III/ CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA GV gọi 2 HS lên đọc bài nhớ lại buổi đầu đi học và trả lời câu hỏi GV nhận xét và cho điểm HS.. Tìm hiểu bài GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi nội dun
Trang 1THỨ HAI:3.10.2011
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN (2T) TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I/ MỤC TIÊU:
-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng : sững lại, nổi nóng, lảo đảo, khuỵu xuống…
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện vàlời của nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ mới sau phần chú giải
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện :Câu chuyện nhắc các em phải thực hiện đúng
luật giao thông , không được chơi bóng dưới lòng đường vì như thế dễ gây ra tai nạn giao thông
-Phải tuân thủ luật giao thông
B.Kể chuyện :
-Biết nhập vai 1 nhân vật kể lại 1 đoạn của câu chuyện
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn
- KNS: -Kiểm sốt cảm xúc,Ra quyết định.Đảm nhận trách nhiệm
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Tranh minh hoạ bài, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA
GV gọi 2 HS lên đọc bài nhớ lại buổi đầu đi học và trả
lời câu hỏi
GV nhận xét và cho điểm HS
BÀI MỚI: Giới thiệu bài
A.TẬP ĐỌC
Luyện đọc
GV đọc mẫu lần 1
GV treo tranh
Hướng dẫn HS luyện đọc giải nghĩa từ:
Đọc từng câu: nối tiếp
GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ còn sai
Đọc từng đoạn trước lớp
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS đọc các câu:
Bỗng / cậu thấy nội đến thế.//Cậu bé vừa chạy theo
chiếc xích lô,/ vừa mếu máo://Ông ơi…// cụ ơi…!// Cháu
xin lỗi cụ.//
GV kết hợp giải nghĩa từ
Luyện đọc trong nhóm: từng đoạn
GV theo dõi và hướng dẫn nhóm đọc đúng
GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
GV khen nhóm đọc tốt
Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi nội dung
bài theo các câu hỏi
GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu?
Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?
GV gọi 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-Cả lớp quan sát
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt )
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS luyện đọc theo nhóm nhỏ -HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS đọc thầm đoạn 1
- Các ạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường -Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa tông phải xe may May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cà bọn chạy toán loạn
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quả
Trang 2Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai
ạn do mình gây ra?
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Luyện đọc lại
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 em Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc theo vai
GV và HS nhận xét, bình chọn
B KỂ CHUYỆN
1/Gv nêu nhiệm vụ:
Nhập vai 1nhân vật trong chuyện kể lại 1 đoạn câu
chuyện
2/Xác định yêu cầu:
HS đọc phần yêu cầu phần kể chuyện
Trong chuyện có những nhân vật nào?
Đoạn 1 có những nhân vật nào tham gia câu chuyện?
Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai 1trong 3 nhân
vật kể trên
GV hỏi tương tự với đoạn 2 và 3 để HS xác định được
nhân vật mà em sẽ đóng vai để kể
Khi đóng vai nhân vật trong chuyện để kể , em phải
chú ý điều gì trong cách xưng hô?
3/ Kể mẫu:
GV gọi 3 HS khá kể chuyện trước lớp, mỗi HS kể 1
đoạn chuyện
4/Kể theo nhóm:
Chia HS thành nhóm 3 mỗi em kể 1 đoạn / Kể trước
lớp:
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
Tuyên dương nhóm kể tốt
GV và HS nhận xét:
Về nội dung -Về diễn đạt -Về cách thể hiện Giọng kể
và điệu bộ
Củng cố –dặn dò :
GV hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang và các
bạn có lỗi…
HS về kể lại câu chuyện
GV nhận xét tiết học
bóng đập vào đầu 1cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo, ôm đầu và khuỵu
xuống.Một bác đứng tuổi đỡ cụ già dậy , quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết
-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm
-Quang nấp sau 1 gốc cây và nén nhìn sang Cậu sợ tái cả người.Nhìn cái lưng còng của ông cụ sao mà giống lưng của ông nội mình đến thế Cậu vừa chạy theo xích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ
- Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn.Phải tuân trọng luật giao thông
-HS luyện đọc theo nhóm -Các nhóm thi đọc -1 HS đọc yêu cầu
-Các nhân vật có trong truyện là: Quang ,Vu,õ Long, bác đi xe máy, bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xích lô
-Đoạn có 3 nhân vật là: Quang, Vũ, Long và bác đi xe máy
-Phải chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình, em) và giữ cách xưng hô ấy đến cuối câu chuyện, không được thay đổi
-3 HS khá kể lại từng đoạn câu chuyện
HS kể chuyện trong nhóm
-Các nhóm thi kể chuyện
* Trải nghiệm -Đặt câu hỏi -Thảo luận cặp đơi-chia sẻ
TOÁN BẢNG NHÂN 7 I/MỤC TIÊU :
-Thành lập bảng nhân 7 và học thuộc bảng nhân này
-Aùp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính.Thực hành đếm
thêm 7
-Trình bày sạch đẹp
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 2
Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 3Giáo viên kiểm tra bài tập
GV nhận xét chữa bài và cho điểm
BÀI MỚI:Bảng nhân7
Hướng dẫn thành lập bảng nhân 7
GV gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lênbảng và hỏi: có
mấy chấm tròn?
7 chấm tròn được lấy mấy lần?
7 đựơc lấy mấy lần?
7 được lấy 1 lần ta lập được phép nhân:
7 x 1 = 7 (GV ghi bảng)
GV:Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn ,vậy 7 chấm
được lấy mấy lần?
Vậy 7 đựơc lấy mấy lần?
Hãy lập phép tính với 7 được lấy 2 lần
7 nhân 2 bằng mấy?
Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14?
GV viết tiếp:7 x 2 = 14 và HS đọc
HS lập phép nhân 7 x 3 = 21 tương tự
GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 7
HS đọc thuộc bảng nhân 7
HS đọc thuộc GV bôi dần bảng
GV tổ chức cho Hs thi đọc thuộc
Luyện tập –thực hành:
Bài 1:HS làm VBT đọc từng phép tính
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài
HS điền kết quả vào các ô vuông
GV gọi HS đọc bài của mình
GV sửa bài và cho điểm HS
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài
Mỗi tổ có bao nhiêu HS?
Bài toán yêu cầu tìm gì?
GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
làm bài
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Số đầu tiên trong dãy số là số nào?
7 cộng thêm mấy thì bằng 14?
GV lưu ý HS trong dãy số này , mỗi số đều bằng số
đứng trước cộng thêm 7
GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài
Củng cố – dặn dò
-HS quan sát và trả lời: Có 7 chấm tròn -7 chấm tròn được lấy 1 lần
-7 được lấy 1 lần
-HS đọc phép nhân: 7 nhân 1 bằng 7
-Quian sat thao tác của GV và trả lời: 7 chấm tròn được lất 2 lần
-7 được lấy 2 lần
-Đó là phép nhân 7 x 2
-7 nhân 2 bằng 14 -Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14
-HS đọc phép nhân
-HS nên bảng viết kết quả của phép nhân còn lại
-Học thuộc bảng nhân7
-HS thi đọc thưự«c bảng nhân7
-HS làm bàivào VBT
-1 vài HS đọc bài của mình
-2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT
-HS lần lượt đọc bài của mình
HS đọc yêu cầu bài
-Mỗi tổ có 7 HS
-Tìm 5 tổ
-Cả lớp làm bài vào VBT,1 HS lên bảng làm bài
-Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ,CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 1 ) I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết: chúng ta cần quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em vì đó là những người thân ruột thịt của chúng ta
-Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em làm cho gia đình đầm ấm hơn, hạnh phúc
-Những bạn không có gia đình, ông bà, cha mẹ, anh chị em cần được xã hội quan tâm, giúp đỡ
-Yêu qúi, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
-Biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lới nói, việc làm cụ thể, phù hợp với tình huống
Trang 4-KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân.Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng trước suy nghĩ, cảm xúc của
ngưới thân
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc ngưới thân trong những việc vừa sức
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Phiếu giao việc, các tấm bìa
-Học sinh :Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ1: HS kể về sự quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ, anh chị em dành cho mình
GV yêu cầu HS nhớ lại và kể cho các bạn trong nhóm
nghe về việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu thương,
quan tâm chăm sóc như thế nào
Yêu cầu HS thảo luận nhóm, và báo cáo kết qủa GV
yêu cầu cả lớp thảo luận:
Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà trong gia
đình đã dành cho em
Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta
sống phải thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ?
Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có 1 gia đình và được
ông bà, cha mẹ, anh chị em quan tâm, chăm sóc đó là
quyền mà mọi trẻ em được hưởng
Hoạt động 2: Kể chuyện bó hoa đẹp nhất.
GV kể chuyện Bó hoa đẹp nhất ( có sử dụng tranh minh
hoạ)
HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi
Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ?
Vì sao me Ly lại nói rằng bó hoa mà chị em Ly tặng mẹ
là bó hoa đẹp nhất?
GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận:
Hoạt động 3:bày tỏ ý kiến
GV chia nhóm phát phiếu giao việc cho các nhóm và
yêu cầu thảo luận
Gọi đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận:
Việc làm của các bạn Sâm, Linh là chưa quan tâm đến
bà, đến em nhỏ
Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ
-HS đại diện nhóm lên kể trước lớp
-Cả lớp thảo luận
-Đại diện nhóm báo cáo -HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
* Thảo luận nhĩm -Đĩng vai
-Kể chuyện
THỨ BA: 4.10.2011
CHÍNH TẢ
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ MỤC TIÊU :
-HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm
-Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới lòng đường.
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn của địa phương : tr / ch, iên / iêng.
-Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng
-Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
-Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ
-Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
Trang 5II/ CHUẨN BỊ :
-GV:bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2 Phương pháp : Vấn đáp thực hành
-HS : VBT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG
Bài cũ: GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ:nhà nghèo, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau.
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài mới:Giới thiệu bài :
Hướng dẫn học sinh nghe viết
Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần
Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
Tên bài viết ở vị trí nào ?
Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
Lời các nhân vật được đặt sau dấu gì ?
Đoạn văn có mấy câu ?
Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết tiếng khó, dễ
viết sai : xích lô, quá quắt, bỗng, …
Giáo viên gạch chân tiếng dễ viết sai,
Đọc cho học sinh viết
HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở Chấm,
chữa bài
HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS
dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để
học sinh tự sửa lỗi
GV thu vở, chấm một số bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Cho HS làm bài vào vở bài tập
GV cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu(2a)
Cho HS làm bài vào vở bài tập
GV cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
Giáo viên cho cả lớp nhận xét kết luận
Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Học sinh nghe Giáo viên đọc
2 – 3 học sinh đọc
Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Đoạn văn có 8 câu Học sinh đọc Học sinh viết vào bảng con Cá nhân
HS chép bài chính tả vào vở
Học sinh sửa bài
Học sinh giơ tay
Điền vào chỗ trống và ghi lời giải câu đố -lời giải: tròn, chẳng, trâu,
-là : bút mực
Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
Học sinh viết vở Học sinh thi đua sửa bài
TỰ NHIÊN XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THẦN KINH I/ MỤC TIÊU
-Giúp HS hiểu vai trò của tuỷ sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hằng ngày
-Hiểu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống, giải thích được một số phản xạ Thực hành thử phản xạ của đầu gối
-Có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động
Trang 6- KNS:- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc điều khiển hoạt đợng suy nghĩ
- Kĩ năng ra quyết định: Để có những hành vi tích cực phù hợp
II./CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh, quả cao su, ghế ngồi
- Học sinh :Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Em phản ứng như thế nào?
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phản xạ
GV chia lớp thành các nhóm, cùng thảo luận cho
câu hỏi
1/Em phản ứng như thế nào khi:
a)Em chạm tay vào vật nóng ( cốc nước, bóng đèn,
bếp đun… )
b)Em vô tình ngồi phải vật nhọn
c)Em nhìn thấy một cục phấn ném về phía mình
d)Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua
2/ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó:
Nhóm trình bày kết quả thảo luận
GV kết luận: -Tuỷ sống là trung ương thần kinh
điều khiển các hoạt động của phản xạ
Hoạt động 2: Thực hành phản xạ đầu gối:
Mục tiêu:Hiểu được phản xạ của đầu gối
GV yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ
đầu gối theo hướng dẫn của GV, sau đó trả lời câu
hỏi:
1/ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể?
2/ Phản ứng của chân như thế nào?
3/ Do đâu chân có phản ứng như thế?
Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực
hành và trả lờu câu hỏi
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu tủy sống bị tổn
thương sẽ dẫn tới hậu quả gì?
GV kết luận:
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai phản ứng nhanh -GV yêu
cầu HS chia nhóm Mỗi nhóm 1 vòng tròn Người
điều khiển sẽ chỉ vào bất kỳ HS nào trong nhóm
Người được chỉ sẽ hô thật nhanh HS, cùng lúc đó 2
bạn bên cạnh sẽ hô thật nhanh “Học tốt “, “ Học tốt
“ Nếu ai hô chậm hơn hai bạn kia sẽ bị loại khỏi
vòng tròn Những HS không đứng bên cạnh bạn
được chỉ mà hô thì bị loại
Củng cố - dặn dò:
Làm bài tập trong vở BT
Nhận xét tiết học
-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS chia nhóm Nhóm trưởng điều khiển nhóm lần lượt trả lời từng tình huống
1-a)Em sẽ giật tay trở lại
b)Em đứng bật dậy
c)Em tránh cục phấn (hoặc lấy tay ôm đầu để che )
d)Nước bọt ứa ra
2/Tuỷ sống điều khiển các phản ứng đó của cơ thể
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS chia thành các nhóm, lần lượt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ đầu gối
-Ngồi: trên ghế cao, chân buông thõng Dùng búa cao su hoặc bàn tayđánh nhẹ vào đầu gối phía trước bánh chè
-Các nhóm vừa thực hành vừa thảo luận để trả lời câu hỏi
-Một vài cặp lên thực hành, Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
-Nếu tủy sống bị tổn thương, cẳng chân sẽ không có các phản xạ
- Đóng vai
- Làm việc nhóm và thảo luận
TOÁN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 7
-Aùp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có liên quan
-Tự tin khi học toán
Trang 7II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 3
-Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra các bài tập
Nhận xét , chữa bài và cho điểm
BÀI MỚI:Giới thiệu bài Luyện tập
Thực hành tính trong bảng nhân7
Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
GV cho HS đổi tập để kiểm tra bài của nhau
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2 :GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
GV lưu ý HS trong phép nhân khi ta thay đổi vị trí
các thừa số thì tích không thay đổi
GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
GV sửa bài và cho điểm HS
Bài 3:Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính của biểu thức
GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
Mỗi túi có bao nhiêu ki – lô – gam ngô?
Bài toán yêu cầu tính mấy túi?
Một chục túi là bao nhiêu túi?
Muốn tìm 10 túi ta làm thế nào?
GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
GV viết dãy số lên bảng và yêu cầu HS tìm ra đặc
điểm của dãy số
Củng cố – dặn dò
HS về nhà luyện thêm về bảng nhân 7
GV nhận xét tiết học
-2 HS làm bài trên bảng
-2 HS làm bài trên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT
-Viết số thích hợp vào chỗ trống
-1HS lêân bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Thực hiện từ trái sang phải
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
-Mỗi túi có 7 kg ngô Hỏi một chục túi như thế có bao nhiêu ki-lô- gam ngô?
-Mỗi túi có 7 kg ngô
-Bài yêu cầu tính 1 chục túi
-1 chục túi là 10 túi
-Ta làm tính nhân 7 x 10 -Cả lớp làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng làm bài
-Viết tiếp số thích hợp vào chỗ trống
-Mỗi số trong dãy này bằng số đứng trước cộng thêm 7
-Cả lớp làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng làm
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI-TRÒ CHƠI MÈO ĐUỔI CHUỘT
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
-Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh chóng Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật
-Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội
II CHUẨN BỊ:
Sân trường sạch sẽ, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động: Xoay khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối
Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
Đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát
Bài cũ: Kiểm tra đi chuyển hướng phải trái (6em)
Trang 8Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái
Giáo viên hướng dẫn lần 1
Lần 2 cán sự điều khiển
Giáo viên uốn nắn giúp đỡ những học sinh thực hiện
chưa tốt
Một số sai thường mắc và cách sửa
Đi không tự nhiên, thay đổi hướng đi quá đột ngột,
thân người không ngay ngắn, quá nghiêng về hướng
di chuyển, bàn chân không xoay dần về hướng quy
định
Giáo viên theo dõi, uốn nắn Chú ý đặt bàn chân cho
đúng hướng
Cho học sinh đi theo nhóm (3nhóm)
Nhóm trưởng điều khiển,
Chơi trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
Quy định thêm yêu cầu “Chuột” chạy cửa nào,
“Mèo” đuổi cửa đó “Chuột” làm thế nào “Mèo” bắt
chước rồi “Mèo” mới được làm như vậy
Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài và nhận xét
lớp
Dặn về nhà ôn đi chuyển hướng phải trá
AN TOÀN GIAO THÔNG CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU:
-Biết tên đường, biết sắp xếp các đường theo thứ tự ưu tiên về mặt an toàn
-Biết các đặc diểm an toàn an toàn của đường đi
-Lựa chọn đường an toàn, đến trường an toàn
-Đặc điểm đường an toàn vỉa hè, không vật cản, rồng phẳng, xe ít, có đèn, vạch đi bộ, biển bảo, đèn sáng
-Đường kém an toàn: dốc, lồi, xe nhiều, quanh co, vật cản, không đèn
II/CHUẨN BỊ:
-GV phiếu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
-Hoạt động 1: Đường an toàn và kém an toàn tiến hành
chia nhóm, yêu cầu câu hỏi
1/ Nêu tên một số đường mà em biết?
2/ Nêu đặc điểm rộng, hẹp, xe, vỉa, an toàn hay không?
-Học sinh đánh dấu vào phiếu
-Đại diện nhón nêu kết quả
-Nhận xét kết luận
-Hoạt động 2:Luyện tập tìm con đường an toàn
Nhóm xem sơ đồ tìm con đường an toàn
Nêu kết quả
Nhóm khác bổ sung kết luận
Hoạt động 3: Lựa chọn đường đi an toàn khi đi học
Học sinh tự đánh giá con đường hàng ngày em đến
trường an toàn hay chưa?
Giới thiệu con đường từ nhà em đến trường
Nhóm làm việc, nêu tên đường Đánh dấu vào phiếu có, không
Tìm đường nhiều dấu có là an toàn
HS nhắc lại đường đi an toàn
Chọn đường an toàn đến trường Nêu đường em đi đến trường có an toàn hay không
Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 9GV kết luận- ghi nhớ (SGK)
Củng cố dặn dò
THỨ TƯ: 5.10.2011
TẬPĐỌC BẬN
I/ MỤC TIÊU :
-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ khó ở phần chú giải cuối bài:sông Hồng, vào thù, đánh thù…
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ :Mọi người , mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng các từ :vẫy gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ
-Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ.Yêu lao động
- KNS: Tự nhận thức.Lắng nghe tích cực
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Tranh minh hoạ và bảng viết sẵn câu thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện :
trả lời về nội dung mỗi đoạn
GV nhận xét và cho điểm HS
BÀI MỚI:Ngày khai trường
Luyện đọc
GV đọc mẫu lần 1
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc giải nghĩa từ.
HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
HS luyện đọc các từ khó mà
HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp (1
đến 2 lượt ).GV nhắc nhở ngắt nhịp
các khổ thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài
GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được
GV chia nhóm đôi HS luyện đọc
GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV đọc lại toàn bài lần 2
GV yêu cầu HS đọc thầm các khổ thơ 1,2 và trả
lời câu hỏi:Mọi vật xung quanh bé đều bận làm
những việc gì?
HS đọc các khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
Bé bận những việc gì?
Vì sao mọi người , mọi vật bận mà vui?
Học thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn hs học thuộc lòng tại lớp từng khổ
thơ rồi cả bài thơ theo PP xoá dần bảng
GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bài thơ theo
hình thức đọc tiếp sức
GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
-4 HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ Và rút
ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
-HS cả lớp đọc thầm bài thơ
-HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý: Trời thu bận xanh, Sông Hồng bận chảy, Xe bận chạy, Lịch bận tính ngày…
- Bé bận bú,bận ngủ, bận chơi, bận khóc cười, bận nhìn ánh sáng…
-HS tự do phát biểu ý kiến.VD:
+Vì mọi vật bận làm những việc có ích cho cuộc sống nênmang lại niềm vui
+Vì khi làm được việc tốt mọi người đều thấy vui
+Vì công việc làm cho mọi người vui…
-HS luyện học thuộc theo hướng dẫn của GV -HS thi học thuộc cả bài thơ
*Trình bày ý kiến cá nhân -Thảo luận cặp đơi-chia sẻ TẬP VIẾT
Trang 10ÔN CHỮ HOA: E - Ê I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố cách viết chữ hoa E - Ê : Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định
-Rèn kĩ năng viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.Trình bày sạch đẹp
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa.Tên riêng Ê – đê và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
-Học sinh :Vở tập viết, bảng con
III/CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài viết của ở nhà HS
GV cho cả lớp viết bảng con:Kim Đồng,
BÀI MỚI:Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa:
HS tìm các chữ hoa
GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ
HS viết từng chữ (E , Ê) trên bảng con
GV sữa cho HS viết đúng mẫu
Luyện viết từ ứng dụng ( Tên riêng )
GV yêu cầu 1 HS đọc từ ứng dụng
GV giới thiệu: Ê – dê là 1 dân tộc thiểu số, có trên
270.000 người sinh sống chủ yếu ở các tỉnh Đắk
Lắk; Phú Yên; Khánh Hoà
Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
GV sửa cho HS
Luyện viết câu ứng dụng:
GV gọi HS đọc câu ứng dụng
GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ :Anh em
phải yêu thương , sống hoà thuận là gia đình có
phúc
HS viết bảng con các chữ:Ê – đê, Em
GV sửa cho HS
Hướng dẫn viết vào vở tập viết
GV yêu cầu HS viết vào vở
Gv nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, lưu ý các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Chấm, chữa bài:
GV chấm nhanh 5 đến 7 bài
Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
-HS viết bảng con
-HS quan sát, 1 số HS nhắc lại cách viết
-HS tập viết từng chữ trên bảng con
E - Ï
-1 HS đọc từ ứng dụng :tên riêng Ê - đê
- Cả lớp viết vào bảng con
Ï- àï
-1 HS đọc câu ứng dụng
-HS viết bảng con
-HS viết vào vở:
+ Viết chữ E: 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ Ê : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên Ê - đê : 2 dòng cỡ nhỏ + Viết câu tục ngữ : 5 lần
TOÁN GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS : Biết thực hiện giải bài toán gấp 1 số lên nhiều lần bằng cách lấy số đó nhân với số lần
-Rèn kỹ năng giải toán và phân biệt gấp 1 số lên nhiều lần với thêm đơn vị vào số đó