BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN HUY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM¸TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62 85 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2Công trình hoàn thành tại: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Người hướng dẫn hoa học: 1 PGS.TS Hồ Thị Lam Trà
Phản biện 3: TS Mai Văn Phấn
Tổng cục Quản lý đất đai
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
vào hồi , ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta sau hơn 20 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, tuy nhiên nhìn tổng thể vẫn chưa thoát khỏi tính chất của một nền kinh tế nông nghiệp Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang nỗ lực phấn đấu để
“… đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Một trong những yếu tố đảm bảo thực hiện nội dung nói trên là phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển đất nước, đồng thời thúc đẩy quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn (Đặng Kim Sơn, 2001)
Mục tiêu chung của CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, cơ động, nâng cao thu nhập và đời sống cho nông dân, đưa nông thôn tiến lên văn minh hiện đại
Huyện Văn Lâm thuộc tỉnh Hưng Yên có vị trí địa lý nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên Diện tích tự nhiên 7.443,25 ha với 11 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị trấn và 10 xã Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là một quá trình tất yếu đang diễn ra trên địa bàn huyện Văn Lâm Tuy nhiên quá trình này đã ảnh hưởng không nhỏ cuộc sống của người dân, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập, sức khỏe cộng đồng
và các vấn đề về môi trường… Vậy làm thế nào để xây dựng quá trình chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất hợp lý đáp ứng được yêu cầu CNH - HĐH trên địa bàn huyện? Làm thế nào để nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-
văn hoá, xã hội đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” là cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện
Trang 43 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lâm và các vùng có điều kiện tương đồng
- Cung cấp cơ sở để cân nhắc những ảnh hưởng về lao động, việc làm của một bộ phận người dân; quan hệ gia đình, xã hội; tình hình an ninh trật tự ở nông thôn và những thiệt hại về môi trường khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đất đai và vấn đề sử dụng đất
- Nông dân và người sử dụng đất
- Các yếu tố tác động đến nông nghiệp, nông thôn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
+ Số liệu hiện trạng sử dụng đất và kết quả điều tra năm 2010
+ Thời gian lấy mẫu đất năm 2010
5 Những đóng góp mới của luận án
Luận án đã chỉ ra được các tác động tích cực, tiêu cực, xác định được mối quan hệ và mức độ tác động của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thông qua nghiên cứu mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường trên
cơ sở sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản Từ đó rút ra một số quy luật:
- Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm; nông dân giảm dần đầu tư cho sản xuất nông nghiệp nhưng thu nhập và mức sống của người dân ngày càng được nâng cao Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giúp chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm thuần nông đang giảm dần về số lượng và được thay thế bằng các ngành nghề phi nông nghiệp là biểu hiện tích cực nhưng một bộ phận người dân
Trang 5bị mất sinh kế do mất đất là biểu hiện tiêu cực
- Sử dụng trị số r để xác định mối quan hệ và phương trình Y = aX + b để
mô hình hóa quan hệ tuyến tính cho thấy: X, Y tỷ lệ thuận và tương quan chặt, rất chặt ở cả 2 tiểu vùng với các yếu tố thu nhập bình quân đầu người; nguồn thu nhập; chuyển đổi nghề nghiệp; cơ sở hạ tầng nông thôn; tỷ lệ nghịch và tương quan yếu với vốn đầu tư cho nông nghiệp; thiết chế xã hội trong nông thôn; môi trường nông thôn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
- Một số thuật ngữ
- Sử dụng đất đai
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp, nông thôn
- Lý thuyết về nông nghiệp, nông thôn trên thế giới
- Khái quát mô hình thực tiễn về nông nghiệp, nông thôn
- Quan hệ giữa sử dụng đất với phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.3 Kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của một số nước trên thế giới, vùng lãnh thổ và ở Việt Nam
Như vậy, với mục tiêu CNH - HĐH, quá trình dịch đổi cơ cấu sử dụng đất đang diễn ra một cách mạnh mẽ và vẫn còn tiếp diễn trong thời gian tới
1.4 Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn
Trang 6động thái, nguyên nhân và thách thức của sự thay đổi sử dụng đất Song, có lẽ cho đến nay chưa có luận án, công trình nghiên cứu nào đánh giá cụ thể về tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm vùng nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
- Đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn
- Kiểm chứng theo dõi một số mô hình sử dụng đất phục vụ đề xuất hướng sử dụng
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập tài liệu thứ cấp
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
2.2.2 Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu
Căn cứ vào vị trí địa lý, tỷ lệ diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn huyện chúng tôi phân các xã, thị trấn trong huyện thành 2 tiểu vùng
Tiểu vùng 1: Các xã có mức độ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cao; các xã này có tỷ lệ diện tích đất tự nhiên bị chuyển mục đích sử dụng ≥ 25% và ≥ 50%
tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp; diện tích đất canh tác của tiểu vùng này còn lại không đáng kể Đó là xã Lạc Hồng, Trưng Trắc, Tân Quang
Tiểu vùng 2: Các xã có mức độ chuyển đổi thấp; các xã này có tỷ lệ diện tích
tự nhiên bị chuyển mục đích sử dụng < 25% và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi < 50% Đặc trưng nổi bật của các xã này chủ yếu là phát triển tiểu thủ công nghiệp và nghề thủ công truyền thống Có sự đa dạng hóa sản xuất cao, việc
Trang 7thâm canh tăng vụ và các cây hàng hóa phát triển mạnh; bao gồm: TT Như Quỳnh, xã Đình Dù, Lạc Đạo và một số xã chuyển đổi chủ yếu trong nội bộ đất nông nghiệp; bao gồm: xã Chỉ Đạo, Minh Hải, Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng Tổng số phiếu điều tra là 320 phiếu, trong đó 80 phiếu điều tra các hộ không bị thu hồi; 240 phiếu điều tra các hộ bị thu hồi ở các mức độ khác nhau
2.2.3 Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Điều tra và phỏng vấn hộ nông dân tại 2 tiểu vùng theo bảng hỏi (phần phụ lục) có in sẵn các thông tin cần thu thập
2.2.4 Phương pháp lựa chọn theo dõi mô hình sử dụng đất phục vụ đề xuất
sử dụng đất
Đề tài không đi sâu thiết kế mô hình mới mà chỉ dựa trên các mô hình có sẵn, tiến hành nghiên cứu theo dõi để xác định tính thích hợp Trên cơ sở kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất, lựa chọn 4 mô hình tại 2 tiểu vùng để theo dõi kiểm chứng hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường
2.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sau: Giá trị sản xuất (GTSX); Chi phí trung gian (CPSX); Giá trị gia tăng (GTGT); GTSX/LĐ, GTGT/LĐ
* Hiệu quả xã hội
Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Góp phần giải quyết việc làm, thu hút nhiều công lao động tại chỗ; tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT; nâng cao giá trị thu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ,
* Hiệu quả môi trường
Đánh giá thông qua việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, chất thải từ chăn nuôi; loại hình sử dụng đất phải góp phần cải thiện và giữ ổn định độ phì của đất, không làm ô nhiễm, thoái hóa đất và ảnh hưởng xấu đến môi trường
* Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình sử dụng đất theo dõi được đánh giá bằng hiệu quả canh tác cải tiến Ect
2.2.6 Phương pháp lấy mẫu phân tích
Tiến hành lấy 21 mẫu đất và 9 mẫu nước lấy trong khu vực nghiên cứu vào thời điểm tháng 01/2010
Trang 8- Phương pháp lấy mẫu và phân tích:
+ Chọn vị trí đại diện của mỗi khoanh đất, dùng máy định vị cầm tay (GPS) kiểm tra, đối chiếu và ghi lại toạ độ điểm lấy mẫu
+ Phương pháp lấy mẫu đất tầng mặt: Mẫu đất được lấy hỗn hợp theo TCVN 4046 - 85
+ Phương pháp lấy mẫu nước mặt và bảo quản mẫu nước theoTCVN 5992:1995 (ISO 5667 - 2: 1991): Chất lượng nước - Lấy mẫu, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu; TCVN 5993:1995 (ISO 5667 - 3: 1985): Chất lượng nước - Lấy mẫu, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
2.2.7 Phương pháp so sánh
Hàm lượng Cu, Pb và Zn trong các mẫu đất nghiên cứu được so sánh với Quy chuẩn chất lượng kỹ thuật Quốc gia về chất lượng đất (QCVN03: 2008/BTNMT), sử dụng với đất nông nghiệp
Hàm lượng Cu, Pb, Zn và Cd trong các mẫu nước nghiên cứu được so sánh với Quy chuẩn chất lượng kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN08: 2008/BTNMT) quy định về giá trị giới hạn (A1) các thông số chất lượng nước mặt
Để mô hình hoá quan hệ tuyến tính trong đó diễn tả sự thay đổi của biến
Y theo biến X cho trước người ta sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính đơn giản với dạng phương trình là Y = aX + b Trong đó: X là tỷ lệ mất đất;
Sử dụng hệ số tương quan (r) trong Excel với độ tin cậy của kết quả nghiên cứu 95% để đánh mối quan hệ giữa X và Y
2.2.9 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2007
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Văn Lâm và huyện nằm về phía bắc tỉnh Hưng Yên Diện tích hành chính của huyện và 7.443,25 ha Với vị tri địa lý giáp thủ đô Hà Nội, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội Địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, nguồn nước phong phú, độ ẩm tương đối cao cho phép phát triển đa dạng hệ thống cây trồng đặc biệt là có thể bố trí gieo trồng nhiều
tế Thương mại, dịch vụ phát triển; mạng lưới viễn thông, hệ thống chợ nông thôn được cải tạo nâng cấp phát triển nhanh, đáp ứng sức mua ngày một tăng trên địa bàn
3.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm
Tính đến năm 2010 dân số huyện Văn Lâm là 114.211 người, chỉ trong vòng 10 năm (2000 - 2010) dân số huyện Văn Lâm đã tăng 20.236 người
Tổng số lao động của huyện là 65.175 lao động, trong đó: 17.655 lao động nông nghiệp (chiếm 27,09%), 47.520 lao động phi nông nghiệp (chiếm 72,91%)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tương đối cao, chiếm trên 70% tổng số lao động của huyện Điều này phản ánh đúng xu hướng phát triển kinh tế của huyện để trở thành huyện công nghiệp
3.2 Đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
3.2.1 Chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Quá trình chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Trang 10giai đoạn 2000 - 2010 với tốc độ nhanh chóng Tỷ lệ đất nông nghiệp có xu hướng giảm rõ rệt, tỷ lệ đất phi nông nghiệp tăng lên Năm 2000 đất nông nghiệp của huyện chiếm 67,98%, đất phi nông nghiệp chiếm 31,6% tổng diện tích tự nhiên; đến năm 2010 đất nông nghiệp chiếm 52,83%, đất phi nông nghiệp chiếm 47,0% tổng diện tích tự nhiên Từ năm 2000 - 2010 đất nông nghiệp giảm khoảng 15% (1.126,98 ha) trong đó giảm chủ yếu vào đất trồng lúa Nguyên nhân chính của việc chuyển đổi này chủ yếu là do sự xuất hiện nhanh chóng của các khu, cụm công nghiệp huyện Văn Lâm từ năm 2000 – 2010 nên cần một diện tích đất đai để phục vụ cho phát triển
Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu, cụm công
nghiệp huyện Văn Lâm giai đoạn 2000 - 2010 ST
Kể từ năm 2000 đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp chuyển sang
sử dụng cho phát triển các khu, cụm công nghiệp lên tới 736,50 ha, chiếm 18,87% tổng diện tích đất nông nghiệp Số hộ nông dân bị ảnh hưởng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất là 14.260 lượt hộ Diện tích đất nông nghiệp giảm còn lại do chuyển sang một số mục đích phi nông nghiệp khác như đất công cộng, đất ở, đất phi nông nghiệp khác
3.2.2 Chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp
Đất trồng nông nghiệp ngoài việc giảm một lượng đáng kể do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp thì diện tích còn lại chủ yếu được chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (159,18 ha) và đất nông nghiệp khác (137,96 ha) và đất trồng cây lâu năm (55,09 ha) phù hợp với xu hướng chuyển dịch sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Qua chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp bước đầu đã hình thành các vùng chăn nuôi, các loại cây trồng hàng hóa ngày càng được mở rộng, các trang - vườn - trại theo
Trang 11hướng tập trung đã tạo giá trị thu nhập cao, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, an toàn dịch bệnh
3.3 Tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn
3.3.1 Tác động về mặt kinh tế
3.3.1.1 Tác động tích cực
a) Tác động đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện
* Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện ngày càng tăng qua các năm và giai đoạn sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cao hơn hẳn so với giai đoạn trước khi chuyển đổi Cụ thể: Giai đoạn 2006 - 2010 đạt 17,02%, cao hơn giai đoạn 1995 -
2000 là 13%/năm và giai đoạn 2000 - 2005 là 15,45%/năm Tổng thu ngân sách năm 2010 ước đạt 178,566 tỷ đồng
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Trước chuyển đổi, tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn chiếm chủ yếu trong nền kinh tế (59,7% năm 1999) Từ khi bắt đầu quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (năm 2000), cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi theo xu hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng ngành công nghiệp đạt 73,10% năm 2005 và 74,99% năm 2010 trong đó nông nghiệp giảm xuống còn 14,40% năm 2005 và 12,65% năm 2010
b) Tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp
* Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp
99848 85192 74711 112929
2444 41610
Trang 12Hình 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Văn Lâm
Trong 10 năm (từ 2000 - 2010) giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 177.003 triệu đồng lên 202.282 triệu đồng, trong đó giá trị trồng trọt giảm; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 74.711 triệu đồng lên 112.929 triệu đồng; dịch vụ tăng từ 2.444 triệu đồng lên 4.161 triệu đồng Nhiều khu vực chăn nuôi tập trung theo mô hình công nghiệp được hình thành
Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nên giá trị thu được bình quân/ha đất canh tác ngày càng tăng: Từ 29,46 triệu đồng (năm 2000) lên 44,53 triệu đồng (năm 2005) và 89 triệu đồng (năm 2010)
* Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất chính được tổng hợp thông qua phiếu điều tra nông hộ Kết quả được thể hiện trong bảng 3.7
- Xét theo các LUT: Cũng có sự chênh lệch tương đối lớn về hiệu quả kinh
tế giữa các LUT LUT3, LUT4, LUT5, LUT6 cho hiệu quả kinh tế cao nhưng phụ thuộc nhiều vào thị trường Cao nhất là LUT6 cho GTGT/ha là 220,30 triệu đồng gấp 4,76 lần so với LUT 1 Tuy nhiên đối với LUT này mặc dù cho hiệu quả kinh
tế rất cao nhưng không thể mở rộng tràn lan mà phải tuân thủ theo quy hoạch để không làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường của vùng sản xuất Các LUT còn lại cho GTGT/ha gấp từ 2,00 – 3,82 lần so với LUT1
LUT1, LUT2 cho hiệu quả kinh tế thấp nhưng lại mang tính ổn định Thấp nhất là LUT1 cho GTGT chỉ đạt 46,22 triệu đồng
Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với các loại hình sử
dụng đất chính huyện Văn Lâm năm 2010
Loại hình sử dụng đất
(LUT)
Tính trên 1 ha Lao
động (công /ha)
Tính trên 1 công lao động GTSX
(triệu đồng)
CPTG (triệu đồng)
GTGT (triệu đồng)
GTSX (1000 đ)
GTGT (1000 đ)
2 lúa - cây vụ đông LUT2) 138,41 46,15 92,26 698 198,30 132,22
1 vụ lúa - 2 vụ rau (LUT3) 170,72 48,95 121,77 746 228,85 163,23 Chuyên rau - màu (LUT4) 226,69 50,09 176,60 828 273,78 213,29 Cây ăn quả (LUT5) 173,71 66,94 106,77 553 314,12 193,07
Trang 13Trang vườn trại (LUT6) 324,65 104,35 220,30 980 331,28 224,80
Trong thực tế, không phải LUT nào cho hiệu quả kinh tế cao cũng là loại hình chiếm ưu thế tuyệt đối Vì vậy, cần phải nghiên cứu kỹ hơn hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường để làm cơ sở cho việc đề xuất hướng sử dụng đất sau này
c) Tăng thu nhập và nguồn thu nhập của người dân
* Thu nhập của người dân
Số liệu thống kê cho thấy: Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện sau chuyển đổi tăng lên rõ rệt, năm 2010 là 1.394 USD/ người/năm; tăng 4,5 lần so với năm 1999
Phân tích kết quả đánh giá của hộ gia đình về nhập bình quân trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất có thể thấy 39,85% hộ gia đình có thu nhập tăng
so với trước khi chuyển đổi; các hộ có thu nhập tăng chủ yếu tập trung vào tiểu vùng 1 (27,29%); trong khi tiểu vùng 2 các hộ có thu nhập tăng chỉ chiếm 12,56% Như vậy, ở tiểu vùng 1 khả năng tiếp cận việc làm và tìm kiếm việc làm có thu nhập cao dễ dàng hơn so với tiểu vùng 2
d) Tăng mức sống của người dân
* Mức chi tiêu
Năm 2010, mức chi bình quân 1 nhân khẩu/tháng đạt 746,0 nghìn đồng, nhiều gấp 3,38 lần so với năm 2000 Tỷ lệ số hộ đánh giá có mức chi tiêu tăng toàn huyện là 45,61%; tại tiểu vùng 1 chiếm 27,17% tỷ lệ này cao hơn so với tại tiểu vùng 2 (18,44%); trong cùng một tiểu vùng nhóm hộ 3, 4 bị thu hồi đất nhiều có mức chi tiêu cao hơn so với nhóm hộ 1, 2 Như vậy, đa số các hộ gia đình sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất có mức chi tiêu tăng lên và tập trung vào nhóm hộ bị thu hồi đất nhiều
* Mua sắm đồ dùng lâu bền
Số liệu khảo sát năm 2011 trên địa bàn huyện cho thấy: Tỷ lệ hộ có ít nhất một trong 11 đồ dùng lâu bền đạt 99,5%, đây là tỷ lệ tương đối cao so với vùng đồng bằng sông Hồng và các huyện lân cận trong tỉnh Tỷ lệ hộ mua sắm đồ dùng lâu bền trong 12 tháng qua cũng tăng lên đáng kể, đạt 48,5% năm 2010, tăng 1,88% so với cùng kỳ năm trước
3.3.1.2 Tác động tiêu cực
a) Diện tích đất nông nghiệp giảm