1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

24 815 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 301,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam 1996, đã xác định “phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam (1996), đã xác định “phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”, “mục tiêu của công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

Trong quá trình CNH, một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích để đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị là điều không tránh khỏi Hậu quả là người nông dân bị mất đất sản xuất, thiếu việc làm Các khu công nghiệp (KCN) chưa thu hút được nhiều lao động nông nghiệp tại địa phương đặc biệt là lao động từ các hộ gia đình bị thu hồi đất Vì vậy, theo những quan điểm hiện nay, để quá trình CNH thành công, hay nói rộng hơn là để phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, cần nghiên cứu các chủ trương, chính sách, đánh giá đúng thực trạng CNH ở các khu vực nông thôn Ngoài ra cần tổ chức thực hiện tốt việc tham gia của người dân vào các lĩnh vực của đời sống, nhất là trong quản lý, quy hoạch, giải phóng mặt bằng và tái định cư

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Đồng bằng sông Hồng, có tốc độ CNH cao, trong đó Quế Võ là một huyện điển hình Quế Võ có

21 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn và 20 xã, với tổng diện tích tự nhiên: 15.484,82 ha; và tổng dân số là 139.525 người (Cục Thống kê Bắc Ninh, 2010) Trong những năm qua, tốc độ CNH trên địa bàn huyện diễn ra với tốc cao Các KCN trên địa bàn huyện đã thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, thu hút việc làm Tuy nhiên quá trình này cũng làm mất diện tích đất nông nghiệp đáng kể, điển hình là các xã nằm trên trục Quốc lộ 18, nơi tốc độ CNH cao, sự hình thành của KCN Quế Võ đã ảnh hưởng đến quá trình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp cũng như đời sống người dân nông thôn

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hoá đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh"

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và tác động của quá trình CNH đến tình hình quản lý,

sử dụng đất và đời sống của người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình CNH, góp phần nâng cao đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh giá tác động của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống, việc làm của người dân

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người nông dân cho huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và các địa phương có điều kiện tương tự

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình CNH;

- Các yếu tố về kinh tế xã hội liên quan đến đời sống người dân trong quá trình CNH

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn: Các xã, thị trấn thuộc huyện Quế Võ sau khi đã thực hiện Nghị định số 60/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh

- Thời gian: các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2000 - 2010

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã chỉ ra được các tác động tích cực và tiêu cực của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, từ đó rút ra một số quy luật về tác động của quá trình CNH đến tam nông tại các địa bàn thuần nông đang thực hiện CNH nhanh Các quy luật đó bao gồm:

- Đất nông nghiệp giảm nhiều nhưng diện tích đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng Có hiện tượng thiếu lao động nông nghiệp, nông dân giảm đầu tư, tự chuyển đổi nghề nghiệp, chỉ còn lao động lớn tuổi làm nông nghiệp nên sản xuất kém hiệu quả Như vậy, các huyện thuần nông thực hiện CNH sẽ đối mặt với vấn đề xã hội là dân cư nông thôn già hóa nhanh hơn,

Trang 3

chính sách xã hội cần hoạch định phù hợp với quy luật tác động này

- CNH giúp nâng cao mức sống ở nông thôn theo phong cách đô thị là biểu hiện tích cực, nhưng nâng cao mức sống mà mất sinh kế do mất đất là biểu hiện tiêu cực Các doanh nghiệp được thuê đất chỉ hỗ trợ người dân bị thu hồi đất chứ chưa hỗ trợ được khu vực nông thôn Khu dân cư nông thôn

có phong cách sống đô thị làm nông nghiệp là phương thức canh tác mới trên

cơ sở công nghệ cao và đòi hỏi nhiều động lực

Từ những quy luật tác động trên, đề xuất một số giải pháp mới có thể

áp dụng cho các địa phương phát triển CNH nhanh trong hoàn cảnh là một huyện thuần nông tương tự Quế Võ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Những vấn đề cơ bản về công nghiệp hóa

1.1.1 Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa

1.1.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của nhân loại

Theo ATofler lịch sử nhân loại đã trải qua 3 làn sóng Văn minh: Làn sóng thứ nhất mở ra một thời đại mới với sụ xuất hiện của nền Văn minh Nông nghiệp Làn sóng thứ hai chỉ 2 cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai Làn sóng thứ ba với cuộc cách mạng về khoa học công nghệ mới

1.1.1.2 Khái quát về công nghiệp hóa

i) Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa

Phát triển kinh tế là một khái niệm đặc thù của của lĩnh vực kinh tế, dùng

để chỉ bước chuyển cách mạng từ kinh tế tiểu nông, kém phát triển thành kinh tế công nghiệp phát triển Đã chỉ ra các quan điểm của K Marx, kinh tế học phát triển, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội (Lê Cao Đàm, 2009)

ii) Công nghiêp hóa là quy luật chung, phổ biến đối với tất cả các nước trong quá trình phát triển

Một số quan điểm về công nghiệp hoá trên thế giới: Quan niệm Liên Xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, quan niệm mới về CNH của tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc

Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam: Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến,

Trang 4

hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ,

tạo ra năng suất lao động xã hội cao

1.1.2 Đường lối công nghiệp hóa Việt Nam

Chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNH qua các kỳ Đại hội, đặc biệt là trước và sau đổi mới năm 1986; chủ trương, đường lối về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.1.3 Nội dung của công nghiệp hoá ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Thực hiện cuộc cách mạng khoa học, công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội

1.2 Kinh nghiệm công nghiệp hóa ở một số nước đang phát triển châu Á

Nghiên cứu tại Thái Lan, Đài Loan, Malayxia để rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam Trong CNH các nước này đã biết đi lên từ nông nghiệp Vì chính CNH không thể tiến hành khi tình hình xã hội không ổn định Việc lựa chọn mô hình CNH có ý nghĩa quyết định với sự kinh tế ở các nước đang phát triển Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng với việc lựa chọn chiến lược, việc tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô, chiến lược tạo vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư, có chính sách phát huy nguồn lực con người, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại CNH là con đường tất yếu để thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu của các nước đang phát triển

1.3 Tình hình thực hiện công nghiệp hóa ở nước ta

1.3.1 Những thành tựu chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa

CNH góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng năm cũng tăng nhanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 20,4%, công nghiệp: 40,2%, dịch vụ 36,9% Sản xuất đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và giành một phần tích lũy (Tổng cục Thống kê, 2011)

1.3.2 Những hạn chế chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa

- Tăng trưởng kinh tế nước ta thời gian qua còn phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư từ nước ngoài; Cơ cấu kinh tế đã diễn ra sự chuyển dịch nhưng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chưa đạt được ý đồ mong muốn, nông nghiệp còn chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP Kinh tế có đạt được tốc độ tăng trưởng cao nhưng chưa thật vững chắc Vấn đề giải quyết việc làm và thu nhập với một bộ phận khá lớn dân cư nông thôn đang là vấn đề khó khăn

Trang 5

1.4 Tác động của công nghiệp hóa đến kinh tế, xã hội và môi trường nông thôn Việt Nam

CNH tác động không nhỏ đến việc làm của người nông dân, đời sống văn hoá tinh thần, môi trường sống của dân cư nông thôn

1.5 Định hướng nghiên cứu

Định hướng nghiên cứu tập trung ở địa bàn là một huyện thuần nông, có tốc độ công nghiệp hóa nhanh Nội dung nghiên cứu tập trung vào những vấn đề sau: Tác động của CNH đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp: Việc mất đất nông nghiệp để chuyển sang xây dựng các KCN, công tác quản lý đất nông nghiệp trong tình hình mới hiện nay; Tác động của CNH đến thu nhập, việc làm của người dân khi sự phát triển các KCN đã lấy một phần diện tích đất nông nghiệp không nhỏ, khiến người nông dân bị mất đất và thiếu việc làm, ảnh hưởng tới thu nhập và môi trường sống của cư dân nông thôn

Những nghiên cứu trên sẽ tìm ra các quy luật tác động tích cực và tiêu cực của CNH đến xã hội, góp phần giúp chính quyền các cấp, các nhà quản lý, nhà khoa học có định hướng khi xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch dài hạn trong phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương và cả nước

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá thực trạng quá trình CNH huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Tác động của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Tác động của quá trình CNH đến đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trong quá trình CNH

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu

Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài nguyên đất đai, môi trường, lao động, việc làm của huyện từ số liệu của các Phòng, Ban thuộc UBND huyện Quế Võ

Trang 6

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:

Tiểu vùng 1: Bao gồm 9 xã, thị trấn, các xã này nằm 2 bên trục đường

QL18 Trong tiểu vùng có các KCN tập trung Chọn nghiên cứu 4 xã: Phương Liễu, Phượng Mao, Việt Hùng, Ngọc Xá

Tiểu vùng 2: Bao gồm 6 xã, diện tích đất công nghiệp có tỷ lệ mức trung

bình, chủ yếu phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Chọn nghiên cứu 2 xã: Mộ Đạo, Cách Bi

Tiểu vùng 3: Bao gồm 6 xã, có vị trí giáp đê sông Cầu, diện tích đất công

nghiệp có tỷ lệ thấp Chọn nghiên cứu 2 xã: Nhân Hoà, Phù Lãng

2.2.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập về thực trạng sử dụng đất và đời sống, việc làm của người dân Số lượng phiếu điều tra nông hộ để điều tra tổng thể đời sống, thu nhập người dân là 420 phiếu

2.2.4 Phương pháp lấy mẫu phân tích môi trường

2.2.5 Phương pháp phân tích mẫu

Các phân tích mẫu nước được thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Trung tâm tư vấn dịch vụ Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội theo quy định

2.2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Huyện Quế Võ có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bình quân 15,2%/năm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 51,7%, thương mại, dịch vụ là 30,0%, nông - lâm nghiệp là 18,3%

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Các công tác ban hành các văn bản dưới luật về quản lý đất đai, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bồi thường và giải phóng mặt bằng được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng quy định, đi vào nề nếp, việc giao đất tuỳ tiện, trái thẩm quyền đã không còn xảy ra Năm 2010 với tổng diện tích tự nhiên 15.484,82 ha, trong đó

Trang 7

đất phi nông nghiệp là 6.730,61 ha, đất nông nghiệp 8.592,57 ha, (chiếm 55,49%), tập trung chủ yếu vào đất trồng lúa với 7.231,74 ha

3.3 Đánh giá thực trạng quá trình công nghiệp hóa huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3.3.1 Đánh giá thực trạng phát triển các ngành công nghiệp

3.3.1.1 Sự tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng ngành công nghiệp

CNH được biểu hiện đầu tiên là làm thay đổi cơ cấu diện tích đất của huyện Diện tích đất công nghiệp liên tục được mở rộng trong những năm qua Nếu năm 2000 toàn huyện có 107,26 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 0,69% tổng diện tích đất tự nhiên thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên 1.696,39 ha, bằng 10,96% tổng diện tích đất tự nhiên (bảng 3.8)

Bảng 3.8 Tình hình công nghiệp hoá trên địa bàn huyện Quế Võ

T

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010

Số lượng cấu% Cơ lượng Số cấu% Cơ lượng Số cấu % Cơ

1 Diện tích đất sản xuất

kinh doanh phi NN Ha 107,26 0,69 347,63 2,24 1.696,39 10,96

2 Diện tích đất KCN Ha 236,95 1,53 1.129,00 7,29

3 Số lao động công nghiệp Người 3.286 4,67 13.560 18,67 15.627 19,96

4 Số cơ sở, doanh nghiệp 1.346 1.574 2.146

Nguồn: Tổng hợp từ Ban quản lý các khu công nghiệp huyện và kết quả điều tra

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000 là 802 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên đạt 1.183 tỷ đồng, nâng tốc độ tăng bình quân là 15,32% (bảng 3.9)

Bảng 3.9 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Quế Võ

GTSX công nghiệp (triệu đồng)

Tốc độ phát triển (%) Năm

4 Vốn đầu tư nước ngoài 769.384 856.814 804.500 2,18 0,50

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quế Võ

3.3.1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp

Cơ cấu lao động công nghiệp liên tục tăng trong những năm qua, nếu năm

2005 tổng số lao động công nghiệp đạt 13.560 chiếm 18,67% thì đến năm 2010 con số này là 15.627lao động (chiếm 19,96%) (bảng 3.11)

Trang 8

Bảng 3.11 Cơ cấu lao động các ngành công nghiệp

Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê huyện Quế Võ

3.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng khu, cụm công nghiệp Quế Võ

3.3.2.1 Quy mô phát triển khu, cụm công nghiệp

Trên địa bàn huyện hiện có 1.129,0 ha đất khu, cụm công nghiệp gồm 3 khu CN tập trung của tỉnh với tổng diện tích là 1.000,32 ha (năm 2010) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ của huyện gồm (Châu Phong- Đức Long, Nhân Hòa –Phương Liễu) với tổng diện tích đến năm 2010 là 128,68 ha

3.3.2.2 Hoạt động sản xuất, kinh doanh

Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp

3 Diện tích khu công nghiệp Ha 0,0 358,15 1129,0

4 Lao động công nghiệp Người 3.868 7.398 10.597

Theo tốc độ tăng bình quân, đến năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp các KCN chiếm 65-70% giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện, giá trị xuất khẩu chiếm 85-90%, khẳng định vị trí, vai trò quyết định sự phát triển công nghiệp của tỉnh trong những năm tới (bảng 3.14)

3.4 Tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp

3.4.1 Tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý đất nông nghiệp

3.4.1.1 Đẩy nhanh việc ban hành các văn bản pháp luật về quản lý đất đai

Ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý đất đai, nâng cao tính hiệu lực,

hiệu quả của văn bản pháp quy

Trang 9

3.4.1.2 Đẩy mạnh công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp thực hiện được 1.306,92 ha đạt 52,65 ha so với quy hoạch Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp thực hiện được 94,31 ha đạt 12,49% so với quy hoạch Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở thực hiện được 94,57 ha đạt 352,74% so với quy hoạch

3.4.1.3 Tác động gián tiếp đến việc phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hầu hết các phương án quy hoạch, kế hoạch ở ba cấp tỉnh, huyện, xã đều phải xây dựng và điều chỉnh nhiều lần cho phù hợp với thực trạng kinh tế, xã hội của huyện

b) Tiến độ thực hiện các dự án chậm và kéo dài

Bảng 3.16 Tiến độ thực hiện các dự án năm 2010

STT Nhóm dự án, công trình lượng Số Diện tích

(ha)

Tình hình triển khai

Đã đi vào hoạt động

Đang tổ chức đầu

tư xây dựng

BT xong đang san lấp mặt bằng

Đang thực hiện BT, GPMB

Nguồn: UBND huyện Quế Võ năm 2010

3.4.2 Đánh giá tác động của quá trình công nghiệp hoá đến sử dụng đất nông nghiệp

3.4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tích cực

Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp hiện có 8.592,57 ha, chiếm 61,95% Bình quân đất nông nghiệp là 693,6m2/người

- Đất sản xuất nông nghiệp 7.583,24 ha chiếm 89,49% diện tích đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp: 152,97 ha (chiếm 1,60%); Đất nuôi trồng thuỷ sản: 855,54 ha (chiếm 8,91%)

Trang 10

3.4.2.2 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm sút nghiêm trọng

Bảng 3.21 Biến động đất nông nghiệp trong giai đoạn 2000-2010

Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu năm 2000 Diện tích năm 2005 Diện tích năm 2010 Diện tích 2010-2000 So sánh

1 Tổng diện tích đất nông

nghiệp 10.681,84 11.536,54 8.592,57 -2.089,27 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 9.721,46 10.278,49 7.583,24 -2.138,22

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 9.706,77 10.227,39 7.560,98 -2.145,79

- Đất trồng lúa 9.447,42 9.889,06 7.231,74 -2.215,68

- Đất trồng cây hàng năm khác 259,35 294,43 285,34 25,99 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 14,69 51,1 22,26 7,57

1.2 Đất lâm nghiệp 315,94 342,57 152,97 -162,97 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 303,29 914,66 855,54 552,25 1.4 Đất làm muối

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ

Giai đoạn 2000-2010 diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện giảm 2.138,22 ha, trong đó đất trồng lúa giảm 2.215,68 ha

Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên một hộ gia đình hay trên đầu người giảm nhanh Năm 2000 bình quân đất nông nghiệp/hộ của toàn huyện

là 3.254,6m2/hộ thì đến năm 2010 chỉ còn 2.771,3m2/hộ (bảng 3.22)

Bảng 3.22 Bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2010

Đơn vị tính

Tiểu vùng BQ đất NN/hộ Năm 2000 Năm 2010

(m 2 /hộ) BQ đất NN/người (m 2 /người) BQ đất NN/hộ (m 2 /hộ) BQ đất NN/người (m 2 /người)

ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 224,3m2

- Giai đoạn 2000-2010, diện tích đất nông nghiệp tiểu vùng 3 giảm 405,0

ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 287,9m2 Trung bình trên toàn huyện đất nông nghiệp giảm 2,089,3 ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 18,0m2 (bảng 3.23)

Trang 11

Bảng 3.23 Tổng hợp chỉ tiêu bình quân đất nông nghiệp

2 Tiểu vùng 2

2.1 Diện tích đất NN Ha 3.273,25 3.086,02 2.605,56 -187,23 -667,7 2.2 Lao động NN Người 20.300 17.270 17.871 -3.030 -2.429,0 2.3 Bình quân đất NN/LĐNN m2/LĐNN 1.612,4 1.946,5 1.458,0 174,5 -154,5

3 Tiểu vùng 3

3.1 Diện tích đất NN Ha 3.018,13 2.997,56 2.613,14 -20,57 -405,0 3.2 Lao động NN Người 23.672 21.655 16.720 -2.017 -6.952,0 3.3 Bình quân đất NN/LĐNN m2/LĐNN 1.275,0 1.707,5 1.562,9 109,3 287,9

4 Toàn huyện

4.1 Diện tích đất NN Ha 10.681,84 10.160,91 8.592,57 -520,93 -2,089,3 4.2 Lao động NN Người 61.503 51.812 49.991 -9.691 -11.512,0 4.3 Bình quân đất NN/LĐNN m2/LĐNN 1.736,8 2.226,6 1.718,8 224,3 -18,0

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Trong những năm qua có 1.129,00 ha đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ mục tiêu CNH chiếm tổng số 91,25% tổng diện tích đất bị thu hồi

Bảng 3.24 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu,

cụm công nghiệp năm 2010

STT Tên dự án, công trình

DT giao đúng QH, đúng mục đích (ha) Tổng số Đất NN Thu hồi từ loại đất Đất CD Đất CSD

1 Khu công nghiệp Quế Võ 1 424,52 396,36 28,07 0,09

2 Khu công nghiệp Quế Võ 2 272,00 263,86 8,14

3 Khu công nghiệp Quế Võ 3 303,80 303,80

1 Cụm Nhân Hòa + Phương Liễu 78,68 77,99 0,69

2 Cụm Châu Phong + Đức Long 50,00 49,12 0,88

Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Quế Võ

Tiểu vùng 1 là vùng có tỷ lệ số hộ bị thu hồi đất nhiều nhất chiếm 26,9%

và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cũng lớn nhất chiếm 54,8% (Bảng 3.26)

Trang 12

Bảng 3.26 Tỷ lệ số hộ, diện tích bị thu hồi theo tiểu vùng

Tiểu vùng

Tỷ lệ số hộ bị thu hồi đất (%)

Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi trong hộ gia đình

(%) Trung

bình

Bị thu hồi

<30%

Bị thu hồi 30- 70 %

Bị thu hồi 100%

70-Tiểu vùng 1 26,9 54,8 7,6 79,0 13,4

Tiểu vùng 2 19,1 49,2 58,4 40,5 1,1

Tiểu vùng 3 6,7 25,7 78,5 20,6 0,9

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

3.4.2.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

a) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Bảng 3.28 Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm

của một số cây trồng chính năm 2010

Loại cây trồng Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Tỷ lệ sử dụng trong gia đình (%)

Tỷ lệ hàng hoá (%)

1 Lúa chiêm xuân 7.300 64,0 46.720 90,0 10,0

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra nông hộ và Phòng Nông nghiệp và PTNT

Qua kết quả điều tra, các kiểu sử dụng đất gồm 6 loại hình sử dụng đất (LUT) với 22 kiểu sử dụng đất chính Trong đó nhiều nhất là đất chuyên lúa 4.200,41 ha (chiếm 43,90 % tổng diện tích đất canh tác), đất lúa - màu là 3.840,12

ha (chiếm 40,14 %), đất chuyên rau màu 378,66 ha (chiếm 3,96 %),

- LUT chuyên lúa: (gồm lúa xuân, lúa mùa) với diện tích cây lúa cả năm

là 8.400,82 ha, phân bố nhiều ở tiểu vùng 1 và 2

- LUT lúa - màu với 10 kiểu sử dụng đất, có diện tích là 3.840,12 ha chiếm 40,14 % Trong đó kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa -Khoai tây, chiếm diện tích lớn nhất 1.200 ha, tập trung chủ yếu ở tiểu vùng 2 và 3

Ngày đăng: 24/07/2014, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.11. Cơ cấu lao động các ngành công nghiệp - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.11. Cơ cấu lao động các ngành công nghiệp (Trang 8)
Bảng 3.16. Tiến độ thực hiện các dự án năm 2010 - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.16. Tiến độ thực hiện các dự án năm 2010 (Trang 9)
Bảng 3.23. Tổng hợp chỉ tiêu bình quân đất nông nghiệp - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.23. Tổng hợp chỉ tiêu bình quân đất nông nghiệp (Trang 11)
Bảng 3.24. Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu, - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.24. Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu, (Trang 11)
Bảng 3.26. Tỷ lệ số hộ, diện tích bị thu hồi theo tiểu vùng - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.26. Tỷ lệ số hộ, diện tích bị thu hồi theo tiểu vùng (Trang 12)
Bảng 3.30. Thu nhập bình quân của hộ gia đình giai đoạn 2000-2010 - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.30. Thu nhập bình quân của hộ gia đình giai đoạn 2000-2010 (Trang 13)
Bảng 3.32. Sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.32. Sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất (Trang 14)
6  Hình thức hỗ trợ khác  16,1  14,9  17,0  16,1 - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
6 Hình thức hỗ trợ khác 16,1 14,9 17,0 16,1 (Trang 15)
Bảng 3.37. Thông tin về lao động nông nghiệp tại các tiểu vùng - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.37. Thông tin về lao động nông nghiệp tại các tiểu vùng (Trang 16)
Bảng 3.39. Các kiểu kiến trúc nhà ở trước và sau khi bị thu hồi đất - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.39. Các kiểu kiến trúc nhà ở trước và sau khi bị thu hồi đất (Trang 17)
Bảng 3.38. Tổng hợp việc làm của người lao động giai đoạn 2000-2010 - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.38. Tổng hợp việc làm của người lao động giai đoạn 2000-2010 (Trang 17)
Bảng 3.40. Các loại tài sản trong gia đình người nông dân bị thu hồi đất - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.40. Các loại tài sản trong gia đình người nông dân bị thu hồi đất (Trang 18)
Bảng 3.46. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.46. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 19)
Bảng 3.47. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu, - tóm tắt luấn án tiến sĩ nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.47. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu, (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN