1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh tiền giang

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thu thập, phân tích số liệu, tính toán các tiêu chí về đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, tác giả đã tìm ra một số điểm hạn chế trong hoạt độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

TRẦN THẢO NGUYÊN

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

Mã ngành: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Ngọc Trung

Long An, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực

tế của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang, Ngày 17 tháng 08 năm 2019 Học viên thực hiện luận văn

Trần Thảo Nguyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Phan Ngọc Trung, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế công nghiệp Long An, lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tiền Giang, Ngày 17 tháng 08 năm 2019

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước, luật thuế thu nhập cá nhân có phạm vi điều chỉnh rộng, bao quát hầu hết các khoản thu nhập có thể đưa vào đối tượng chịu thuế, đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của cá nhân và phù hợp với thông lệ quốc tế

Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế có độ nhạy cảm cao vì là loại thuế có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế và hầu hết các cá nhân trong xã hội Chính vì vậy, thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, nâng cao nguồn thu từ thuế TNCN tại Tổng cục Thuế cũng như các địa phương trong cả nước

Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang tỷ trọng số thu về thuế TNCN so với tổng số thu NSNN có xu hướng giảm qua từng năm: năm 2016 là 9,49%, năm 2017 giảm còn 8,91% và năm 2018 là 6,96% Qua quá trình thu thập, phân tích số liệu, tính toán các tiêu chí về đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, tác giả đã tìm ra một số điểm hạn chế trong hoạt động này tại đơn vị như: quản lý đăng ký thuế, quản lý kê khai thu nộp thuế, thanh tra, kiểm tra thuế Từ đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để khắc phục những hạn chế nói trên

và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNCN tại đơn vị

Trang 6

At Tien Giang Tax Department, the proportion of revenue from personal income tax to total state budget revenue tends to decrease year by year: it was 9.49% in 2016, reduced to 8.91% in 2017 and 2018 was 6.96% Through the process of collecting and analyzing data and calculating criteria for assessing the effectiveness of personal income tax management at Tien Giang Tax Department, the author has found some limitations in this activity such as management of tax registration; management of declaration, payment; inspection of tax Since then, the author has proposed some solutions and recommendations to overcome the above limitations and contribute to improving the efficiency of personal income tax

management in Tien Giang Tax Department

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NỘI DUNG TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Phạm vi về không gian địa điểm 2

4.2 Phạm vi về thời gian 2

5 Câu hỏi nghiên cứu 2

6 Những đóng góp mới của luận văn 2

6.1 Đóng góp về phương diện khoa học 2

6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước 3

9 Kết cấu luận văn: 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ 6

1.1 Tổng quan về thuế và quản lý thuế 6

1.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế 6

1.1.2 Đặc điểm của thuế 7

1.1.3 Vai trò của thuế 7

Trang 8

1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế 8

1.1.5 Phân loại thuế 9

1.2 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Sự cần thiết của thuế thu nhập cá nhân 10

1.2.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 11

1.2.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 12

1.2.5 Nội sung chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân 13

1.2.5.1 Người nộp thuế thu nhập cá nhân 13

1.2.5.2 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 13

1.2.5.3 Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân 13

1.2.5.4 Giảm thuế thu nhập cá nhân 14

1.2.5.5 Kỳ tính thuế 14

1.2.5.6 Phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân 14

1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 19

1.3.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân 19

1.3.2 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân 19

1.3.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.3.3.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân 20

1.3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.3.3.3 Chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.3.3.4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 23

1.3.3.5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 23

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân 24

1.3.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

1.3.4.2 Cơ chế chính sách 24

1.3.4.3 Người nộp thuế 25

1.3.4.4 Cơ quan thuế và công chức thuế 25

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý thuế 26

1.3.5.1 Các quan điểm về hiệu quả quản lý thuế 27

1.3.5.2 Các tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý thuế 28

Trang 9

1.4 Bài học kinh nghiệm 30

1.4.1 Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Đông Tháp 30

1.4.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Long An 31

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH TIỀN GIANG 34

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội Tỉnh Tiền Giang 34

2.2 Tổng quan về Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 35

2.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 35

2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 35

2.2.3 Kết quả hoạt động của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 39

2.3 Thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân và hiệu quả hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 41

2.3.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân 41

2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân 41

2.3.3 Chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân 42

2.3.3.1 Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân 42

2.3.3.2 Quản lý kê khai, thu nộp thuế thu nhập cá nhân 44

2.3.3.3 Quản lý quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân 46

2.3.4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 50

2.3.5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 54

2.3.6 Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân trong thời kỳ 2016-2018 56

2.4 Đánh giá kết quả và hạn chế trong hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 62

2.4.1 Những kết quả đạt được 62

2.4.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 66

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG 67

Trang 10

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý thuế tại Cục Thuế Tỉnh Tiền

Giang từ năm 2019 đến năm 2020 67

3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội 67

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2020 và những năm tiếp theo 67

3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2020 68

3.1.4.Mục tiêu quản lý thuế đến năm 2020 tại Tiền Giang 68

3.1.5 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2020 tại Tiền Giang 69

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang 69

3.2.1 Tuân thủ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 69

3.2.2 Tổ chức thực hiện tốt quản lý thuế thu nhập cá nhân 69

3.2.3 Nâng cao năng lực quản lý thuế thu nhập cá nhân 70

3.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 71

3.2.5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 73

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực thi thuế thu nhập cá nhân 74

3.3 Kiến nghị 76

3.3.1 Đối với Tổng cục Thuế 76

3.3.2 Đối với Ủy ban Nhân dân Tỉnh Tiền Giang 76

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nội dung diễn giải

CNTT Công nghệ thông tin

GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa

GRDP Gross Regional Domestic Product – Tổng sản phẩm trên

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng thuế lũy tiến từng phần 15

Bảng 2.4 Tình hình khai thuế tại Cục Thuế tỉnh

Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 2.6 Kết quả hoàn thuế TNCN tại Cục Thuế

tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 47

Bảng 2.9 Tỷ trọng các khoản thu từ nguồn thu

thuế TNCN giai đoạn 2016-2018 59

Trang 13

DANG MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 37

Số hồ sơ nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Tiền

Giang giai đoạn 2016-2018 48

Biểu đồ 2.4

:Số tiền hoàn thuế của Cục Thuế tỉnh Tiền

Giang giai đoạn 2016-2018 49

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài:

Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN) là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, các quy định về thuế TNCN được nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách pháp luật Việt Nam từng thời kỳ Luật thuế TNCN hiện nay được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2009 và được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN, được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2012 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2013

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, hoạt động quản lý thuế TNCN của ngành Thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong từng giai đoạn, góp phần to lớn giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội cho phù hợp, đồng thời giúp nhà nước ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang tỷ trọng số thu về thuế TNCN có xu hướng giảm qua từng năm, nếu năm 2016 chiếm 9,49% tổng số thu NSNN thì đến năm

2017 chiếm tỷ trọng khoảng 8,91% thì đến năm 2017 chỉ chiếm 6,96% trong tổng thu NSNN tại địa phương Trước tình hình trên, đòi hỏi phải có nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, từ đó có giải pháp nâng cao nguồn thu từ thuế TNCN, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Xuất phát từ thực trạng trên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập

cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu để viết luận văn

thạc sĩ kinh tế

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNCN và nội dung quản lý thuế TNCN

 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang

Đánh giá những kết quả, phát hiện những tồn tại và nguyên nhân

 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại cục thuế

Tỉnh Tiền Giang

3 Đối tượng nghiên cứu:

Thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế TNCN

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về không gian địa điểm:

Nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang

4.2 Phạm vi về thời gian:

Số liệu thông tin trong luận văn được thu thập trong 3 năm (từ năm 2016 đến năm 2018)

4.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019

5 Câu hỏi nghiên cứu

 Thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 như thế nào?

 Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

6 Những đóng góp mới của luận văn

6.1 Đóng góp về phương diện khoa học

Tổng hợp các cơ sở lý luận có liên quan về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN đúc kết trong thực tiễn để góp phần tạo cơ sở khoa học cho Cục Thuế tỉnh Tiền Giang có những định hướng và quyết định trong quản lý thuế thu nhập cá nhân

Trang 16

mang lại hiệu quả cao, đảm bảo thu đúng, thu đủ nhưng đồng thời cũng chú trọng nâng cao nhận thức của người nộp thuế trong việc đóng góp cho Ngân sách nhà nước tại địa phương

6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn

Luân văn là tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên thuộc khối ngành kinh

tế và những ai quan tâm đến đề tài quản lý thuế TNCN

7.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính được thực hiện thông qua các phương pháp đăc thù như:

 Phương pháp thu thập thông tin: Thứ cấp và sơ cấp

 Phương pháp thống kê mô tả, khảo sát thực tế

 Phương pháp phân tích, phân loại số liệu

 Phương pháp tổng hợp, đối chiếu để đánh giá kết quả

 Phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp hữu

ích

8.Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

 Nghiên cứu của tác giả Trần Công Thành (2013) thực hiện tại tỉnh Trà

Vinh, luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại Trường Đại học Đà Nẵng với đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh"

* Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNCN;

- Phân tích thực trạng hoạt động quản lý thu thuế TNCN ở Tỉnh Trà Vinh;

- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới

* Kết quả đạt được:

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế TNCN

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2009-2012

- Trên cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực tế về quản lý thu TNCN ở Trà Vinh, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn Qua đó đã kiến nghị

Trang 17

các cơ quan có thẩm quyền nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu thuế TNCN ở Trà Vinh

 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên (2015) thực hiện tại tỉnh

Đồng Tháp, luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân –

Hà Nội với đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại các tổ chức chi trả thu nhập của Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp”

* Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế TNCN

- Đánh giá, phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp quản lý

- Đánh giá thực trạng, rút ra được những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong hoạt động kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp quản lý từ năm 2010 đến năm 2014

- Đề xuất các biện pháp tăng cường hoạt động kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp

* Kết quả đạt được:

- Luận văn đã làm rõ được những vấn đề có tính lý luận về thuế TNCN, kiểm soát nguồn thu thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp quản lý

- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nguồn thu thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp, rút ra được những hạn chế và tồn tại để đưa ra những giải pháp thực hiện thiết thực, phù hợp

- Kiến nghị, đề xuất với các cấp hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung quy chế thực hiện, chính sách về thuế TNCN và quản lý thuế để nâng cao hiểu quả kiểm soát nguồn thu thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập trong thời gian tới tại Cục thuế tỉnh Đồng Tháp

Các nghiên cứu trên hướng tới mục tiêu nâng cao nguồn thu thuế TNCN, hoàn thiện hoạt động quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế Các nghiên cứu đã đánh giá thưc trạng còn tồn tại của hoạt động quản lý thuế TNCN của ngành thuế nói chung và của một vài Cục Thuế nói riêng trong thời gian qua Các nghiên cứu này cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý thuế TNCN tại địa phương

Trang 18

được tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi vùng và mỗi địa phương có những đặc thù khác nhau về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức bộ máy, qui mô hoạt động của người nộp thuế,…

Luận văn “quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang” của tác giả thực hiện trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu nói trên đồng thời cung cấp hướng nghiên cứu mới như sau:

Tính kế thừa:

Thứ nhất, kế thừa những giá trị về cơ sở lý luận về thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng Đây là những lý thuyết cơ bản và nền tảng để thực hiện nghiên cứu đề tài này

Thứ hai, kế thừa những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế TNCN của tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên

Thứ ba, kế thừa trên cơ sở có chọn lọc một số giải pháp nâng cao hiệu quản lý thuế TNCN của các nghiên cứu nói trên

Tính mới của đề tài:

Thứ nhất, nghiên cứu phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN, có

so sánh đối chiếu giữa các năm để đưa ra nhận xét, đánh giá hiệu quả hoạt động tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang

Thứ hai, trong nghiên cứu này, tác giả đi sâu phân tích những nội dung quản

lý thuế thu nhập cá nhân để đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang

9 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn này được chia thành 3 chương, có kết cấu như sau:

Chương 1: Tổng quan về thuế và quản lý thuế

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

1.1 Tổng quan về thuế và quản lý thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế

"Thuế là nguồn thu của NSNN mang tính chất bắt buộc theo luật định và không hoàn trả Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của NSNN Mọi tổ chức và cá nhân đều có nghĩa vụ đóng thuế cho NSNN theo quy định của Luật thuế."[13]

"Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề

ra trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường Tùy theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý ở những chừng mực nhất định" [15]

Khái niệm quản lý thuế có phần hẹp hơn Chủ thể quản lý là Nhà nước mà cụ thể là cơ quan thuế các cấp Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân liên quan có nghĩa vụ về thuế Các cơ quan thuế tác động lên đối tượng nộp thuế bằng các phương thức, phương tiện của mình nhằm đạt được mục đích nhất định Quản

lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp với các chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói cách khác, quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật

Như vậy, quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như là bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế[15]

Trang 20

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thứ nhất, thuế là một khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc động viên mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân

Thứ hai, thuế là khoản thu NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

Thứ ba, thuế là khoản thu NSNN mang tính pháp lý cao

Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật [15]

1.1.3 Vai trò của thuế

Tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chính của Ngân sách nhà nước, hàng năm nguồn thu từ thuế chiếm trên 90% tổng thu Ngân sách nhà nước

Là nguồn thu ổn định của Ngân sách nhà nước thuế là khoản thu mang tính luật pháp thể hiện tính cưỡng chế cao

Chủ thể nộp thuế rộng nên tỷ lệ động viên vào Ngân sách nhà nước cao

Điều tiết nền kinh tế

Thuế là công cụ tài chính điều tiết nền kinh tế Đây là vai trò có tính chất quyết định của thuế Sử dụng công cụ thuế, nhà nước có thể mở rộng hoặc thu hẹp một nền kinh tế nào đó Để phát triển một ngành kinh tế nào đó nhà nước sử dụng

Trang 21

biện pháp: đánhnh thuế thấp, thu hẹp phạm vi chủ thể nộp thuế, mở rộng diện miễn, giảm thuế Để thu hẹp một ngành kinh tế nhà nước sử dụng biện pháp: đánh thuế cao, mở rộng phạm vi chủ thể nộp thuế, giảm diện miễn, giảm thuế

Thuế là công cụ điều chỉnh giá cả thị trường hạn chế lạm phát Khi giá cả một loại hàng hóa nào đó trên thị trường tăng lên,

1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế

Nguyên tắc thống nhất tập trung dân chủ

Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ trong quản lý thuế được thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau:

- Quản lý thuế trước hết phải bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định trong các văn bản pháp luật về thuế Các văn bản pháp luật về thuế được cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước đại diện cho dân chúng phê chuẩn, thể hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi của NNT và tổ chức, cá nhân quản lý thuế Các thể nhân, pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế và tổ chức cá nhân thực thi nhiệm vụ quản

lý thuế phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của các văn bản pháp luật về thuế trong suốt quá trình quản lý thuế như lập dự toán, đăng ký thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế

- Thống nhất quy trình, nghiệp vụ quản lý thuế và việc vận dụng các văn bản pháp luật về thuế trong hoạt động quản lý thuế trên phạm vi cả nước

- Thống nhất về trình tự, thời gian, yêu cầu, nội dung và hình thức mẫu biểu trong lập dự toán và quyết toán thuế

- Thống nhất việc chỉ đạo hoạt động quản lý thuế giữa cơ quan thuế cấp trên

và chính quyền địa phương các cấp đối với cơ quan quản lý thuế tại địa phương Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế được đánh giá dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thu nộp và số thuế được tập trung vào NSNN Quản lý thuế phải đảm bảo các chi phí phát sinh từ cơ quan thu và NNT là thấp nhất, số thuế tập trung vào NSNN ở mức cao nhất nhưng vẫn bảo đảm nuôi dưỡng

và phát triển nguồn thu; hạn chế các trường hợp trốn thuế và các gian lận khác về thuế Mặt khác, bộ máy quản lý thuế phải được tinh giản gọn nhẹ, tổ chức hợp lý,

Trang 22

phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng cá nhân trong hoạt động quản lý thuế

Nguyên tắc phù hợp

Nguồn thu của thuế chính là kết quả của các hoạt động kinh tế - xã hội, vì vậy, thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ là cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các văn bản pháp luật về thuế và thiết lập các biện pháp quản lý thuế phù hợp nhằm bảo đảm cho tính thực thi của các văn bản pháp luật về thuế trong thực tiễn

và bảo đảm hiệu quả của các biện pháp quản lý thuế Mặt khác, xu hướng vận động tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới là mở cửa và hội nhập; vì vậy, hệ thống thuế và các biện pháp quản lý thuế của một quốc gia cần thiết phải có sự phù hợp với thông lệ quốc tế

1.1.5 Phân loại thuế

Hệ thống pháp luật thuế áp dụng nhiều Luật thuế khác nhau, được phân loại

và xếp thành hệ thống như sau:

 Thuế trực thu:

Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

Có đặc điểm là đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là một tức là thuế thu trực tiếp vào thu nhập người nộp thuế

Một số loại thuế thuộc thuế trực thu ở nước ta:

- Thu nhập công ty

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế môn bài hay thuế nghề nghiệp: là một sắc thuế trực thu và thường

là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và

hộ kinh doanh Thuế môn bài được thu hàng năm Mức thu phân theo bậc, dựa vào

số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương

- Thuế tài sản

 Thuế gián thu:

Là thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ

Trang 23

Người nộp thuế không phải là người chịu thuế, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế (giá mua hàng đã bao gồm thuế gián thu) còn người nộp thuế là nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Một số loại thuế thuộc thuế gián thu ở nước ta:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế tiêu dùng)

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế hí cuộc

- Thuế quan: là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu

- Thuế trước bạ và con niêm

Về cơ bản các nước có nền kinh tế thị trường đều áp dụng các Luật thuế trên đây và coi đây là nguồn thu cơ bản cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên cũng tùy theo cơ chế kinh tế và tổ chức xã hội của mỗi nước mà có sự thay đổi trong cách tính thuế và thuế suất

1.2 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

1.2.1 Khái niệm

“Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”[27]

1.2.2 Sự cần thiết của thuế thu nhập cá nhân

Mục tiêu của việc ban hành và áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là:

- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:

Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Trang 24

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội:

Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa

đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao

là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

1.2.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

Một là, thuế TNCN là thuế trực thu, người chịu thuế cũng là người nộp thuế

và khó có thể chuyển dịch gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác

Hai là, thuế TNCN là sắc thuế có độ nhạy cảm cao, là loại thuế có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết các cá nhân trong

xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính chất thuế trực thu của thuế TNCN

Ba là, thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế

Bốn là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao, thuế suất được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảo bảo tính công bằng giữa các cá nhân phải nộp thuế

Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ bởi thuế TNCN không phải là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ [27]

Trang 25

1.2.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội.Thuế TNCN là một hình thức thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của từng cá nhân Thông qua đánh thuế TNCN, Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, nhờ đó san bằng tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội

Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN bởi thuế TNCN có diện thu thuế rộng, số thu về cho NSNN cao, có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho NSNN

Thuế TNCN là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…Vì vậy, ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế khác nhau, tùy theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh

tế mà chính sách thuế TNCN ở mỗi nước được xây dựng phù hợp

Góp phần quản lý thu nhập dân cư Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có những biện pháp xử lý phù hợp, giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp[27]

Trang 26

1.2.5 Nội dung chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân

1.2.5.1 Người nộp thuế thu nhập cá nhân

Người nộp thuế thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam Trong đó, cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng điều kiện sau: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam; có nơi ở đăng ký thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên Đối với cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được một trong các điều kiện của quy định

về cá nhân cư trú

1.2.5.2 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm 09 loại thu nhập Mỗi loại có phương pháp xác định thu nhập tính thuế và áp dụng thuế suất theo biểu thuế phù hợp, các loại thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh; thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; thu nhập chịu thuế từ đầu

tư vốn; thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn; thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng; thu nhập chịu thế từ tiền bản quyền; thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại; thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng

1.2.5.3 Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

Miễn thuế cho các khoản thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa một số thân nhân trong gia đình

Miễn thuế TNCN trong trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam

Các khoản thu nhập miễn thuế trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp Miễn thuế TNCN nhằm thu hút kiều hối, một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển trong nước hiện nay

Miễn thuế đối với phần thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, khoảng tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

Trang 27

1.2.5.4 Giảm thuế thu nhập cá nhân

Khi người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn thì được giảm thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên, khác với các quy định của các loại thuế khác, luật thuế thu nhập cá nhân còn quy định việc giảm thuế với trường hợp đặc biệt, đó

là thực hiện giảm thuế đối với người nộp thuế bị bệnh hiểm nghèo, tạo điều kiện cho người nộp thuế có khả năng chữa trị bệnh

Cách xác định số thuế miễn giảm cũng được quy định cụ thể Số thuế được giảm được xác định căn cứ vào tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế Số thuế giảm được xác định theo nguyên tắc: số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế được giảm bằng mức độ thiệt hại; số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì

số thuế được giảm bằng số thuế phải nộp

- Đối với cá nhân không cư trú: áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

1.2.5.6 Phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân

- Đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Trang 28

từ kinh doanh

+

Tổng thu nhập chịu thuế

từ tiền lương, tiên công

-

Các khoản được giảm trừ

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế Các khoản được giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (giảm trừ gia cảnh đối với bản thân là 9.000.000 đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: đối với thu nhập kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Bảng 1.1 Bảng thuế lũy tiến từng phần

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Trang 29

Nguồn: Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thuế khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: thuế khấu trừ tại nguồn (hay còn gọi là thuế thu tại nguồn, thuế tạm thu, thuế trích thu, thuế khấu lưu,…) là một hình thức của các loại thuế thu nhập mà cơ quan thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ ngay vào khoản tiền mà người trả thu nhập trả cho người nhận thu nhập Người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức khi trả lương cho người lao động, nhân viên trong doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan sẽ không trả toàn bộ số lương ghi trong hợp đồng lao động Cơ quan thuế yêu cầu giữ lại một phần trong số lương đó để nộp cho cơ quan thuế Mục đích áp dụng thuế khấu trừ tại nguồn là để tạo thuận lợi cho công tác thu thuế và giảm thiểu hành động trốn thuế của người

phải đóng thuế thu nhập:

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên thì tổ chức,

cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba tháng trở lên tại nhiều nơi

+ Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân

- Đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Trang 30

với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%

- Đối với chuyển nhượng chứng khoán

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán

chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng Nếu cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần thì thuế suất là 20% Nếu cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế

- Đối với thu nhập từ bản quyền:

Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%

- Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại:

Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%

- Đối với thu nhập từ trúng thưởng:

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc

Trang 31

vào số lần nhận tiền thưởng Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%

- Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%

* Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

- Đối với thu nhập từ kinh doanh:

Doanh thu từ kinh doanh là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa,

dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không

cư trú mà không được hoàn trả Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Số thuế TNCN phải

Thu nhập chịu thuế phát sinh từng lần x Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của

cá nhân không cư trú là 20%

- Đối với các khoản thu nhập khác như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn,

chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, từ bản quyền, từ trúng thưởng và từ nhận thừa kế, quà tặng được xác định tương tự như với cá nhân cư trú Riêng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài

Trang 32

1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.3.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân

“Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy Nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu NSNN và đạt được các mục tiêu đề ra.”[15]

1.3.2 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân

* Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời số tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lý thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ tiền thuế

Quản lý thuế nhằm bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế được thực hiện tốt, để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN

* Đảm bảo tính hiệu quả của chính sách thuế

Một hệ thống thuế gọi là hiệu quả khi được phát huy tối đa mọi tác dụng Tác dụng của thuế ngày nay không chỉ giới hạn ở chỗ thu Ngân sách Nhà nước, mà còn được sử dụng để tác động vào mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội Nói khác đi, thuế là một công cụ thuộc chính sách tài chính vĩ mô chứa đựng nhiều mục tiêu: thu NSNN, tăng cường quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện; tạo hành lang cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư và tiết kiệm trong nền kinh tế; điều tiết hợp lý thu nhập của các doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư Trên phương diện toàn bộ nền kinh tế, phải tính vào chi phí thu thuế những chi phí mà xã hội mất đi cho một đồng thuế thu được vào NSNN Đó là chi phí về thời gian và công sức mà người nộp thuế phải bỏ ra để nghiên cứu thực thi thuế, là chi phí sắp xếp quá trình kinh doanh phù hợp với những quy định mới của

Trang 33

chính sách thuế Nguyên tắc hiệu quả yêu cầu đối xử thuế như một công cụ kinh tế nhằm tăng cường vai trò của thuế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội

* Đảm bảo tính công bằng của chính sách thuế

Trên phương diện kinh tế, mục tiêu công bằng đòi hỏi thuế tái phân phối thu nhập xã hội theo khả năng tài chính của người chịu thuế Về mặt xã hội, mục tiêu công bằng đòi hỏi thuế không được phân biệt đối xử người nộp thuế và phải góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp

Mục tiêu công bằng có liên quan đến nguyên tắc thuế trung lập Nguyên tắc thuế trung lập đòi hỏi Nhà nước không được nhân cơ hội đánh thuế để làm thay đổi tương quan thu nhập giữa các doanh nghiệp hoặc tình trạng kinh tế của mỗi công dân Thuế chỉ nên làm số thu nhập thường xuyên của tư nhân giảm xuống, rồi đến khi chi tiêu, Nhà nước hoàn lại cho cá nhân bằng lợi ích của các dịch vụ do Chính phủ cung cấp[15]

1.3.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.3.3.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân

Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội Từ đó giao nhiệm vụ nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu

1.3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân

Tổ chức bộ máy thu thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức, nhân sự trong cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đem lại hiệu quả cao Ngành thuế hiện tại đang tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng, trong đó tại cấp Cục Thuế thành lập phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân và tại cấp Chi cục Thuế thành lập đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân, trước bạ và thu khác Bộ phận quản lý thuế TNCN tại các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi số thu về thuế TNCN, thực hiện hoàn, miễn giảm thuế TNCN theo quy định của pháp luật

1.3.3.3 Chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân

Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân

Có hai hình thức để cá nhân thực hiện đăng ký thuế:

Trang 34

Một là, đăng ký thông qua cơ quan chi trả: cá nhân có trách nhiệm làm tờ khai đăng ký cấp mã số thuế kèm theo chứng minh thư nhân dân (bản sao), cơ quan chi trả tập hợp thông tin và nhập vào phần mềm hỗ trợ đăng ký thuế và nộp cho cơ quan thuế để làm thủ tục cấp mã số thuế

Hai là, đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế: cá nhân thực hiện nộp tờ khai đăng

ký cấp mã số thuế tại cơ quan thuế

Quản lý kê khai, thu nộp thuế thu nhập cá nhân

Bộ phận một cửa tại cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế do người nộp thuế nộp bằng các hình thức: nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, hoặc kê khai điện tử và nộp qua mạng internet Phòng Kê khai và kế toán thuế kiểm tra các tờ khai nếu tờ khai

đã hợp lệ thì nhập toàn bộ thông tin vào phần mềm quản lý của ngành thuế Ngoài

ra, phòng Kê khai và kế toán thuế còn cập nhật thông tin về số thuế truy thu, số tiền phạt NNT trên các biên bản thanh tra, kiểm tra vào ứng dụng quản lý thuế để phục vụ cho công tác theo dõi, đôn đốc thu nộp của các bộ phận quản lý, thanh tra, kiểm tra

Bên cạnh việc cập nhật các tờ khai, chứng từ, các quyết định vào ứng dụng quản lý của ngành, hoạt động quản lý kê khai và kế toán thuế còn bao gồm việc theo dõi, đôn đốc việc nộp tờ khai tháng, quý, quyết toán của các cơ quan chi trả hoặc các cá nhân thuộc diện phải nộp tờ khai Ban hành quyết định vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế về hành vi chậm nộp tờ khai của NNT Xác nhận nghĩa

vụ thuế (số tiền thuế đã nộp NSNN, tình trạng nợ thuế ) khi có yêu cầu từ phía NNT

Phòng Kê khai và kế toán thuế tiếp nhận các chứng từ nộp thuế của người nộp thuế từ Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng chuyển đến; tiến hành kiểm tra, đối chiếu chứng từ đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ thông tin theo quy định sau đó cập nhật thông tin chứng từ nộp thuế vào ứng dụng quản lý thuế

Về thời hạn nộp thuế, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh số thuế phải nộp (nếu người nộp thuế khai thuế theo tháng) hoặc chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý phát sinh số thuế phải nộp (nếu người nộp thuế khai thuế theo quý)

Định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý phòng Kê khai và kế

Trang 35

toán thuế lập báo cáo số thu NSNN trình lãnh đạo cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo nhằm thực hiện tốt hoạt động quản lý thu nộp thuế

Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính Quản lý quyết toán thuế TNCN sẽ giúp cơ quan thuế kiểm soát được tổng số thuế TNCN mà NNT còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi đã tính toán

lại tổng thu nhập chịu thuế của tổ chức chi trả, cá nhân trong vòng 1 năm

Hoạt động giải quyết hoàn thuế TNCN được thực hiện theo quy trình chung

của ngành Thuế, cụ thể:

Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế từ NNT, sau khi kiểm tra thể thức hồ sơ đúng quy định sẽ tiến hành nhập thông tin vào chương trình quản lý thuế và chuyển về phòng quản thuế TNCN ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo

Phòng quản lý thuế TNCN căn cứ các hồ sơ khai thuế đang quản lý như: quyết toán thuế TNCN của cơ quan chi trả thu nhập, đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh…để giải quyết Nếu hồ sơ đề nghị đảm bảo đầy đủ các thông tin để giải quyết thì ban hành quyết định hoàn thuế đúng theo quy trình đã quy định Nếu hồ sơ chưa đủ căn

cứ để giải quyết, phải yêu cầu NNT cung cấp thông tin, tài liệu hoặc phải thực hiện kiểm tra trước rồi mới ban hành quyết định hoàn thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời

số tiền thuế cho NSNN; quan trọng hơn, mục đích của hoạt động này là để chấn chỉnh và làm chuyển biến nhận thức về việc chấp hành chế độ chính sách pháp luật của người nộp thuế

Thực hiện chức năng quản lý này, phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế có trách nhiệm phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc nợ; phân loại tính chất nợ; lập kế hoạch thu nợ, đôn đốc NNT thực hiện nộp các khoản thuế nợ Tùy theo tính chất

Trang 36

của khoản nợ mà cán bộ thuế sẽ thực hiện các biện pháp đôn đốc phù hợp theo quy trình quản lý nợ hiện hành (Quyết định 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015)

1.3.3.4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN là nhiệm vụ xuyên suốt các khâu của quá trình quản lý thuế, hoạt động này nhằm quản lý đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

Thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất Vào quý IV hàng năm, cơ quan thuế có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra cho năm sau trên cơ sở phân tích các thông tin về thuế của NNT Phân tích các thông tin có liên quan đến NNT trong kế hoạch để xác định những rủi ro về thuế khi tập trung những khâu nào của quy trình và ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra

Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố biên bản thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phải ban hành quyết định xử lý gửi NNT Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc NNT thực hiện trách nhiệm xử lý vi phạm về thuế theo quyết định xử phạt của cơ quan thuế và lưu hồ sơ thanh tra, kiểm tra theo quy trình

1.3.3.5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền và hỗ trợ NNT là việc cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chính sách thuế cho cá nhân và cơ quan chi trả thu nhập Đồng thời cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho NNT, nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động quản

lý, tập hợp, giải đáp các vướng mắc cho NNT nhằm hỗ trợ tối đa để NNT hiểu và thực hiện chính sách thuế TNCN đúng quy định

Việc tuyên truyền, hỗ trợ NNT có tác dụng không chỉ đối với NNT mà còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Qua hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và NNT; giúp NNT nhanh chóng nắm bắt được các quy định của luật thuế và những thay đổi, bổ sung của chính sách thuế TNCN, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN, đồng thời nắm bắt được

Trang 37

các quy định về quyền của NNT trong chính sách miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế để lập hồ sơ gửi cơ quan thuế nếu NNT thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới hoạt động này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của cơ quan thuế là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân

Trong các nghiên cứu trước đây về thuế TNCN, các tác giả đã đề cập đến nhiều nhân tố tác động và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN và được trình bày theo những cách khác nhau Trong luận văn này, tác giả kế thừa các nghiên cứu trước đây đồng thời có bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm nghiên cứu, theo đó những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN bao gồm

1.3.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Hiệu quả của hoạt động quản lý thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số người nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở

hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn

1.3.4.2 Cơ chế chính sách

Chính sách pháp luật về thuế TNCN là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn và quyết định đến hiệu quả quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế Đó là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện các biện pháp nghiệp vụ về quản lý thuế nhằm đạt được mục tiêu thu NSNN Việc quy định mức thuế suất và cách tính thuế TNCN phải rõ ràng, chi tiết, bao quát toàn bộ các tình huống thực tế và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, mức sống của người dân Tùy theo tình hình thực tế, chính sách thuế phải có

Trang 38

sự điều chỉnh cho phù hợp nhằm đảm bảo tính công bằng, hiệu lực, hiệu quả Do vậy, một chính sách pháp luật rõ ràng, thống nhất sẽ tạo điều kiện giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, ngược lại sẽ ảnh hưởng và làm giảm chất lượng, hiệu quả của hoạt động này

1.3.4.3 Người nộp thuế

Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc của nhà nước, buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện Chính vì vậy nó là lĩnh vực khá nhạy cảm liên quan trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của người dân Hơn thế nữa, các hoạt động kinh tế lại vô cùng phức tạp và đa dạng, khó quản lý Do vậy việc tuân thủ các quy định của luật thuế phụ thuộc khá nhiều vào trình độ nhận thức của NNT Đó vừa là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát thuế, vừa là mục tiêu cần đạt được của các cuộc kiểm soát

Trình độ của người dân tác động mạnh mẽ đến ý thức chấp hành Luật thuế TNCN; dân trí cao hiểu được nghĩa vụ thuế với nhà nước, trách nhiệm với cộng đồng càng sâu sắc nên có ý thức tuân thủ càng tốt Nếu nhận thức đúng đắn về nghĩa vụ thuế và quyền thủ hưởng ích lợi từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ thuế, kê khai và nộp thuế; nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ kê khai thuế của mình thì người nộp thuế

sẽ tự nguyện trong việc khai và nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra, hoạt động quản lý thuế và kiểm soát thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Trình

độ dân trí cao của dân cư là một nhân tố tích cực tác động đến hoạt động quản lý Nhà nước đối với thuế TNCN

1.3.4.4 Cơ quan thuế và công chức thuế

Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động quản lý thuế TNCN Cơ quan thuế đã và đang áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của ngành ngày một nhiều hơn và hiện đại hơn Hầu hết các phần mềm ứng dụng phục

vụ cho hoạt động quản lý của ngành vào kết nối thông tin với các cơ quan chức năng có liên quan và hỗ trợ NNT trong đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế ngày càng thuận tiện, nhanh chóng Có thể đánh giá rằng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại của ngành thuế là nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Năng lực chuyên môn của

Trang 39

cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của hoạt động quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Bên cạnh vấn đề năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế ngày càng được chú trọng đề cao Với vai trò là người quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật thuế của NNT, trong môi trường làm việc nhạy cảm, thì việc vi phạm che dấu cho NNT vi phạm pháp luật thuế TNCN là điều khó có thể tránh khỏi Do vậy, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả quản lý thuế TNCN và ngược lại sẽ gây thất thu, tiêu cực và kém hiệu quả

Thông qua sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan thì quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ tiếp nhận được nhiều thông tin đầy đủ hơn, toàn diện hơn, từ đó ra quyết định quản lý chính xác hơn Hoạt động của các cơ quan pháp luật (Công an, Hải quan, Bảo hiểm xã hội ) có tác dụng tạo điều kiện cho tính tuân thủ của NNT được nâng lên Các cơ quan đó sẽ đề ra các biện pháp hữu hiệu

để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm về thuế và xử lý đúng các trường hợp không tuân thủ pháp luật

Các cơ quan chia sẻ, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm xử lý những vấn đề thường gặp, giúp nhau các phương tiện hỗ trợ công việc, làm giảm chi phí trong hoạt động nghiệp vụ Trong quá trình cải cách quản lý thuế và hội nhập kinh tế quốc tế về thuế ở Việt Nam hiện nay thì yêu cầu quản lý về lĩnh vực thuế ngày càng đòi hỏi phải minh bạch, rõ ràng, đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội Để làm được điều này, ngoài việc ban hành hệ thống chính sách thuế đồng bộ, hợp lý, đúng đắn, tổ chức thực hiện pháp luật thuế khoa học thì rất cần phải quan tâm đến việc phối hợp với các cơ quan trong hoạt động thu thập, trao đổi thông tin nhằm quản lý chặt chẽ và đúng thực trạng hoạt động, nâng cao tính tuân thủ, tự nguyện của NNT, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện những chỉ tiêu mới đảm bảo tính tiên tiến, có khả năng đánh giá một cách toàn diện hệ thống quản lý thuế

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý thuế

Theo các nhà quản lý hành chính, hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học

Trang 40

hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và

tỷ lệ đầu ra – đầu vào Như vậy, xác định hiệu quả một hoạt động kinh tế thường cho chúng ta những con số chính xác và cụ thể, nhưng với bất kỳ hoạt động xã hội nào nói chung và hoạt động giám sát nói riêng, để tính hiệu quả đạt được rất khó khăn và phức tạp Do đó, cách tính hiệu quả hoạt động xã hội tốt nhất chúng ta phải vẫn sử dụng phương pháp tính hiệu quả kinh tế (chỉ tương đối) Theo cách tiếp cận này, hiệu quả chính là chỉ số so sánh giữa kết quả thu về với chi phí, công sức bỏ ra

Hiệu quả quản lý thuế được xem xét và đánh giá trong mối quan hệ giữa mức chi phí tổ chức quản lý thuế và số thuế được tập trung vào NSNN Chi phí tổ chức quản lý thuế càng thấp và số thuế tập trung vào NSNN càng lớn thì tính hiệu quả của hệ thống thuế càng cao Chi phí tổ chức quản lý thuế bao gồm các chi phí trực tiếp của các cơ quan quản lý thuế và chi phí từ phía NNT Mức độ phát sinh các chi phí hành chính thuế phụ thuộc vào tính đơn giản hay phức tạp của hệ thống thuế và từng sắc thuế, quy trình tổ chức quản lý thu nộp thuế Theo đó, để đánh giá hiệu quả quản lý thuế ta cần xét trên những góc độ khác nhau:

1.3.5.1 Các quan điểm về hiệu quả quản lý thuế

Hiệu quả quản lý thuế trên góc độ kinh tế - xã hội

Xét trên phương diện này, hiệu quả quản lý thuế được xem xét trên cơ sở phát huy tác dụng là một công cụ điều hành chính sách tài chính vĩ mô: số thu cho NSNN, tăng cường quản lý và điều tiết các hoạt động kinh tế theo hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện; tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư và tiết kiệm trong nền kinh tế; điều tiết hợp lý thu nhập của các doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư

Hiệu quả trên góc độ cơ quan thuế

Trên góc độ này, hiệu quả quản thuế thuế thể hiện ở việc tiết kiệm chi phí trong tổ chức thu thuế Cơ quan thuế xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan từ trung ương đến địa phương hình thành một bộ khung cho toàn bộ guồng máy hoạt động, xây dựng hệ thống các quy định, quy trình quản lý về nghiệp vụ và về quan hệ giữa các bộ phận, các cơ quan trong toàn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số

Ngày đăng: 30/06/2021, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w