những tri thức,
kỹ năng sẵn có ở HS chưa đủ giải quyết, còn gặp khó khăn, cản trở cần vượt qua
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
• Trạng thái xuất phát: không mong muốn
• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Trạng thái
xuất phát
Trang 40Tình huống có vấn đề:
Ví dụ: Dạy khái niệm “Vòng tuần hoàn máu”- sinh
hoc 8
GV Nêu tình huống có vấn đề: Trong 1 giờ, nếu
nghỉ ngơi bình thường thì cơ thể chúng ta cần 10
-12 lít ôxy Nếu hoạt động mạnh có thể cần đến 50
-120 lít ôxy Biết rằng cơ thể chúng ta chỉ chứa
4,5 - 5 lít máu đủ hòa tan trong đó 1/10 lít ôxy
Vậy bằng cách nào cơ thể chúng ta có đủ lượng
ôxy để hoạt động
Trang 41TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá
nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới,
nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng
chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương
tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
S = п.r2 S = ???
Trang 43Bắt đầu
Phân tích vấn đề
Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết
Hình thành giải pháp Giải pháp đúng
Quy trình thực hiện.
+
Trang 44
-* Ví dụ: Dạy chủ đề ô nhiễm nước
-Tạo tình huống có vấn đề: Cho HS xem đoạn băng video “Cái chế của 1 dòng sông”
+ Trạng thái ban đầu của dòng sông: …
+ Dòng sông sau khi bị ô nhiễm: …
-Cho HS nhận xét sự biến đổi của dòng sông, nêu
vấn đề: Vì sao cá chết hàng loạt?
-Giải quyết vấn đề
+ HS nêu ra các giả thuyết về nguyên nhân cá chết hàng loạt
+ GV hướng dẫn HS thảo luận: HS nêu lý lẽ để bảo
vệ giả thuyết của minh, bác bỏ các giả thuyết khác
Trang 45+ GV cho HS xem tiếp một đoan băng video: Ở
phía thượng lưu có một nhà máy lớn thải nước
thải công nghiệp xuống dòng sông không qua xử
lý Đa số HS đồng ý với giả thuyết này, những giả
thuyết khác bị bác bỏ
-Kết luận:
+ Do nước thải công nghiệp từ nhà máy chưa qua
xử lý làm cho sông ô nhiễm
+ Cần xử lý nước thải công nghiệp trước khi xả
xuống dòng sông
Trang 46VẬN DỤNG DH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:
Trang 47GV và HS HS
GV
GV và HS HS
HS
HS HS HS HS
GV
GV và HS
GV và HS HS
Có 4 mức độ DH đặt-giải quyết VĐ:
Trang 48Ưu điểm:
- PP này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư
duy phê phán, tư duy sáng tạo cho HS
- Phát triển cho HS khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề
dưới nhiều góc độ khác nhau
- HS vừa nắm được kiến thức, vừa nắm được PP đi
tới kiến thức đó
- Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội:
Phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề
nảy sinh
Trang 49Nhược điểm:
-Đòi hỏi GV phải có năng lực sư
phạm, phải đầu tư nhiều thời
gian, công sức
-Sử dụng PP này phải cần nhiều
thời gian hơn so với PP khác
Trang 50Một số lưu ý khi sử dụng PPDH
GQVĐ
- Chỉ nên sử dụng PP này để dạy một bộ phận nội dung học tập và phải cần có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau
- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình huống gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để HS tự lực GQVĐ
- Tùy từng nội dung kiến thức mà lựa chọn PPDH Đặt – giải quyết vấn đề sao cho phù hợp
Trang 51III Phương pháp dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ
• Quy trình thực hiện
• Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
• Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
• Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
• Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
• Bước 2: Làm việc theo nhóm
• Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
• Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
• Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
• Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
• - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
• - Thảo luận chung
Trang 52Các kỹ thuật trong thảo luận nhóm:
+ Kỹ thuật khăn trải bàn.
+ Kỹ thuật ổ bi.
+ Kỹ thuật “Bể cá”.
+ Kỹ thuật mảnh ghép vv…
Trang 53Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Viết ý kiến cá nhân
1
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến
cá nhân
Trang 54Ưu điểm của PPDH hợp tác nhóm nhỏ
- HS được học cách cộng tác trên nhiều phương diện
- Mọi HS đều được tham gia, HS được chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau
- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ
- HS tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt.
- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển.
Trang 55Nhược điểm của PPDH hợp tác nhóm nhỏ
- Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài
HS học khá tham gia còn đa số HS khác
không HĐ
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau.
- Thời gian có thể bị kéo dài
- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ
chức hoạt động nhóm
-Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh
hưởng đến các lớp khác
Trang 56Một số lưu ý
• Phải lựa chọn nội dung thảo luận nhóm sao cho phù hợp.
• Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn
nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá
• Không nên lạm dụng hoạt động nhóm, Tránh
xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi
mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)
Trang 57IV Dạy học trực quan
Trang 58* ĐN về PTTQ:
Phương tiện trực quan là tất cả các đối
tượng N/C, được tri giác trực tiếp nhờ giác quan
Phương tiện trực quan bao gồm: Tranh, ảnh,
sơ đồ, bản đồ, lược đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm, phim điện ảnh, băng video…
Trang 59* Sử dụng phương tiện trực quan
dưới 2 hình thức:
+ Phương tiện trực quan để minh
họa cho lời giảng của thầy
+Phương tiện trực quan như một
“nguồn” cung cấp tri thức mới
Trang 60- Yêu cầu HS trình bày lại.
- GV đặt các câu hỏi định hướng; HS suy nghĩ (thông qua quan sát phương tiện trực quan) để trả lời câu hỏi rút ra kiến thức.
Trang 61* Ưu điểm của PP trực quan
- Nguyên tắc trực quan là một trong
những nguyên tắc cơ bản của lí luận DH
- Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu
sâu sắc bản chất kiến thức.
- Đồ dùng trực quan có vai trò rất lớn
trong việc giúp HS nhớ kĩ, hiểu sâu kiến
thức
- Phát triển khả năng quan sát, trí tưởng
tượng, tư duy và ngôn ngữ của HS
Trang 62* Nhược điểm của PP trực quan
-PP này đòi hỏi nhiều thời gian.
- Nếu sử dụng đồ dùng trực quan
không khéo sẽ làm phân tán chú ý
của HS, HS không lĩnh hội được
những nội dung chính của bài học.
- Nếu GV không định hướng cho HS
quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng HS
sa đà vào những chi tiết nhỏ lẻ, không
quan trọng.
Trang 63* Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan
của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các
đồ dùng trực quan
- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực
quan mà có các cách sử dụng khác nhau
- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan
- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình