1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )

14 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 485,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học kinh tế quốc dânTrường đại học kinh tế quốc dân Phạm văn tuấn NGHIÊN CứU tác động của sự thỏa mãn đến lòng TRUNG THàNH Và HàNH VI MUA LặP LạI áo sơ mi may sẵn đối với

Trang 1

Trường đại học kinh tế quốc dân

Trường đại học kinh tế quốc dân



Phạm văn tuấn

NGHIÊN CứU tác động của sự thỏa mãn

đến lòng TRUNG THàNH Và HàNH VI MUA LặP LạI

áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam

dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh (marketing)

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh (marketing)

Mã số: 62340102 Mã số: 62340102

Hà nội, năm 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TRầN MINH ĐạO

2 TS NGUYễN NGọC QUANG

Phản biện 1:

PGS.TS NGUYễN THị TUYếT MAI

Phản biện 2:

PGS.TS NGUYễN HOàNG LONG

Phản biện 3:

TS ĐàO TùNG

Luận ỏn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận ỏn cấp nhà nước tại

Trường đại học Kinh tế quốc dõn Hà Nội

Vào hồi…….h……ngày…….thỏng……năm 2014

Cú thể tỡm hiểu luận ỏn tại:

1 Thư viện quốc gia

2 Thư viện trường Đại học kinh tế quốc dõn

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Gới thiệu công trình nghiên cứu

Sự thoả mãn, lòng trung thành và hành vi mua lặp lại là những chủ đề hết

sức căn bản, nhưng luôn là thách thức của khoa học marketing Đặc biệt, những

phạm trù trên khi gắn với những bối cảnh nghiên cứu và tình huống cụ thể thì

còn rất nhiều vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ Trong

công trình luận án này, ngoài việc tiếp cận trực tiếp những phạm trù nói trên,

hướng chính của luận án là không chỉ nghiên cứu các phạm trù một cách đơn lẻ,

độc lập và rời rạc mà còn tập trung vào các nghiên cứu sự tác động của thoả

mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

Mối quan hệ trên lại được đặt trong bối cảnh là người tiêu dùng đô thị Việt

Nam và với một sản phẩm đặc thù đó là áo sơ mi thời trang may sẵn Hơn thế nữa,

việc nghiên cứu mối quan hệ trên tiếp tục được khám phá sâu hơn khi đặt chúng

dưới sự tác động của biến (yếu tố) điều tiết là sự dính líu và phong cách thời trang

Đó chính là hướng tiếp cận chính thức mà luận án này sẽ triển khai

Lòng trung thành của khách hàng luôn là một đề tài được các nhà quản trị

cũng như những người làm marketing quan tâm Nghiên cứu của Frederick J

Reichheld and W Earl Sasser Jr chỉ ra việc duy trì được một lượng lớn khách

hàng trung thành sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp, bao gồm:

(1) Lợi nhuận từ việc định mức giá cao; (2) Lợi nhuận từ khách hàng mới được

giới thiệu đến thông qua truyền miệng; (3) Lợi nhuận từ việc giảm chi phí quảng

cáo, marketing; (4) Lợi nhuận từ việc tăng số lượng, tần suất sử dụng/ mua sắm

sản phẩm theo thời gian Điều đó lý giải vì sao trong các thập kỷ qua người ta lại

thực hiện nhiều cuộc nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra các biện pháp

hữu hiệu tạo dựng và duy trì lòng trung thành của khách hàng

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị marketing là làm hài

lòng, thoả mãn kháchhàng.Tuy nhiên, làm thoả mãn chỉ là bước đi đầu tiên.Điều

cốt lõi mà doanh nghiệp quan tâm là khách hàng thỏa mãn đến đâu thì họ sẽ trung

thành và lòng trung thành ở mức độ nào thì khách hàng sẽ mua lặp lại?

Để khám phá sâu hơn tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và

hành vi mua lặp lại, tác giả nghiên cứu sự tác động trên dưới ảnh hưởng của

biến điều tiết sự dính líu (involvement) và biến phong cách thời trang (fashion

lifestyle).Trên thế giới, mặc dù đã có nhiều công trình xây dựng được mô hình

đánh giá tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

nhưng ở Việt Nam, đây là vấn đề hoàn toàn mới, nhất là khi nó được đo lường dưới sự điều tiết của biến sự dính líu và phong cách thời trang Hơn thế nữa khi gắn với sản phẩm áo sơ mi thời trang may sẵn thì đây thực sự là chủđề mới

Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu tác động của

sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị Việt Nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang"

Đề tài tập trung đo lường, kiểm địnhtác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng

đô thị tại Việt Nam dưới sự ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang Từ đó đề xuất các gợi ý cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm áo sơ mi thời trang nhằm làm gia tăng sự thỏa mãn, duy trì lòng trung thành và hướng tới hành vi mua lặp lại

Với mục tiêu nói trên, các câu hỏi nghiên cứu trong luận án này được đặt ra là:

• Sự thỏa mãn của khách hàng có tác động như thế nào đối với từng biểu hiện lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

• Biểu hiện nào của lòng trung thành (cam kết, tin tưởng, truyền miệng) sẽ tác động mạnh nhất tới hành vi mua lặp lại ?

• Các biến điều tiết: sự dính líu và phong cách thời trang ảnh hưởng như thế nào đến tác động của sự thỏa mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp lại?

• Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của

sự thỏa mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp lại dưới ảnh hưởng của biến điều tiết sự dính líu và phong cách thời trang

• Xây dựng kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu:

Tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại với sản phẩm áo sơ mi may sẵn dưới sự ảnh hưởngcủa sự dính líu và phong cách thời trang

• Phạm vi nghiên cứu Người tiêu dùng đô thị tại 2 thành phố lớn: Hà Nội (miền Bắc) và TP

Hồ Chí Minh (miền Nam)

Trang 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thông tin thứ cấp: áp dụng các phương pháp: (1) Tổng hợp số liệu thống

kê và phân tích; (2) Phân tích và tổng hợp lí thuyết; (3) Phân loại và hệ thống hóa

lí thuyết; (4) Mô hình hóa; (5) Tư duy khoa học diễn dịch và quy nạp

- Dữ liệu định tính: Gỡ băng, xử lý thủ công (tổng hợp ý kiến, đếm tần

suất số từ quan trọng, ghi chép những câu trả lời quan trọng…)

- Dữ liệu định lượng: Xử lí bằng phương pháp thống kê, phân tích EFA,

CFA Sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định độ

phù hợp mô hìnhvà các giả thuyết với phần mềm SPSS, AMOS, phiên bản 18.0

Những đóng góp mới của luận án về mặt lý luận

• Xây dựng mô hình nghiên cứu về tác động của sự thoả mãn tới lòng

trung thành và hành vi mua lặp lại dưới ảnh hưởng bởi biến điều tiết sự dính líu

và phong cách thời trang đối với áo sơ mi may sẵn trong bối cảnh Việt Nam

• Luận án khám phá tác động từ sự thoả mãn tới các biểu hiện của lòng

trung thành (cam kết, tin tưởng, truyền miệng) và tác động của các biểu hiện

đến hành vi mua lặp lại

• Mở rộng nghiên cứu 02 biến điều tiết: (1) Phong cách thời trang để

phân đoạn thị trường và (2) biến sự dính líu nhằm xem xét sự chi phối của

chúng tới tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

• Đặc biệt luận ánkhám phá sự dính líu dưới hai góc độ: Sự dính líu cá

nhân và sự dính líu trong quá trình mua

Những đóng góp mới của luận án về mặt thực tiễn:

• Biểu hiện nào của lòng trung thành (cam kết, tin tưởng, truyền

miệng) sẽ tác động tới hành vi mua lặp lại cao nhất? Doanh nghiệp sẽ tập

trung nguồn lực marketing vào biểu hiện đó

• Khuyến cáo, bổ xung về cơ sở, căn cứ phân đoạn và định vị thị trường

cho các doanh nghiệp kinh doanh áo sơ mi may sẵn xuất phát vào đặc điểm

hành vi của các nhóm khách hàng có phong cách thời trang khác nhau trong bối

cảnh kinh doanh tại Việt Nam

• Gợi ý định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp marketing thích

hợp cho các doanh nghiệp kinh doanh áo sơ mi thời trang may sẵn nhằm nâng

cao sự thoả mãn, duy trì lòng trung thành và hướng tới hành vi mua lặp lại

Luận án được trình bày thành 5 chương với nội dung như sau:

Phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả

nghiên cứu, kết luận và kiến nghị với 150 trang, trong đó 55 bảng biểu và 29

bảng đồ hình vẽ

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Sự thỏa mãn là khái niệm đa mức độ và được nhận thức ở các khía cạnh khác nhau gồm có: sự thỏa mãn với chính sản phẩm, với quá trình bán hàng hoặc dịch vụ sau bán

Các tác giả Brow (1992), Jamal và Kamal (2002)[69], (Oliver, 1996 [102]; E.W Anderson, Fornell, & Lehmann, 1994 [48]; E W Anderson & Mittal,

2000 [44] đều có nhận định:sự thỏa mãn của khách hàng là trạng thái cảm xúc

mà ở đó nhu cầu, mong muốn và mong đợi của khách hàng về những giá trị/ lợi ích của sản phẩm, được đáp ứng thấp hơn, ngang bằng hay vượt trên cả sự mong đợi Sự thoả mãn là tiền đề dẫn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại đối với sản phẩm của công ty

2.1.2.1 Lý thuyết và các mô hình Lòng trung thành là một khái niệm đa mức độ, phức tạp với nhiều biểu hiện đa dạng.Có rất nhiều tác giả đưa ra những quan điểm khác nhau về lòng trung thành như Gretty và Thompson, (1994), Disk và Basu (1994) [40]…hay Oliver (1999) [101]… Tựu chung lại, theo tác giả,trung thành thương hiệu là sự cam kết sâu sắc dẫn đến hành vi mua lặp lại ổn định một sản phẩm/ dịch vụ ưa thích trong tương lai mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tố tình huống, chẳng hạn như các hoạt động marketing

Các mô hình điển hình có liên quan đến lòng trung thành có thể gồm:mô hình của Gounaris và Stathakopoulos (2004)[56], mô hình của Ki-Joon Back và Sara C.Parks [73] khẳng định khách hàng trung thành về nhận thức trước rồi trung thành về cảm xúc, về dự định mua và trung thành về hành động

Các học giả cũng tiếp cận lòng trung thành từ các khái niệm trung thành thái độ, trung thành hành vi và trung thành hỗn hợp, Rauyruen and Miller (2007) [127], Dick and Basu (1994) [40]

Trang 4

2.1.2.2 Các biểu hiện của lòng trung thành

Cam kết

Các tác giảMiller(2007), Abdelmajid Amine(1998), Burmkrant và

Unnava (2000) hay Morgan & Hunt (1994) đều đã đưa ra những nhận định

riêng về sự cam kết.Theo đó, cam kết là mức độ khách hàng sẵn sàng hy sinh

một phần lợi ích để duy trì quan hệ với đối tác.Các tác giả trên đều cho rằng

cam kết là một biểu hiện của lòng trung thành

Tin tưởng

Tin tưởng là yếu tố quyết định cho mối quan hệ thành công giữa các bên

và được coi là biểu hiện của lòng trung thành.Chaudhuri and Holbrook (2001)

[31], Rauyreuen (2007) [127] định nghĩa tin tưởng là sự thể hiện niềm tin vào

lời hứa của một bên và sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quan hệ trao đổi

Truyền miệng

Truyền miệng là sự lan truyền thông tin bằng miệng từ cá nhân này tới cá

nhân khác Truyền miệng là yếu tố quan trọng trong hình thành hành vi, thái độ

và lòng trung thành của khách hàng.Butcher và cộng sự đã chỉ ra 4 hình thức

thể hiện sự ủng hộ của khách hàng gồm: Đưa ra lời truyền miệng tích cực; Giới

thiệu về sản phẩm/dịch vụ với người khác; Khuyến khích người khác sử dụng

sản phẩm; Truyền tán những mặt tốt của công ty

Một số nhà nghiên cứu cho rằng hành vi mua lặp lại là một biểu hiện của

lòng trung thành (trung thành hành vi) Tuy nhiên, ở luận án này, tác giả sẽ

nghiên cứu hành vi mua lặp lại với vai trò là một phạm trù riêng biệt, là hành vi

nối tiếp của lòng trung thành

2.2.Tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

2.2.1 Tác động của sự thỏa mãn tới các biểu hiện của lòng trung thành

Nghiên cứu của Ruben Chumpitaz Caceres and Nicholas G Paparoidamis

(tạp chí Marketing Châu Âu, số 41, 2007)[116]) kiểm chứng về tác động của sự

thỏa mãn tới cam kết và tin tưởng đã chỉ ra rằng: Khách hàng có mức độ thỏa

mãn với sản phẩm, dịch vụ cao hơn sẽ thể hiện mức độ cam kết và sự tin tưởng

cao hơn với sản phẩm/ dịch vụ đó Các nghiên cứu của Morgan và Hunt (1994)

[94], Leon G.Schiffman, Leslie Lazar Kanuk và Joseph [135], Gour C Saha và

Theingi [57] cùng chung một quan điểm tương tự như trên

Như vậy, xét trong bối cảnh tiêu dùng sản phẩm áo sơ mi, luận án đưa ra

giả thuyết: Sự thỏa mãn có tác động tích cực đến các yếu tố truyền miệng, cam

kết và tin tưởng.

2.2.2.Tác động của các biểu hiện của lòng trung thành tới hành vi mua lặp lại

Luận án nghiên cứu lòng trung thành và hành vi mua lặp lại như là 2 khái niệm khác biệt dựa trên 5 nguyên nhân: Thái độ của khách hàng, Sức ì (độ trì trệ) của khách, Sự thay đổi trong nhu cầu, Trung thành đa thương hiệu và Nhân

tố xã hội hoàn cảnh

Dựa trên các nghiên cứu của Beth Davis-Sramek, John T Mentzer và Theodore P Stank [24] của trường đại học Lousville và Tennessee, Mỹ (tạp chí quản lý hoạt động, số 26 -2008; Wetzels và cộng sự (1998) [133]; Norizan

Kassim và Nor Asiah Abdullah [99], tác giả đã rút ra nhận định: các biểu hiện

của lòng trung thành là cam kết, tin tưởng và truyền miệng có tác động đến hành vi mua lặp lại

2.2.3.Tác động của sự thỏa mãn đến hành vi mua lặp lại

Năm 1969, Howard & Sheth [67], Taylor and Baker (1994) [130]; Olsen (2002) [117] đều cho rằng sự thỏa mãn có ảnh hưởng tới hành vi mua lặp lại, mặc dù chưa có nhiều bằng chứng nhất quán về điều này

2.3 Thị trường thời trang và sự tác động của thỏa mãn tới lòng trung thành

và hành vi mua lặp lại dưới ảnh hưởng của phong cách thời trang

2.3.1 Thời trang, thị trường thời trang may sẵn tại Việt Nam

Phần này tác giả mô tả thị trường thời trang may sẵn tại Việt Nam Phong cách thời trang ảnh hưởng rất lớn tới hành vi người tiêu dùng nên tác giả đã sử

dụng thị trường áo sơ mi may sẵn để tiến hành nghiên cứu tại Việt Nam

2.3.2.Sự tác động của thỏa mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp lại dưới ảnh hưởng của phong cách thời trang

 Phong cách thời trang Phong cách thời trang đã được sử dụng như một tiêu chí để phân đoạn khách hàng trong rất nhiều nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Shim

và Bickle (1994) [123]; Sofiah Abd Rahman; Abdul Rahman Abdul Rahim,

2006 [126]…

Tác giả đã ứng dụng công trình nghiên cứu của Rafaeli, Dutton, Harquail and Mackie-Lewis- 1997 Theo đó, luận án sẽ nghiên cứu tác động của sự thỏa mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp lại của 4 nhóm người: Nhóm

Trang 5

người lựa chọn trang phục dựa trên nhận thức cá nhân về chức danh công việc;

Nhóm người để yếu tố cảm xúc chi phối tới quyết định lựa chọn trang phục;

Nhóm người sử dụng trang phục như là một công cụ để xây dựng các mối quan

hệ xã hội và nhóm người khác

Theo đó: Sự tác động của thoả mãn tớilòng trung thành và hành vi mua

lặp lại sẽ khác nhau giữa các nhóm người tiêu dùng có phong cách thời trang

khác nhau

2.4 Tác động của sự thỏa mãn tới lòng trung thành và hành vi mua lặp

lại dưới ảnh hưởng của sự dính líu

2.4.1 Các quan điểm về sự dính líu

Thuật ngữ “involvement” được dịch sang Tiếng việt với cácnghĩathành

:“sự tham gia”, “sự lôi cuốn”, “sự can dự”, “sự dính líu”… Ở luận án này, tác

giả sẽ sử dụng cụm từ “sự dính líu” để đảm bảo tính phù hợp với đối tượng

nghiên cứu của luận án

Hầu hết các nghiên cứu đều xem sự dính líu là cấu trúc đa chiều

(multidi-mensional construct Một trong những người có đóng góp đầu tiên là

Lastovicka và Gardner (1979) [84], Traylor và Joseph (1984) [132],

(Rothschild, 1979) [115], Hupfer và Gardner, 1971 [68];Manuel (2009) phân

chia sự dính líu thành hai loại sự dính líu cá nhân (lâu dài) và sự dính líu từ quá

trình mua (tình huống)

Theo đó, sự dính líu cá nhân là ảnh hưởng cá nhận của người tiêu dùng do

kinh nghiệm, sự quen thuộc và tính chuyên môn của cá nhân đến việc mua và tiêu

dùng sản phẩm/ dịch vụ mà khách hàng có được theo thời gian Sự dính líu từ quá

trình mua là sự dính líu mang tính tình huống gắn liền với các kích thích từ môi

trường trong quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng.Có nhiều

quan điểm khác nhau trong giải thích bản chất và cấu trúc của sự dính líu, trong

luận án này tác giả đồng thuận với việc thừa nhận cấu trúc của sự dính líu theo học

giả Manuel (2009), tức là sự dính líu bao gồm: dính líu cá nhân và dính líu từ quá

trình mua Đồng thời, tác giả sẽ sử dụng sự dính líu như là biến điều tiết trong tác

động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại

Từ đó, giả thuyết nghiên cứu đặt ra: Sự dính líu cá nhân và quá trình mua có

ảnh hưởng tới tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành (cam kết, tin tưởng,

truyền miệng) và hành vi mua lặp lại

2.5 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1 Mô hình

Từ việc tiến hành nghiên cứu tổng quan, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu được thể hiện trong luận án như sau:

Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu

Mô hình này có các biến được xét trong các tác động khác nhau:

trung thành:

- Biến độc lập: sự thỏa mãn

- Biến phụ thuộc: cam kết, tin tưởng, truyền miệng

 Trong nghiên cứu tác động của các biểu hiện của lòng trung thành đến hành vi mua lặp lại:

- Biến độc lập: Cam kết, Tin tưởng, Truyền miệng

H9a

H9b

H13a H13b H14a

H14b

H10a H10b

H8a H8b

H2

H3

H1

H12a H12b

H11a H11b

H5

H7

H4

H6

Cam kết (2a)

Tin tưởng (2b)

Truyền miệng (2c)

Lòng trung thành (2)

Sự dính líu (cá nhân và quá trình mua) và phong cách thời trang (4)

Hành vi mua lặp lại (3)

Sự thỏa mãn (1)

Sự dính líu (cá nhân và quá trình mua) và phong cách thời trang (4)

Trang 6

- Biến phụ thuộc: Hành vi mua lặp lại

 Trong nghiên cứu tác động của sự thỏa mãn đến hành vi mua lặp lại:

- Biến độc lập: Sự thỏa mãn

- Biến phụ thuộc: Hành vi mua lặp lại

• Các biến điều tiết

1 Sự dính líu cá nhân: Ego Involvement

2 Sự dính líu từ quá trình mua: Purchase Involvement

3 Phong cách thời trang: Fashion style

Các nhóm giả thuyết

Nhóm giả thuyết nghiên cứu tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành

và hành vi mua lặp lạitừ H1 đến H7

Nhóm giả thuyết liên quan đến biến điều tiết sự dính líu từ H8 đến H14

Giả thuyết liên quan đến biến điều tiết phong cách thời trang:H15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát phương pháp và quy trình nghiêncứu

3.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

• Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin thứ cấp

Thu thập, phân tích, so sánh và đánh giá một số nghiên cứu về tác động

của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại dưới ảnh hưởng

của biến điều tiết là sự dính líu và phong cách thời trang của khách hàng từ các

nguồn sẵn có trong nước và quốc tế về các nội dung liên quan đến nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia)

Phỏng vấn nhóm các chuyên gia marketing và chuyên gia thời trang ở

Việt Nam nhằm đánh giá sơ bộ và hiệu chỉnh những thang đo được sử dụng

trong nghiên cứu của luận án

• Phương pháp nghiên cứu định lượng

Thu thập các dữ liệu sơ cấp, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS, phân

tích nhân tố khám phá EFA.Tiếp tục, sử dụng phần mềm AMOS 18.0 để phân

tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình và kiểm định giả thuyết

nghiên cứu

3.1.2 Quy trình nghiên cứu

Để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sẽ xây dựng và triển

khai theo quy trình nghiên cứu dưới đây:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

3.1.3 Kế hoạch nghiên cứu

Từ quy trình nghiên cứu như trên, kế hoạch nghiên cứu được thực hiện

theo trình tự thời gian và được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1: Kế hoạch nghiên cứu

Nghiên

Sơ bộ

Định lượng

Hà Nội,

Tp Hồ Chí Minh

Cơ sở

lý thuyết

Nghiên cứu chính thức N= 1000

EFA

Cronbach’s Alpha Nghiên cứu sơ bộ

định lượng N= 200

Điều chỉnh,

bổ sung

Phỏng vấn chuyên gia, Thảo luận nhóm

CFA

SEM

Thang đo nháp 1

Thang đo hoàn chỉnh

Thang đo nháp 2

Loại các biến quan sát có

hệ số Alpha và hệ số tương quan nhỏ Loại các biến quan sát có trọng số EFA nhỏ.Kiểm tra phương sai trích

Loại các biến có trọng số CFA nhỏ; Kiểm tra độ thích hợp của

mô hình; Tính hệ số tin cậy tổng hợp; Tính phương sai trích Kiểm tra độ thích hợp của mô hình Kiểm định giả thuyết

Trang 7

Theo kế hoạch, cuộc nghiên cứu định lượng sẽ được diễn ra tại 2 thành

phố lớn nhất Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.Để đảm bảo tính

khách quan của cuộc nghiên cứu, tác giả đã tiến hành nghiên cứu với số lượng

phần tử ở 02 thành phố tương đương nhau Các cuộc phỏng vấn cũng được tiến

hành ở những nơi tập trung đông dân cư đô thị với tổng số 29 quận nội thành

thuộc 02 thành phố trên Đối với mỗi quận, tác giả lại lên danh sách những địa

điểm phù hợp với tiêu chí lựa chọn phần tử mẫu nghiên cứu của luận án

3.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ và xây dựng thang đo

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính

Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm điểu chỉnh, bổ sung các biến quan sát

dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu được sử dụng trong mô hình lý

thuyết sao cho phù hợp với bối cảnh thị trường Việt Nam

Đối với thang đo sự dính líu, kết quả phỏng vấn các chuyên gia đã bổ

sung 02 biến quan sát vào thang đo gốc Cụ thể đó là biến SDL_4 (Thương hiệu

áo sơ mi mà tôi lựa chọn giúp thể hiện vị trí của tôi trong công việc) và SDL_5

(Tôi chọn những thương hiệu áo sơ mi giúp tôi xây dựng và duy trì hình ảnh

của bản thân trong mắt người khác) Khi xây dựng thang đo đối với sự dính líu

cá nhân, các nhà nghiên cứu cho rằng, tại thị trường Việt Nam nói riêng, với

đặc thù tôn trọng hình thức, và có sự phân tầng rõ rệt giữa các vị trí khác nhau

trong công việc thì những chiếc áo sơ mi thời trang được sử dụng tại công sở

giúp cho người mặc có thể thể hiện rất tốt vị trí trong công việc cũng như thể

hiện hình ảnh của bản thân Bên cạnh đó, người Việt Nam cũng chú ý đến trang

phục khi gặp gỡ lần đầu tiên do muốn gây ấn tượng tốt với đối tác của mình

Các chuyên gia cũng đồng ý với quyết định ứng dụng công trình nghiên

cứu của nhóm nghiên cứu sinh bao gồm các giáo sư và sinh viên trường đại học

Michigan và Virginia tại Mỹ (Rafaeli, Dutton, Harquail and Mackie-Lewis-

1997) [111] về hành vi tiêu dùng, lựa chọn trang phục công sở Theo đó, luận

án sẽ nghiên cứu trên 03 nhóm người có phong cách thời trang khác nhau tại thị

trường Việt Nam đồng thời bổ sung thêm 01 phương án lựa chọn là “nhóm

phong cách khác” để đảm bảo tính chặt chẽ của câu trả lời

Bên cạnh phỏng vấn các chuyên gia, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn

nhóm tập trung nhằm hiệu chỉnh ngôn ngữ trong các biến quan sát sao cho phù

hợp và dễ hiểu nhất với người được phỏng vấn

3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ định lượng.

Nghiên cứu sơ bộ định lượng được tiến hành từ ngày 20/11/2013 đến

ngày 8/12/2013 tại Hà Nội bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (N= 146)

Như đã trình bày trong chương 2, có 6 khái niệm được nghiên cứu trong luận án gồm: (1) sự thỏa mãn được kí hiệu là STM với các tiêu chí đo lường từ STM_1 đến STM_8, (2) cam kết được kí hiệu là CK với các tiêu chí đo lường

từ CK_1 đến CK_14, (3) Tin tưởng được kí hiệu là TT với các tiêu chí đo lường

từ TT_1 đến TT_4, (4) truyền miệng được kí hiệu là TM với các tiêu chí đo lường từ TM_1 đến TM_4, (5) hành vi mua lặp lại được kí hiệu là MLL với các tiêu chí đo lường từ MLL_1 đến MLL_7, (6) sự dính líu được kí hiệu là SDL với các tiêu chí đo lường từ SDL_1 đến SDL_11

Bảng dưới đây trình bày tóm tắt các bước xây dựng và đánh giá các thang

đo được đưa vào mô hình nghiên cứu chính thức Khi thực hiện đánh giá thang đo, tác giả đã sử dụng tiêu chuẩn của Hair và ctg Theo đó, các thang đo được cho là đảm bảo độ tin cậy khi hệ số Cronbach Alpha đạt ≥0.6 và phương sai trích lớn hơn 50% đồng thời các hệ số tải về nhân tố (Factor Loading) cần > 0.3

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả xây dựng và đánh giá sơ bộ thang đo

Thang đo Tiêu chí Kết quả đánh giá lần 1 Kết quả đánh giá lần 2 (sau loại biến quan

sát

Sự thỏa mãn (STM)

Cronbach’s

sát: STM_3; STM_4;

STM_6

Đạt tiêu chuẩn

Cronbach’s

0.786

CK_5, CK_7, CK_9, CK_11, CK12

Đưa vào nghiên cứu chính thức

Truyền miệng (TM) Phương sai trích 57.021% Cronbach’s

Trang 8

Thang đo Tiêu chí Kết quả đánh giá lần 1

Kết quả đánh giá lần

2 (sau loại biến quan

sát

Sự dính líu cá

sát: SDL_ 5 Đưa vào nghiên cứu chính thức

Sự dính líu từ

quá trình mua

(SDL)

Cronbach’s

sát: SDL_ 9

Đưa vào nghiên cứu chính thức

Hành vi mua

lặp lại

(MLL)

Phương sai trích 0.772 Cronbach’s

3.3 Nghiên cứu chính thức

Sau khi tiến hành nghiên cứu sơ bộ định lượng, xây dựng và đánh giá

thang đo, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức với thang đo hoàn

chỉnh đã được xây dựng ở bước trên

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu

Tổng thể đối tượng của nghiên cứu: toàn bộ những người tiêu dùng

Việt Nam từ 18 tuổi trở lên; sinh sống và làm việc tại Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh;

Có nhiều quan điểm khác nhau về việc xác định kích thước mẫu.Tuy

nhiên, luận án sử dụng nguyên tắc của Hair và ctg [6] cho rằng mỗi biến đo

lường cần tối thiểu 5 quan sát.Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân

tố kết hợp với hồi quy tuyến tính, mô hình nghiên cứu có 31 biến đo lường Vì

thế cỡ mẫu tối thiểu là 155 phần tử.Việc xác định kích thước mẫu dựa trên:

Phạm vi của cuộc nghiên cứu (nội thành Hà Nội với 10 quận và nội thành TP

Hồ Chí Minh với 19 quận); Tỉ lệ dân số> 18 tuổi trong tổng thể nghiên cứu; Tỉ

lệ dân số của quận cần điều tra so với dân số của 29 quận cần nghiên cứu

Vì vậy, kích thước mẫu được xác định là 1000 phần tử, quy mô mẫu

nghiên cứu này lớn hơn khoảng 7 lần so với yêu cầu về kích thước mẫu đã phân

tích ở trên Tác giả kì vọng đây là quy mô mẫu tối ưu để có sự miêu tả tương đối chính xác về tổng thể

3.3.2 Mô tả mẫu nghiêncứu

Bảng 3.26: Mô tả mẫu nghiên cứu (N=615)

Độ tuổi

Trình độ học vấn

Công việc chính hiện tại

Vị trí công tác

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.1.1 Tiêu chuẩn kiểm định theo phương pháp CFA

Các tiêu chuẩn được sử dụng độ phù hợp của mô hình là CMIN/df <5 (Kettinger và Lee 1995[81]); GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler& Bonett, 1990)[23]; RMSEA ≤ 0.08 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình theo các khía cạnh giá trị nội dung bao gồm:Độ tin cậy của thang đo; Tính đơn hướng/đơn nguyên; Giá trị hội tụ; Giá trị phân biệt

Trang 9

4.1.2 Kết quả kiểm định CFA

Các chỉ số ở bảng trên đều chứng tỏ các thang đo đều phù hợp với dữ liệu

thị trường.Tuy nhiên, các trọng số của các biến quan sát MLL_4, MLL_5,

MLL_6, MLL_7 đều âm và nhỏ hơn 0.5.Vì vậy các biến quan sát này sẽ bị loại

khỏi mô hình nghiên cứu để đảm bảo giá trị hội tụ của thang đo cũng như của

mô hình nghiên cứu

Bảng 4.1 dưới đây trình bày tóm tắt kết quả kiểm định lại hệ số tin cậy

tổng hợp và phương sai trích của các thang đo sau khi loại biến quan sát của

thang đo MLL

Bảng 4.1: Tổng hợp độ tin cậy và tổng phương sai trích

Số biến quan sát

Hệ số tin cậy tổng hợpCronbach Alpha)

Tổng phương sai trích

Kết luận

Các thang

đo đều đạt

độ tin cậy,

7

Sự dính líu từ quá trình

mua(PUR)

5

4.2 Kiểm định mô hình và giải thuyết nghiên cứu

4.2.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu

Hình 4.5 Kết quả phân tích (SEM) mô hình nghiên cứu (chưa có sự tác động

của biến điều tiết)

Mô hình nghiên cứu có các chỉ số Chi-square/df= 3.746; GFI= 0.900; TLI= 0.923; CFI= 0.934; RMSEA= 0.067, chứng tỏ mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường.Kết quả phân tích mô hình được trình bày cụ thể ở bảng 4.3 dưới đây:

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định mô hình khi chưa có sự tác động của biến điều tiết

Hệ số ước

Trong đó: Estimate: giá trị ước lượng trung bình; SE: sai lệch chuẩn;CR: giá trị tới hạn; P: mức ý nghĩa; ***: p < 0.001

Trang 10

4.2.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.2.2.1 Kiểm định các giả thuyết từ H1 đến H7

Theo tiêu chuẩn với P ≤ 0.05 thì các trọng số về sự tác động có ý nghĩa

thống kê.Trên thực tế kết quả ước lượng thể hiện trong bảng 4.3 cho thấy ****

hay P< 0.001 và trọng số có dấu dương Chứng tỏsự thỏa mãn có tác động tích

cực đến cam kết, tin tưởng, truyền miệng và hành vi mua lặp lại đồng thời các

biến cam kết, tin tưởng, truyền miệng cũng có tác động đến hành vi mua lặp lại

Theo kết quả kiểm định mô hình ở bảng 4.3 trên ta có các kết luận: (1) Sự

thỏa mãn có tác động tích cực đến cam kết, tin tưởng, truyền miệng của khách

hàng với thương hiệu đó lần lượt là: 1.196; 1.043; 1.309; (2) Sự cam kết, tin

tưởng, truyền miệng có tác động đến hành vi mua lặp lại lần lượt là :0.240;

0.170; 0.36; (3) Sự thỏa mãn tác động đến hành vi mua lặp lại thương hiệu

đó:0.33.Như vậy, các giả thuyết từ H1 đến H7 ứng với tình huống áo sơ mi may

sẵn được chấp nhận

4.2.2.2 Kiểm định các giả thuyết từ H8 đến H14

Nhóm giả thuyết từ H8 đến H14 kiểm định ảnh hưởng của sự dính líu cá

nhân và sự dính líu từ quá trình mua đến tác động của sự thỏa mãn đến lòng

trung thành và hành vi mua lặp lại Nghiên cứu này sử dụng kĩ thuật phân tích

hồi quy trong phần mềm SPSS 18.0

Bảng 4.4 : Kết quả hồi quy nhằm kiểm định nhóm giả thuyết H8a, H9a, H10a

Mô hình

Trọng số hồi quy

Giá trị P

Trọng số hồi quy

Giá trị P

Trọng số hồi quy

Giá trị P

Chưa

chuẩn

hóa

Sai lệch chuẩn

Chuẩn hóa

Chưa chuẩn hóa

Sai lệch chuẩn

Chuẩn hóa

Chưa chuẩn hóa

Sai lệch chuẩn

Chuẩn hóa

STM*EGO 035 006 166 000 023 010 100 023 048 007 201 000

Biến phụ thuộc: cam kết/ Tin tưởng/ Truyền miệng (lần lượt)

Bảng trên được tác giả tổng hợp lại từ các phụ lục 4.19- 4.21 trong phụ lục 4

Tất cả kết quả tương tác giữa sự thỏa mãn và sự dính líu cá nhân có ý nghĩa thống kê (P <0,05) Kết quả này cho phép chấp nhận H1, bác bỏ Ho hay các giả thuyết H8a, H9a, H10a được chấp nhận: sự dính líu cá nhân tăng cường tác động của sự thỏa mãn đến cam kết, tin tưởng và truyền miệng

Các nhóm giả thuyết tiếp theo được tiến hành tương tự Kết quả, luận án thu được các kết luận:Sự dính líu từ quá trình mua làm tăng sự tác động của thỏa mãn đến cam kết, tin tưởng và truyền miệng; Sự dính líu cá nhân làm tăng sự tác động của cam kết, tin tưởng và truyền miệng đến hành vi mua lặp lại; Sự dính líu từ quá trình mua làm tăng sự tác động của cam kết, tin tưởng và truyền miệng đến hành vi mua lặp lại; Sự dính líu cá nhân làm tăng sự tác động của sự thỏa mãn đến hành vi mua lặp lại; Sự dính líu từ quá trình mualàm tăng

sư tác động của thỏa mãn đến hành vi mua lặp lại.Như vậy, toàn bộ các giả thuyết từ H8 đến H14 đều được chấp nhận

4.2.2.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm

Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính Nhìn vào bảng 4.10, ta thấy mô hình khả biến được chọn hay có sự khác nhau giữa khách hàng nam và nữ trong việc đánh giá tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại đối với các sản phẩm áo sơ mi thời trang may sẵn

Bảng 4.10: Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mô hình khả

biếnvới bất biến từng phần theo giới tính

χ2: chi bình phương (chi-square); df: số bậc tự do; p: mức ý nghĩa

Phân tích cấu trúc đa nhóm theo vùng miền Tương tự như trên, kết quả kiểm định sự khác biệt các chỉ tiêu tương thích giữa mô hình khả biến và bất biến từng phần cho thấy sự khác biệt giữa hai mô hình

có ý nghĩa thống kê (p< 0.05) Vì vậy, mô hình khả biến được chọn và cho phép kết luận có sự khác nhau giữa khách hàng sinh sống ở đô thị miền Bắc và miền Nam trong việc đánh giá tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại đối với các sản phẩm áo sơ mi thời trang may sẵn tại thị trường Việt Nam

Ngày đăng: 30/10/2014, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.12. Mô hình nghiên cứu - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Hình 2.12. Mô hình nghiên cứu (Trang 5)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 6)
Bảng 3.1: Kế hoạch nghiên cứu - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 3.1 Kế hoạch nghiên cứu (Trang 6)
Bảng dưới đây trình bày tóm tắt các bước xây dựng và đánh giá các thang - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng d ưới đây trình bày tóm tắt các bước xây dựng và đánh giá các thang (Trang 7)
Bảng 3.26: Mô tả mẫu nghiên cứu (N=615) - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 3.26 Mô tả mẫu nghiên cứu (N=615) (Trang 8)
Bảng 4.1: Tổng hợp độ tin cậy và tổng phương sai trích - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.1 Tổng hợp độ tin cậy và tổng phương sai trích (Trang 9)
Hình 4.5. Kết quả phân tích (SEM) mô hình nghiên cứu (chưa có sự tác động - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Hình 4.5. Kết quả phân tích (SEM) mô hình nghiên cứu (chưa có sự tác động (Trang 9)
Bảng 4.1 dưới  đây trình bày tóm tắt kết quả kiểm  định lại hệ số tin cậy - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.1 dưới đây trình bày tóm tắt kết quả kiểm định lại hệ số tin cậy (Trang 9)
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định mô hình khi chưa có sự tác động của biến điều tiết - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định mô hình khi chưa có sự tác động của biến điều tiết (Trang 9)
Bảng 4.4 : Kết quả hồi quy nhằm kiểm định nhóm giả thuyết H8a, H9a, H10a - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy nhằm kiểm định nhóm giả thuyết H8a, H9a, H10a (Trang 10)
Bảng 4.12 : Số lượng phần tử nghiên cứu lựa chọn các phong cách thời - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.12 Số lượng phần tử nghiên cứu lựa chọn các phong cách thời (Trang 11)
Bảng 4.13 : Sự khác biệt của mô hình khả biến và bấtbiến - luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn đối với người tiêu dùng đô thị việt nam dưới ảnh hưởng bởi sự dính líu và phong cách thời trang(tóm tắt )
Bảng 4.13 Sự khác biệt của mô hình khả biến và bấtbiến (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN