1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CẤP THCS

85 2K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tập huấn- Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS - Định hướng đổi mới PPDH - Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực - Phương pháp dạy học tích cực - Một số PPDH tích cự

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CẤP THCS

Trang 2

2 Nội dung tập huấn

- Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS

- Định hướng đổi mới PPDH

- Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực

- Phương pháp dạy học tích cực

- Một số PPDH tích cực : bản chất, quy trình, ưu,

nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng

- Điều kiện áp dụng các phương pháp tích cực

3 Phương pháp tập huấn

- Phương pháp tập huấn cùng tham gia, cùng chia sẻ

- Báo cáo kết quả làm việc nhóm

Trang 3

A/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA TẬP HUẤN

1 Mục tiêu tập huấn

Sau khóa tập huấn, học viên cần:

- Hiểu được vai trò của việc đổi mới PPDH trong quá trình

dạy học

- Hiểu về định hướng về đổi mới PPDH, các vấn đề về

dạy học tích cực

- Nắm được một số PPDH theo định hướng đổi mới

- Tìm hiểu một số PPDH tích cực: bản chất, quy trình, ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng

- Có kĩ năng tập huấn cho GV thực hiện đổi mới PPDH

- Có thái độ tích cực tham gia và vận dụng sáng tạo vào

Trang 4

B/ Tổng quan về đổi mới PPDH

Trang 5

Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là giúp HS hướng

tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ

động.

Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng

Định hướng đổi mới PPDH “Tích cực hoá hoạt động học tập

của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong

học tập"

Luật Giáo dục 2005: “PPGD PT phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng

lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm

vui, hứng thú học tập cho HS”

I Những định hướng về đổi mới PPDH

Trang 6

Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng lần

thứ XI vẫn tiếp tục nhận định: “…chương

trình, nội dung, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, đổi mới chậm…” Nghị quyết

đại hội đảng lần này đặt ra yêu cầu đổi

mới căn bản, toàn diện nền giáo dục

nước nhà, đây là một nhiệm vụ hết sức lớn lao cho toàn nghành giáo dục.

Trang 7

PP là con đường, cách thức đạt tới

mục đích để giải quyết một nhiệm vụ

xác định trong hoạt động nhận thức

hay trong thực tiễn

II Phương pháp dạy học

1 Khái niệm về PPDH

a/ Phương pháp?

Trang 9

Định nghĩa gần đây nhất “ PPDH là

con đường, cách thức GV hướng

dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động tích cực, chủ động của HS nhằm

đạt được mục tiêu dạy học”

Trang 10

* Mối quan hệ qua lại giữa dạy và học

Trang 11

* Mặt bên ngoài và mặt bên trong của PPDH

PPDH gồm có 2 mặt:

+ Mặt bên ngoài của PPDH: Là nguồn

phát thông tin hay nói cách khác là

trình tự hợp lý các thao tác hành động

của GV và HS mà ta có thể dễ dàng

quan sát được trong diễn biến của một

tiết học

Trang 12

+ Mặt bên trong của PPDH: Là logic hoạt

động dạy và học hay nói cách khác là con

đường tổ chức hoạt động nhận thức của HS,

cách GV dẫn dắt tư duy để HS lĩnh hội nôi

dung học tập

Trang 13

- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của

- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành

tố của quá trình DH (mục tiêu, nội dung,

Phương tiện, tổ chức, đánh giá).

Trang 16

+Căn cứ vào mức độ tích cực sáng tạo

của HS:

Dạy học lấy GV làm trung tâm

Dạy học lấy HS làm trung Tâm

+ Dựa vào nguồn kiến thức và tính đặc

trưng của tri giác thông tin:

PP dùng lời

PP trực quan

PP thực hành

Trang 17

Phẩm chất vốn có của con người

Biểu hiện trong hoạt động chủ động

III PPDH TÍCH CỰC

1/ Tính tích cực của HS trong hoạt động

học tập

a/ Tính tích cực:

Trang 18

c/ Biểu hiện của tính tích cực:

Gắng sức cao trong hoạt động học tập

Chủ yếu là trong hoạt động nhận thức

Trang 19

Động cơ Hứng thú

Tự giác

Tích cực

Sáng tạo Độc lập

Trang 20

* Mối quan hệ giữa tư duy

tích cực và sáng tạo

• Trí sáng tạo là khả năng sản sinh những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích, phù hợp với hoàn cảnh

• Sáng tạo là một tiềm năng vốn có trong mỗi con người, khi gặp dịp thì bộc lộ, nhiệm vụ của GV

là khơi dậy tiềm năng đó.

• Mỗi người thường chỉ quen sáng tạo trong một vài lĩnh vực nhất định.

• Tính sáng tạo có liên quan với tư duy tích cực, chủ động, độc lập.

Trang 21

• Muốn phát triển trí sáng tạo của HS phải áp dụng kiểu dạy tích cực – phân hóa GV phải biết hướng dẫn, tổ

chức cho HS mình tự khám phá kiến thức mới, dạy cho

HS không chỉ kiến thức mà cả PP học, trong đó cốt lõi là

xử lý một tình huống

Trang 22

• Tạo ra không khí thuận lợi cho lớp học, phải tạo ra

sự giao tiếp thuận lợi giữa thầy và trò, giữa trò với trò

• Tổ chức, điều khiển hợp lý các hoạt động của cá

nhân và tập thể HS, GV sẽ tạo được hứng thú cho

cả lớp và niềm vui học tập của từng HS.

Trang 23

2/ PPDH tích cực

a/ Định nghĩa

Là cách dạy hướng tới việc học tập

chủ động, chống lại thói quen học tập

thụ động Thực chât của PPTC là đòi

hỏi người dạy phải phát huy tính tích

cực chủ động của người học

Trang 24

b/ Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực

• Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

• Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự

Trang 25

- Không phải là tìm PPDH mới để vận dụng

-Tất cả các PPDH đều có thể vận dụng trong đổi mới PPDH nhưng phải biết lựa chọn, phối hợp các

PP một cách hợp lý phù hợp với nội dung kiến

thức, với trình độ của học sinh, với điều kiện

chuẩn bị đồ dùng dạy học và chủ yếu phải tạo điều kiện cho HS được tư duy chủ động, tích cực, độc lập sáng tạo.

3 Đổi mới PPDH

Thầy cô quan niệm như thế nào về đổi mới dạy học?

Trang 26

Quan điểm đổi mới PPDH

Ở THCS

Đa dạng hoá các

hình thức dạy – học

Trang 27

Một số PHDH được sử dụng theo định hướng

quyết vấn đề

Trang 28

I Phương pháp gợi mở - vấn đáp

• Bản chất:

+ Là quá trình tương tác giữa GV và HS,

được thực hiện qua hệ thống câu hỏi và

câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất

định.

+ GV không trực tiếp đưa ra những kiến

thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy

từng bước để tự tìm ra kiến thức mới

Trang 29

* Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS:

- Vấn đáp tái hiện

- Vấn đáp giải thích minh hoạ

- Vấn đáp tìm tòi

Trang 30

Quy trình thực hiện

• Chuẩn bị câu hỏi:

GV căn cứ vào mục tiêu bài, trình độ HS, nội

dung kiến thức mà thiết kế hệ thống câu hỏi cho phù hợp, để khai thác kiến thức ở HS trong học tập

• Đến giờ học:

GV sử dụng hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị để

khai thác kiến thức HS trong tiến trình bài dạy

•Sau giờ học:

GV rút kinh nghiệm về hệ thống câu hỏi đã sử

Trang 31

Theo Giôn Điuây “Biết đặt câu hỏi tốt là điều

kiện cốt lõi để dạy tốt”.

Các dạng câu hỏi:

- Câu hỏi tái hiện kiến thức.

- Câu hỏi HS phải suy nghĩ, phân tích, so sánh, tổng

hợp …

- Câu hỏi hướng dẫn HS nêu lên một dự đoán, một

giả định trong quá trình GQVĐ (VD: Điều gì sẽ xẩy

ra đối với thận nếu huyết áp giảm)

- Câu hỏi dùng để định hướng khi quan sát phương

tiện trực quan (Hãy quan sát sự vận chuyển của

Trang 32

•Ví dụ: Đặt hệ thống câu hỏi gợi mở-vấn

đáp để dạy bài “Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm”- sinh học 6.

Trang 33

* Hệ thống câu hỏi khai thác kiến thức:

Câu 1: Em hãy nhận xét sự nảy mầm ở 3 cốc đậu nói trên

Câu 2: Vì sao hạt đậu ở cốc 1 và cốc 2 không nảy

mầm?

Câu 3: Vì sao hạt đậu ở cốc 3 lại nảy mầm?

Câu 4: Nếu đưa cốc 3 vào tủ lạnh thì hạt đậu có nảy

mầm được không, Vì sao?

Câu 5: Nếu cung cấp đủ nhiệt độ, ẩm độ và không khí nhưng hạt bị thối, lép thì hạt có nảy mầm được không?

Vì sao?

Câu 6: Muốn hạt nảy mầm được thì cần những điều

Trang 34

* Ví dụ: Một số câu hỏi gợi mở- vấn đáp trong phần đọc hiểu

văn bản Động phong nha (Ngữ văn lớp 6):

Câu 1: Vì sao động phong nha được coi là “Đệ nhất kỳ quan”?( Câu hỏi hướng dẫn khám phá văn bản )

Câu 2: Bài văn có thể chia 2 hay 3 đoạn? Nếu là 2 hay 3 đoạn thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?

( Câu hỏi giúp HS hiểu và phát hiện bố cục của văn bản )

Câu 3: Cảnh sắc động phong nha được miêu tả theo trình tự nào? Trong động có những bộ phận gì và đẹp như thế nào? ( Câu hỏi gợi tìm và khái quát những vấn đề nội dung và

nghệ thuật của văn bản )

Trang 35

-Tính tích cực của HS được bộc lộ, Phát triển

được tư duy, trí thông minh sáng tạo

- HS tự tìm ra kiến thức  HS hứng thú, tự tin trong học tập

- Thu nhận được thông tin ngược từ HS đến

GV, từ đó mà GV điều chỉnh PPGD cho thích

hợp

- Rèn cho HS kỹ năng trả lời câu hỏi

Ưu điểm của PPDH gợi mở - vấn đáp

Trang 36

Nhược điểm của PP gợi mở - vấn đáp

-Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắn HS theo một chủ đề nhất quán

-Nếu xây dựng câu hỏi không chuẩn xác thì

HS sẽ gặp khó khăn khi trả lời

-Khó soạn và xây dựng đáp án cho các câu

hỏi mở

Trang 37

Một số l u ý

 Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát

với mục đích, yêu cầu của bài học.

 Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS

 Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục

đích nh nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hỡnh thức hỏi khác nhau

 Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị

những câu hỏi phụ

 Sự thành công của ph ơng pháp gợi mở - vấn đáp

phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng đ ợc hệ thống

Trang 38

II DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 39

KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ

Trạng thái

đích

Vật cản

Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn; những tri thức,

kỹ năng sẵn có ở HS chưa đủ giải quyết, còn gặp khó khăn, cản trở cần vượt qua

Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần

• Trạng thái xuất phát: không mong muốn

• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn

Trạng thái

xuất phát

Trang 40

Tình huống có vấn đề:

Ví dụ: Dạy khái niệm “Vòng tuần hoàn máu”- sinh

hoc 8

GV Nêu tình huống có vấn đề: Trong 1 giờ, nếu

nghỉ ngơi bình thường thì cơ thể chúng ta cần 10

-12 lít ôxy Nếu hoạt động mạnh có thể cần đến 50

-120 lít ôxy Biết rằng cơ thể chúng ta chỉ chứa

4,5 - 5 lít máu đủ hòa tan trong đó 1/10 lít ôxy

Vậy bằng cách nào cơ thể chúng ta có đủ lượng

ôxy để hoạt động

Trang 41

TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ

 Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá

nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới,

nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng

chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương

tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.

S = п.r2 S = ???

Trang 43

Bắt đầu

Phân tích vấn đề

Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết

Hình thành giải pháp Giải pháp đúng

Quy trình thực hiện.

+

Trang 44

-* Ví dụ: Dạy chủ đề ô nhiễm nước

-Tạo tình huống có vấn đề: Cho HS xem đoạn băng video “Cái chế của 1 dòng sông”

+ Trạng thái ban đầu của dòng sông: …

+ Dòng sông sau khi bị ô nhiễm: …

-Cho HS nhận xét sự biến đổi của dòng sông, nêu

vấn đề: Vì sao cá chết hàng loạt?

-Giải quyết vấn đề

+ HS nêu ra các giả thuyết về nguyên nhân cá chết hàng loạt

+ GV hướng dẫn HS thảo luận: HS nêu lý lẽ để bảo

vệ giả thuyết của minh, bác bỏ các giả thuyết khác

Trang 45

+ GV cho HS xem tiếp một đoan băng video: Ở

phía thượng lưu có một nhà máy lớn thải nước

thải công nghiệp xuống dòng sông không qua xử

lý Đa số HS đồng ý với giả thuyết này, những giả

thuyết khác bị bác bỏ

-Kết luận:

+ Do nước thải công nghiệp từ nhà máy chưa qua

xử lý làm cho sông ô nhiễm

+ Cần xử lý nước thải công nghiệp trước khi xả

xuống dòng sông

Trang 46

VẬN DỤNG DH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:

Trang 47

GV và HS HS

GV

GV và HS HS

HS

HS HS HS HS

GV

GV và HS

GV và HS HS

Có 4 mức độ DH đặt-giải quyết VĐ:

Trang 48

Ưu điểm:

- PP này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư

duy phê phán, tư duy sáng tạo cho HS

- Phát triển cho HS khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề

dưới nhiều góc độ khác nhau

- HS vừa nắm được kiến thức, vừa nắm được PP đi

tới kiến thức đó

- Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội:

Phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề

nảy sinh

Trang 49

Nhược điểm:

-Đòi hỏi GV phải có năng lực sư

phạm, phải đầu tư nhiều thời

gian, công sức

-Sử dụng PP này phải cần nhiều

thời gian hơn so với PP khác

Trang 50

Một số lưu ý khi sử dụng PPDH

GQVĐ

- Chỉ nên sử dụng PP này để dạy một bộ phận nội dung học tập và phải cần có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau

- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình huống gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để HS tự lực GQVĐ

- Tùy từng nội dung kiến thức mà lựa chọn PPDH Đặt – giải quyết vấn đề sao cho phù hợp

Trang 51

III Phương pháp dạy học hợp tác

trong nhóm nhỏ

• Quy trình thực hiện

• Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

• Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

• Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

• Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.

• Bước 2: Làm việc theo nhóm

• Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

• Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

• Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.

• Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

• - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

• - Thảo luận chung

Trang 52

Các kỹ thuật trong thảo luận nhóm:

+ Kỹ thuật khăn trải bàn.

+ Kỹ thuật ổ bi.

+ Kỹ thuật “Bể cá”.

+ Kỹ thuật mảnh ghép vv…

Trang 53

Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

Viết ý kiến cá nhân

1

Viết ý kiến cá nhân

Viết ý kiến

cá nhân

Trang 54

Ưu điểm của PPDH hợp tác nhóm nhỏ

- HS được học cách cộng tác trên nhiều phương diện

- Mọi HS đều được tham gia, HS được chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau

- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ

- HS tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt.

- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển.

Trang 55

Nhược điểm của PPDH hợp tác nhóm nhỏ

- Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài

HS học khá tham gia còn đa số HS khác

không HĐ

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau.

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ

chức hoạt động nhóm

-Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh

hưởng đến các lớp khác

Trang 56

Một số lưu ý

• Phải lựa chọn nội dung thảo luận nhóm sao cho phù hợp.

• Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn

nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá

• Không nên lạm dụng hoạt động nhóm, Tránh

xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi

mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

Trang 57

IV Dạy học trực quan

Trang 58

* ĐN về PTTQ:

Phương tiện trực quan là tất cả các đối

tượng N/C, được tri giác trực tiếp nhờ giác quan

Phương tiện trực quan bao gồm: Tranh, ảnh,

sơ đồ, bản đồ, lược đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm, phim điện ảnh, băng video…

Trang 59

* Sử dụng phương tiện trực quan

dưới 2 hình thức:

+ Phương tiện trực quan để minh

họa cho lời giảng của thầy

+Phương tiện trực quan như một

“nguồn” cung cấp tri thức mới

Trang 60

- Yêu cầu HS trình bày lại.

- GV đặt các câu hỏi định hướng; HS suy nghĩ (thông qua quan sát phương tiện trực quan) để trả lời câu hỏi rút ra kiến thức.

Trang 61

* Ưu điểm của PP trực quan

- Nguyên tắc trực quan là một trong

những nguyên tắc cơ bản của lí luận DH

- Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu

sâu sắc bản chất kiến thức.

- Đồ dùng trực quan có vai trò rất lớn

trong việc giúp HS nhớ kĩ, hiểu sâu kiến

thức

- Phát triển khả năng quan sát, trí tưởng

tượng, tư duy và ngôn ngữ của HS

Trang 62

* Nhược điểm của PP trực quan

-PP này đòi hỏi nhiều thời gian.

- Nếu sử dụng đồ dùng trực quan

không khéo sẽ làm phân tán chú ý

của HS, HS không lĩnh hội được

những nội dung chính của bài học.

- Nếu GV không định hướng cho HS

quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng HS

sa đà vào những chi tiết nhỏ lẻ, không

quan trọng.

Trang 63

* Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan

của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan

- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các

đồ dùng trực quan

- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực

quan mà có các cách sử dụng khác nhau

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình

Ngày đăng: 30/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  dạy – học - MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CẤP THCS
Hình th ức dạy – học (Trang 26)
Hình thành giải pháp  Giải pháp đúng - MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CẤP THCS
Hình th ành giải pháp Giải pháp đúng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w